Đường đi của tia sáng Các tia đặc biệt qua gương câu: + Tia tới 1 song song với trục chính cho tia phản xạ hay đường kéo dài của tia phan xạ qua tiêu điểm F.. Điều kiện tương điểm Để
Trang 1TS NGUYEN THANH HAI
GIẢI BÀI TẬP
AT LI
theo chuong trinh
GIAM TẢI của Bộ
Trang 21 Định luật truyền thẳng của ánh sáng
Trong một môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng
truyền đi theo đường thẳng
2 Tia sáng - Chùm sáng
Tia sáng là một chùm tia sáng rất mảnh Trong quang học tia
sáng được biểu diễn là một tia sáng là một đoạn thẳng, phía
trên có một mũi tên chỉ chiều truyền của ánh sáng
————>—
Trong thực tế không có một tia sáng độc lập
Chùm sáng (hay chùm tia sáng) là một tập hợp của vô số các
Trang 3sáng đến từ 8;, là những bóng mờ gọi là bóng nửa tối Vùng (3)
không nhận được ánh sáng của cả hai nguồn điểm, là bóng tối
Vùng không gian (b) và (c) giữa vật M và màn ảnh E được gọi là
vùng bóng nửa tối, vùng (a) được gọi là vùng bóng tối
Trang 44 Định luật phản xạ ánh sáng
a) Hiện tượng phản xạ ánh sáng
Hiện tượng phản xạ ánh sáng là hiện tượng ánh sáng chiếu tới
một mặt nhắn bóng, chùm sáng này sẽ bị hắt trở lại theo một
Ảnh cho bởi gương phẳng:
(Vat thật cho ảnh ảo Ảnh ảo là ảnh không hứng được trên
màn mà chỉ có thể quan sát trực tiếp bằng mắt (Hình 1)
Vật ảo cho ảnh thật Ảnh thật là là ảnh hứng được trên
màn hay ghi được trên phim ảnh (hình 2)
Trang 5
Tập hợp của các điểm vật thật gọi là vật thật
Tập hợp của các điểm ảnh ảo gọi là ảnh ảo
B BÀI TẬP
B.1 Câu hồi
1 Nguồn sáng là gì? Hãy kể một vài nguồn sáng mà bạn biết
Nguồn sáng là vật tự phát ra ánh sáng
Một số nguồn sáng: mặt trời, đèn pin, nến, đèn neon,
2 Trong các trường hợp nào thì ánh sáng không đi theo
đường thắng?
Tia sáng truyền trong môi trường không đồng tính Ví dụ:
không khí có khối lượng riêng thay đổi theo từng vùng
8
Trang 6Tia sáng đi từ môi trường đồng tính này sang môi trường đồng
tính khác
8 Ảnh áo và ảnh thật khác nhau ở những điểm nào?
Ảnh ảo là ảnh không hứng được trên màn mà chỉ có thể quan
Trong hình trên thì 8 là vật ảo, S là ảnh thật
Trường hợp 2: Nếu ánh sáng có chiều truyền từ phải sang trái
Khi này ta có hình vẽ:
Trang 7hai mặt gương Hỏi hệ >
guong nay tao thanh may
ảnh? Vẽ đường đi của một
Trang 8+ Vẽ tia phan xa IJ bat kỳ có đường kéo dài qua anh §)
+ Vẽ ảnh S) của S¡ qua Mạ, + Vẽ tia phản xạ JR có đường kéo dài qua ảnh Si
Tia SIJR là tia cần vẽ
3 Một người đứng trước một gương phẳng hình chữ nhật thang
đứng Mép dưới của gương cách mặt đất 1m Mắt người này cách
mặt đất 1,6m
a) Người này có thể nhìn thấy ảnh của chân mình trên mặt
đất không? Tại sao?
b) Muốn nhìn thấy ảnh của chân trên mặt đất, phải di
chuyển gương thế nào? Một khoảng bao nhiêu?
Hướng dẫn a)
Trong đó M là mắt của người đó
Vậy ta suy ra người đó không thể thấy chân mình trên đất vì
chân nằm ngoài thị trường gương
b) Theo hình vẽ ta thấy để người đó có thể nhìn thấy chân trên
đất, thì mép đưới J cha gương ít nhất phải ở I
Ta có
mị- BM _ BM _o s (em)
Suy ra: IJ = 20 (cm)
Vậy muốn nhìn thấy ảnh của chân trong gương thì phải hạ
gương để mép dưới của gương thấp hơn I, nên ta phải dịch
chuyển gương một đoạn lớn hơn 20cm
lãi
Trang 9Bai 2: GUONG CAU
A TOM TAT LÝ THUYET
1 Gương cầu
Một chỏm cầu phản xạ ánh sáng tốt được gọi là gương cầu
O là đỉnh gương Oo i = “Rew acute
Gương cầu lõm Ký hiệu gương cầu lõm
+ Gương câu lồi có mặt phản xạ là mặt lôi
ch TT oO Cc 9
Gương câu lõm Ký hiệu gương cầu lôi
12
Trang 102 Tiêu điểm - tiêu cự - tiêu diện
Tiêu cự là một độ dài đại số, có chiều dài bằng khoảng cách
từ đỉnh gương đến tiêu điểm F
|f|=OF
e) Tiêu diện
Tiêu điện (hay mặt phẳng tiêu) là mặt phẳng vuông góc với
trục chính tại tiêu điểm F
Giao điểm giữa trục phụ với tiêu diện gọi là tiêu điểm phụ
3 Đường đi của tia sáng
Các tia đặc biệt qua gương câu:
+ Tia tới (1) song song với trục chính cho tia phản xạ (hay
đường kéo dài của tia phan xạ) qua tiêu điểm F
+ Tia tới (2) (hay đường kéo dài của tia tới) qua tiêu điểm F
cho tia phản xạ song song với trục chính
+ Tia tới (3) (hay đường kéo dài của tia tới) qua tam C cho tia phần xạ có phương trùng với phương của tia tới
+ Tia tới (4) đến đỉnh O cho tia phản xạ đối xứng với tỉa tới qua trục chính `
Trường hợp gương cầu lõm
13
Trang 11
Trường hợp gương cầu lỗi
4 Công thức gương cầu
+ Gương cầu lõm f > 0; gương cầu lôi f < 0
Nếu k < 0 : vật và ảnh ngược chiều
6 Điều kiện tương điểm
Để có ảnh cho bởi gương cầu rõ nét thì phải thỏa những điều
kiện sau: 1) Góc mở œ của gương phải rất nhỏ
2) Góc tới của các tia sáng trên mặt gương phải rất nhỏ
14
Trang 127 Tinh chất của ảnh cho bởi gương cầu
Cả hai loại gương cầu có cùng một số tính chất sau:
1) Khi vật tiến lại gần hay đi ra xa gương cầu, ảnh luôn di
chuyển ngược chiều với vật
2) Vật và ảnh có tính chất giống nhau (cùng thật hay cùng
ảo) thì ngược chiều nhau
3) Vật và ảnh có tính chất khác nhau (vật thật, ảnh ảo hay
ngược lại) thì cùng chiều
Ta có bảng tóm tắt vị trí tương ứng của vật và ảnh cho hái loại gương:
+ Trường hợp gương cầu lõm:
8 Ứng dụng của gương cầu
Gương cầu được dùng để tạo bếp mặt trời (hay lò mặt trời),
vật kính của kính thiên văn, gương chiếu hậu
15
Trang 13B BAI TAP
B.1 Câu hỏi
1 Cho S là một điểm sáng ở trước một gương cầu lõm Ảnh của
8 là ảnh thật S’ được hứng trên một màn E vuông góc với trục
chính của gương Cho § tiến lại gần gương Hỏi phải di chuyển màn E theo chiêu nào để ảnh trên màn luôn luôn rõ nét?
2 Chọn câu đúng Đối với gương cầu lõm:
A Ảnh luôn đối xứng với vật qua gương
B Ảnh đối xứng với vật qua gương nếu d = 2f
C Ảnh và vật cách đều gương nếu d = 2f
D Các câu trên đều sai
Đáp án: câu đúng là câu Ơ
3 Chọn câu đúng Đối với gương cầu lồi:
A Vật thật thì ảnh ảo, vật ảo thì ảnh thật
B Vật thật luôn luôn cho ảnh ảo
C Vat va anh cách đều nhau
D Vật ảo luôn luôn cho ảnh thật
Đáp án: câu đúng là câu B
16
Trang 14B.2 Bai tap
1 Cho một gương câu lõm có bán kính R = 60cm Vật AB cao
2cm, được đặt vuông góc với trục chính, ở trước gương, cách
Trang 152 Dat một vật có độ cao h vuông góc với trục chính của một
gương cầu lõm và cách gương một đoạn d Cho biết ảnh A'B là
+ Vẽ vật AB có chiều cao h, vuông góc với trục chính của
gương và cách gương một đoạn d
+ Vẽ đường thẳng (A) song song với trục chính (ở phía
không chứa AB) và cách trục chính một đoạn h2 (A) chính là một tia phản xạ song song với trục chính Điểm
cắt I của (A) với gương chính là điểm tới (Vì ảnh thật
và vật thật nên ngược chiều nhau)
+ Nối B với I Tia BI là tia tới ứng với tia phản xạ (A)
Điểm cắt F chính là tiêu điểm của gương
+ Vẽ tia tới BJ song song với trục chính, vẽ tia phản xạ
JF Tia nay cắt (A) tại một điểm điểm đó chính là ảnh
của B từ B' hạ đường vuông góc xuống trục chính, ta
được ảnh A'B của AB,
3 Một gương cầu lồi có tiêu cự 20em Vật thật AB cao 2crn đặt
vuông góc với trục chính, cách gương 10cm
Trang 16Vậy ảnh là ảnh ảo, cách gương 20cm
4 Cho gương cầu lõm M có tiêu cự 40cm Vật AB đặt cách gương
45em, vuông góc với trục chính
a) Xác định vị trí, tính chất và độ phóng đại của ảnh
b) Cho vật AB di chuyển 10em về phía gương thì ảnh thay đổi
ra sao?
Hướng dẫn a) Ta có f = 40 (cm); d = 45 (cm)
b) Khi vat di chuyén 10cm về phía gương, ta có:
+ Vat di chuyén 5cm dau: AB ti vi tri cach guong 45cm dén tiéu
điện, khi đó ảnh từ vị trí cách gương 360cm chạy ra xa vô cực
+ Vật đi chuyển 5em sau: AB từ tiêu diện đến vị trí cách
Trang 17Bai 3: HIEN TUQNG KHUC XA ANH SANG
A TOM TẮT LÝ THUYẾT
1 Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
Khúc xạ là hiện tượng chùm tia sáng bị đổi phương đột ngột
khi đi qua mặt phân cách hai môi trường truyền ánh sáng
* Định luật khúc xạ ánh sáng (định luật Snell - Decartes)
Tia tới và tia khúc xạ nằm ở hai bên pháp tuyến tại điểm tới
Tỉ số giữa sin góc tới và sin góc khúc xạ là một hằng số
Trong đó hằng số n là chiết suất tỉ đối của môi trường khúc
xạ (môi trường chứa tia khúc xạ) đối với môi trường tới (môi trường chứa tia tới)
+ Nếu n > 1 môi trường khúc xạ chiết quang hơn môi trường tới
+ Nếu n < 1 môi trường khúc xạ chiết quang kém môi trường tới
§
2 Chiết suất môi trường
a) Chiết suất tỉ đối
Chiết suất của một môi trường đối với một môi trường khác gọi là chiết suất tỉ đối
20
Trang 18Goi vi, vạ lần lượt là vận tốc của ánh sáng khi đi trong môi
trường 1 và môi trường 2, khi đó ta có chiết suất tỉ đối giữa môi
trường 1 và môi trường 2 1a:)n,, = +
Ve
b) Chiết suất tuyệt đối
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó đối với chân không
Vì vận tốc của ánh sáng truyền trong các môi trường đều nhỏ
hơn vận tốc ánh sáng trong chân không nên chiết suất tuyệt đối của mọi chất đều lớn hơn 1
Công thức liên hệ giữa chiết suất tỉ đối nạ¡ của môi trường 2
đối với môi trường 1 và các chiết suất tuyệt đối nị và nạ :
Trang 19
truyền ngược lại
theo tia RK, đường
truyền là RKJIS
B BÀI TẬP
B.1 Câu hồi
1 Hãy kể một trường hợp trong đó tia sáng không bị khúc xạ
khi đi qua mặt phân cách hai môi trường
Hướng dẫn
Rhi ta chiếu chùm tia tới vuông góc với mặt phân cách của
hai môi trường Lúc đó góc tới ¡ = 0 nên góc khúc xạ r = 0 nên
tỉa sáng không bị khúc xạ mà vẫn truyền thẳng
2 Cho hai môi trường 1 và 2 Viết biểu thức liên hệ giữa các
chiết suất tỉ đối nạ: và nạa
Trang 208 Xét một tia sáng đi từ môi trường này sang môi trường khác
Chiết suất tỉ đối giữa hai môi trường cho ta biết điều gì về đường đi của tia sáng qua mặt lưỡng chất
Hướng dẫn
Gọi n là chiết suất tỉ đối của môi trường khúc xạ với môi
trường tới Ta có hai trường hợp:
+ Trường hợp 1: Nếu n > 1 tức là môi trường khúc xạ chiết
quang hơn môi trường tới Khi đó sini > sinr hay ¡ > r Trong
trường hợp này khi đi qua mặt lưỡng chất, tia sáng sẽ gãy khúc
đi gần pháp tuyến hơn so với tia tới
+ Trường hợp 2: Nếu n < 1 tức là môi trường khúc xạ chiết
quang môi trường tới thì sini < sinr hay i < r Trong trường hợp
này khi đi qua mặt lưỡng chất, tỉa sáng sẽ gãy khúc đi xa pháp tuyến hơn tia tới
B.2 Bài tập
1 Một bản song song có bề dày 10cm, chiết suất n = 1,ỗ được
đặt trong không khí Chiếu tới bản một tia sáng 8l có góc tới
là 45°
a) Chứng tỏ rằng tia ló ra khỏi bản có phương song song với
tia tới Vẽ đường đi của tỉa sáng qua bản
b) Tính khoảng cách giữa giá của tia ló và tia tới
Hướng dẫn
a) Xét sự khúc xạ tại I va J:
Ta c6 sini = nsinr va nsinr = sini’ suy rai =?
Vậy tia ló song song với tia tới
b) Khoảng cách giữa tia ló và tia tới là JK = d
Trang 212 Một bản mặt song song có bề dày 6em, chiết suất n = 1,ỗ
được đặt trong không khí
a) Vat la một điểm sáng S cách bản 20em Xác định vị trí
SS' = IK=IH-KH và JE =IHtgr = KHtgi
Với IH =e là bề dày của bản
JK = IHter = KHtgi ; KH = IH*ẾT ~eT
tì 1
(vì bản song song chỉ cho
ảnh rõ với các tia tới đến gần
vuông góc với bản nên
tgi ~ sini ~ i; tgr ~ sinr ~r)
Trang 22
8 Một cái chậu đặt trên một mặt phẳng nằm ngang, chứa một
lớp nước dày 20cm, chiết suất n =< Đáy chậu là một gương
phẳng Mắt M cách mặt ước 30em, nếu nhìn thẳng góc xuống đáy đáy chậu thì sẽ thấy ảnh của mắt cách mặt nước bao nhiêu?
Vẽ đường đi của ánh sáng qua quang hệ trên
Điểm M; là vật đối với gương phẳng Tia khúc xa phản xạ
trên gương phẳng cho ảnh là Mạ
Trang 234: HIỆN TUGNG PHAN XA TOAN PHAN
A TOM TAT LY THUYET
1 Hiện tượng phản xạ toàn phần
Cho tia sáng đi từ môi trường
chiết quang hơn đến môi trường
Thí nghiệm cho thấy trong trường hợp này nếu góc tới I nhỏ
hơn tr tỉa sáng tới mặt lưỡng chất có một phần bị phản xạ, phần
kia bị khúc xạ đi vào môi trường thứ hai
Nếu góc tới ¡ lớn hơn, toàn bộ ánh sáng sẽ bị phần xạ (không
có khúc xạ vào môi trường thứ hai vì không thể xảy ra trường hợp r> 90°)
Hiện tượng này gọi là hiện tượng phản xạ toàn phần + là góc
Trang 24
Góc tới của tia sáng trên mặt phân cách phải lớn hơn hoặc
bằng góc tới giới hạn phản xạ toàn phần () Khi ¡=z thì hiện
tượng phản xạ toàn phần bắt đầu xảy ra
2 Ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần
Người ta ứng dụng hiện tượng phản xạ toàn phần để làm sợi
quang, ứng dụng trong y học, công nghệ truyền thông
A Khi môi trường tới chiết quang hơn môi trường khúc xạ
B Khi môi trường tới chiết quang hơn môi trường khúc xạ
C Khi góc tới lớn hơn góc giới hạn
D Khi môi trường tới có chiết suất của môi trường khúc xạ
và góc tới lớn hơn góc tới giới hạn
Đáp án: câu trả lời đúng là câu D
2 Chọn câu đúng
Cho một tia sáng đi từ nước (n= =) ra không khí Sự phản xạ
toàn phần xảy ra khi góc tới:
Trang 25B2 Bai tap A
1 Một khối thủy tỉnh P có chiết
suất n =l,5; tiết diện thẳng là một
tam giác cân ABC vuông góc tại B I
Chiếu vuông góc tới mặt AB một
a) Khối thủy tỉnh P ở trong không khí Tính góc D làm bởi
tia 16 va tia tdi
b) Tính lại góc D nếu khối P ở trong nước có chiết suất
n=1,33
Hướng dẫn
a) Vì tia SI chiếu đến vuông góc
với mặt AB nên tia ló truyền thẳng
đến mặt AC
Ta cór=45°(góc có cạnh tương
ứng vuông góc)
Góc tới giới hạn khi ánh sáng đi
từ khối thủy tinh ra không khí:
1 1
sint =—=——=>> 1 = 41°48'
n 1,5
Tia sáng đến mặt AC với góc tới là r=45”>z nên xảy ra
hiện tượng phản xạ toàn phân tại mặt này Tia phản xạ vuông
góc với mặt BƠ nên truyền thẳng ra không khí Góc lệch
D=90°
b) Góc tới tới hạn khi ánh sáng đi từ khối thủy tỉnh ra nước:
sinz=-L=-bỄ = 0,8867 = r x 62"28"
n 1,33
Ta thay r'< z nên không có hiện tượng phản xạ toàn phần
Tại J ta có: nsinr'= nsin
28
Trang 262 Mot khéi thay tỉnh hình bán câu có bán kính R, chiết suất n
= 1,5 một tia sáng SI được chiếu đến thẳng góc với mặt phẳng
với mặt AB nên tia ló
truyền thẳng, tại J trên
mặt cầu tia tới có góc tới
b) Ta thấy rằng điểm tới I càng xa tâm O thì góc tới ¡ tai J
càng lớn Khi ¡ >r (góc giới hạn) tia sáng sẽ bị phản xạ toàn
phần, không có tia ló ra khỏi mặt cầu
Trang 27Chương 2: CÁC DỤNG CỤ QUANG HỌC
Bài 5: LẶNG KÍNH
A TOM TAT LÝ THUYET
1 Cấu tạo lăng kính
ABC là tiết diện chính của lăng kính
Giao tuyến của hai mặt bên gọi là cạnh của lăng kính
Mặt phẳng đối diện với cạnh gọi là đáy lăng kính
Trong thực tế lăng kính có dạng khối lăng trụ, tiết diện
chính là một tam giác, góc A làm bởi hai mặt lăng kính gọi là
góc chiết quang hay góc đỉnh
92 Đường đi của một tia sáng đơn sắc qua lăng kính
3.1 Điều hiện khảo sát:
+ Tia đơn sắc nằm trong một tiết diện thẳng của lăng kính
+ Chiết suất n của lăng kính đối với tia này lớn hơn 1
+ Tia tới từ phía đáy của lăng kính di lên
2.2 Đường đi của tia sáng
30
Trang 28Tia sáng truyền theo huéng SI dén mat bén AB Tai I tia sang bi khuc xa va truyén theo huéng IJ
Vin>I1néni>r
'Tia khúc xa IJ bi lệch
vé phia BC
Tiếp đó, tia IJ) téi
mặt bên AC tai J Tai
Góc D tạo bởi tia tới SI và tia ló JR được gọi là góc lệch của
tỉa sáng khi đi qua lăng kính
Khi tia sáng đến lăng kính có góc tới thay đổi thì góc lệch
cũng thay đổi và qua một giá trị cực tiểu, ký hiệu là Dạ gọi là
góc lệch cực tiểu Khi tia sáng có góc lệch cực tiểu, đường di cua
tia sáng đối xứng qua mặt phân giác của góc ở đỉnh A
Khi góc lệch đạt cực tiểu:
r=r=-A 1
2 D,, =2i, -A
Công thức tính góc lệch cực tiểu:
31
Trang 295 Lang kinh phan xa toan phan
Khi ta chiếu một tia sáng đến vuông góc với mat bên AB của
một lăng kính đặt trong không khí, lăng kính có chiết suất n =
1,5 thì ta thấy tia sáng không ló ra ở mặt BC mà bị phần xạ
toàn phần tại mặt này và ló ra ở mặt AC
C
Ta cũng có hiện tượng phản xạ toàn phan trong lăng kính
khi chiếu tia sáng đến vuông góc với mặt BC
+ Ứng dung: dùng trong kính tiềm vọng, ống nhòm
B BÀI TẬP
1 Câu hỏi
1 Chiếu tới mặt bên của lăng kính một chùm sáng song song
Hỏi có tia sáng ló ra ở mặt bên thứ hai không?
Hướng dẫn
Chỉ có tia sáng ló ra ở mặt bên thứ hai của lăng kính nếu góc:
tới của tia sáng tại mặt này nhỏ hơn góc tới giới hạn
32
Trang 302 Kể một vài ứng dụng của lăng kính
Hướng dẫn
Vì lăng kính có tác dụng như một gương phẳng, nên người ta dùng lăng kính trong kính tiểm vọng để các thủy thủ dưới tàu
ngầm có thể quan sát các hoạt động xảy ra trên mặt biển
Ngoài ra người ta còn dùng lăng kính trong ống nhòm, hai lăng
kính có các cạnh vuông góc để làm đổi chiều của ảnh
sini'= nsinr'= nsin(A —7) =sini, > i=i,
9 Một lăng kính thủy tỉnh có chiết suất n = 1,5; tiết diện thẳng
là một tam giáe-đều, đặt trong không khí
a) Tính góc lệch của tia sáng qua lăng kính khi góc tới 1a 30°
b) Vẽ đường đi tia sáng và tính góc mà tia ló hợp với tia tới trong trường hợp tia tới vuông góc với mặt bên của lăng kính
Trang 31sini’ =nsinr' => sini'=nsinr’=1,5sin40°31'
cai =T79
Góc lệch: D=i+ï'~A =30° +7795'-60° = 47°10'
b) Khi tia tới vuông góc với mặt bên của lăng kính:
Tại I trên mặt AB:
toàn phần trên AC, tia sáng bị `
Trên mặt BC tia sáng chiếu tới
dưới góc ï'=90°nên truyền thẳng
ra ngoài
Góc lệch D giữa tia tới và tia ló: D = 60°
3 Lăng kính có góc đỉnh là60° Chùm sáng song song qua lăng
kính có góc lệch cực tiểu là D„ =42° Tìm góc tới và chiết suất
Khi D=D„thì ¡=i'=i„ =i„=
Ta lại có nên ta có: sin " =ngi2
2
34
Trang 32n v2
S
Góc tới tại J: r=30°<z nên
không có hiện tượng phản xạ
toàn phần
sini'=nsinr =V2sin30° =>i'=45°
Theo hinh vé ta dé dang tinh
được D=15°
Vậy đáp án là câu C
35
Trang 33Bai 6: THAU KiNH MONG
A TÔM TẮT LÝ THUYẾT
1 Thấu kính
Định nghĩa: Thấu kính là
một khối trong suốt được giới
hạn bởi hai mặt câu hoặc một —— ol
mặt phẳng và một mặt cầu
Thấu kính mỏng là thấu kính
có có bề dày ở tâm rất nhỏ
Căn cứ vào hình dạng và tác
chia thấu kính ra làm hai loại: Thấu kính Thấu kính
+ Thấu kính hội tụ (thấu kính rìa mồng)
+ Thấu kính phân kỳ (thấu kính rìa dày) RY BR
§ 17
Ri, Ry la bán kính của các mặt cầu —_——_/_ = E
(mặt phẳng được xem là mặt cầu có bán Cy Cy
Đường thẳng C¡C; nối tâm của hai mặt cầu (hoặc qua tâm của mặt cầu và vuông góc với mặt phẳng) được gọi là trục chính
O là quang tâm của thấu kính
Đường thẳng (A) bất kỳ qua tâm O được gọi là trục phụ
A là đường kính mở (hay đường kính khẩu độ)
Tính chất của quang tâm: một tỉa sáng bất kỳ qua quang tâm
thì truyền thẳng
+ Điều kiện để ảnh rõ nét: các tia sang đến thấu thấu kính
phải hợp với trục chính một góc nhỏ
36
Trang 342 Thấu kính hội tu
2.1 Tiêu điểm ảnh chính
Cho một chùm tia tới song
song với trục chính của một
thấu kính, các tia ló hội tụ tại
một điểm F° trên trục chính
Điểm F' đó được gọi là tiêu điểm
ảnh chính (hay tiêu điểm ảnh)
9.2 Tiêu điểm uật chính
song song với trục chính như
trên gọi là tiêu điểm vật chính
(hay tiêu điểm vật), kí hiệu F
2.3 Tiêu diện - Tiêu điểm phụ
Mặt phẳng vuông góc với
trục chính tại tiêu điểm vật F
được gọi là tiêu diện vật
Mặt phẳng vuông góc với trục
chính tại tiêu điểm ảnh chính F?
được gọi là tiêu diện ảnh
Giao điểm của một trục phụ
bất kỳ với tiêu diện vật hay
tiêu diện ảnh được gọi là tiêu
điểm vật phụ hay tiêu điểm
ảnh phụ
3.4 Tiêu cự
Tiêu diện vật
Tiêu điểm
anh phar were
Weer ES sec on],
Trang 35+ Tia tới song song với
truc chinh, tia 16 qua tiéu
điểm ảnh chính F’
+ Tia tới qua tiêu điểm
vật chính F, tia 16 song song
- Vẽ tiêu diện ảnh Tiêu diện
này cắt trục phụ nói trên tại
một tiêu điểm phụ F”
- Từ I, vẽ tia ló IR đi qua Fy
Cách 2:
- Vẽ tiêu diện vật Tiêu diện
này cắt tia tới SI tại một điểm
vat phu Fi
- Vé truc phu di qua Fi
sau đó hạ vuông góc xuống
trục chính, ta được anh A’B’
của AB
38
Trang 36+n là chiết suất tỉ đối của vật liệu làm thấu kính với môi
trường xung quanh thấu kính
'Thấu kính hội tụ D > 0; thấu kính phân kỳ D < 0
Thấu kính có độ tụ càng lớn thì khả năng hội tụ chùm sáng
Trang 37Thau kinh héi tu f > 0
không tìm vị trí nào của E
để hứng được điểm hội tụ
cùa chùm sáng ló nhưng
nhìn vào thấu kính ta thấy
các tia ló đường như xuất phát từ điểm sáng ở vị trí F” trên trục chính Điểm F' gọi là tiêu điểm ảnh chính
3.2 Tiêu điểm uật chính
Chiếu tới thấu kính
phân kỳ một chùm sáng
hội tụ để điểm hội tụ ở
trên trục chính của thấu
kính Dịch chuyển thấu
kính để thay đổi vị trí của
điểm hội tụ trên trục chính
sao cho tại điểm F chùm
tia ló song song với trục
chính Điểm F gọi là tiêu
điểm vật chính
Ta có: OF = OE”
40
Trang 383.3 Tiêu diện — Tiéu diém anh phu Tiéu Tiéu
Giống như thấu kính hội tụ điện ảnh „„ diện vật
1 Người ta có thể tạo ra lửa với một thấu kính Điều này có
đúng không? Nếu đúng hãy trình bày cách tạo ra lửa bằng cách
sử dụng một thấu kính
Hướng dẫn
Ta có thể tạo ra lửa bằng một thấu kính Ta tạo ra lửa bằng
cách dùng một thấu kính hội tụ, hội tụ ánh sáng mặt trời lên
một tờ giấy mỏng
41
Trang 392 Độ tụ cho biết đặc trưng gì của thấu kính?
Œ Vật ở trong khoảng OF
D Cả ba câu trên đều sai
Đáp án: Câu đúng là C
ð Chọn câu đúng:
Trong trường hợp thấu kính hội tụ, vật thật cho ảnh thật khi:
A Vật là vật ảo, ở sau thấu kính
B Vật ở trong khoảng tiêu cự OF
€ Vật ở trước thấu kính
D Vật là vật thật ở ngoài khoảng OF
Đáp án: Câu đúng là câu D
B2 Bài tập
1 Cho một thấu kính L, có độ tụ D = 4 điôp Xác định vị trí,
tính chất và độ lớn ảnh của một vật AB cao 2cm, vuông góc với trục chính, trong các trường hợp sau:
a) AB là vật thật, cách L 30cm
42