1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BỆNH TAY CHÂN MIỆNG

41 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bệnh Tay Chân Miệng
Trường học Trường Đại Học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Y học dự phòng, Bệnh truyền nhiễm
Thể loại Bài viết y học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 262 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỆNH TAY CHÂN MIỆNG BỆNH TAY CHÂN MIỆNG I ĐẠI CƯƠNG Bệnh tay – chân – miệng là bệnh truyền nhiễm lây từ người sang người, dễ gây thành dịch do vi rút đường ruột gây ra Hai nhóm tác nhân gây bệnh thườn[.]

Trang 1

BỆNH TAY CHÂN MIỆNG

I ĐẠI CƯƠNG

- Bệnh tay – chân – miệng là bệnh truyền nhiễm lây từ người sang người,

dễ gây thành dịch do vi rút đường ruột gây ra Hai nhóm tác nhân gây bệnhthường gặp là Cocsackie virus A 16 và Enterovirus 71 ( EV71) Biểu hiệnchính là tổn thương da, niêm mạc dưới dạng phỏng nước ở các vị trí đặc biệtnhư niêm mạc miệng, lòng bàn tay, lòng bàn chân, mông, gối Bệnh có thểgây nhiều biến chứng nguy hiểm như viêm não, Viêm cơ tim, phù phổi cấpdẫn đến tử vong nếu không được phát hiện sớm và xử lý kịp thời Các trườnghợp biến chứng nặng thường do E 71

- Bệnh lây chủ yếu theo đường tiêu hóa , nguồn lõy chính từ nước bọtphỏng nước và phân của trẻ nhiễm bệnh

- Bệnh tay, chân, miệng gặp rải rác quanh năm ở hầu hết các địa phương.Tại các tỉnh phía Nam Bệnh có xu hướng tăng cao vào hai thời điểm từ tháng

3 đến tháng 5 và từ tháng 9 đến tháng 12 hàng năm

- Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng thường gặp ở trẻ dưới 5 tuổi, đặcbiệt tập trung ở nhóm dưới 3 tuổi Các yếu tố sinh hoạt tập thể như trẻ đi họctại nhà trẻ, mẫu giáo, đến các nơi trẻ chơi tập trung là các yếu tố nguy cơ lâytruyền bệnh, đặc biệt là trong các đợt bựng phát

Trang 2

b Giai đoạn khởi phát: Từ 1-2 ngày với các triệu chứng như sốt nhẹ, mệt mói, đau họng, biếng ăn, tiêu chảy vài lần trong ngày.

c Giai đoạn toàn phát: Có thể kéo dài 3-10 ngày với các triệu chứng điển hình của bệnh.

- Loét miệng: Vết loét đỏ hay phỏng nước đường kính 2-3 mm ở niêmmạc miệng, lợi, lưỡi, gây đau miệng, bỏ ăn, bỏ bú, tăng tuyến nước bọt

- Phát ban dạng phỏng nước: Ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, gối, môngtồn tại trong thời gian ngắn ( dưới 7 ngày) Sau đó có thể để lại vết thâm, rấthiếm khi loét hay bội nhiễm

- Sốt nhẹ

- Nôn

- Nếu trẻ sốt cao và nôn nhiều dễ có nguy cơ biến chứng

- Biến chứng thần kinh, tim mạch, hô hấp thường xuất hiện sớm từ ngày

- Thể cấp tính với bốn giai đoạn điển hình như trên

- Thể không điển hình: Dấu hiệu phát ban không rõ ràng hoặc chỉ có loétmiệng hoặc chỉ có triệu chứng thần kinh, tim mạch, hô hấp mà không phátban và loét miệng

Trang 3

2.2 Các xét nghiệm theo dõi phát hiện biến chứng.

- Khớ máu có suy hô hấp

- Troponin I, siêu âm khi nhịp tim nhanh ≥ 150 lần/phút, nghi ngờ viêm

cơ tim hoặc sốc

Trang 4

3 Chẩn đoán:

3.1 Chẩn đoán ca lâm sàng: Dựa vào triệu chứng lâm sàng và dịch

tễ học Bệnh trong cùng một thời gian.

- Lâm sàng: Phỏng nước điển hình ở miệng, lòng bàn tay, lòng bàn chân,gối, mông, kèm sốt hoặc không

3.2 Chẩn đoán xác định:

- Xét nghiệm RT – PCT hoặc phân lập có virut gây bệnh

4 Chẩn đoán phân biệt:

4.1 Các bệnh có biểu hiện loét miệng:

Viờm loét miệng ( áp -tơ) Vết loét sâu, có dịch tiết hay tái phát

4.2 Các bệnh cú phát ban da.

- Sốt phát ban: Hồng ban xen kẽ ít dạng sẩn, thường có hạch sau tai

- Dị ứng: Hồng ban đa dạng, không có phỏng nước

- Viêm da mủ: Đỏ, đau, có mủ

- Thủy đậu: Phỏng nước nhiều lứa tuổi, rải rác toàn thân

- Nhiễm khuẩn huyết do nóo mô cầu: Mảng xuất huyết hoại tử trung tâm

- Sốt xuất huyết Dengue: Chấm xuất huyết, bầm máu, xuất huyết niêm mạc

4.3 Viêm não màng não.

- Viờm màng não do khuẩn

- Viêm não màng nào do vớ rút khác

Trang 5

4.4 Nhiễm khuẩn huyết, sốc nhiễm khuẩn, viêm phổi

- Ngủ gà, bứt rứt, chới với đi loạng choạn, run chi, mắt nhìn ngược

- Rung giật nhãn cầu

- Yếu, liệt chi ( liệt mềm cấp)

- Co giật, hôn mê là dấu hiệu nặng, thường đi kèm với suy hô hấp, tuần hoàn

- Tăng trương lực cơ ( biểu hiện duỗi cứng mất não, gồng cứng mất vỏ)

5.2 Biến chứng tim mạch, hô hấp: Viêm cơ tim, phù phổi cấp, tăng huyết áp, suy tim, truy mạch.

- Mạch nhanh > 150 lần/ phút

- Thời gian đổ đầy mao mạch chậm trên 2 giây

- Da nổi vân tím, vã mồ hôi, chi lạnh các biểu hiện rối loạn vận mạch cóthể chỉ khu trú ở 1 vùng cơ thể ( 1 tay, 1 chân )

- Giai đoạn đầu có huyết áp tăng ( HA tâm thu: trộ dưới 1 tuổi ≥110mmHg Trẻ từ 1-2 tuổi ≥115 mmHg, trẻ trên 2 tuổi ≥ mmHg, giai đoạn saumạch, huyết áp không đo được

- Khó thở: Thở nhanh, rút lõm ngực, khò khè, thờ rít thanh quản, thờnông, thở bụng, thở không đều

Trang 6

- Phù phổi cấp: Sùi bọt hồng, khó thở, tỏi tím, phổi nhiều ran ẩm, nội khíquản cú máu hay bọt hồng.

6 Phân độ lâm sàng:

6.1 Độ 1: Chỉ loét miệng và hoặc tổn thương da.

6.2 Độ 2:

6.2.1 Độ 2a có một trong các dấu hiệu sau:

+ Bệnh sử có giật mình dưới 2 lần/30 phút và không ghi nhận lỳc khám+ Sốt trên 2 ngày, hay sốt trên 390C, nôn, lừ đừ, khó ngủ, quấy khóc vô cớ

6.2.2 Độ 2b: Có dấu hiệu thuộc nhóm 1 hoặc nhóm 2.

* Nhóm 1: Có một trong các biểu hiện sau:

Giật mình ghi nhận lỳc khám

Bệnh sử có giật mình ≥ 2 lần/30 phút

Bệnh sử có giật mỡnh kém theo một dấu hiệu sau:

+ Ngủ gà

+ Mạch nhanh > 150 lần/phút ( khi trẻ nằm yên, không sốt)

+ Sốt cao ≥ 390C không đáp ứng với thuốc hạ sốt

* Nhóm 2: Có một trong các biểu hiện sau:

- Thất điều: Run chi, run người, ngồi không vững đi loạng choạng

- Rung giật nhãn cầu, lác mắt

- Liệt thần kinh sọ: Nuốt sặc, thay đổi giọng nói

6.3 Độ 3 cú cỏc dấu hiệu sau:

- Mạch nhanh > 170 lần/phỳt (khi trẻ nằm yên, không sốt)

Trang 7

- Một số trường hợp có thể mạch chậm (dấu hiệu rất nặng)

- Vã mồ hôi, lạnh toàn thân hoặc khu trú

- Thở nhanh, thở bình thường: Cơn ngưng thở, thở bụng, thở nụng, rỳtlừm ngực, khò khè, thở ít thanh quản

- Rối loạn tri giác (Glasgow < 10 điểm)

- Tăng trương lực cơ

6.4 Độ 4 có một trong các dấu hiệu sau:

Nguyên nhân điều trị:

- Hiện nay chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, chỉ điều trị hỗ trợ (khôngdùng kháng sinh khi không có bội nhiễm)

- Theo dõi sát, phát hiện sớm và điều trị biến chứng

- Bảo đảm dinh dưỡng đầy đủ, nâng cao thể trạng

2 Điều trị cụ thể

2.1 Độ 1: Điều trị ngoại trú và theo dừi tại y tế cơ sở.

- Dinh dưỡng đầy đủ theo tuổi, tuổi còn bú cần tiếp tụ cho ăn sữa mẹ

- Hạ sốt khi sốt cao bằng Paracetamol liều 10mg/kg/lần ( uống) mỗi 6 giờ

- Vệ sinh răng miệng

Trang 8

+ Da nổi vân tím, vã mồ hôi, tay chân lạnh.

+ Co giật, hôn mê

2.2 Độ 2: Điều trị nội trú tại bệnh viện

2.2.1 Độ 2a.

- Điều trị như độ 1, trường hợp trẻ sốt cao không đáp ứng tốt vớiparacetamol có thể phối hợp với ibuprofen 10-15mg/kg/lần lập lại mỗi 6-8giờ nếu cần ( dùng xen kẽ với các lần sử dụng paracetamol)

- Thuốc: Phenobarabital 5-7 mg/kg/ngày uống

- Theo dừi sát để phát hiện dấu hiệu chuyển độ

Trang 9

+ Phennobarbital 10-20 mg/kg truyền tĩnh mạch, lặp lại sau 8-12 giờ khi cần.+Immunoglobulin;

Nhóm 2: 1g/kg/ngày truyền tĩnh mạch chậm trong 6-8 giờ sau 24 giờnếu còn dấu hiệu độ 2b dùng liều thứ 2

Nhóm 1: Không chỉ định Immubnoglobulin thường quy Nếu triệu chứngkhông giảm sau 6h điều trị bằng Phenrinobabital thì cần chỉ địnhImmubnoglobulin sau 24 giờ đánh giá lại để quyết định liều thứ 2 như nhóm 2

- Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở, kiểu thở, tri giác, ran phổi,mạch mỗi 1-3 giờ trong 6 giờ đầu, sau đó theo chu kỳ 4-5 giờ

- Đo độ bão hòa oxy SpO2 và theo dõi mạch liên tục ( nếu cú máy)

2.3 Độ 3: Điều trị nội trú tại đơn vị hồi sức tích cực

- Thở ụxy qua mũi 3-6 lít/phút, đặt nội khí quản giúp thở sớm khi thấtbại khi thở oxy

- Chống phủ não: nằm đầu cao 300, hạn chế dịch ( tổng dịch bằng ẵ-3/4nhu cầu bình thường), thở máy tăng thông khí giữ PaCO2 từ 25-35 mmHg vàduy trì PaO2 từ 90-100 mmHg

- Phennobarbital 10-20 mg/kg truyền tĩnh mạch lặp lại sau 8-12 giờ khi cần

- Immubnoglobulin (gammaglobulin): 1g/kg/ ngày truyền tĩnh mạchchậm trong 6-8 giờ, dùng trong 2 ngày liên tục

- Dobutamin được chỉ định khi suy tim mạch > 170 lần/phút, liều khởiđầu 5 àg/kg/phút truyền tĩnh mạch,tăng dần 1-2,5 àg/kg/phỳt mỗi 15 phút chođến khi có cải thiện lâm sàng: Liều tối đa 20 àg/kg/ phút

Trang 10

- Milrinone truyền tĩnh mạch 0,4 àg/kg/ phút chỉ dùng khi HA cao, trong24-72 giờ.

- Điều chỉnh rối loạn nước, điện giải, toan kiềm, điều trị hạ đường huyết

- Đặt nội khí quản thở máy: Tăng thông khí giữ PaCO2 từ 30-35 mmHg

+ Đo và theo dõi áp lực tĩnh mạch trung ương

+ Dobutamin liều khởi đầu 5 àg/kg/phút, tăng dần 2-3 àg/kg/ phút mỗi

15 phút cho đến khi có hiệu quả, liều tối đa 20 àg/kg/phút

- Phù phổi cấp:

+ Ngừng ngay dịch truyền nếu đang truyền dịch

+Dùng Dobutamin liều 5-20 àg/kg/phút

Trang 11

+ Furosemide 1-2 mg/kg lần tiêm tĩnh mạch chỉ định khi quá tải dịch.

- Điều chỉnh rối loạn kiềm toan, điện giải, hạ đường huyết và chống phựnóo

- Lọc máu liên tục hay ECMO ( nếu có điều kiện)

IV PHềNG BỆNH:

1 Nguyên tắc phòng bệnh:

- Hiện chưa có Vắc xin phòng bệnh đặc hiệu

- Áp dụng các biện pháp phòng ngừa chuẩn và phòng ngừa đối với bệnhlây qua đường tiêu hóa, đặc biệt chú ý tiếp xúc trực tiếp với nguồn lây

Trang 12

- Xử lỷ chất thải, quần áo, khăn trải giường của bệnh nhân và dụng cụchăm sóc sử dụng lại theo quy trình phòng bệnh lây qua đường tiêu hóa.

3 Phòng bệnh ở cộng đồng.

- Vệ sinh cá nhân, rửa tay bằng xà phòng ( đặc biệt sau khi thay quần áo,

tã, sau khi tiếp xúc với phân, nước bọt)

Trang 13

ĐIỀU TRỊ SỐT DENGUE/ SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE

Nhiễm vi rút Dengue có thể nhẹ không triệu chứng lâm sàng, hoặc cótriệu chứng lâm sàng biểu hiện sốt Dengue/ Sốt xuất huyết Dengue

I CHẨN ĐOÁN SỐT DENGUE / SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE

1.1 Chẩn đoán lâm sàng sốt Dengue.

Bệnh nhân sốt 2-7 ngày và có ≥ 2 dấu hiệu sau:

• Đau đầu

• Đau sau hốc mắt

• Đau cơ/ đau khớp

• Rash da

• Buồn nôn và nôn

• Xuất huyết ( dấu dây thắt (+) hoặc xuất huyết tự nhiên (*)

• Bạch cầu giảm

(*) Xuất huyết tự nhiên gồm: Chấm xuất huyết dưới da, chảy máu mũi,

chảy mỏy chân răng, xuất huyết tiêu hóa, rong kinh

1.2 Chẩn đoán sốt xuất huyết Dengue

Bệnh sốt xuất huyết Dengue ( SXH) được đặc trưng bởi hiện tượng thấtthoát huyết tương dẫn đến sốc giảm thể tích và rối loạn đông máu gõy ra xuấthuyết Sốc giảm thể tích và xuất huyết là nguyên nhân chính gây ra tử vong ởtrộ em bị SXH nếu không được chẩn đoán sớm và điều trị đúng

Trang 14

1.2.1 Chẩn đoán lâm sàng

Theo tiêu chuẩn của Tổ chức y tế thế giới ( TCYTTG) 1997

Lâm sàng:

•Sốt cao: Đột ngột, liên tục 2-7 ngày

•Xuất huyết: - Dấu dây thắt (+)

- Chấm xuất huyết dưới da, vết xuất huyết, bầm chỗ chích

- Chảy máu mũi, chảy máu chân răng

- Ói ra máu, tiêu ra máu

● Gan to

Sốc: Thường xảy ra vào ngày thứ 3 đến ngày thứ 6 của bệnh, biểu hiệnbởi trẻ bứt rứt, da lạnh ẩm, thời gian hồi phục màu da tăng > 2 giây, mạchnhanh nhẹ và huyết áp kẹp hoặc tụt huyết áp, nước tiểu giảm < 1ml/kg/giờTụt huyết áp ( Hypotension): Khi huyết áp tâm thu < 80 mmHg ở trẻ < 5tuổi, < 90 mmHg ở trẻ ≥ 5 tuổi Huyết áp kẹp được ghi nhận sớm trong quátrình sốc , ngược lại tụt huyết áp được ghi nhận trễ hơn hoặc ở các bệnh nhân

bị xuất huyết nặng

Cận lâm sàng:

● Dấu hiệu thất thoát huyết tương, biểu hiện bởi cô đặc máu ( Dung tích

hồng cầu ( Hct) tăng ≥ 20% giá trị bình thường) hoặc tràn dịch màng bụng,tràn dịch màng phổi

●Tiểu cầu giảm ≤ 100.000/mm3

Chẩn đoán:

Trang 15

● Sốt xuất huyết Dengue (Dengue Hemorrhagic Fever): Sốt, xuất huyết,

cô đặc máu hoặc có dấu hiệu khác của tăng tính thấm thành mạch ( tràn dịchmàng bụng, tràn dịch màng phổi) và tiểu cầu giảm

● Sốc SXH (Dengue Shock Syndrome): Tất cả tiêu chuẩn trên + sốc.

1.2.2 Chẩn đoán cận lâm sàng

● Phân lập siêu vi

● Huyết thanh chẩn đoán ;Hl test,MAC-ELIS.

● Phản ứng khếch đại chuỗi gien (PCR)

1.2.3 Phân độ lâm sàng: Theo TCYTTG phân 4 độ ;

● Độ I: Sốt, dấu hiệu dây thắt (+) hoặc bầm chỗ chích.

● Độ II: Độ I + xuất huyết tự phát

● Độ III: Sốc, biểu hiện bởi chi mát lạnh, bứt rứt, mạch nhanh nhẹ,

huyết áp kẹp hoặc tụt huyết áp

● Độ IV: Sốc sõu; mạch, huyết áp không đo được.

Cả 4 độ trên đều phải kèm theo cô đặc máu ( Hct tăng ≥ 20% giá trị bìnhthường) hoặc có dậu hiệu khác của tăng tính thấm thành mạch ( tràn dịchmàng bụng, tràn dịch màng phổi) và tiểu cầu giảm

II PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ:

Mục đích điều trị SXH: Phát hiện sớm và điều trị kịp thời sốc SXH để

giảm tỷ lệ tử vong

2.1 Điều trị Sốt Dengue/SXH không sốc ( Độ I,II)

Hầu hết bệnh nhân được điều trị ngoại trú, chủ yếu điều trị triệu chứng,tái khám và theo dõi phát hiện chuyển độ ngày 1-2 lần

Trang 16

2.1.1 Điều trị triệu chứng

● Hạ sốt: Pharacetamol 10-15 mg/kg/lần ì4 lần/ngày; lau mát bằng nước

ấm nếu sốt cao > 390C và dọa sốt cao co giật

● Cho trẻ ăn lỏng, khuyến khích uống nhiều nước chín, nước cam, chanh

và nước Oresol

● Dặn dò bà mẹ cách chăm sóc và theo dõi cho trẻ tái nhà hoặc ở phòng

bệnh nhẹ, phát hiện dấu hiệu chuyển độ để báo cáo bác sĩ kịp thời hoặc mangtrẻ vào bệnh viện ngay

2.1.2 Chỉ định cho nhập viện.

- Khi trộ cú các dấu hiệu chuyển độ ( nêu ở phần II.1.3 )

- Khi trẻ có dấu hiệu sốc: Trẻ bứt rứt, tay chấn mát lạnh, rối loạn vânmạch,mạch nhanh nhẹ, huyết áp kẹp hoặc tụt huyết áp

- Nhà bệnh nhân ở quá xa trung tâm y tế không thể nhập viện kịp thờikhi bệnh nhân SXH trở nặng

2.1.3 Chỉ định truyền dịch.

Ở một số bệnh nhân SXH độ I,II có dấu hiệu chuyển độ

- Trẻ ói mửa nhiều lần

- Đau bụng, gan to nhanh

- ểi mỏu, tiêu ra máu, chảy máu chân răng

-Trẻ đừ chân tay mát lạnh, vã mồ hôi

Khi trẻ có một trong các dấu hiệu trên, mặcdù huyết áp còn tốt cũng nêntruyền dịch sớm bằng dung dịch Lactated Ringers hoặc Normal Saline ( Nacl0,9%) theo sơ đồ 1

Trang 17

SƠ ĐỒ 1;LƯU ĐỒ BỒI HOÀN THỂ TÍCH CHO BỆNH NHÂN SXH ĐỘ I,II

(*) Cải thiện: Bệnh nhân hết nôn ói, bớt đau bụng, mạch chậm lại, huyết

áp ổn định, nước tiểu > 1 ml/kg/giờ, Hct giảm dần về giá trị bình thường

● Thời gian truyền dịch : 24-48 giờ

2.2 Điều trị SXH có sốc( Độ III, IV)

Nguyên tắc điều trị : Phát hiện sớm sốc, điều trị đúng phác đồ và theo

dõi sát bệnh nhân để trỏnh cỏc biến chứng như tái sốc, sốc kéo dài

2.2.1 Sốt xuất huyết độ III: Mạch nhanh, huyết áp ( HA) kẹp

Liều tấn công lúc đầu; Lactad Ringer’s truyền tĩnh mạch (TTM) 20ml/kg/giờ Sau 1 giờ đánh giá lại nếu:

15-a Bệnh nhi ra sốc: Giảm liều Lactated Ringers xuống 10ml/kg/giờ x 1-2giờ Sau đó tiếp tục giảm liều dần 7,5 ml/kg/giờ x 3-4 giờ, đến 5ml/kg/giờ x3-4 giờ, rồi 3 ml/kg/giờ

SXH độ I,II có chỉ địnhtruyền dịch

TTM điện giải 6-7 ml/kg/giờ x 2-3 giờ

vào sốc Giảm liều điện giải xuống 3-5 ml/kg/giờ Xử lý như sơ đồ 2

Cải thiện hơn (+)

Ngừng truyền dịch sau 24 giờ

Trang 18

b HA vẫn còn kẹp:Đổi sang dung dịch cao phân tử ( Gelatin hoặcDextran 40,70) TTM 15-20 ml/kg/giờ,sau đó nếu.

● Nếu HA dãn ra: Cao phân tử ( CPT) TTM 10 mg/kg/giờ x 1- 2 giờ rồi

giảm liều CPT 7,5ml/kg/giờ x 2 giờ ,Sau đó nếu tình trạng bệnh nhân tốtchuyển sang điện giải

● Nếu HA vẫn còn kẹp: CPT TTM 15-20 ml/kg/giờ ( lần2) Sau đó nếu HA

tốt giảm liều CPT dần rồi đổi sang điện giải giống như b1 Nếu sau CPT lần 2 HAcòn kẹp xem xét đo áp lực tĩnh mạch trung ương ( CVP) )( sơ đồ 2)

TTM điện giải 15-20 ml/kg/giờ

Giảm liều điện giải 10ml/kg/giờ x

1-2 giờ rồi giảm liều 7,5 ml/kg/giờ

5ml/kg/giờ và 3 ml/kg/giờ

TTM CPT (Dextran, Gelatin 15-20 ml/kg/giờ

Ngưng truyền dịch sau 24-48giờ Giảm liều CPT 10 ml/kg/giờ x 1-2 giờ

Kiểm tra Hct, nếu Hct cao lặp lại CPT 15-20 ml/kg/giờ, nếu Htc giảm, xem xét truyền máu tươi Đo CVP hướng dẫn

Trang 19

2.2.2 Sốt xuất huyết độ IV ( M=0, HA = 0)

● Nằm đầu thấp, thở Oxygen

● Bơm tĩnh mạch trực tiếp dung dịch điện giải Lactated Ringers 20

ml/kg/15 phút để nhanh chóng đưa bệnh nhi ra khỏi sốc càng nhanh càng tốt.Sau đó đánh giá lại và xử trí theo lưu đồ sau

SƠ ĐỒ 3: LƯU ĐỒ BỒI HOÀN THỂ TÍCH CHO BỆNH NHÂN SỐC SXH DENGUE ĐỘ IV

2.2.3 Theo dõi

● Mạch,, huyết áp, nhịp thở, nước tiểu 15-30 phút/lần cho đến khi bệnh

nhi ra khỏi sốc, sau đó theo dõi mỗi khi bệnh nhân ổn định

● Theo dõi Hct mỗi 4-6 giờ cho đến khi ổn định

● Tổng kết dịch truyền mỗi 24 giờ: Số lượng dịch truyền, loại dịch, lượng

dịch trung bình/kg/24 giờ, lượng CPT, lượng dịch xuất ( nước tiểu, ói )

Trang 20

2.2.4 Chỉ định ngưng truyền dịch

a Ngưng truyền dịch ngay khi nguy cơ phù phổi cấp ( khó thở, tím tái,phổi có ran ẩm, rít )

b Đặt vấn đề ngưng tiêm truyền khi:

● SXH III N5, N6 mà M, MA ổn định liên tục trên 24 giờ.

● SXH IV: Sốc sâu nên lượng dịch, thời gian tiêm truyền cao hơn SXH

III và chỉ định ngưng truyền dịch tùy thuộc từng bệnh nhân cụ thể

Nói chung hầu hết các trường hợp sốc SXH thường đòi hỏi tiêm truyềntrong vòng 24-48 giờ

2.2.5 Chỉ định đo CVP

SXH III, IV kèm theo các triệu chứng sau:

- Đã dùng cao phân tử hai lần mà huyết áp còn kẹp

- Sốc kéo dài, tái sốc

- Quá tải hoặc nghi nghờ quá tải

- Sốc SXH kèm theo bệnh lý tim, phổi, thận

2.2.6 Các điều trị khác.

Ngày đăng: 04/01/2023, 21:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w