Së Gd&§t NghÖ an Së Gd&§t NghÖ an Kú thi chän häc sinh giái tØnh líp 12 N¨m häc 2008 2009 híng dÉn vµ biÓu ®iÓm ChÊm ®Ò chÝnh thøc (Híng dÉn vµ biÓu ®iÓm chÊm gåm 03 trang) M«n §Þa lý 12 THPT b¶ng B C[.]
Trang 1Sở Gd&Đt Nghệ an Kỳ thi chọn học sinh giỏi tỉnh lớp 12
Năm học 2008 - 2009
hớng dẫn và biểu điểm Chấm đề chính thức
(Hớng dẫn và biểu điểm chấm gồm 03 trang)
Môn: Địa lý 12 THPT - bảng B
Biể u
đi ểm Câu 1
(4,0đi
ểm)
a So sánh những điểm giống nhau và khác nhau giữa đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long về nguồn gốc hình thành, hình thái, đặc điểm địa hình, đất
* Giống nhau:
- Đều do các hệ thống sông lớn bồi đắp hình thành, là các đồng bằng châu thổ rộng lớn nhất nớc ta, hình thành trên các vùng sụt lún ở hạ lu các con sông
0,7 5
- Bờ biển phẳng, vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng, địa hình tơng đối bằng phẳng, đất phù sa màu mỡ thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp
0,7 5
* Khác nhau:
Trang 2Tiêu mục Đồng bằng sông Hồng Đồng bằng sông Cửu Long
Nguồn gốc
- Đợc bồi đắp bởi phù sa của hệ thống sông
Hồng và hệ thống sông Thái Bình
- Đợc bồi đắp bởi phù sa của hệ thống sông Tiền
và sông Hậu
Diện tích - 1,5 triệu ha (15 000 km2). - 4 triệu ha (40 000km2)
Hình thái
- Hình tam giác: đỉnh Việt Trì; 2 đáy Quảng Yên và Ninh Bình
- Hình thang: Cạnh trên
từ Hà Tiên đến Gò Dầu;
cạnh đáy từ Cà Mau đến
Gò Công
Địa hình
- Cao ở rìa phía tây, tây bắc, thấp dần ra biển Có hệ thống đê ngăn lũ
- Bề mặt đồng bằng bị chia thành nhiều ô
- Bằng phẳng, thấp hơn,
có hệ thống kênh rạch chằng chịt
- Có nhiều ô trũng lớn nh
Đồng Tháp Mời, Tứ giác Long Xuyên… là những nơi cha đợc bồi đắp xong
Đất đai
- Khai thác từ lâu đời, biến đổi mạnh; đợc bồi đắp ở vùng ngoài
đê, vùng trong đê không đợc bồi đắp phù
sa, có nhiều ô trũng ngập nớc
- Đất phù sa đợc bồi đắp hàng năm
- Một diện tích lớn bị nhiễm phèn, mặn…
Thuận lợi - Phát triển lơng thực-thực phẩm, rau quả cận
nhiệt…
- Phát triển lơng thực-thực phẩm, nuôi trồng thuỷ sản…
Khó khăn - Một số nơi bị bạc màu, glây hoá…
- Đất bị nhiễm phèn, mặn lớn… -> khó cải tạo và sử dụng
0,2 5
0,2 5
0,2 5 0,5
0,7 5
0,2 5
0,2 5
Câu 2
(4,0đi
ểm)
Biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua các thành phần: Địa hình, sông ngòi, đất, sinh vật
a Địa hình.
- Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi:
+ Trên các sờn núi dốc mất lớp phủ thực vật, bề mặt địa hình bị cắt xẻ, đất bị xói mòn, rửa trôi, nhiều nơi trơ sỏi đá… 0,5 + ở vùng núi đá vôi hình thành các dạng địa hình Catxtơ, các
- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lu sông:
Trang 3Rìa Đông Nam của đồng bằng sông Hồng và Tây Nam của đồng bằng sông Cửu Long hàng năm lấn ra biển từ vài chục mét đến
hàng trăm mét
=> Quá trình xâm thực -bồi tụ là quá trình chính trong sự
hình thành và biến đổi địa hình Việt nam hiện tại
0,5
b Sông ngòi.
- Mạng lới sông ngòi dày đặc (dẫn chứng). 0,5
- Sông ngòi nhiều nớc, giàu phù sa (dẫn chứng) 0,5
c Đất.
- Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trng cho
- Trong điều kiện nhiệt ẩm cao, quá trình phong hoá với cờng độ mạnh, lớp vỏ phong hoá dày Ma nhiều rửa trôi các chất bazơ dễ
tan (Ca+ , Mg+ , K+ ) làm chua đất, đồng thời có sự tích tụ ôxit
sắt (Fe2O3) và ôxit nhôm (Al2O 3 ) tạo màu đỏ vàng => Đất feralit là loại đất chính ở vùng đồi núi nớc ta
0,5
Câu 3
(2,0đi
ểm)
a Nhận xét.
- Huế có lợng ma trung bình năm cao nhất, cân bằng ẩm cao
nhất (dẫn chứng)
0,2 5
- Thành phố Hồ Chí Minh có lợng bốc hơi cao nhất và cân bằng
- Hà Nội có lợng ma thấp nhất (dẫn chứng). 0,25
b Giải thích.
- Huế có lợng ma cao nhất do bức chắn của dãy Trờng Sơn và Bạch Mã đối với các luồng gió thổi hớng Đông Bắc, bão từ Biển Đông và
hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới, dẫn đến ma vào thu đông (từ tháng VIII đến tháng I) Do lợng ma nhiều nên lợng bốc hơi nhỏ đã
dẫn tới cân bằng ẩm ở Huế rất cao
0,7 5
- ở Thành phố Hồ Chí Minh do trực tiếp đón gió mùa Tây Nam,
kết hợp hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới nên ma khá cao Mùa khô kéo dài nhiệt độ cao nên bốc hơi mạnh dẫn đến cân bằng ẩm
thấp
0,5
- ở Hà Nội mùa đông lạnh, ít ma nên lợng ma thấp nhất; nhiệt độ
thấp nên lợng bốc hơi ít dẫn đến cân bằng ẩm cao hơn thành
phố Hồ CHí Minh
0,5
Câu 4
(5,5đi
ểm)
- Vẽ biểu đồ kết hợp giữa cột và đờng (đồ thị) thể hiện sự biến
động về quy mô tổng diện tích rừng, rừng tự nhiên, rừng trồng
và độ che phủ rừng ở nớc ta giai đoạn 1943-2005
-Yêu cầu của biểu đồ:
Trang 4+ Cột chồng thể hiện tổng diện tích rừng trong đó có diện tích rừng tự nhiên và diện tích rừng trồng (mỗi năm 1 cột)
+ Đờng biểu diễn thể hiện độ che phủ rừng
+ Biểu đồ đảm bảo chính xác, thẩm mĩ; có số liệu, có biểu thị
đơn vị trên các trục toạ độ; có biểu hiện khoảng cách thời gian
và tên biểu đồ, chú giải (Nếu thiếu 1 yêu cầu trừ 0,25 điểm)
- Lu ý: Nếu vẽ biểu đồ cột ghép và đờng thì cho 1,0 điểm
b Nhận xét:
- Từ năm 1943-2005 tổng diện tích rừng, rừng tự nhiên, rừng trồng cũng nh độ che phủ rừng nớc ta có sự biến động khá rõ nhng
không đều nhau giữa các giai đoạn, các loại rừng:
0,5
+ Tổng diện tích rừng giảm nhanh thời kỳ 1943-1983 sau đó
+ Diện tích rừng tự nhiên thời kỳ 1943-1983 giảm nhng giai đoạn
+ Diện tích rừng trồng tăng nhanh, liên tục và ổn định (dẫn
+ Độ che phủ rừng cũng có sự thay đổi không đều theo từng thời
- Gần đây, diện tích rừng và độ che phủ đang tăng dần lên
nh-ng tài nh-nguyên rừnh-ng vẫn bị suy thoái do chất lợnh-ng rừnh-ng cha đợc phục
Câu 5
(4,0đi
ểm)
Các nguồn tài nguyên thiên nhiên ở vùng biển nớc ta và ý
nghĩa của nó đối với việc phát triển kinh tế -xã hội.
*) Khái quát: Nớc ta có bờ biển dài 3260km, diện tích biển hơn 1
triệu km2 trong biển có hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ… là vùng biển
giàu tài nguyên thiên nhiên có ý nghĩa thật sự quan trọng đối với
việc phát triển kinh tế-xã hội
0,5
*) Tài nguyên khoáng sản:
- Khoáng sản có trữ lợng lớn và giá trị nhất là dầu mỏ, khí đốt
(dẫn chứng) Tập trung chủ yếu ở vùng trũng Cửu Long, Thổ Chu -
Mã Lai, Nam Côn Sơn, đồng bằng sông Hồng… thuận lợi cho phát
triển công nghiệp khai thác và chế biến dầu khí…
0,7 5
- Các mỏ sa khoáng:
+ Ôxit ti tan có giá trị xuất khẩu ở ven biển miền Trung 0,25 + Cát trắng ở các đảo của Quảng Ninh, ở Cam Ranh (Khánh Hoà)
là nguyên liệu quý cho công nghiệp sản xuất thuỷ tinh, pha lê
0,2 5
- Với độ mặn nớc biển khoảng 30‰ biển là kho tài nguyên muối
vô tận, dọc bờ biển có nhiều vùng thuận lợi để sản xuất muối… 0,25
*) Tài nguyên hải sản:
- Trữ lợng cá biển lớn Khả năng khai thác cao… 0,2
Trang 5- Nhiều loài có giá trị kinh tế cao, nhiều đặc sản quý hiếm (dẫn
- Biển có nhiều ng trờng lớn (dẫn chứng) 0,25
- Ven các đảo còn có các nguồn tài nguyên quý giá khác … 0,25
=> Tạo thuận lợi cho phát triển công nghiệp chế biến, đánh bắt
hải sản, xuất khẩu…
0,2 5
*) Ngoài ra, vùng biển nớc ta còn có khả năng để phát triển một số
Hết