1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

cach danh van theo sach cong nghe giao duc 1

22 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cách đánh vần theo sách Công nghệ Giáo dục 1
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 399,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đánh vần theo cơ chế 2 bước :+ Bước 1: Đánh vần tiếng thanh ngang Khi đánh vần tiếng thanh ngang, tách ra phầnđầu / phần vần Ví dụ: ba: /bờ/ - /a/ - /ba/ + Bước 2: Đánh vần tiếng có th

Trang 1

Cách đánh vần theo bộ sách Công nghệ Giáo dụcCâu 1 Âm và chữ trong Công nghệ Giáo dục

Trang 4

Trong Công nghệ Giáo dục, cần phân biệt rõ Âm và Chữ:

- Âm là Vật thật, là âm thanh

- Chữ là Vật thay thế, dùng để ghi lại, cố định lại âm

Theo đó, không phải lúc nào cũng có sự tương ứng 1 : 1 giữa âm và chữ

- Thông thường, 1 âm được ghi lại bằng 1 chữ cái (a, b, d, đ, e, l, m, )

Lưu ý: Theo quan điểm của Công nghệ Giáo dục, 1 âm ghi lại bằng 1 chữ nghĩa là

các chữ ghi âm có vai trò như nhau Do đó, 1 âm /chờ/ được ghi lại bằng 1 chữ ch (chữ:chờ) chứ không phải là được ghép lại từ 2 chữ c và h

- Có những trường hợp 1 âm không phải chỉ được ghi lại bằng 1 chữ mà có thể là 2, 3, 4chữ, do đó, cần có căn cứ là Luật chính tả

Ví dụ : Âm /ngờ/ được ghi bằng 2 chữ: ng và ngh (ngờ kép)

Âm /cờ/ được ghi bằng 3 chữ: c (cờ), k (ca) và q (cu)

Âm /ia/ được ghi bằng 4 chữ: iê, ia, yê, ya

Trang 5

Câu 2 Cách đánh vần trong Công nghệ Giáo dục

2.1 Nguyên tắc đánh vần trong Công nghệ Giáo dục

- Đánh vần theo Âm, không đánh vần theo Chữ

Ví dụ: ca: /cờ/ - /a/ - ca/ ke : /cờ/ - /e/

/ke/ quê : /cờ/ /uê/ /quê/

-(Do đánh vần theo âm nên khi viết phải viết theo Luật chính tả : Âm /cờ/ đứng trước âm/e/, /ê/, /i/ phải viết bằng chữ k (ca) Âm /cờ/ đứng trước âm đệm phải viết bằng chữ q(cu), âm đệm viết bằng chữ u)

2

Trang 6

- Đánh vần theo cơ chế 2 bước :

+ Bước 1: Đánh vần tiếng thanh ngang (Khi đánh vần tiếng thanh ngang, tách ra phầnđầu / phần vần)

Ví dụ: ba: /bờ/ - /a/ - /ba/

+ Bước 2: Đánh vần tiếng có thanh (Khi đánh vần tiếng có thanh khác thanh ngang: tạmthời tách thanh ra, để lại thanh ngang)

Trang 7

- Nếu che dấu thanh mà học sinh chưa đọc được ngay tiếng thanh ngang thì che tiếpphần vần, để học sinh nhận ra phụ âm /b/ Bỏ dấu che nguyên âm /a/

để nhận ra nguyên âm /a/ và đánh vần bờ - a - ba → ba - huyền - bà

Cách 2.

Đưa tiếng /bà/ vào mô hình phân tích tiếng:

Học sinh phân tích rồi đọc cả tiếng thanh ngang, sau đó thêm thanh vào để đượctiếng có thanh: /ba/ - huyền - bà

Nếu các em vẫn lúng túng với tiếng thanh ngang thì phân tích tiếp tiếng thanhngang: bờ - a - ba Cho trẻ làm và xóa dần từ dưới lên để cuối cùng có tiếng /bà/

Trang 8

2.3 Một số ví dụ cụ thể

Trong tiếng Việt, tiếng gồm có 3 phần: phần đầu - phần vần - phần thanh

Phần vần gồm các Âm giữ các vai trò: Âm đệm - Âm chính - Âm cuối

Học sinh học theo Công nghệ Giáo dục sẽ được học 4 kiểu vần:

- Vần chỉ có âm chính, ví dụ: ba, chè,

- Vần có âm đệm và âm chính, ví dụ: hoa, quế,

- Vần có âm chính và âm cuối, ví dụ: lan, sáng,

- Vần có đủ âm đệm - âm chính - âm cuối, ví dụ: quên, hoàng,

Từ các kiểu vần này, có thể tạo nên được rất nhiều loại Tiếng khác nhau

VD1 Tiếng chỉ có âm chính: y

ý: /y/ - sắc - /ý/

VD2 Tiếng có âm đầu và âm chính:

Trang 9

Che: /chờ/ - /e/ - /che/

Chẻ: /che/ - hỏi - /chẻ/

VD3 Tiếng có âm đệm - âm chính :

Uy: /u/ - /y/ - /uy/

Uỷ: /uy/ - hỏi - /uỷ/

VD4 Tiếng có âm đầu - âm đệm - âm chính :

Hoa: /hờ/ - /oa/ - /hoa/

4

Trang 10

Quy: /cờ/ - /uy/ - /quy/

Quý: /quy/ - sắc - /quý/

VD5 Tiếng có âm chính - âm cuối:

Em: /e/ - /mờ/ - /em/

Yên: /ia/ - /nờ/ - /yên/

Yến: /yên/ - /sắc/ - /yến/

VD6 Tiếng có âm đầu - âm chính - âm cuối :

Sang: /sờ/ - /ang/ - /sang/

Sáng: /sang/ - sắc - /sáng/

Mát : /mát/ - sắc - /mát/

VD7 Tiếng có âm đệm - âm chính - âm cuối:

Oan: /o/ - /an/ - /oan/

Trang 11

Uyên: /u/ - /iên/ - /uyên/

Uyển: /uyên/ - /hỏi/ - /uyển/

VD8 Tiếng có đủ âm đầu - âm đệm - âm chính - âm cuối:

Quang: /cờ/ - /oang/ - /quang/

Quảng: /quang/ - hỏi - /quảng/

Để nắm được các âm trong tiếng Việt, biết cách dùng chữ ghi âm, đánh vần Tiếng,học sinh học theo Công nghệ Giáo dục sẽ được hướng dẫn học theo Quy trình cụ thể, chitiết Tất cả những gì học sinh đã học sẽ là phương tiện để học sinh học những điều mới,đảm bảo học sinh học đến đâu chắc đến đấy Do đó, trong Công nghệ Giáo dục có sự tổchức và kiểm soát chặt chẽ quá trình học và sản phẩm của học sinh, kể cả cách đánh vần

Nhằm giúp các bậc phụ huynh có thể cùng con học đánh vần ở nhà, VnDoc sưu tầm

và tổng hợp cách đánh vần theo chương trình CNG để quý phụ huynh tham khảo.

Quy luật đánh vần: đánh vần từ âm vị nhỏ nhất

BẢNG ÂM VẦN THEO CHƯƠNG TRÌNH CÔNG NGHỆ GIÁO DỤC

a, ă, â, b, ch, e, ê, g, h, i, kh, l, m, n, ng, ngh, nh, o, ô, ơ, ph, s, t, th, u, ư, v, x, y

Riêng các âm: gi; r; d đều đọc là “dờ” nhưng cách phát âm khác nhau

Trang 12

Vần Cách đọc Vần Cách đọc

gì gì – gi huyền gì uôm uôm – ua – m - uôm

iê, yê, ya đều đọc là ia uôt uôt – ua – t - uôt

ươ đọc là ưa uông uông – ua – ng - uông

iêu iêu – ia – u – iêu ươi ươi – ưa – i - ươi

yêu yêu – ia – u – yêu ươn ươn – ưa – n - ươn

iên iên – ia – n - iên ương ương - ưa – ng - ương

yên yên – ia – n – yên ươm ươm – ưa – m - ươm

iêt iêt – ia – t – iêt ươc ươc – ưa – c – ươc

iêc iêc – ia – c – iêc ươp ươp – ưa – p - ươp

iêp iêp – ia – p – iêp oai oai – o- ai- oai

yêm yêm – ia – m – yêm oay oay – o – ay - oay

iêng iêng – ia – ng - iêng oan oan – o – an - oan

uôi uôi – ua – i – uôi oăn oăn – o – ăn - oăn

uôn uôn – ua – n – uôn oang oang – o – ang - oang

uyên uyên – u – yên - uyên oăng oăng – o – ăng - oăng

uych uych – u – ych - uych oanh oanh – o – anh - oanh

uynh uynh – u – ynh – uynh oach oach – o – ach - oach

Trang 13

uyêt uyêt - u – yêt – uyêt oat oat - o – at - oat

uya uya – u – ya – uya oăt oăt – o – ăt – oăt

uyt uyt – u – yt – uyt uân uân – u – ân – uân

oi oi – o – i - oi uât uât – u – ât – uât

Các âm:

ăt ât ôt ơt et êt ut ưt it (Vẫn phá tâm như cũ)

Trang 15

tiếng gió.

Quyêt – sắc quyết

mờ - ươp - mươpMươp - sắc - mướp

(Nếu các con chưa biếtđánh vần ươp thì mới phảiđánh vần từ ưa - p - ươp)

bờ - ươm - bươmBươm - sắc - bướm

Bương – sắc – bướng

Khoai – sắc - khoái

Trang 16

thờ - uôc - thuôcThuôc – sắc – thuốc

ươi-mờ - ươi - mươiMươi - huyền - mười

bờ - uôm - buômBuôm – huyền – buồm

bờ - uôc - buôcBuôc – nặng – buộc

Suôt – sắc – suốt

cờ - uân – quânQuân – huyền – quần

tờ - iêc - tiêcTiêc – nặng – tiệc

thờ - iêp - thiêpThiêp – nặng – thiệp

Trang 17

Buôn – huyền – buồn.

Bươi – hỏi – bưởi

Chuối Ua – i – uôi – chuôi

Chuôi – sắc – chuối

Chiềng Ia – ngờ - iêng – chiêng

Chiêng – huyền – chiềng

Giềng Ia – ngờ - iêng – giêng

Giêng – huyền – giềng

Đọc gi là “dờ” nhưng cótiếng gió

Huân – sắc – huấn

Quắt o – ăt – oăt – cờ - oăt –

quăt

Quăt – sắc – quắt

Huỳnh u – ynh – uynh – huynh

huynh – huyền – huỳnh

Xoăn – sắc – xoắn

Thuyền U – yên – uyên – thuyên

Thuyên – huyền – thuyền

Quăng O – ăn – oăng – cờ - oăng

– quăng

Trang 18

Chiếp ia – p – iêp – chiêp

Đánh vần theo sách giáo khoa cải cách giáo dục:

1 Phân biệt tên gọi chữ cái và âm đọc chữ cái

Nhiều bạn nhầm lẫn giữa tên gọi chữ cái và âm đọc chữ cái

Trang 19

Chẳng hạn: Chữ b, tên gọi là "bê", âm đọc là "bờ" Để nhớ và phân biệt tên gọi và âm

đọc có thể dùng câu sau:

Chữ "bê" (b) em đọc là "bờ"Chữ "xê" (c) em đọc là "cờ", chuẩn không?

Đặc biệt có 3 chữ cái c (xê), k (ca), q (quy) đều đọc là "cờ" Theo thầy Trần Mạnh Hưởngthì chữ q không gọi tên là "cu" nữa mà gọi tên là "quy"

Với các phụ âm, nguyên âm ghi bởi 2 - 3 chữ cái thì các bạn nhớ bảng sau:

Trang 20

2 Đặc điểm ngữ âm và đặc điểm chữ viết của Tiếng Việt

Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập, những đặc điểm loại hình này có ảnh hưởngđến việc lựa chọn nội dung và phương pháp dạy học Học vần

Về ngữ âm, Tiếng Việt là ngôn ngữ có nhiều thanh điệu, các âm tiết được nói rời, viết rời,rất dễ nhận diện Mặt khác, ranh giới âm tiết Tiếng Việt trùng với ranh giới hình vị, dovậy, hầu hết các âm tiết Tiếng Việt đều có nghĩa Chính vì điều này, tiếng (có nghĩa)được chọn làm đơn vị cơ bản để dạy học sinh học đọc, viết trong phân môn Học vần.Với cách lựa chọn này, ngay từ bài học tiếng Việt đầu tiên, học sinh đã được tiếp cận vớimột tiếng tối giản, là nguyên liệu tạo nên các từ đơn và từ phức trong tiếng Việt, Cũng vìvậy, học sinh chỉ học ít tiếng nhưng lại biết được nhiều từ chứa những tiếng mà các em

đã biết

Trang 21

Về cấu tạo, âm tiết tiếng Việt là một tổ hợp âm thanh có tổ chức chặt chẽ, các yếu tốtrong âm tiết kết hợp theo từng mức độ lỏng chặt khác nhau: phụ âm đầu, vần và thanhkết hợp lỏng, các bộ phận trong vần kết hợp với nhau một cách chặt chẽ Vần có vai tròđặc biệt quan trọng trong âm tiết Đây là cơ sở của cách đánh vần theo quy trình lập vần(a-mờ-am), sau đó ghép âm đầu với vần và thanh điệu để tạo thành tiếng (lờ-am-lam-huyền-làm).

Thí dụ 3 Tiếng bầu có âm đầu là "b", có vần "âu" và thanh huyền Đánh vần: bờ âu

-bâu - huyền - bầu

Thí dụ 4 Tiếng nhiễu có âm đầu là "nh", có vần "iêu" và thanh ngã Đánh vần: nhờ - iêu

- nhiêu - ngã - nhiễu

Chú ý: Vần đầy đủ có âm đệm, âm chính và âm cuối.

Thí dụ 5 Tiếng Nguyễn có âm đầu là "ng", có vần "uyên" và thanh ngã Vần "uyên" có

âm đệm là "u", âm chính là "yê", âm cuối là "n" Đánh vần "uyên" là: u i ê nờ

Trang 22

uyên hoặc u yê(ia) nờ uyên Đánh vần "Nguyễn" là: ngờ uyên nguyên ngã nguyễn.

-Thí dụ 6 Tiếng yểng, không có âm đầu, có vần "yêng" và thanh hỏi Vần "yêng" có âm

chính "yê", âm cuối là "ng" Đánh vần: yêng - hỏi - yểng

Thí dụ 7 Tiếng bóng có âm đầu là "b", vần là "ong" và thanh sắc Đánh vần vần

"ong": o - ngờ - ong Đánh vần tiếng "bóng": bờ - ong - bong - sắc - bóng

Thí dụ 8 Tiếng nghiêng có âm đầu là "ngh", có vần "iêng" và thanh ngang Vần "iêng"

có âm chính "iê" và âm cuối là "ng" Đánh vần tiếng nghiêng: ngờ - iêng - nghiêng Đây

là tiếng có nhiều chữ cái nhất của tiếng Việt

Thí dụ 9 Với từ có 2 tiếng Con cá, ta đánh vần từng tiếng: cờ on con cờ a ca

Ngày đăng: 02/01/2023, 20:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w