Tình hình bệnh tay chân miệng BỆNH TAY CHÂN MIỆNG CHẨN ĐOÁN & XỬ TRÍ PGS TS Phạm Văn Quang BS Trương Hữu Khanh BV Nhi Đồng 1 Nội dung • ĐẠI CƯƠNG • LÂM SÀNG • CHẨN ĐOÁN • ĐIỀU TRỊ Tác nhân gây bệnh •[.]
Trang 1BỆNH TAY CHÂN MIỆNG
CHẨN ĐOÁN & XỬ TRÍ
PGS TS Phạm Văn Quang
BS Trương Hữu Khanh
BV Nhi Đồng 1
Trang 3Tác nhân gây bệnh
• Hai nhóm tác nhân chính gây bệnh thường gặp
là Coxsackie virus A16 và Enterovirus 71 (EV71) thường gây dịch hay gây ra hàng loạt ca bệnh
• Ngoài ra có một số tác nhân khác gây bệnh
nhưng không thành dịch như Coxsackie virus A6, A10
• Các trường hợp biến chứng nặng thường do
EV71
Trang 4Tác nhân EV 71
• Được phát hiện và báo cáo năm 1974 bởi
Schmidt và công sự từ 20 bệnh nhân bị nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương trong đó có 1
Trang 5Đường lây truyền
• Trẻ mắc bệnh thải vi rút ra mội trường qua phân, nước tiểu, mụn nước và đặc biệt là chất tiết
vùng hầu họng
• Vi rút gây bệnh có khả năng lây lan rất nhanh
• Trong những đợt dịch, bệnh có thể lây rất nhanh
từ trẻ này sang trẻ khác: từ các chất tiết mũi
miệng, phân hay bọt nước lúc ho, lúc hắt hơi
của trẻ bệnh và lây cho trẻ khác qua đường
miệng
Trang 6Đường lây truyền
• Lây trực tiếp khi tiếp xúc với giọt bắn từ đường mũi họng
• Hay qua trung gian thức ăn đồ uống hay các
dụng cụ sinh hoạt, đồ chơi và đặc biệt là bàn tay
• Siêu vi trùng xâm nhập vào cơ thể qua niêm
mạc miệng hay ruột vào hệ thống hạch bạch
huyết và từ đó sẽ phát triễn rất nhanh và gây ra các tổn thương ở da và niêm mạc
Trang 7TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
- Sốt: nhẹ, vừa hoặc cao
- Sang thương da: Hồng ban bóng nước ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, đầu gối, mông
- Sang thương ở niêm mạc: vết lóet đỏ hay bóng nước đường kính 2-3mm ở vòm khẩu cái,niêm mạc má, nướu, lưỡi
Trang 8Lâm sàng
Trang 9HFMD ON MOUTH
Trang 10LÂM SÀNG
Trang 13giấc ngủ hay khi cho trẻ nằm ngửa
- Ngủ gà, bứt rứt, chới với, đi loạng choạng, run chi, mắt nhìn ngược.
- Rung giật nhãn cầu.
- Yếu, liệt chi (liệt mềm cấp).
- Liệt dây thần kinh sọ não.
- Tăng trương lực cơ (biểu hiện duỗi cứng mất não,
gồng cứng mất vỏ)
Trang 14Biến chứng tim mạch, hô hấp: Viêm cơ tim, phù phổi cấp, tăng huyết áp, suy tim, trụy mạch.
- Mạch nhanh >130,> 150, > 170 lần/phút.
- Thời gian đổ đầy mao mạch chậm trên 2 giây
- Da nổi bông (vân tím), vã mồ hôi, chi lạnh có thể chỉ khu trú
- Huyết áp tăng, mạch nhanh huyết áp tụt
- Khó thở: Thở nhanh, rút lõm ngực, khò khè, thở rít thanh quản, thở nông, thở bụng, thở không đều.
- Phù phổi cấp: Sùi bọt hồng, khó thở, tím tái, phổi nhiều ran ẩm, nội khí quản có máu hay bọt hồng
Trang 15Đánh giá bệnh nhân
Hỏi bệnh sử:
– Dịch tễ: tiếp xúc với trẻ bệnh
– Dấu hiệu lâm sàng và diễn tiến
– Thời gian xuất hiện sang thương
– Sốt, thời gian sốt
– Nôn ói
– Giật mình chới với: tần xuất và thời gian giật mình– Run chi, đi đứng loạng choạng
Trang 16Khám lâm sàng
• Dấu hiệu sang thương da niêm:
• Vết loét trong niêm mạc miệng gây tăng tiết nước miếng, đau, bỏ ăn.
• Bóng nước hay sẩn có thể mới hay đã khô không đau, không ngứa Thường xuất hiện ở long bàn tay, bàn chân, mông, gối
• Dấu hiệu biến chứng: thần kinh, tim mạch, hô hấp
Trang 17Các dấu hiệu gợi ý khả năng có biến chứng
Trang 18Các dấu hiệu biến chứng TKTW
• Giật mình chới với: lúc bắt đầu nằm xuống, lúc bắt đầu giấc ngủ, sau giật mình tư thế không đổi
• Run chi, Run thân khi đứng, khi ngồi
• Đi lảo đảo
• Run giật nhản cầu
• Yếu chi
Trang 20Chẩn đoán nhầm – bệnh cảnh đến khám
Do bệnh cảnh của biến chứng đa dạng nên có
thể nhầm với:
• Viêm phổi, suyển, viêm thanh quản cấp: do
thở nhanh, theo co kéo hay thở rít thanh
quản
• Nhiễm trùng huyết sốc nhiễm trùng: do bệnh cảnh nhập viện sốt cao kèm sốc.
• Viêm màng não do vi trùng - viêm não
• Dại : do tri giác hoảng hốt la hét
Trang 21Các tình huống cần lưu ý
• Khó thở thanh quản, suyển, thở nhanh nghi viêm phổi:
– X quang phổi
– Triệu chứng ho
– Khí dung thử : 1 lần không giảm TCM nặng
• Viêm màng não vi trùng nặng giật mình ?, sốt liên tục CDTL, CRP
• Nhiễm trùng huyết sốc, da nỗi bông CRP,
procalcitonin kháng sinh
• Cao huyết áp kéo dài bệnh có sẵn siêu âm hẹp động mạch thận
Trang 23Diễn tiến lâm sàng
Tay chân mi ng đơn thuân ê
Tổn thương thân kinh trung ương:
Gi t mình chới với â thất điều, thần kinh so (v n nhản, nuốt, â
khàn giong ), li t mền cấp ê
Tổn thương thần kinh thực vật:
Tuần hoàn: mạch nhanh, huyết áp cao
Hô hấp: thở nhanh, thở bất thường Rối loạn vận mạch: vã mồ hôi, da nổi bông
Suy hô hấp tuân hoàn
Trang 24Các “bẩy” trong chẩn đoán điều trị
• Không chẩn đoán được bệnh TCM
• Không phát hiện được dấu hiệu ảnh hưởng thần kinh TW
• Không phát hiện được dấu hiệu rối loạn thần
kinh thực vật
• Không theo dõi sát mạch, HA ở trẻ có biến
chứng TK
• Truyền dịch quá nhanh khi bệnh nhân sốc
• Dùng quá tay IVIG
Trang 26Điều trị TCM độ 1
• Điều trị ngoại trú và theo dõi tại y tế cơ sở.
• Dinh dưỡng đầy đủ theo tuổi Trẻ còn bú cần tiếp tục cho
Trang 27• Theo dõi
– Tái khám: mỗi 1 -2 ngày trong 8 ngày
– Dấu hiệu nặng cần khám lại ngay
• Giật mình chới với
• Run chi
• Đi loạng choạng
• Thở mệt
• Sốt cao không hạ
• Nôn ói nhiều
Hướng dẫn chăm sóc người bệnh tại nhà
• Dùng thức ăn lỏng
• Giử vệ sinh răng miệng
• Nghỉ hoc, tránh tiếp xúc với trẻ khác ít nhất 10 ngày
Trang 28Tại phòng khám
Hỏi và dặn dấu hiệu nguy hiểm:
Sốt trên 2 ngày, sốt trên 39 độ, sốt cao khó hạ
Giật mình: mô tảÓi: Liên quan đến TKTW
Tái khám 1 -2 ngày: phát tờ bướm dặn dò, đánh dấu
Trang 29Tiêu chuẩn nhập viện:
• Sốt cao > 39oC hoặc và hơn 2 ngày
• Nôn ói nhiều
• Có biểu hiện biến chứng thần kinh hay hô hấp, tim mạch
Điều trị triệu chứng
• Giảm đau, hạ sốt: ibuprofen 5 – 10mg/kg X 3
lần/ngày, Paracetamol 10 – 15 mg/kg x 3 – 4 lần trong ngày
• Có thể sử dụng Antacide dạng gel chấm vào
sang thương ở miệng Lưu ý nguy cơ hít sặc
• Kháng sinh khi có bội nhiễm
Trang 31Điều trị TCM độ 2
Điều trị nội trú tại bệnh viện
Độ 2a:
•Điều trị như độ 1
•Trường hợp trẻ sốt cao không đáp ứng tốt với paracetamol
có thể phối hợp với ibuprofen.
•Thuốc: Phenobarbital 5 - 7 mg/kg/ngày, uống.
•Theo dõi sát để phát hiện dấu hiệu chuyển độ.
Trang 32Tại khoa phòng
Trang 35Điều trị TCM độ 3
• Điều trị nội trú tại đơn vị hồi sức tích cực
• Thở oxy qua mũi 3-6 lít/phút Đặt nội khí quản giúp thở sớm khi thất bại với thở oxy.
• Chống phù não: nằm đầu cao 30 o , hạn chế dịch, thở máy tăng thông khí giữ PaCO2 từ 25-35 mmHg và duy trì
Trang 36Điều trị TCM độ 3
• Dobutamin được chỉ định khi suy tim, mạch > 170 lần/phút.
• Milrinone truyền tĩnh mạch 0,4 µg/kg/phút chỉ dùng khi HA cao, trong 24-72 giờ.
• Điều chỉnh rối loạn nước, điện giải, toan kiềm, điều trị hạ đường huyết.
• Hạ sốt tích cực.
• Điều trị co giật nếu có: Midazolam 0,15 mg/kg/lần hoặc
Diazepam 0,2-0,3 mg/kg TMC, lập lại sau 10 phút nếu còn
co giật (tối đa 3 lần).
Trang 37Chỉ định đặt NKQ / TCM
• Rối loạn tri giác (Glasgow < 10 điểm)
• Thở bất thường: Cơn ngưng thở, thở bụng, thở nông, rút lõm ngực, khò khè, thở rít thanh quản
• Tím tái, SpO2 < 92%
• Ngưng thở, thở nấc
• Phù phổi cấp
• Sốc
Trang 38Điều trị TCM độ 4
Điều trị nội trú tại các đơn vị hồi sức tích cực
•Đặt Nội khí quản thở máy: Tăng thông khí giữ PaCO2 từ 30-35 mmHg và duy trì PaO2 từ 90-100 mmHg.
•Chống sốc: Sốc do viêm cơ tim hoặc tổn thương trung tâm vận mạch ở thân não.
•Nếu không có dấu hiệu lâm sàng của phù phổi hoặc suy tim: Truyền dịch Natri clorua 0,9% hoặc Ringer lactat: 5
ml/kg/15 phút
•Đo và theo dõi áp lực tĩnh mạch trung ương.
•Vận mạch: Dobutamin, Adrenaline TTM.
Trang 39• Lọc máu liên tục hay ECMO.
• Immunoglobulin: Chỉ định khi HA trung bình ≥ 50mmHg
• Kháng sinh: Chỉ dùng kháng sinh khi có bội nhiễm hoặc chưa loại trừ các bệnh nhiễm khuẩn nặng khác
Trang 40XIN CÁM ƠN CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE !