BÀI 18: BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT TRÒN Tuần 14 Ngày soạn 5122022 Tiết 55 Ngày dạy 7122022 BÀI 18 BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT TRÒN Thời gian thực hiện ( tiết) I Mục tiêu Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng 1 Về kiến thức Đọc dữ liệu biể.
Trang 1Tuần: 14 Ngày soạn: 5/12/2022
BÀI 18: BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT TRÒN
Thời gian thực hiện: (3 tiết)
I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:
1 Về kiến thức:
- Đọc dữ liệu biểu đồ hình quạt tròn
- Biểu diễn được dữ liệu vào biểu đồ hình quạt tròn (cho sẵn)
- Nhận ra vấn đề hoặc quy luật đơn giản từ việc phân tích biểu đồ hình quạt tròn
2 Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: HS biết phân tích được dữ liệu từ biểu đồ hình quạt tròn
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: HS nhận ra được vấn đề hoặc quy luật đơn giản
từ biểu đồ hình quạt tròn
3 Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Giáo viên:
- SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu
2 Học sinh:
- SGK, thước thẳng, bảng nhóm
III Tiến trình dạy học
Tiết 1
1 Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu:
Trang 2- Giới thiệu biểu đồ hình quạt tròn
b) Nội dung:
- Thực hiện đọc tên các biểu đồ đã được học ở lớp 6 và đọc các dữ liệu ở biểu đồ hình quạt tròn
c) Sản phẩm:
- HS hình thành được khái niệm biểu đồ hình quạt tròn
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu nhắc lại tên các biểu đồ đã
học ở lớp 6
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, thảo luận cặp đôi tìm câu
trả lời
* Báo cáo, thảo luận
- Một vài HS trả lời
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét
* Kết luận, nhận định
- Ngoài biểu đồ tranh, biểu đồ cột, biểu đồ
cột kép đã học ở lớp 6 Trong thực tế,
người ta còn dùng biểu đồ hình quạt tròn
- Để thấy được tỉ lệ gây ra tai nạn thương
tích ở trẻ em Việt Nam, báo cáo tổng hợp
về phòng chống tai nạn thương tích ở trẻ
em đã sử dụng biểu đồ hình quạt tròn
Chúng ta cùng tìm hiểu về loại biểu đồ
này!
Các loại biểu đồ đã được học:
+ Biểu đồ tranh
+ Biểu đồ cột
+ Biểu đồ cột kép
Trang 3Hoạt động của GV – HS Tiến trình nội dung
+ Biểu đồ hình quạt tròn
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (20 phút)
Hoạt động : Đọc và mô tả biểu đồ hình quạt tròn
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh đọc và mô tả được các thành phần của biểu đồ hình quạt tròn
- Giúp HS nhận ra mối liên hệ giữa "độ lớn" của hình quạt và dữ liệu mà nó biểu diễn trong hai trường hợp đặc biệt: hai hình quạt giống nhau biểu diễn cùng một tỉ lệ và nửa hình tròn biểu diễn tỉ lệ 50%
- Giải thích được các thành phần của biểu đồ hình quạt tròn, đọc được số liệu từ các biểu đồ hình quạt tròn
- Nhận xét được phần hình quạt ứng với
1 4 hình tròn biểu diễn tỉ lệ 25%
b) Nội dung:
- Đọc và mô tả biểu đồ hình quạt tròn
- Thực hiện trả lời ? và HĐ1, Luyện tập 1 SGK
c) Sản phẩm:
- HS đọc và mô tả được biểu đồ hình quạt tròn
- Lời giải ? và HĐ1, Luyện tập 1 SGK
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
- HS thực hiện hoạt động nhóm theo bàn trả lời
các câu hỏi:
+ Dựa vào biểu đồ nêu các thành phần của
biểu đồ hình quạt tròn?
+ Phần hình tròn biểu diễn dữ liệu được chia
thành mấy hình quạt? Màu của các hình quạt
giống hay khác nhau?
Mỗi hình quạt biểu diễn tỉ lệ thương tích do
mấy nguyên nhân gây ra?
1 Đọc và mô tả biểu đồ hình quạt tròn
N
Trang 4Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung
+ Tổng % cả hình tròn bằng bao nhiêu?
+ Lập bảng thống kê tỉ lệ các nguyên nhân gây
tai nạn thương tích ở trẻ em Việt Nam
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm HS thực hiện các nhiệm vụ trên
* Báo cáo, thảo luận
- Đại diện 2 nhóm nhanh nhất HS trả lời kết
quả
- Học sinh cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận
xét
* Kết luận, nhận định
- GV đánh giá kết quả của các nhóm
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá
mức độ hoàn thành của từng nhóm HS
- GV cho HS đọc phần đóng khung SGK
guyên nhân gây tai nạn thương tích do:
+ Đuối nước chiếm 48%
+ Tai nạn giao thông chiếm 28% + Ngã chiếm 2%
+ Ngộ độc chiếm 2%
+ Thương tích khác chiếm 20%
* GV giao nhiệm vụ học tập 2
- Hoạt động cá nhân làm HĐ1/ SGK/ 94
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Hoạt động cá nhân làm HĐ1
* Báo cáo, thảo luận
- Học sinh làm bài nhanh nhất lên bảng trình
bày lời giải HĐ1
- Học sinh cả lớp quan sát nhận xét
* Kết luận, nhận định
- GV chính xác hóa kết quả HĐ1 và mức độ
hoàn thành nhiệm vụ của học sinh
- GV nêu nhận xét
HĐ1/ SGK / 94
- Tỉ lệ thí sinh được trao huy chương bạc và huy chương đồng bằng nhau
là 20%
- Tỉ lệ thí sinh không được trao huy chương chiếm 50%, hình quạt biểu diễn nó bằng nửa hình tròn
Nhận xét: SGK / 94
* GV giao nhiệm vụ học tập 3
- Hoạt động cá nhân làm luyện tập 1/sgk /tr 94
- Trả lời câu hỏi phụ: phần hình quạt
1 4 hình tròn biểu diễn tỉ lệ bao nhiêu?
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Hoạt động cá nhân làm luyện tập 1
- Trả lời câu hỏi phụ
Luyện tập 1
- Biểu đồ gồm 3 phần chính: phần tiêu đề ‘‘Tỉ lệ các loại kem bán được trong một ngày’’, phần hình tròn biểu diện dữ liệu được chia thành các hình quạt, phần chú giải
- Hình tròn được chia thành 4 hình quạt
Các hình quạt này biểu diễn tỉ lệ các
Trang 5Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung
* Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày lời giải Các HS còn lại lắng
nghe và nhận xét
* Kết luận, nhận định
- GV chính xác hóa kết quả luyện tập 1 và mức
độ hoàn thành của HS
- Nêu nhận xét
loại kem: đậu xanh, ốc quế, sô cô la, sữa dừa mà cửa hàng bán được
- Bảng thống kê : Loại
kem
Đậu xanh
Ốc quế
Sô cô la
Sữa dừa
Tỉ lệ 16,7% 25% 33,3% 25%
3 Hoạt động 3: Luyện tập (7 phút)
a) Mục tiêu:
- Giải thích được các thành phần của biểu đồ hình quạt tròn, đọc được số liệu từ các biểu đồ hình quạt tròn
b) Nội dung:
- Hệ thống kiến thức thông qua trò chơi trả lời các câu hỏi:
Cho biểu đồ sau:
Câu hỏi 1: Tiêu đề của biểu đồ là:
A Tỉ lệ phần trăm thành phần của đất tốt cho cây trồng
B Tỉ lệ phần trăm của đất
C Tỉ lệ thành phần của chất khoáng
D Tỉ lệ phần trăm của không khí, nước, chất khoáng, chất mùn
Câu hỏi 2: Phần trăm của chất khoáng trong đất là:
Câu hỏi 3: Phần trăm của chất mùn trong đất là:
Câu hỏi 4: Các thành phần có cùng tỉ lệ phần trăm trong đất là:
Trang 6A Không khí, nước B Nước, chất khoáng.
C Chất khoáng, chất mùn D Không khí, chất mùn
Câu hỏi 5: Chất nào chiếm tỉ lệ nhỏ nhất?
C Chất khoáng D Chất mùn
Câu hỏi 6: Chất nào chiếm tỉ lệ lớn nhất?
C Chất khoáng D Chất mùn
c) Sản phẩm:
- Đáp án các câu hỏi
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập
- Hoạt động làm các câu hỏi 1 đến 4
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS trả lời nhanh các câu hỏi
* Báo cáo, thảo luận
- Hs làm nhanh nhất trình bày lời giải
- Các HS còn lại lắng nghe và nhận xét
* Kết luận, nhận định
- GV chính xác hóa kết quả các câu hỏi
và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của HS
Câu hỏi 1:
A Tỉ lệ phần trăm thành phần của đất tốt cho cây trồng
Câu hỏi 2:
C 35%
Câu hỏi 3:
C 30%
Câu hỏi 4:
D Không khí, chất mùn
Câu hỏi 5:
A Nước
Câu hỏi 6:
C Chất khoáng
4 Hoạt động 4: Vận dụng (10 phút)
a) Mục tiêu:
- HS đọc và miêu tả được các dữ liệu từ biểu đồ hình quạt cho sẵn
- Biết so sánh các thành phần trong biểu đồ hình quạt tròn
b) Nội dung:
- Hoạt động nhóm làm Phiếu bài tập.
Phiếu bài tập:
Cho biểu đồ sau:
Trang 7a) Cho biết các thành phần của biểu đồ này.
b) Hình tròn trong biểu đồ được chia thành mấy hình quạt? Mỗi hình quạt biểu diễn số liệu nào?
c) Lập bảng thống kê tỉ lệ phần trăm thành phần của đất tốt cho cây trồng
c) Sản phẩm:
- Lời giải Phiếu bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động nhóm làm Phiếu bài tập
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Hoạt động nhóm làm Phiếu bài tập
* Báo cáo, thảo luận
- Đại diện 3 tổ nhanh nhất lên trình bày
lời giải lần lượt các ý a), b), c)
- Các HS còn lại lắng nghe và nhận xét
* Kết luận, nhận định
- GV chính xác hóa kết quả Phiếu bài
tập và mức độ hoàn thành nhiệm vụ
của các nhóm
a) Biểu đồ gồm 3 phần chính: phần tiêu đề
‘‘Tỉ lệ phần trăm học sinh tham gia các môn thể thao của khối 7’’, phần hình tròn biểu diện dữ liệu được chia thành các hình quạt, phần chú giải
b) Hình tròn được chia thành 5 hình quạt Các hình quạt này biểu diễn tỉ lệ phần trăm học sinh tham gia các môn thể thao của khối 7: cầu lông, đá cầu, bóng đá, bóng bàn, bơi lội
c) Bảng thống kê : Môn
thể thao
Cầu lông
Đá cầu
Bóng đá
Bóng bàn
Bơi lội
Tỉ lệ 15% 25% 30% 10% 20%
Hướng dẫn tự học ở nhà (3 phút)
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài học
- Học thuộc phần đóng khung trong SGK
- Làm các bài tập: 5.6 (a, b)/ SGK/ tr 99; 5.9 (a,b)/ SBT / tr 83
- Đọc trước nội dung phần biểu diễn dữ liệu vào biểu đồ hình quạt tròn