GV Lê Thị Mỹ Tho Trường THCS Nguyễn Lương Bằng GV Lê Thị Cúc Trường THCS Nguyễn Lương Bằng TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐỀ CƯƠNG THAM KHẢO NGUYỄN LƯƠNG BẰNG MÔN ĐỊA HKI LỚP 9 TỔ SỬ ĐỊA VÀ GDCD NĂM HỌC 2022.
Trang 1TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐỀ CƯƠNG THAM KHẢO
NGUYỄN LƯƠNG BẰNG MÔN: ĐỊA HKI - LỚP 9
TỔ: SỬ- ĐỊA VÀ GDCD NĂM HỌC: 2022-2023
1 Biết cách nhận xét các bảng số liệu sgk, nhận biết bảng số liệu tương ứng với loại biểu đồ nào? Vẽ biểu đồ Học các bài thực hành 5, 10, 16, 22, 27.
2.Trình bày đặc điểm cơ cấu theo giới tính và độ tuổi
+ Cơ cấu giới tính:
- Cơ cấu dân số theo giới tính của nước ta mất cân đối, thành phần nữ cao hơn thành phần năm (dẫn chứng số liệu), do nước ta chiến tranh kéo dài
Hòa bình lập lại 30 năm đã kéo cơ cấu giới tính đến cân bằng (dẫn chứng số liệu)
-Tỉ lệ giới tính khác nhau giữa các địa phương
+ Cơ cấu dân số theo độ tuổi - Nguyên nhân
- 0-14 giảm (dẫn chứng) Do tỉ lê sinh giảm…
-15-59 tuổi ngày càng tăng (dẫn chứng) Do hậu quả của sự bùng nổ dân số ở giai đoạn trước
- Trên 60 tuổi ngày càng tăng( ) Do chất lượng cuộc sống được cải thiện, y tế phát triển…, giảm
tỉ lệ tử, tuổi thọ tăng
Kết luận: Nước ta có cơ cấu dân số trẻ đang có xu hướng già hóa
3 Hậu quả của việc tăng dân số
+ Đối với kinh tế
Tốc độ tăng dân số chưa phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế: thiếu việc làm , mâu thuẩn giữa cung và cầu… quá trình chuyển dịch kinh tế theo ngành và lãnh thổ chậm
+ Sức ép đối với tài nguyên
Nguồn tài nguyên suy giảm, môi trường ô nhiễm, không gian cư trú ngày càng chật hẹp
+ Chất lượng cuộc sống
Chất lượng cuộc sống thấp, sức ép đối với giáo dục, ytế, cơ sở hạ tầng, ùn tắc giao thông, tệ nạn xã hội…
4 Trình bày đặc điểm phân bố dân cư Tại sao đồng bằng sông Hồng là nơi tập trung đông dân + Hướng giải quyết
- Nước ta có mật độ dân số cao (dẫn chứng: người/km2), phân bố dân cư chênh lệch giữa các
Trang 2- Dân cư tập trung đông đúc ở vùng đồng bằng và ven biển và các đô thị (MĐDS át lát)
- Miền núi dân cư thưa thớt
- Phần lớn dân cư sống ở nông thôn (năm 2017: 65% dân số )
- Tỉ lệ dân thành thị còn thấp nhưng đang gia tăng khá nhanh
+ Đồng bằng sông Hồng ( đồng bằng) là nơi cư trú dân đông:
- Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên (địa hình, khí hậu, đất đai, nguồn nước…) thuận lợi cho cư trú và sản xuất
- Lịch sử khai phá và định cư lâu đời nhất của nước ta
- Nền nông nghiệp cần nhiều lao động
- Có mạng lưới đô thị khá dày đặc, tập trung nhiều trung tâm công nghiệp và dịch vụ
*Hướng giải quyết:
-Phân bố lại dân cư và lao động trên phạm vi cả nước và trong từng vùng
-Phát tiển kinh tế, văn hóa ở vùng núi
- Hạn chế nạn di dân tự do
5 - Nhận xét số dân thành thị
Số dân thành thị tăng nhanh (dẫn chứng)
Tỉ lệ dân thành thị tăng ( dẫn chứng)
- Sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị phản ánh…
+Quá trình đô thị hóa gắn với quá trình công nghiệp hóa
+Tốc độ đô thị hóa ngày càng cao
+Tăng số lượng và mở rộng quy mô đô thị
+Lan tỏa lối sống thành thị về cả nông thôn
+Trình độ đô thị hóa còn thấp
+Quy mô đô thị thuộc loại vừa và nhỏ
6 Mặt mạnh và yếu của nguồn lao động nước ta
*Mặt mạnh: Nước ta có nguồn lao động dồi dào, tăng nhanh qua các năm, có khả năng tiếp thu KHKT cao, cần cù, có nhiều kinh nghiệm trong SX, chất lượng lao động ngày càng nâng cao
*Mặt yếu: Chất lượng nguồn lao động chưa cao: thể lực yếu, trình độ chuyên môn thấp, thiếu cán bộ
kỹ thuật, thợ lành nghề
+ Giải pháp: Nâng mức sống, nâng thể lực, phát triển văn hóa giáo dục và đào tạo, có ý thức bảo vệ
môi trường.
7 Tại sao việc làm là vấn đề gay gắt nhất hiện nay.
Trang 3Nguôn lao động dồi dào ( mỗi năm tăng hơn 1 triệu người) trong điều kiện kinh tế chưa phát triển đã tạo nên sức ép lớn đối với việc làm → Thiếu việc làm (đặc biệt ở nông thôn) →thất nghiệp
→tệ nạn xã hội
8 Để giải quyết việc làm cần phải có những giải pháp nào?
- Giảm tỉ lệ sinh
- Phân bố lại dân cư và lao động
- Đa dạng hóa ngành nghề, đào tạo nghề
- Tăng cường hợp tác với nước ngoài
- Xuất khẩu lao động
- Nâng cao chất lượng giáo dục y tế
9 Phân tích xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế
* Chuyển dịch cơ cấu ngành:
- Nhìn chung, từ năm 1990 đến 2017, cơ cấu GDP theo ngành của nước ta có sự thay đổi
- Lĩnh vực nông-lâm-ngư nghiệp: giảm tỉ trọng, từ 38,7% xuống còn 17,1%, giảm đi 21,6%
- Lĩnh vực công nghiệp, xây dựng: tăng tỉ trọng, từ 22,7% lên 37,1%, tăng 14,4%
- Lĩnh vực dịch vụ: tăng tỉ trọng, từ 38,6% lên 45,8%, tăng 7,2%
- Lĩnh vực dịch vụ: chiếm tỉ trọng cao nhất, năm 2017 chiếm 45,8% nhưng còn biến động
Giảm tỉ trọng khu vực nông- lâm- ngư nghiệp,
- tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng Khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhưng còn nhiều biến động
*Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ: Hình thành 7 vùng chuyên canh nông nghiệp, 4 vùng kinh tế
trọng điểm
*Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế: Phát triển kinh tế nhiều thành phần.
10 Nắm được những thuận lợi và khó khăn của các nhân tố ảnh hưởng đến nông nghiệp + Các nhân tố ảnh hưởng đến phân bố và phát triển nông nghiệp (học bài 7)
+ Các nhân tố tự nhiên: +Các nhân tố kinh tế - xã hội
- Tài nguyên đất - Dân cư và lao động nông thôn
- Tài nguyên khí hậu - Cơ sở vật chất- kỹ thuật
- Tài nguyên nước - Chính sách phát triển
- Tài nguyên sinh vật - Thị trường trong và ngoài nước
(Nêu được những thuận lợi và khó khăn)
11 Vì sao phải gắn vùng chuyên canh cây công nghiệp với các cơ sở công nghiệp chế biến (sự phát triển và phân bố công nghiệp chế biến thực phẩm có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp)
- Làm cho sản phẩm nông nghiệp được chế biến phục vụ tốt hơn cho nhu cầu.
- Nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp (không vận chuyển nguyên liệu đi xa, nâng cao chất lượng sản phẩm, chi phí vận chuyển thấp)
- Tăng sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường
- Tạo điều kiện phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng
- Tạo điều kiện phát triển kinh tế ở miền núi và trung du, thực hiện công nghiệp hóa nông thôn
- Thúc đẩy sự phát triển các vùng chuyên canh
Trang 412.Tại sao thủy lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp của nước ta?
- Chống úng, lụt trong mùa mưa bão
- Chống hạn hán
- Cải tạo đất, mở rộng diện tích canh tác
- Tăng vụ thay đổi cơ cấu mùa vụ và cây trồng
Kết quả: tăng năng suất và sản lượng
13 Nhận xét:
* bảng 8.1
• bảng 8.2
14 Những thuận lợi và khó khăn của ngành thủy sản Nước ta.
+Thuận lợi:
-Có 4 ngư trường…., đảo, vũng, vịnh …
- Nhiều bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn…
- Nhiều ao, hồ, sông, suối…
- Người dân có kinh nghệm…
- Nhiều cơ sở chế biến…
- Thị trường tiêu thụ lớn
+Khó khăn:
Trang 5- Thiếu vốn….
- Quy mô chế biến nhỏ
- Thiên tai: bão, gió mùa đông bắc, ô nhiễm môi trường, tài nguyên gần bờ cạn kiệt…
Biện pháp:
15 Việc trồng rừng đem lại lợi ích:
Bảo vệ môi trường, hạn chế lũ lụt, hạn hán, hình thành và bảo vệ đất, chống xói mòn, bảo vệ nguồn gen
Tại sao phải kết hợp: Để tái tạo nguồn tài nguyên quý, bảo vệ môi trường, ổn định việc làm, nâng cao đời sống
16.Phân tích ý nghĩa của việc phát triển ngành nông – lâm- ngư nghiệp đối với sự phát triển công nghiệp.
- Cung cấp nguyên liệu để phát triển các ngành công nghiệp chế biến…., sản xuất hàng tiêu dùng, hóa chất…
- Là thị trường tiêu thụ các sản phẩm của công nghiệp như máy móc, chế biến phân bón, thuốc trừ sâu…
- Cung cấp lương thực cho những người tham gia hoạt động công nghiệp
17 Dựa vào át lát và kiến thức đã học nhận xét sự phân bố, đặc điểm các ngành công nghiệp, giải thích
+ Các nhân tố ảnh hưởng đến phân bố và phát triển công nghiệp
- Tài nguyên thiên nhiên đa dang tạo điều kiện để phát triển cơ cấu công nghiệp đa dạng Các nguồn tài nguyên có trữ lượng lớn để phát triển các ngành trọng điểm
- Khoáng sản nhiên liệu để phát triển CN năng lượng, hóa chất
- Khoáng sản kim loại để phát triển CN luyện kim
- Khoáng sản phi kim loại để phát triển CN, hóa chất
- Đá vôi, sét để phát triển CN vật liệu xây dựng
- Thủy năng sông suối để phát triển CN năng lượng (thủy điện)
- Tài nguyên đất, nước, khí hậu, rừng, sinh vật biển để phát triển nông-lâm – ngư nghiệp từ đó cung cấp nguyên liệu để phát triển CN chế biến
18 Tại sao nói TPHCM và Hà Nội là hai trung tâm dịch vụ lớn và đa dạng nhất?
Trung tâm kinh tế, KHKT, chính trị hai đầu mối giao thông quan trọng,thông tin liên lạc Cơ
sở hạ tầng , cơ sở vật chất Đông dân cư, tập trung nhiều trường đại học, bệnh viện, trung tâm tài chính lớn
19 HN và TP HCM có những điều kiện thuận lợi để trở thành các trung tâm thương mại và du lịch lớn nhất cả nước.
- Có vị trí địa lí thuận lợi, là đầu mối giao thông
- Là 2 trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước
- Hai thành phố đông dân nhất cả nước
- Tập trung nhiều tài nguyên du lịch
20 Phân tích vai trò ngành bưu chính viễn thông
- Dịch vụ bưu chính viễn thông khá đa dạng
- Phát triển vượt bậc, nhanh hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế, phủ kín cả nước, đã hòa mạng Internet
Trang 6- Vì: Kinh tế và dân cư phân bố không đều (dẫn chứng)
22 Tại sao nước ta lại buôn bán nhiều nhất với thị trường khu vực châu á- Thái Bình Dương.
- Vị trí địa lí thuận lợi cho việc vận chuyển, giao nhận hàng hoá
- Các mối quan hệ có tính truyền thống
- Thị hiếu tiêu dùng có nhiều điểm tương đồng nên dễ xâm nhập thị trường
- Tiêu chuẩn hàng hoá không cao -> phù hợp với trình độ xuất khẩu còn thấp của Việt Nam
23 Tại sao vùng trung du BB là địa bàn đông dân có trình độ phát triển kinh tế xã hội cao hơn miền núi BB
- Trung du BB nằm liền kề ĐB S Hồng có Kinh tế phát triển,
-Điều kiện tự nhiên thuận lợi hơn… có tiềm năng biển lớn, nhiều khoáng sản,…
-Địa bàn trồng cây CN, chăn nuôi gia súc
-Giao thông dễ dàng…
24 Vai trò của hồ thủy điện và khó khăn:
+ Vai trò: Phát điện –Điều tiết lũ cho vùng hạ du – Cung cáp nước cho sản xuất và đời sống vào mùa khô- Điều hòa sinh thủy cho các sông lân cận- Nuôi trồng thủy sản, du lịch,điều hòa khí hậu… + Khó khăn: Nếu xã lũ không đúng thì gây lũ lơn vùng hạ du, diện ttích rừng mất…
25.Vì sao việc phát triển kinh tế nâng cao đời sống các dân tộc phải đi đôi với bảo vệ môi trường tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên?
- Việc phát triển kinh tế và nâng cao đời sống dân cư, về thực chất là nâng cao hơn nữa khai thác tài
nguyên Trong thực tế nguồn tài nguyên bị cạn kiệt: gỗ, rừng và lâm sản, đất nông nghiệp, khoáng sản, đang bị khai thác quá mức Diện tích đất trống đồi trọc ngày càng tăng, thiên tai diễn biến phức tạp Sự suy giảm chất lượng môi trường sinh thái tác đông xấu đến nguồn nước dòng sông, hồ nước các nhà máy thuỷ điện
26 Những thuận lợi, khó khăn về tự nhiên +Biện pháp của trung du và miền núi Bắc Bộ
-Khí hậu lạnh, địa hình đồi bát úp, đất peralit, nhiều tài nguyên khoáng sản, sông có trữ năng thủy điện lớn, vùng biển giàu tiềm năng…
* Khó khăn:
- Địa hình bị chia cắt mạnh, thời tiết thất thường, khoáng sản có trữ lượng nhỏ, điều kiện khai thác
phức tạp, xói mòn, sát lỡ đất, lũ quyét, ô nhiễm môi trường
+ Biện pháp: Trồng rừng khai thác ks hợp lí, bảo vệ tài nguyên du lịch biển đảo
.27 Xem bảng 17.1 ( trang 63 sgk)
28 Những thuận lợi và khó khăn để phát triển sản xuất lương thực ở đồng bằng sông Hồng.
- Đồng bằng châu thổ lớn thứ 2
- Đất phù sa màu mỡ
- Khí hậu và thủy văn thuận lợi cho việc thâm canh, tăng vụ
- Nguồn lao động dồi dào, kinh nghiệm trong thâm canh lúa nước
- Kết cấu hạ tầng nông thôn hoàn thiện nhất cả nước
Trang 7* khó khăn: Thời tiết thất thường, mật độ dân số cao nhất cả nứơc, diện tích đất nông nghiệp thấp và không ngừng giảm
29 Nêu lợi ích của việc đưa vụ đông thành vụ chính ở đồng bằng sông Hồng.
- Cơ cấu cây trồng đa dạng, đem lại lợi ích kinh tế cao Ngô đông có năng suất cao, ngô chịu rét, chịu hạn, ổn định, diện tích đang mở rộng chính là nguồn lương thực, nguồn thức ăn gia súc quạn trọng
30 Ảnh hưởng của việc giảm dân số tới đảm bảo lương thực của vùng ĐB S Hồng
- Tỉ lệ tăng dân số và việc đảm bảo lương thực có mối quan hệ mật thiết với nhau
- Giảm tỉ lệ dân số sẽ làm cho bình quân lương thực theo đầu người tăng, vấn đề an ninh lương thực được đảm bảo……
*Đặc điểm nông nghiệp của vùng đồng bằng sông Hồng
- Đứng thứ 2 cả nước về diện tích và sản lượng
-Năng suất lúa cao nhất nước, nhờ trình độ thâm canh cao, cơ sở hạ tầng hoàn thiện
- Vụ đông với những cây ưa lạnh đã trở thành vụ chính
- Chăn nuôi gia súc, gia cầm, đặc biệt là lợn chiếm tỉ trọng lớn của cả nước
- Ngành đánh bắt nuôi trồng thuỷ sản được chú ý phát triển
31.Vùng duyên hải Nam trung bộ có thế mạnh về kinh tế biển nhờ điều kiện:
- Có nhiều bãi biển đẹp…
- Vùng có nhiều ngư trường: Bình Thuận- côn Đảo ; Hoàng Sa, Trường Sa
- Vùng nước mặn, nước lợ, vũng vịnh, ven các đảo thích hợp cho việc nuôi trồng
- Khí hậu nóng thích hợp cho việc làm muối
- Bờ biển khúc khuỷu, nhiều vũng vịnh thuận lợi xây dựng cảng giao thông vận tải biển…
- Một số đảo ven bờ có nghề khai thác tổ chim yến
- Khoáng sản biển…
- 2 di sản văn hóa…
32 Tại sao nói du lịch là thế mạnh của vùng.(tất cả các vùng kinh tế)
(Dự vào át lat trang 25)
- Có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch
+ Tiềm năng du lịch tự nhiên: ………
+Tiềm năng du lịch nhân văn:………
33 Vai trò việc trồng rừng
Ở vùng Bác Tung Bộ: Hạn chế gió nóng tây nam, cát lấn…
Nam Trung Bộ: Hạn chế quá trình sa mạc hóa, cồn cát di động…
34 Tại sao cây cà phê được trồng nhiều ở Tây Nguyên?
- Địa hình…
- Đất…
- Khí hậu
- Nguồn nước ngầm …
- Người dân có kinh nghiệm…
- Trình độ KHKT…
- Nhiều cơ sở chế biến…
Trang 835 Điều kiện tự nhiên ở Tây Nguyên.
-Đặc điểm :
+ Có địa hình cao nguyên xếp tầng Có các dòng sông chảy về lãnh thổ các vùng lân cận
+Nhiềut.nguyên thiên thiên
-Thuận lợi:
+Đất ba dan lớn nhất
+Rừng TN còn khá nhiều
+Khí hậu mát mẽ
+Trữ năng thuỷ điện khá lớn
+Khoáng sản: bô xít với trữ lượng lớn
+ Giàu tiềm năng du lịch
- Khó khăn: Chặt phá rừng quá mức để làm nương rẩy, trồng cà phê, nạn săn bắt ĐV hoang dã làm ảnh hưởng xấu đến môi trường Thiếu nước về mùa khô
*BP: Khai thác hợp lí tài nguyên, đặc biệt là thảm thực vật
Chúc các em thi tốt