Chuyên Đề CHĂM SÓC BỆNH NHÂN TAY CHÂN MIỆNG BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG Khoa Điều Dưỡng Sinh viên: Nguyễn Thị Hà Hướng dẫn khoa học: ThS.. Áp dụng được quy trình điều
Trang 1Chuyên Đề CHĂM SÓC BỆNH NHÂN
TAY CHÂN MIỆNG
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
Khoa Điều Dưỡng
Sinh viên: Nguyễn Thị Hà
Hướng dẫn khoa học: ThS Ngô Thị Hiếu Minh
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh TCM là bệnh hiện nay rất phổ biến và gây nỗi lo cho các gia
đình có trẻ nhỏ bởi tính chất lây lan, dễ thành dịch ở một số nước trong khu vực và cả VN, bệnh đã gây tử vong cho trẻ.
Tại Việt Nam bệnh có xu hướng tăng cao vào mùa Đông – Xuân
đặc biệt ở các tỉnh phía nam (2006: 2284 ca, năm 2007 đã tăng tới
2988 ca)
Trước tình hình diễn biến phức tạp của bệnh TCM ở trẻ em hiện nay, xuất phát
từ nhu cầu thực tế cần phải bổ sung những kiến thức cần thiết về bệnh TCM cho cán bộ y tế, đó là lý do chuyên đề được thực hiện nhằm mục tiêu sau:
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng của bệnh TCM ở trẻ em
2 Áp dụng được quy trình điều dưỡng để chăm sóc trẻ em mắc bệnh TCM
Trang 3 Là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus gây nên
Thường gặp ở trẻ em (trên 90%).
Bệnh lây từ người sang người, có thể bị rải rác hoặc bùng
phát thành các vụ dịch nhỏ.
Bệnh gây tổn thương da, niêm mạc dưới dạng phỏng nước ở
các vị trí đặc biệt như niêm mạc miệng,lòng bàn tay,bàn
chân,gối ,mông.
Bệnh do Enterovirus (nhóm virus đường ruột) gây ra,
thường gặp nhất là chủng virus Coxsackie A16 và
Enterovirus 71
I – TỔNG QUAN 1.1 Khái niệm về bệnh TCM
Trang 4Bệnh tay chân miêng ở trẻ em
Trang 5Coxsackievirues
Trang 6Enchovirus 71
Trang 71.2 Cơ chế bệnh sinh
Virut
Tế bào niêm mạc và tổ chức lympho
đường hô hấp trên và tiêu hóa
Máu
Cơ quan đích: da, thần kinh, tim
Trang 8Cơ chế lây bệnh
Trang 91.3 Triệu chứng bệnh TCM
Triệu chứng lâm sàng: gồm 4 giai đoạn
Giai đoạn ủ bệnh: không biểu hiện triệu chứng
Giai đoạn khởi phát: sốt nhẹ, đau họng, chán ăn
Giai đoạn toàn phát: các dấu hiệu trên da tập trung ở lòng
bàn tay, ngón tay, gam bàn chân, ngón chân, tổn thương niêm mạc miệng và họng, sốt, nôn.
Giai đoạn lui bệnh: từ 3-5 ngày nếu không có biến chứng
Trang 10Các thể lâm sàng:
Thể tối cấp: bệnh diễn tiến
nhanh, có các biến chứng nặng
dễ dẫn đến tử vong trong 48 giờ.
Thể cấp tính: biểu hiện lâm
sàng với 4 giai đoạn.
Thể không điển hình: dấu hiệu
phát ban không rõ ràng hoặc
chỉ có loét miệng hoặc chỉ có
triệu chứng thần kinh, tim
mạch, hô hấp mà không phát
ban và loét miệng.
Các XN: Khí máu,
Troponin I, Dịch não tủy.
Trang 11Mụn nước TCM ở trẻ
Trang 12Chẩn đoán lâm sàng:
Yếu tố dịch tễ: tuổi, mùa, vùng lưu hành bệnh, số trẻ mắc
bệnh trong cùng một thời gian.
Lâm sàng: phỏng nước điển hình ở miệng, lòng bàn tay, lòng
bàn chân, gối, mông, kèm theo sốt hoặc không
Chuẩn đoán xác định: Xét nghiệm RT- PCR hoặc phân lập
virut gây bệnh.
Chẩn đoán phân biệt
Bệnh có biểu hiện loét miệng: viêm loét miệng (áp–tơ)
Bệnh có phát ban da: sốt phát ban, dị ứng, viêm da mủ…
Viêm não – màng não
Nhiễm khuẩn huyết, sốc nhiễm khuẩn, viêm phổi
Trang 13Mụn nước bệnh TCM
Trang 14 Độ 1: chỉ loét miệng hoặc tổn thương ngoài da.
Độ 2:
Độ 2a)
o Trẻ có giật mình dưới 2 lần/30 phút và không ghi nhân lúc khám.
o Sốt >2 ngày, hay sốt >39o C, nôn, lừ đừ, khó ngủ, quấy khóc vô cơ.
Độ 2b)
o Nhóm 1: giật mình ghi nhận lúc khám, bệnh sử có giật mình ≥ 2
lần/30 phút, bệnh sử có giật mình kèm theo các dấu hiệu ngủ gà, mạch nhanh > 150 lần/phút, sốt cao ≥ 39 o C.
o Nhóm 2: thất điều (run chi, run người, ngồi không vững, đi loạng
choạng), rung giật nhãn cầu, lác mắt, yếu chi hoặc liệt chi…
1.4 Phân độ lâm sàng
Trang 15 Rối loạn tri giác
Trang 16Biến chứng
Biến chứng thần kinh: Viêm não, viêm thân não, viêm não tủy, viêm màng não.
Biến chứng hô hấp, tim mạch: Viêm cơ tim, phù phổi cấp, tăng
HA, suy tim, trụy mạch
1.5 Biến chứng
Trang 17Nguyên tắc
Bảo đảm dinh dưỡng đầy đủ,
nâng cao thể trạng
Chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, chỉ điều trị hỗ trợ (không dùng kháng sinh khi không có bội
nhiễm)
1.6 Điều Trị
Trang 18Điều trị cụ thể
Độ 1:
Điều trị ngoại trú và theo dõi tại cơ sở y tế.
Cung cấp dinh dưỡng đầy đủ theo tuổi cho trẻ.
Hạ sốt khi sốt cao bằng Paracetamol liều 10 mg/kg/lần (uống)
mỗi 6 giờ.
Tái khám theo lịch hẹn
Độ 2: điều trị nội trú tại bệnh viện.
Độ 2a) Tiếp tục điều trị như độ 1
Độ 2b) Đặt trẻ nằm đầu cao 30° ,thở oxy.và hạ sốt tích cực nếu
trẻ có sốt
Độ 3,4: điều trị nội trú tại đơn vị hồi sức cấp cứu
Trang 191.7 Phòng bệnh
Vệ sinh bàn tay (QT rửa tay thường quy)
Nhận biết sớm, điều trị kịp thời và quản lý tốt ca bệnh TCM.
Vệ sinh tốt các bề mặt, sàn nhà khu vực bệnh viện, trường học,
nơi công cộng bằng dung dịch xà phòng có chất sát khuẩn.
Vệ sinh thường xuyên, đột xuất các dụng cụ, đồ chơi của trẻ
Theo dõi và phát hiện sớm các triệu chứng bệnh khi có mùa
dịch.
Trang 201.8 Dịch tễ
Gặp ở tất cả các nước trên thế giới như: Mỹ, Úc, Hungary, đặc biệt các nước nhiệt đới như Trung Quốc, Malaisia, Singapore, Đài Loan.
Tại VN được cảnh báo từ năm 1997, năm 2003 được quan
tâm nhiều hơn.
Tại bệnh viện Nhi Đồng 2 BN TCM đến khám và nhập viện
tăng dần theo từng năm, năm 2006 có 550 trẻ , năm 2007 có 2.043 trẻ, quý I năm 2008 có 517 trẻ Trong đó có một số ca tử vong và ngày càng có xu hướng tăng cao.
Trang 211.9 Vai trò của điều dưỡng
Quy trình điều dưỡng:
Nhận định điều dưỡng
Chẩn đoán điều dưỡng
Lập kế hoạch chăm sóc
TH chăm sóc
Lượng giá
Trang 22II CHĂM SÓC TRẺ MẮC BỆNH
TAY CHÂN MIỆNG
2.1 Quy Trình Chăm Sóc Trẻ Mắc Bệnh
TCM
2.2 Áp Dụng Quy Trình Điều Dưỡng
Cho Bệnh Nhân Cụ Thể
Trang 232.1.1 Nhận định
Nhận định: qua hỏi bệnh
Quan sát bệnh nhân
Thăm khám :Dấu hiệu sinh tồn, da, niêm mạc,hô hấp, tuần
hoàn,cận lâm sàng
Thu thập dữ liệu
Trang 242.1.2 Chẩn đoán điều dưỡng
Chẩn đoán điều dưỡng đối với trẻ mắc bệnh TCM
Trẻ không có biến chứng:Các phản ứng của trẻ: sốt, đau
vùng miệng, không ăn uống được, đi ngoài liên quan đến bệnh TCM.
Trẻ có biến chứng:Các phản ứng của trẻ: giật mình
nhiều, mạch nhanh, huyết áp tăng, thở nhanh, thở bất thường, sốt cao không đáp ứng với thuốc hạ sốt
Trang 252.1.3 Lập kế hoạch chăm sóc
Theo dõi: Dấu hiệu sinh tồn, các xét nghiệm,tác dụng phụ
của thuốc,các biến chứng
Trang 262.1.4 Thực hiện kế hoạch
Trang 27Đảm bảo hô hấp cho trẻ
Trang 28Theo dõi và chăm sóc trẻ mắc bệnh TCM
Trang 292.1.5 Lượng giá
Lượng giá theo giờ
Lượng giá theo KQMĐ,nhận định hiện tại và so sánh với
nhận định ban đầuđể đưa vào KHCS tiếp theo
Được ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng trẻ được vệ sinh
thân thể, răng miệng sạch sẽ được dùng thuốc đúng, đủ,
an toàn.
Người nhà hợp tác điều trị
Không có bất thường xảy ra
Người nhà trẻ có kiến thức về bệnh
Trang 30Bệnh nhân: Nguyễn Mai Phương, 18 tháng tuổi, địa chỉ phố Bình Minh – Trâu Quỳ - Gia Lâm - Hà Nội, vào viện ngày 07/10/2012.
Lý do vào viện: trẻ sốt ngày thứ 2, người nổi các nốt phỏng nước.
Bệnh sử: Trẻ bắt đầu có biểu hiện sốt cách đây 1 ngày,một ngày nay trẻ
sốt liên tục nhiệt độ cao nhất là 39 o C, trên người trẻ xuất hiện các mụn nước ở lòng bàn tay và bàn chân, trẻ bỏ ăn và quấy khóc Tình trạng trẻ
từ khi vào viện: tỉnh táo, sốt 38,8 o C, bỏ ăn, ngủ ít và quấy khóc.
Tiền sử: tiền sử bản thân chưa phát hiện có vấn đề gì đặc biệt tiền sử
gia đình: khỏe mạnh
Chẩn đoán y khoa: chẩn đoán y khoa lúc vào viên: bệnh TCM độ IIa
Chẩn đoán y khoa hiện tại: bệnh TCM độ IIa.
2.2 Áp Dụng Quy Trình Điều Dưỡng
Cho Bệnh Nhân Cụ Thể
Trang 31Nhận định
Toàn trạng
Tri giác: trẻ tỉnh táo vẻ mặt mệt mỏi, bỏ ăn ngủ ít, quấy khóc.
Da và niêm mạc: hồng có các nốt phỏng nước ở TCM và mông, nếp váo da mất chậm
Dấu hiệu sinh tồn: mạch 130 lần/phút, sốt vừa nhiệt độ 38,8 o C, nhịp thở 35 lần/phút.
Thể trạng: cân nặng 11 kg.
Các hệ thống cơ quan
Tuần hoàn máu: nhịp tim đều, thời gian làm đầy mao mạch > 2 giây.
Hô hấp: lồng ngực cân đối, rì rào phế nang rõ,
Tiêu hóa: bụng mềm, gan lách không sờ thấy.Trẻ ăn được 1 bát cháo nhỏ và 100ml sữa trong ngày,trẻ đi ngoài 04lần phân lỏng
Tiết niệu và sinh dục: đi tiểu bình thường, nước tiểu vàng
Thần kinh: trẻ ngủ ít và quấy khóc không run chi, run người.
Tai mũi họng: họng đỏ
Vệ sinh thân thể:Trẻ đóng bỉm cả ngày,mẹ vệ sinh cho trẻ chưa đúng cách sau mỗi lần đi ngoài
Trang 32Cận lâm sàng
Bạch cầu: 13.74 x 10 9 / L (Tăng)
Điện giải đồ trong giới hạn bình thường
Siêu âm ổ bụng, chụp X- quang tim phổi thẳng không có bất thường
Trang 33Chẩn đoán điều dưỡng
vỡ bọng nước
đình về bệnh.
sóc trẻ.
Trang 34Lập kế hoạch chăm sóc
Hạ sốt cho trẻ
Bù dịch cho trẻ
Đảm bảo dinh dưỡng cho trẻ
Phòng ngừa nhiễm trùng da vùng mông.
Phòng ngừa lây nhiễm cho trẻ khác
Tư vấn cung cấp kiến thức cho gia đình trẻ
Trang 35Thực hiện kế hoạch
8h:chườm mát cho trẻ
8h.30: - cho trẻ uống 1v paracetamol 0,1g, uống 2 viên gacdenal10mg, uống 3ml Claritek 125mg/5ml (theo y lệnh)
- truyền dung dịch Ringerlactat x500ml (theo y lệnh)
9h: - bù dịch cho trẻ (Trẻ uống được 200ml nước oresol)
10h: - tư vấn cho gia đình cách vệ sinh vùng hậu môn
- vệ sinh phòng và đồ chơi của trẻ bằng cloramin 2%
11h: - theo dõi dịch truyền
- tư vấn cách phòng bệnh cho gia đình trẻ
12h: trẻ uống được 100ml nước cam
14h: tắm cho trẻ bằng nước ấm
15h:trẻ uống được 100ml sữa
16h: cho trẻ uống 3ml Claritek theo y lệnh
16h30’: trẻ chơi đồ chơi trong phòng
Trang 36Lượng giá:lúc 17h
Trẻ đã hết sốt
Trẻ ăn uống tăng hơn ngày hôm trước
Thực hiện y lệnh thuốc an toàn
Gia đình trẻ hiểu và an tâm điều trị
Gia đình trẻ có kiến thức về bệnh chân tay miệng và cách
chăm sóc cho trẻ
Trang 371 Đặc điểm lâm sàng :TCM là một bệnh truyền nhiễm hay
gặp vào mùa hè, mùa đông xuân
miệng,lòng bàn tay, lòng bàn chân, mông và gối
Bệnh TCM chưa có vacxin điều trị, chủ yếu là điều trị triệu
chứng, do đó dễ gây thành dịch nên biện pháp phòng dịch tại cộng đồng hết sức quan trọng
KẾT LUẬN
Trang 382 Chăm sóc theo quy trình ĐD
,răng miệng sạch sẽ
Trẻ được dùng đúng thuốc,đủ ,an toàn,không có bất
thường xảy ra,gia đình an tâm điều trị
Trẻ hết giật mình,an toàn
Cải thiện tình trạng hô hấp,trẻ hồng hào
Gia đìnhan tâm và biết cách chăm sóc bé
Trang 39Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Hà