- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 3 để thấy rõ hơn ảnh hưởng của vật lí đối với cuộc sống Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghiên cứu thông tin trong SGK, thảo luận và lần lượt t
Trang 1- Nêu được đối tượng nghiên cứu của vật lí học và mục tiêu của môn Vật lí
- Phân tích được một số ảnh hưởng của vật li đối với cuộc sống, đối với sự phát triểncủa khoa học, công nghệ và kĩ thuật
- Nêu được ví dụ chứng tỏ kiến thức, kĩ năng vật lí được sử dụng trong một số lĩnh vựckhác nhau Nêu được một số ví dụ về phương pháp nghiên cứu vật lí (phương pháp thựcnghiệm và phương pháp lý thuyết)
- Mô tả được các bước trong tiến trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí.Thảo luận để nêu được:
Một số loại sai số đơn giản hay gặp khi đo các đại lượng vật lí và cách khắc phụcchúng,
Các quy tắc an toàn trong nghiên cứu và học tập môn Vật lí
2 Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản
thân trong học tập qua việc tham gia góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả lời các cầu thảoluận
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với các loại phương
tiện phi ngôn ngữ đa dạng để trình bày thông tin, ý tưởng và thảo luận, lập luận để giảiquyết các vấn đề được đặt ra trong bài học
Trang 2- Năng lực môn vật lí:
+ Nhận thức vật lí: Nêu được đối tượng nghiên cứu của Vật lí và mục tiêu của Vật lí;
Nêu được một số ví dụ về phương pháp nghiên cứu vật lí; Nêu được ví dụ chứng tỏ kiếnthức, kĩ năng vật lí được sử dụng trong một số lĩnh vực khác nhau
- Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ vật lí: Mô tả được các bước trong tiến trình tìm hiểu thếgiới tự nhiên dưới góc độ vật lí
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Phân tích được một số ảnh hưởng của Vật lí đối
với cuộc sống và sự phát triển của khoa học công nghệ
3 Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tìm tòi, sáng tạo trong học tập, có ý thức vượt qua khó khăn để đạt
kết quả tốt trong học tập
- Trung thực: Ghi chép lại số liệu báo cáo dự án một cách nghiêm túc, trung thực.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Đối với giáo viên:
- SGK, SGV, Giáo án
- Tranh vẽ, hình ảnh minh họa có liên quan đến bài học
- Máy tính, máy chiếu (nếu có)
2 Đối với học sinh:
Trang 3b Nội dung: GV giới thiệu khái quát về môn vật lí, đặt câu hỏi gợi mở, HS suy nghĩ đưa
ra câu trả lời
c Sản phẩm học tập: Ý kiến cá nhân của HS về câu hỏi GV đưa ra
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1 GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu khái quát về môn vật lí: Từ bây giờ, bạn sẽ bắt đầu quá trình tìm hiểu và
khám phá thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí, học cách suy nghĩ như một nhà vật lí Bạn
sẽ khám phá được nhiều vấn đề lí thú bằng cách hình thành giả thuyết, tìm bằng chứng kiểm tra giả thuyết để xác nhận hoặc giải thích những phát hiện của mình Tri thức vật lí
có liên quan đến nhiều ngành nghề Các nhà vật lý nghiên cứu nhiều hiện tượng tự nhiên khác nhau, từ thế giới của các hạt bé hơn nguyên tử nhiều lần cho đến những thiên hà cách chúng ta hàng tỉ tỉ kilômét.
GV đặt câu hỏi: Bạn thích nghiên cứu hiện tượng tự nhiên nào?
Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi
Bước 3 Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV gọi 2 – 3 HS đưa ra những hiện tượng tự nhiên muốn nghiên cứu
Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện
- GV dẫn dắt HS vào nội dung bài học mới : Bài mở đầu Giới thiệu mục đích học tập
môn vật lí
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1 Nêu đối tượng và mục tiêu nghiên cứu của vật lí
a Mục tiêu: HS nêu được đối tượng và mục tiêu nghiên cứu của Vật lí học
b Nội dung: GV tổ chức cho thảo luận, trả lời câu hỏi để tìm hiểu về đối tượng và mục
tiêu nghiên cứu của môn vật lí
Trang 4c Sản phẩm học tập: Nội dung HS thảo luận, ví dụ về đối tượng, mục tiêu nghiên cứu
Vật lí học
d Tổ chức thực hiện :
d Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân nghiên cứu
thông tin mục I trong SGK
- GV chia lớp thành các nhóm gồm 4 HS, hướng
dẫn HS vận dụng kĩ thuật khăn trải bàn (Mỗi
thành viên sẽ ghi ý kiến của mình vào một góc
của tờ A1, sau đó cả nhóm thống nhất, tổng hợp
các ý kiến và ghi vào phần trung tâm tờ giấy),
thảo luận, lần lượt trả lời các câu hỏi
+ Vật lí học là gì? Kể tên các đối tượng nghiên
cứu của môn Vật Lí
+ Hãy nêu mục tiêu của môn vật lí
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân suy nghĩ và
trả lời câu hỏi 1, 2 trong SGK
+ Hãy mô tả sơ lược nội dung nghiên cứu của
một nhà vật lí mà bạn biết
+ Học tốt môn Vật lí sẽ giúp ích gì cho bạn?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS các nhóm trao đổi với nhau để hoàn thành
- Mục tiêu: mô tả được quy luật vậnđộng của thế giới vật chất quanh ta
C1 Isaac Newton là một nhà khoa
học, nhà vật lý nổi với nhiều côngtrình nghiên cứu lớn Nội dungnghiên cứu của ông rất đa dạng từ
Cơ học cho đến Quang học và rấtnhiều đề tài khác nữa
Định luật vạn vật hấp dẫn
Trang 5Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
lệ nghịch với bình phương khoảngcách giữa các tâm của chúng” Việccông bố lý thuyết này được gọi là
“sự thống nhất vĩ đại đầu tiên”, vì nóđánh dấu sự hợp nhất của các hiệntượng hấp dẫn được mô tả trước đâytrên Trái Đất với các hành vi thiênvăn đã biết
Sự tán sắc ánh sáng.
Dùng chùm ánh sáng Mặt Trời chiếuqua lăng kính kết quả thu được mộtdải nhiều màu, từ trên xuống dướilần lượt là: đỏ, da cam, vàng, lục,lam, chàm, tím
Từ đó ông đưa ra lập luận, chùmsáng trắng bị tán sắc khi đi qua lăngkính và kết quả là thu được dải màubiến thiên liên tục từ đỏ đến tím
Trang 6C2
Học tốt môn Vật lí sẽ giúp bạnrèn luyện, phát triển nhân cáchcủa mình Đồng thời bạn sẽ cóđược những kiến thức, kĩ năngphổ thông cốt lõi về: mô hình vậtlí; năng lượng và sóng; lực vàtrường
Bạn sẽ có thể vận dụng được một
số kĩ năng mà các nhà khoa họcthường dùng trong nghiên cứukhoa học để khám phá, giải quyếtvấn đề dưới góc độ vật lí
Giúp bạn nhận biết được nănglực, sở trường của bản thân, địnhhướng nghề nghiệp
Hoạt động 2: Phân tích ảnh hưởng của vật lí đối với cuộc sống, đối với sự phát triển của khoa học, công nghệ và kĩ thuật
a Mục tiêu: HS rút ra được ảnh hưởng của vật lí đối với cuộc sống, sự phát triển của
khoa học, công nghệ và kĩ thuật
b Nội dung: GV yêu cầu các nhóm HS đọc thông tin phần mục 1 phần II (SGK tr.6,7)
để trả lời các câu hỏi và hoàn thành phiếu học tập
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời và phiếu học tập KWL của HS.
Trang 7d Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1 Phân tích ảnh hưởng của vật lí đối
với cuộc sống
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân hoàn thiện cột K
và cột L trong phiếu học tập số 1 (phụ lục), sau đó
đại diện HS trình bày kết quả trước lớp
- GV yêu cầu các nhóm đọc thông tin mục 1 phần
II (SGK tr.6 – 7) phân tích ví dụ trong SGK và chỉ
ra các tri thức vật lí được ứng dụng trong cuộc sống
- GV hướng dẫn HS rút ra ảnh hưởng cảu vật lí đối
với cuộc sống
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 3 để thấy rõ hơn
ảnh hưởng của vật lí đối với cuộc sống
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu thông tin trong SGK, thảo luận và
lần lượt thực hiện các yêu cầu của GV
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện nhóm trình bày phần thảo luận
của nhóm mình
- GV liệt kê những phương án trả lời của các nhóm
về những vai trò của vật lí trong cuộc sống
II Vật lí với cuộc sống, khoa học, kĩ thuật và công nghệ
1 Vật lí với cuộc sống
- Tri thức vật lí ảnh hưởng sâu
rộng đến đời sống và là cơ sở chonhiều ngành nghề
+ Tri thức vật lí giúp mô tả cách
dòng điện chạy qua các thiết bịđiện
+ Tri thức vật lí giúp ta hiểuđược hoạt động của các loại thiết
bị, máy móc,…
+ … C3
Tri thức vật lí là cơ sở giúp bạnhiểu cách hoạt động của lò visóng, giúp bạn biết vì sao khôngđược cho vậ kim loại vào lò vàtại sao hoạt động của lò vi sóng
có thể ảnh hưởng đến máy điềuhòa nhịp tim
Trang 8- GV mời các HS còn lại nhận xét, bổ sung ý kiến
(nếu có)
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới
Nhiệm vụ 2 Phân tích ảnh hưởng của vật lí đối
với cuộc sống, đối với sự phát triển của khoa
học, công nghệ và kĩ thuật
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV dẫn dắt: Vật lí học là một ngành khoa học có
quan hệ mật thiết và là nền tảng cho nhiều ngành
khoa học, kĩ thuật, công nghệ Nhiều thành tựu của
Vật lí học đã được ứng dụng rộng rãi, làm tiền đề
cho các cuộc cách mạng công nghiệp Ngược lại kĩ
thuật và công nghệ cũng góp phần thúc đẩy sự phát
triển của vật lí.
- GV chia lớp thành 8 nhóm, tổ chức cho HS
nghiên cứu thông tin trong SGK, thảo luận các nội
dung sau:
+ Nhóm 1+2: Tìm hiểu vai trò của vật lí với sự
phát triển công nghệ nano
+ Nhóm 3+4: Tìm hiểu vai trò của vật lí với sự
phát triển laser và y học
+ Nhóm 5+6: Tìm hiểu vai trò của vật lí với sự
Tri thức vật lí giúp mô tả cáchdòng điện chạy qua các mạchđiện trong gia đình, tránh đượccác vụ cháy nổ, …
2 Vật lí với khoa học, kĩ thuật
và công nghệ
Tri thức vật lí có ảnh hưởng vàđược ứng dụng rộng rãi trong cáclĩnh vực khác nhau
+ Sự phát triển công nghệ nano:ống nano carbon
+ sự phát triển laser và y học:ứng dụng laser trong mổ mắt + Sự phát triển giao thông: ô tôđiện thân thiện với môi trườnghơn các loại động cơ đốt tronghiện nay
+ Sự phát triển bền vững: Nhà có
sử dụng pin mặt trời
Trang 9phát triển giao thông
+ Nhóm 7 + 8: Tìm hiểu vật lí với sự phát triển bền
vững
HS ghi lại kết quả thảo luận vào giấy A1 (có thể
trình bày dưới dạng sơ đồ tư duy)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu thông tin trong SGK, thảo luận và
lần lượt thực hiện các yêu cầu của GV
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời các nhóm dán kết quả thảo luận lên bảng,
đại diện 4 nhóm ứng với 4 nội dung thảo luận lên
trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình trước
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới
Hoạt động 3: Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí
a Mục tiêu: HS mô tả được các bước trong tiến trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc
độ vật lí
b Nội dung: GV tổ chức cho HS đọc thông tin mục III (SGK – tr8), thảo luận trả lời câu
hỏi để tìm hiểu về các bước trong tiến trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí
Trang 10c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các bước trong tiến trình tìm hiểu thế giới tự
nhiên dưới góc độ vật lí
d Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chuẩn bị các tấm thẻ ghi các bước thực hiện
của phương pháp nghiên cứu khoa học (quan sát,
suy luận; đề xuất vấn đề; hình thành giả thuyết;
kiểm tra giả thuyết; rút ra kết luận; điều chỉnh
hoặc bác bỏ giả thuyết), sau đó mỗi tổ gọi đại diện
2 bạn, yêu cầu trong thời gian 2 phút sắp xếp các
bước thực hiện của phương pháp nghiên cứu khoa
học thành một tiến trình hợp lí (có vẽ mũi tên thể
hiện quan hệ giữa các bước)
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về tiến trình
thực hiện của phương pháp nghiên cứu khoa học
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, trả lời câu hỏi
4, 5, 6 trong SGK để hiểu rõ hơn về phương pháp
nghiên cứu vật lí
+ Mô tả các bước trong tiến trình tìm hiểu tự nhiên
mà bạn đã học
+ Lấy ví dụ về một vấn đề được hình thành từ quan
sát thực nghiệm (khuyến khích HS lấy các ví dụ
+ Bước 1 Quan sát, suy luận + Bước 2 Đề xuất vấn đề+ Bước 3 Hình thành giả thuyết + Bước 4 Kiểm tra giả thuyết + Bước 5 Rút ra kết luận
- Bước 2: Xây dựng giả thuyếtDựa trên hiểu biết của mình vàqua phân tích kết quả quan sát,
Trang 11+ Lấy ví dụ về một vấn đề được hình thành từ suy
luận dựa trên lí thuyết đã biết.(Khuyến khích HS
lấy các ví dụ khác nhau)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin trong SGK, thảo luận trả lời câu
hỏi theo các yêu cầu của GV
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện HS trả lời câu hỏi GV đưa ra
- GV mời HS các nhóm khác nhận xét, hoàn thiện
câu trả lời của nhóm trước đó
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang hoạt động tiếp theo
em đưa ra dự đoán, tức là giảthuyết để trả lời cho câu hỏi ởbước 1
- Bước 3: Kiểm tra giả thuyếtKiểm tra giả thuyết là làm thínghiệm để chứng minh dự đoán ởbước 2 đúng hay sai
Ở bước này, em phải:
+ Chuẩn bị các mẫu vật, dụng cụthí nghiệm
+ Lập phương án thí nghiệm.+ Tiến hành thí nghiệm theophương án đã lập
- Bước 4: Phân tích kết quả+ Thực hiện các phép tính cầnthiết, lập bảng, xây dựng biểu đồ,
…+ Từ việc phân tích kết quả, rút
ra kết luận: Giả thuyết được chấpnhận hay bị bác bỏ
C5 Ví dụ về một vấn đề được
hình thành từ quan sát thựcnghiệm
Bước 1: Từ quan sát thu được:vật chắn ánh sáng nên tạo rabóng
Bước 2: Vậy ánh sáng truyền
Trang 12theo đường cong hay đườngthẳng?
Bước 3: Có thể dưa ra giả thuyết:Ánh sáng truyền theo đườngthẳng
Bước 4: Để kiểm tra giả thuyếtnày, ta tiến hành thí nghiệm như
mô tả trên hình 7:
Bước 5: Kết quả thí nghiệm đãủng hộ giả thuyết: Ánh sángtruyền theo đường thẳng
Trang 13và trọng lực P Hai lực này cùngphương thẳng đứng nhưng ngượcchiều Như vậy, hòn bi gỗ nổi là
do độ lớn lực đẩy Ác-si-mét lớnhơn trọng lượng P, còn hòn bi sắtchìm xuống là do độ lớn lực đẩyÁc-si-mét nhỏ hơn trọng lượng P
Từ đây, ta có thể suy ra điều kiện
để vật nổi, vật chìm
Hoạt động 4: Xác định sai số khi đo các đại lượng vật lí
a Mục tiêu: HS xác định được sai số khi đo các đại lượng vật lí; nêu được các quy ước
về chữ số có nghĩa, viết kết quả đo,…
b Nội dung: GV tổ chức cho HS thực hiện các phép đo đơn giản, thảo luận để rút ra và
phân loại sai số (ngẫu nhiên, hệ thống, tương đối)
c Sản phẩm học tập: HS rút ra được các loại sai số khi đo các đại lượng vật lí
đồng hồ bấm giây để đo thời gian chuyển động của
chiếc xe giữa hai vị trí A và B
GV hướng dẫn HS so sánh kết quả đo, từ đó rút
ra kết luận về sai số ngẫu nhiên
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho biết thế
nào là sai số hệ thống, lấy ví dụ minh họa và nêu
IV Sai số khi đo các đại lượng vật lí
1 Sai số ngẫu nhiên
Sai số ngẫu nhiên là kết quả củanhững thay đỏi trong lần đo docác điều kiện thay đổi ngẫu nhiên(thời tiết, độ ẩm, thiết bị,…) gây
ra Sai số ngẫu nhiên có giá trịkhác nhau trong các lần đo
Trang 14cách khắc phục sai số hệ thống
- GV yêu cầu HS nêu cách khắc phục sai số ngẫu
nhiên từ đó rút ra cách tính giá trị trung bình
- GV giới thiệu, hướng dẫn HS lần lượt tìm hiểu
các kiến thức về sai số của phép đo, viết kết quả đo,
sai số tỉ đối
- GV chú ý với HS một số lưu ý về quy ước về chữ
số có nghĩa, viết kết quả đo,
- HS vận dụng quy ước về chữ số có nghĩa để hoàn
thiện câu hỏi C7 trong SGK
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, lắng nghe trình bày của
GV, thảo luận và trả lời các câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Các nhóm thi đua trả lời các câu hỏi của GV
- Nhóm nào có câu trả lời nhanh và đúng nhất sẽ
được cộng điểm trong các bài kiểm tra miệng
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung tiếp theo
2 Sai số hệ thống
Sai số hệ thống là sai số có giá trịkhông đổi trong các lần đo, đượctiến hành bằng cùng dụng cụ vàphương pháp đo
4 Sai số của phép đo
Giá trị tuyệt đối của hiệu số giữagiá trị trung bình và giá trị củamỗi lần đo được gọi là sai sốtuyệt đối ứng với lần đo đó
Trang 15Kết quả đo một đại lượng A nào
đó được biểu diễn dưới dạng mộtkhoảng giá trị có chứa giá trịthực của đại lượng A
( ´A−ΔA )≤ A ≤( ´A+ ΔA )
Kết quả trên có thể viết dướidạng
A= ´A ± ΔA
Chú ˙y
+ Các chữ số có nghĩa:
Các chữ số khác 0 (159 có bachữ số có nghĩa)
Các chữ số 0 giữa hai chữ sốkhác 0 (105 có ba chữ số cónghĩa)
Chữ số 0 ở bên phải của dấuthập phân và một chữ số khác
0 ( 1,80 có ba chữ số cónghĩa)
+ Sai số tuyệt đối ΔA thườngđược viết đến một hoặc hai chữ
số có nghĩa Còn giá trị trungbình ´A được viết đến bậc thập
phân tương ứng
6 Sai số tỉ đối
Sai số tỉ đối là tỉ số (tính ra phầmtrăm) giữa sai số tuyệt đối và giá
Trang 16trị trung bình của đại lượng cầnđo.
Ví dụ, nếu H= X +Y −Z thì
ΔH =ΔX + ΔY + ΔZ
Sai số tỉ đối của một tích haythương bằng tổng sai số tỉ đốicủa các thừa số
Ví dụ, nếu H= X Y
Z thì
δ H =δ X+δ Y +δ Z
Khi thực hiện các phép tính,phải đảm bảo rằng kết quảcuối cùng có cùng số chữ số
có nghĩa với số có ít chữ số cónghĩa nhất được sử dụng trongcác phép tính
Ví dụ: Hiệu của 127,560C và17,30C là 110,20C
Kết quả cuối cùng của cácphép nhân (chia) có cùng số
Trang 17chữ số có nghĩa với số hạng
có ít chữ số có nghĩa nhấtđược sử dụng trong các phéptính
Ví dụ: tích của các độ dài:
12,5 m ;16 m và 15,88 m phảiđược viết là 3, 2.103 m3 vì số chữ
số có nghĩa của 16 là hai chữ số
có nghĩa
C7
+ 215: có 3 chữ số có nghĩa:2,1,5
+ 0,56: có 2 chữ số có nghĩa: 5, 6+ 0,002: có 1 chữ số có nghĩa: 2+ 3,8.104: có 2 chữ số cónghĩa:3,8
Hoạt động 5: Tìm hiểu một số quy định về an toàn
a Mục tiêu: HS nhận biết và hiểu được ý nghĩa của một số biển cảnh báo an toàn khi
Trang 18- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm từ 3 – 4 HS trả
lời câu hỏi 8: Bạn đã học những quy định an toàn
nào trong phòng thực hành?
Nêu một số biển cảnh báo có trong phòng thực
hành ở môn Khoa học tự nhiên.
- GV tổng kết và bổ sung các biển cảnh báo ở hình
9
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhớ lại các kiến thức đã học ở THCS, thảo
luận để trả lời các câu hỏi của GV
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện 2 – 3 nhóm trả lời câu hỏi trước lớp
+ Chỉ tiến hành thí nghiệm khi cóngười hướng dẫn
+ Không ăn uống, đùa nghịchtrong phòng thí nghiệm; khôngnếm hoặc ngửi hóa chất
+ Nhận biết các vật liệu nguyhiểm trước khi làm thí nghiệm.+ Sau khi làm xong thí nghiệm,thu gom chất thải để đúng nơiquy định, lau dọn sạch sẽ chỗlàm việc, sắp xếp dụng cụ gọngàng, đúng chỗ; rửa sạch taybằng xà phòng
- Một số biển cảnh báo có trongphòng thực hành ở môn Khoahọc tự nhiên:
+ Chất dễ cháy+ Chất độc+ Nguồn điện nguy hiểm+ Dụng cụ sắc nhọn
Trang 19- GV chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung tiếp
theo
+ Thủy tinh dễ vỡ+ Nhiệt độ cao
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức, rèn luyện, phát triển kĩ năng bài học.
b Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận hoàn thành các bài tập luyện tập SGK.
c Sản phẩm học tập: HS đưa ra câu trả lời cho các bài luyện tập trong SGK
d Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS làm việc theo nhóm, giải quyết các bài tập sau:
Luyện tập 3 Lấy ví dụ về các yếu tố có thể gây sai số ngẫu nhiên khi bạn đo tốc độ bằng
đồng hồ bấm giây và thước đo chiều dài.
Luyện tập 4 Đo chiều dày của một cuốn sách, được kết quả: 2,3 cm; 2,4 cm; 2,5 cm; 2,4
cm Tính giá trị trung bình chiều dày cuốn sách Sai số tuyệt đối trung bình của phép đo này là bao nhiêu?
Luyện tập 5 Thực hiện phép tính và viết kết quả đúng số chữ số có nghĩa:
a) 127 + 1,60 + 3,1
b) (224,612 x 0,31) : 25,116
Luyện tập 6 Thảo luận để nêu được tác dụng của việc tuân thủ các biển báo an toàn
trong phòng thực hành.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm thảo luận, sử dụng kiến thức đã học để hoàn thành các bài tập
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm lần lượt nêu lên quan điểm của nhóm mình
Trang 20- GV khuyến khích HS bổ sung ý kiến, tranh luận để tìm ra câu trả lời đầy đủ nhất.
Luyện tập 3
Ví dụ sử dụng đồng hồ bấm giây để đo thời gian chạy từ vị trí A đến vị trí B của học sinh
và dùng thước đo chiều dài đoạn đường AB Các yếu tố có thể dẫn đến sai số ngẫu nhiên:
Trang 21Chúng ta cần tuân thủ những nội quy, quy định trong phòng thực hành để:
- Hoàn thành tốt bài học giáo viên yêu cầu.
- Tránh những rủi ro có thể xảy ra với bản thân và người khác.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS, chuẩn kiến thức và chuyển sang hoạt động tiếptheo
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Đưa bài học vào cuộc sống Mỗi HS biết vận dụng bài học vào trong thực
tiễn học tập môn Vật lí
b Nội dung: GV chiếu câu hỏi vận dụng, HS thảo luận đưa ra câu trả lời
c Sản phẩm học tập: Bài báo cáo của HS.
d Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS
GV chiếu câu hỏi vận dụng trong SGK, HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
Vận dụng: Bảng sau ghi thời gian một vật rơi giữa hai điểm cố định
Thời gian rơi (s)
a) Tính giá trị trung bình của thời gian rơi.
b) Tìm sai số tuyệt đối trung bình.
Trang 22Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện 2 – 3 HS trình bày câu trả lời trước lớp
a) Giá trị trung bình của thời gian rơi:
- Ôn lại kiến thức đã học
- Hoàn thành luyện tập 5, 6 trong SGK
- Đọc và tìm hiểu trước Chủ đề 1.Bài 1 Tốc độ, độ dịch chuyển và vận tốc
Trang 24Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 1 MÔ TẢ CHUYỂN ĐỘNG BÀI 1 TỐC ĐỘ, ĐỘ DỊCH CHUYỂN VÀ VẬN TỐC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Lập luận để rút ra được công thức tính tốc độ trung bình, định nghĩa được tốc độ theo một phương
- Từ hình ảnh hoặc ví dụ thực tiễn, định nghĩa được độ dịch chuyển
- So sánh được quãng đường đi và độ dịch chuyển
- Dựa vào định nghĩa tốc độ theo một phương và độ dịch chuyển, rút ra được công thức tính và định nghĩa được vận tốc
+ Giao tiếp và hợp tác: biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh để trình bày thông
tin, ý tưởng và thảo luận những vấn đề của bài học Biết chủ động và gương mẫu hoàn
Trang 25thành phần việc được giao, góp ý điều chỉnh thúc đẩy hoạt động chung ; khiêm tốn học hỏi các thành viên trong nhóm.
- Năng lực môn vật lí:
+ Năng lực nhận thức vật lí: Nhận biết và nêu được các đối tượng, khái niệm, hiện
tượng, quy luật, quá trình vật lí Trình bày, giải thích được các hiện tượng, quá trình vật lí; đặc điểm, vai trò của các hiện tượng, quá trình vật lí bằng các hình thức biểu đạt…
+ Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí: Tìm hiểu được một số hiện
tượng, quá trình vật lí đơn giản, gần gũi trong đời sống và trong thế giới tự nhiên theo tiến trình; sử dụng được các chứng cứ khoa học để kiểm tra các dự đoán, lí giải các
chứng cứ, rút ra các kết luận…
3 Phẩm chất: trách nhiệm, chăm chỉ và trung thực.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Đối với giáo viên:
- SGK, SGV, Giáo án
- Tranh vẽ, hình ảnh minh họa có liên quan đến bài học
- Máy tính, máy chiếu (nếu có)
2 Đối với học sinh:
Trang 26b Nội dung: HS xem video chạy điền kinh, đặt câu hỏi tình huống, HS trả lời
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1 GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu cho HS xem video màn chạy đua « hách não » của môn điền kinh Việt Nam tại SEA Games 30: https://www.youtube.com/watch?v=kOJRMa28fOA
- GV đặt câu hỏi: Tại đại hội thể thao Đông Nam Á lần thứ 30 được tổ chức ở
Philippines (Phi-líp-pin), một vận động viên đã giành huy chương Vàng ở nội dung thi chạy 10 000m với thành tích 36 phút 23 giây 44 Cứ mỗi giây, vận động viên này chạy được một đoạn đường như nhau hay khác nhau?
Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm, trả lời câu hỏi
Bước 3 Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV gọi 2 – 3 HS trình bày câu trả lời trước lớp: Mỗi giây, vận động viên chạy được
một đoạn đường khác nhau.
Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời, dẫn dắt HS vào nội dung bài học mới : Bài 1 – Tốc
Trang 27c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện :
Nhiệm vụ 1 Tìm hiểu tốc độ trung bình
Bước 1 GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giảng giải cho HS hiểu về khái niệm tốc độ trung bình
thông qua ví dụ về cuộc thi chạy của các động viên ở phần
khởi động.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.2 trả lời câu hỏi: Ở hình 1.2,
kim của đồng hồ đo tốc độ trên ô tô chỉ vào con số ứng với
vạch giữa 80 và 100; kim này đang chỉ tốc độ trung bình hay
tốc độ tức thời của ô tô? (tốc độ tức thời)
- Sau khi HS trả lời, GV tiếp tục đặt câu hỏi:
+ Thế nào là tốc độ tức thời?
+ Thế nào là túc độ trung bình của một vật chuyển động?
+ Tốc độ trung bình được tính bằng công thức nào?
Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin sgk, trả lời câu hỏi
- GV quan sát quá trình HS thực hiện, hỗ trợ khi HS cần.
I Tốc độ
1 Tốc độ trung bình
- Tốc độ trung bình là đại lượng đặc trưng cho
độ nhanh, chậm của chuyển động và được tính bằng thương số giữa quãng đường đi được với khoảng thời gian đi hết quãng đường ấy.
Trang 28Bước 3 Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Đại diện 2- 3 HS đứng dậy trình bày câu trả lời
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2 Tìm hiểu đơn vị đo tốc độ
Bước 1 GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 2 sgk trả lời câu hỏi:
(1) Quãng đường được đo bằng đơn vị nào?
(2) Thời gian được đo bằng đơn vị nào?
(3) Từ câu (1) và (2) em hãy cho biết đơn vị đo tốc độ là gì? Kí
hiệu?
- GV cùng HS rút ra các kết luận về đơn vị đo tốc độ.
- GV yêu cầu HS trả lời (?) sgk: Một vận động viên đã chạy 10
000m trong một thời gian là 36 phút 23 giây 44 Tính tốc độ
trung bình của vận động viên đó theo đơn vị là m/s?
Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin sgk, trả lời câu hỏi
- GV quan sát quá trình HS thực hiện, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3 Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Đại diện 2- 3 HS đứng dậy trình bày câu trả lời
2 Đơn vị đo tốc độ
- Quãng đường được đo bằng mét (m)
- Thời gian được đo bằng giây (s)
=> Vận tốc trung bình được tính bằng mét trên giây (m/s).
- Lưu ý: Việc lựa chọn đơn vị đo còn phụ thuộc
vào tình huống.
- Bài giải:
Đổi: 36 phút 23 giây 44 = 2183,44 (giây)
Tốc độ trung bình của vận động viên theo đơn
vị m/s là:
V tb = 10000
2183,44≈ 4,58 (m/s)
Trang 29- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
Hoạt động 2 Quãng đường và độ dịch chuyển
a Mục tiêu:
- Từ hình ảnh hoặc ví dụ thực tiễn, định nghĩa được độ dịch chuyển
- So sánh được quãng đường đi và độ dịch chuyển
b Nội dung: GV chiếu hình ảnh, phân tích ảnh, đặt câu hỏi, HS thảo luận, trả lời.
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện :
Bước 1 GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS quan sát hình 1 3 vừa đọc vừa phân tích cho HS
hiểu:
+ GV giải thích và chỉ rõ trên hình để giúp HS hình thành khái
niệm quãng đường.
+ GV giải thích và chỉ rõ trên hình để giúp HS hình thành khái
niệm độ dịch chuyển
II Quãng đường và độ dịch chuyển
+ Quãng đường là độ dài tuyến đường mà vật đã đi qua.
+ Độ dịch chuyển là khoảng cách mà vật di chuyển theo một hướng xác định
=> Quãng đường là một đại lượng vô hướng Độ dịch chuyển là một đại lượng vec tơ, có độ lớn và hướng xác định.
Trang 30- GV đặt câu hỏi: Khi nào quãng đường và độ dịch chuyển của
một vật chuyển động có cùng độ lớn?
- GV yêu cầu HS đọc (?) sgk và trả lời: Một xe ô tô xuất phát từ
tỉnh A, đi đến tỉnh B, rồi lại trở về vị trí xuất phát ở tỉnh A Xe này
đã dịch chuyển so với vị trí xuất phát một đoạn bằng bao nhiêu?
Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, tiếp nhận câu hỏi, trả lời
- GV phân tích và hướng dẫn vấn đề HS còn chưa nắm được.
Bước 3 Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS trình bày câu trả lời, ghi chép nội dung chính.
Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang nội dung mới.
vật chuyển động có cùng độ lớn khi có cùng vận tốc và thời gian.
Trang 31b Nội dung: GV giảng và phân tích ví dụ, cho HS cùng thảo luận, trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện :
Bước 1 GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS tìm trường hợp cần phải biết cả vận tốc và
hướng mà vận tốc đang chuyển động.
- GV phân tích và rút ra khái niệm vận tốc.
- GV phân tích ví dụ sgk, từ đó đưa ra cách tính vận tốc nếu
biết độ dịch chuyển trong một khoảng thời gian.
- GV đưa ra công thức tính vận tốc.
- GV yêu cầu HS thảo luận, trả lời câu hỏi sgk: Vận tốc của
một vật là không đổi nếu nó chuyển động với tốc độ không
đổi theo một hướng xác định Tại sao nếu vật di chuyển theo
đường cong thì vận tốc của vật là thay đổi?
- Từ kiến thức đã học ở các mục trước, GV yêu cầu HS hoàn
thành bài tập: Phát biểu nào sau đây nói về vận tốc, quãng
đường, độ dịch chuyển?
a) Con tàu đã đi 200km về phía Đông Nam
b) Một xe ô tô đã đi 200km từ Hà Nội đến Nam Định.
c) Một thùng hàng được kéo thẳng đứng lên với mỗi 2m
trong một giây.
Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận thông tin từ giáo viên, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
III Vận tốc
- Vận tốc được xác định bằng độ dịch chuyển trên khoảng thời gian thực hiện độ dịch chuyển ấy.
- Vận tốc là một đại lượng vectơ
- Nếu biết độ dịch chuyển trong một khoảng thời gian, thì vận tốc được xác định là:
Trang 32- GV giảng giải, đặt câu hỏi, cùng HS giải quyết vấn đề.
Bước 3 Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS trả lời, trình bày câu trả lời trước lớp.
Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận.
- Đáp án (?):
+ Khi vật chuyển động theo đường cong thì độ dịch chuyển △ d của vật thay đổi dẫn đến vectơ thay đổi do đó vận tốc của vật thay đổi
+ a) độ dịch chuyển
b) quãng đường
c) vận tốc
Hoạt động 4 Một số phương pháp đo tốc độ
a Mục tiêu: Mô tả được một vài phương pháp hoặc lựa chọn phương án và thực hiện
phương án, đo được tốc độ bằng dụng cụ thực hành
b Nội dung: GV giới thiệu các phương pháp đo tốc độ, cho các nhóm tìm hiểu, thí
nghiệm, báo cáo kết quả
c Sản phẩm học tập: Kết quả thực hiện của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1 GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn và giải thích cho HS biết phương pháp về
đo tốc độ thông qua các ví dụ cụ thể.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin ở mục 2 và trả lời câu hỏi:
Có những cách nào để đo tốc độ trong phòng thực hành?
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu:
+ Nhóm 1 + 3: Tìm hiểu về cách dùng cổng quang điện và
đồng hồ đo thời gian hiện số.
IV Một số phương pháp đo tốc độ
1 Phương pháp đo tốc độ
- Xác định tốc độ của một vật chuyển động bằng cách đo thời gian vật đi giữa hai vị trí xác định và khoảng cách (hay quãng đường) giữa chúng.
- Trong nhiều trường hợp có thể không đo trực tiếp được quãng đường bằng dụng cụ đo độ dài mà phải qua các bước trung gian.
Trang 33+ Nhóm 2 + 4: Tìm hiểu cách dùng xe kĩ thuật số.
- Sau khi các nhóm thảo luận, trình bày, GV yêu cầu: So
sánh các phương pháp đo tốc độ được trình bày ở trên,
rút ra một số ưu điểm và nhược điểm của chúng?
- GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu và thực hiện thí nghiệm
đo tốc độ bằng dụng cụ thực hành theo các bước tực
hiện ở sgk GV yêu cầu HS ghi kết quả vào bảng 1.1 sgk.
Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận, tìm hiểu và suy nghĩ
trả lời.
- HS quan sát thí nghiệm, tính kết quả.
Bước 3 Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS trình bày câu trả lời và báo cáo kết quả thực hành.
- HS khác nhận xét, bổ sung, đóng góp ý kiến cho bạn
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại kiến thức đã học
b Nội dung: GV chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện :
Trang 34Bước 1 GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu câu hỏi:
Câu 1: Một ô tô chuyển động trên đường thẳng Tại thời điểm t1, ô tô ở cách vị trí xuất
phát 5 km Tại thời điểm t2, ô tô cách vị trí xuất phát 12 km Từ t1 đến t2, độ dịch chuyển của ô tô đã thay đổi một đoạn bằng bao nhiêu?
Câu 2: Kết quả đo thời gian tấm chắn sáng (rộng 10 mm) đi qua cổng quang điện được
Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ lại kiến thức đã học, suy nghĩ, tìm câu trả lời
Bước 3 Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS trình bày câu trả lời trước lớp:
C1 Từ t1 đến t2 độ dịch chuyển của ô tô đã thay đổi một đoạn bằng: 12 – 5 = 7 km
C2 Thời gian trung bình là: t = (0,101 + 0,098 + 0,102) : 3 = 0,1003
Sai số tuyệt đối của lần đo 1 là: △t1 = |t−t1|= |0,101−0,1003| = 0,0007 (s)
Sai số tuyệt đối của lần đo 2 là: △t2 = |t−t2|= | 0,098−0,1003 | = 0,0023 (s)
Sai số tuyệt đối của lần đo 3 là: △t3 = |t−t3|= |0,102−0,1003| = 0,0017 (s)
Sai số trung bình của phép đo là: △t = △ t1 +△ t2+△ t3
3 ≈ 0,001567
Trang 35- GV đánh giá, nhận xét, chuyển sang nội dung tiếp theo.
Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đối chiếu đáp án, nhận xét, đánh giá
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức đã vào áp dụng vào thực tiễn cuộc sống.
b Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS về nhà suy nghĩ hoàn thành bài tập.
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1 GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu: Em hãy lập phương án để đo được tốc độ của xe chuyển động trên máng
đỡ bằng các dụng cụ sau đây: Xe kĩ thuật số kèm bộ xử lí số liệu, giá đỡ
Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 3 Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS hoàn thành và báo cáo kết quả vào tuần sau
Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện
Trang 36- Thực hiện thí nghiệm (hoặc dựa trên số liệu cho trước), vẽ được đồ thị độ dịch
chuyển-thời gian trong chuyển động thẳng
- Tính được tốc độ từ độ dốc của đồ thị độ dịch chuyển-thời gian
+ Giao tiếp và hợp tác: biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh để trình bày thông
tin, ý tưởng và thảo luận những vấn đề của bài học Biết chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc được giao, góp ý điều chỉnh thúc đẩy hoạt động chung ; khiêm tốn học hỏi các thành viên trong nhóm
- Năng lực môn vật lí:
+ Năng lực nhận thức vật lí: Nhận biết và nêu được các đối tượng, khái niệm, hiện
tượng, quy luật, quá trình vật lí Trình bày, giải thích được các hiện tượng, quá trình vật lí; đặc điểm, vai trò của các hiện tượng, quá trình vật lí bằng các hình thức biểu đạt…
Trang 37+ Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí: Tìm hiểu được một số hiện
tượng, quá trình vật lí đơn giản, gần gũi trong đời sống và trong thế giới tự nhiên theo tiến trình; sử dụng được các chứng cứ khoa học để kiểm tra các dự đoán, lí giải các
chứng cứ, rút ra các kết luận…
3 Phẩm chất: trách nhiệm, chăm chỉ và trung thực.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Đối với giáo viên:
- SGK, SGV, Giáo án
- Tranh vẽ, hình ảnh minh họa có liên quan đến bài học
- Máy tính, máy chiếu (nếu có)
2 Đối với học sinh:
a Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS trước khi vào bài học mới.
b Nội dung: GV chiếu hình 2.1 Đường đi của tàu thám hiểm trên bề mặt hỏa tinh, đặt
câu hỏi tình huống, HS trả lời
c Sản phẩm học tập: HS đưa ra câu trả lời cho câu hỏi tình huống
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1 GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Trang 38- GV chiếu hình 2.1 cho HS quan sát và đặt vấn đề: Từ địa điểm xuất phát, một vật dichuyển qua một loạt các địa điểm trung gian để đến đại điểm cuối cùng, ví dụ như tàuthám hiểm ở hình 2.1
- GV đặt câu hỏi: Làm thế nào để xác định được quãng đường, độ dịch chuyển hay vận
tốc của vật?
Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm, suy nghĩ trả lời câu hỏi
Bước 3 Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV gọi 2 – 3 HS trình bày câu trả lời trước lớp:
Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời, dẫn dắt HS vào nội dung bài học mới : Bài 2 Đồ thị
dịch chuyển theo thời gian, độ dịch chuyển tổng hợp và vận tốc tổng hợp
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1 Đồ thị độ dịch chuyển theo thời gian của chuyển động thẳng
a Mục tiêu: HS vẽ được đồ thị độ dịch chuyển – thời gian và mô tả được chuyển động
qua đồ thị dịch chuyển – thời gian
b Nội dung: GV giảng giải, phân tích, yêu cầu HS đọc sgk, thảo luận, trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm học tập: Kết quả vẽ đồ thị độ dịch chuyển – thời gian và mô tả chuyển
động của HS, nội dung HS thảo luận
d Tổ chức thực hiện :
Nhiệm vụ 1 Vẽ đồ thị độ dịch chuyển – thời gian I Đồ thị độ dịch chuyển theo thời gian của
Trang 39Bước 1 GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV dẫn dắt vào nội dung bài học: Chúng ta có thể biểu diễn
sự thay đổi vị trí của một vật chuyển động trên đường thẳng
bằng cách vẽ đồ thị độ dịch chuyển – thời gian Dựa vào đồ thị
này, có thể tính được tốc độ của vật
- GV cung cấp bảng số liệu về độ dịch chuyển và thời gian của
một chuyển động thẳng.
- GV yêu cầu HS dựa vào bảng số liệu mô tả chuyển động của
vật đó (HS có thể mô tả được hoặc không).
🡪 Bảng số liệu này cho ta biết, vật đang chuyển động với độ
dịch chuyển tăng đều sau mỗi giây Tức là vật đang chuyển
động với tốc độ không đổi, có giá trị là 10m/s
- GV gợi ý HS vẽ đồ thị độ dịch chuyển – thời gian theo bảng
số liệu được cung cấp để có hình ảnh trực quan hơn về
chuyển động của vật.
Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát bảng số liệu, vẽ đồ thị độ dịch chuyển – thời
gian
- GV quan sát quá trình HS thực hiện, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3 Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
chuyển động thẳng
1 Vẽ đồ thị độ dịch chuyển – thời gian
Trang 40- Đại diện HS đứng dậy trình bày câu trả lời
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2 Tìm hiểu ý nghĩa đồ thị độ dịch chuyển – thời
gian
Bước 1 GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS mô tả chuyển động của vật từ đồ thị vừa
vẽ được (có thể mô tả bằng hành động của mình: tiến, lùi,
đứng lại)
- GV gọi một vài HS dùng hành động để mô tả chuyển động
của vật trong các đồ thị sau:
- GV yêu cầu HS dựa vào hình ảnh về đồ thị độ dịch chuyển –
thời gian của chuyển động thẳng ở trên, thảo luận nêu ý nghĩ
vật lý của đồ thị này.
🡪 Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian cho biết sự phụ thuộc của