PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC LỚP 10 (lần đâu tiên, sau 21 năm dạy luyện thi đạt kết quả rất tự hào, nay tôi quyết định chia sẻ những thành quả tích luỹ được cho các bạn yêu thích môn Sinh Đặc b[.]
Trang 1(lần đâu tiên, sau 21 năm dạy luyện thi đạt kết quả rất tự hào, nay tôi quyết định chia sẻ những thành quả tích luỹ được cho các bạn yêu thích môn Sinh Đặc biệt phần QLDT và tính xác suất các bạn sẽ thấy một PP đơn
giản và mới hoàn toàn)
tham khảo MỘT ĐỀ THI TRONG TUYỂN TẬP ĐỀ THI THPT QUỐC GIA Tất cả 60
đề, trong đó có 30 đề khó (rèn luyện lỹ năng điểm 9, 10) đều soạn rất chi tiết từ câu 1 đến câu 40 ở tất cả các đề) Để thấy rõ hơn, tôi xin gửi bạn một đề rèn luyện điểm cao
dưới đây
CHÚ Ý: 1 RẤT HIỆU QUẢ CHO THẦY CÔ GIÁO ĐANG GIẢNG DẠY 12
2 LÀM TÀI LIỆU ĐỂ DẠY SINH HỌC 12 VÀ LUYỆN THI THPT
3 PH CÓ THỂ SỬ DỤNG CHO CON TỰ ÔN THI THPT QUỐC GIA PHẦN TRẮC NGHIỆM: CÁCH SOẠN THEO 2 CỘT NỘI DUNG TRẮC NGHIỆM VÀ CỘT TRẢ LỜI 2 BÊN RẤT THUẬN LỜI CHO VIỆC TÁCH LẤY CÂU HỎI,… (VD: chỉ cần
bỏ cột trả lời, sau đó kéo ra và chọn bỏ đường khung là hoàn thiện,….)
LIÊN LẠC SỐ ĐT: 0914977758 / 888 787 271 → ĐỂ CÓ TẤT CẢ FILE WORD
(RẤT HỮU HIỆU CHO GV DẠY LUYỆN THI THPT, DẠY THPT VÀ HS TỰ HỌC)
GV ĐÃ ĐĂNG KÝ MUA BỘ ĐỀ NÀY SẼ ĐƯỢC CẬP NHẬT TẶNG THƯỜNG XUYÊN TRONG 1 NĂM
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA 2018
Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: SINH HỌC Thời gian làm bài : 50 phút , không kể thời gian giao đề
HỌ VÀ TÊN THI SINH:……… LỚP:……… TRƯỜNG:………
1 Trong ống tiêu hóa, thức ăn có thể được biến đổi về mặt
cơ học, hóa học và sinh học Quá trình biến đổi sinh học
đó là gì?
A Phân giải thức ăn trong cơ thể
B Tiêu hóa nhờ enzim
C Phân giải thức ăn nhờ vi sinh vật
D Phân giải vi sinh vật để lấy chất dinh dưỡng
- Dạ dày trâu, bò, dê, nai, hươu, cừu có 4 túi Dạ cỏ,
dạ tổ ong, dạ lá sách, dạ múi khế Dạ cỏ là nơi dự trữ làm mềm và lên men thức ăn Trong dạ cỏ, có nhiều
vi sinh vật tiêu hoá xenlulôzơ và các chất dinh dưỡng khác
- Manh tràng rất phát triển ở động vật ăn cỏ có dạ dày đơn (thỏ, ngựa) và có nhiều vi sinh vật cộng sinh tiếp tục tiêu hoá xenlulôzơ và các chất dinh dưỡng có trong tế bào thực vật Các chất dinh dưỡng đơn giản được hấp thu qua thành manh tràng
Biến đổi sinh học là quá trình phân giải thức ăn nhờ
vi sinh vật
Chọn C
2 Cây hấp thụ được Nitơ dưới những dạng nào dưới đây
I NO II NO2
III NO3- IV NH4+
A I, II B II, IV C III, IV D I, IV
Cây hút được từ đất cả hai dạng nitơ oxi hoá (NO3 )
và nitơ khử (NH4 ) nhưng cây chỉ có NH4 mới tham gia hình thành các axit amin nên phải có quá trình biến đổi dạng NO3 thành dạng NH4 trong mô thực vật
- Quá trình khử NO3 : NO3 → NO2 → NH4 nhờ
có enzim khử reductaza
Chọn C
3 Trật tự gen sau đây là trật tự các gen trên cùng một
NST thu được từ các quần thể ruồi giấm ở bốn vùng
địa lý khác nhau:
(1) ABCDEFGHI (3) ABFEDCGHI
(2) HEFBAGCDI (4) ABFEHGCDI
Giả sử trình tự (1) là trình tự ở quần thể xuất phát, các
trình tự (2), (3) và (4) là do đột biến Trật tự nào dưới
đây phán ánh đúng nhất trình tự đột biến xảy ra?
A (1)→(4) → (3) → (2)
B (1) → (2) → (3) → (4)
C (1) → (3) → (4) → (2)
D (1) → (3) → (2) → (4)
(1) ABCDEFGHI đảo đoạn chứa 4 gen CDEF → (3) ABFEDCGHI đảo đoạn chứa 4 gen
DCGH → (4) ABFEHGCDI đảo đoạn chứa 5 gen ABFEH → (2) HEFBAGCDI
Chọn C
4 Những động vật nào sau đây phát triển qua biến thái
hoàn toàn ?
A Bướm, châu chấu, gián B Bướm, ruồi, ong, lưỡng
cư
C Ruồi, ong, châu chấu D Lưỡng cư, bò sát, châu
chấu
- Quá trình phát triển trong đó con non mới nở ra (hoặc đẻ ra) đã có cấu tạo giống con trưởng trưởng thành (cá, bò sát, chim, động vật có vú, người)
- Phát triển qua biến thái hoàn toàn là kiểu phát triển
mà ấu trùng (sâu ở côn trùng, nòng nọc ở ếch nhái)
có hình dạng và cấu tạo rất khác con trưởng thành,
ấu trùng trải qua nhiều lần lột xác và qua giai đoạn trung gian (giai đoạn nhộng ở côn trùng) biến đổi thành con trưởng thành Có ở đa số loài côn trùng (bướm, ruồi, ong…) và lưỡng cư, …
- Phát triển qua biến thái không hoàn toàn là kiểu phát triển mà ấu trùng có hình dạng, cấu tạo sinh lí gần giống với con trưởng thành, trải qua nhiều lần lột xác, ấu trùng biến đổi thành con trưởng thành(một
số chân khớp như châu chấu, tôm cua ve sầu )
ĐỀ THI THỬ 00
Trang 3Chọn B
5 Yếu tố trực tiếp chi phối số lượng cá thể của quần
thể làm kích thước quần thể trong tự nhiên thường bị
biến động là
A Mức xuất cư và mức nhập cư
B Mức sinh sản và mức tử vong
C Kiểu tăng trưởng và kiểu phân bố của quần thể
D Nguồn sống và không gian sống
- Các yêu tố trực tiếp gây biến động kích thước quần thể (đáp án a, b), tuy nhiên yếu tố gây biến động thường xuyên là B (D cũng là yếu tố tác động gây biến động, nhưng đó là gián tiếp)
Chọn B
6 Vào cuối những năm 1950, Meselson và Stahl nuôi vi
khuẩn trong một môi trường có chứa nitơ nặng
( N15 ) và sau đó chuyển chúng vào một môi trường
chứa nitơ nhẹ ( N14 )
Kết quả dự kiến nào trong hình bên là phù hợp nhất với
kết quả thu được sau khi ADN sao chép một đợt trong
môi trường chỉ chứa N14 ?
A Hình B B Hình D
C Hình A D Hình C
+ Qua 1 lần tái bản tạo 2 phân tử ADN: mỗi phân tử
có 1 mạch N14 – 1 mạch N15 Biểu thị ở mức giữa của ống nghiệm
+ Qua 2 lần tái bản tạo 4 phân tử ADN: có 2 phân
tử, mỗi phân tử có 1 mạch N 14 – 1 mạch N 15 và 2 phân
tử đều chứa N 14 Biểu thị ở mức giữa của ống
nghiệm và trên của ống
+ Qua 3 lần tái bản tạo 8 phân tử ADN: có 2 phân tử,
mỗi phân tử có 1 mạch N 14 – 1 mạch N 15 và 6 phân tử đều chứa N 14 Biểu thị ở mức giữa của ống nghiệm
và trên của ống nhiều hơn
Chọn B
7 Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen
trội là trội hoàn toàn Xét các phép lai sau:
(I) AaBb x aabb (II) aaBb x AaBB
(III) aaBb x aaBb ( IV) AABb x AaBb
(V) AaBb x AaBB (VI) AaBb x aaBb (VII)
AAbb x aaBb (VIII) Aabb x aaBb
Theo lý thuyết, trong các phép lai trên, có bao nhiêu
phép lai cho đời con có hai loại kiểu hình?
A 6 B 4 C 5 D 3
Do mỗi gen quy định 1 tính trạng, trội lặn hoàn toàn, nên:
- (I) AaBb x aabb → F1: (1A- : 1aa)(1B- : 1bb) = 2.2 = 4 kiểu hình
- (II) aaBb x AaBB → F1: (1A- : 1aa)(1B-) = 2.1 =
2 kiểu hình
- (III) aaBb x aaBb → F1: (1aa)(3B- : 1bb) = 1.3 = 2 kiểu hình
- ( IV) AABb x AaBb → F1: (1A-)(3B- : 1bb) = 1.2
= 2 kiểu hình
- (V) AaBb x AaBB → F1: (3A- : 1aa)(1B-) = 2.1 =
2 kiểu hình
- (VI) AaBb x aaBb → F1: (1A- : 1aa)(3B- : 1bb) = 2.2 = 4 kiểu hình
- (VII) AAbb x aaBb → F1: (1A-)(1B- : 1bb) = 1.2
= 2 kiểu hình
- (VIII) Aabb x aaBb → F1: (1A- : 1aa)(1B- : 1bb) = 2.2 = 4 kiểu hình
Chọn C
8 Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn
toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định
hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng
Do mỗi gen quy định 1 tính trạng, trội lặn hoàn toàn, nên:
P: AaBb ×Aabb → F1: A-B- = ¾.1/2 = 3/8
Trang 4Biêt không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyêt, phép
lai AaBb ×Aabb cho đời con có kiểu hình thân cao, hoa
đỏ chiếm tỉ lệ :
A 37,50% B 18,75% C 6.25% D 56,25%
Chọn A
9 Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa
chất, lưỡng cư và côn trùng phát sinh ở kì nào sau đây?
A Kỉ Silua B Kỉ Đêvôn
C Kỉ Pecmi D Kỉ Ocđôvic
Chọn B
10 Bảng dưới đây cho biết một số ví dụ về ứng dụng của
di truyền học trong chọn giống:
1 Sinh vật
chuyển gen
a Giống lúa lùn có năng suất cao được tạo ra từ giống lúa Peta của Indonexia và giống lúa của Đài Loan
2 Công
nghệ tế bào
thực vật
b Trong sinh đôi cùng trứng: hợp
tử trong lần phân chia đầu tiên bị tách ra thành nhiều phôi riêng biệt
và phát triển các cá thể giống nhau
3 Phương
pháp gây đột
biến
c Giống dâu tằm tứ bội được tạo
ra từ giống dâu tằm lưỡng bội
4 Tạo
giống dựa trên
nguồn biến dị
tổ hợp
d Nuôi cấy hạt phấn chưa thụ tinh trong ống nghiệm rồi cho phát triển thành cây đơn bội, sau đó xử
lí hóa chất tạo thành cây lưỡng bội, sau đó xử lí hóa chất tạo thành cây lưỡng bội hoàn chỉnh
5 Nhân
bản vô tính
trong tự nhiên
e Cừu sản sinh protein người trong sữa
Trong các tổ hợp ghép đôi ở các phương án dưới đây,
phương án nào đúng?
A 1-b, 2-c, 3-a, 4-e, 5-d B 1-b, 2-a, 3-c, 4-d, 5-e
C 1-e, 2-d, 3-c, 4-a, 5-b D 1-e, 2-c, 3-a, 4-d, 5-b
4 → a
5 → b Hiện tượng sinh đôi cùng trứng giống như cấy truyền phôi ở động vật Khác biệt là cấy truyền phôi, thì lấy phôi ra và tạo ra các phôi, đưa bào nhiều cơ thể cái mang thai hộ
3 → c
2 → d Trong CN tế bào thực vật gồm có: nuôi cấy
mô thực vật, dung hợp tế bào trần (lai tế bào), nuôi cấy hạt phấn, chọn lọc dòng tế bào xoma có nhiều biến dị
1 → e Đây là phương pháp cho phép chuyển gen từ loài này sang loài kia, tạo ra thế hệ con mang mang đặc điẻm di truyền của những loài rất khác xa nhau,
mà lai hữu tính không thể có
Chọn C
11 Các hình thức sử dụng tài nguyên thiên nhiên:
I Sử dụng năng lượng gió để sản xuất điện
II Sử dụng tối đa các nguồn nước
III Tăng cường trồng rừng để cung cấp đủ nhu cầu cho
sinh hoạt và phát triển công nghiệp
IV Thực hiện các biện pháp: tránh bỏ hoang đất, chống
xói mòn và chống ngập mặn cho đất
Trong các hình thức trên, có bao nhiêu hình thức sử
dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên?
I, III, IV → là hình thức sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên
Chọn C
12 Trong một lần đi xem xiếc, bạn M thấy một tiếc mục:
chó làm toán Khi khán giả ra các phép toán nhỏ hơn
10, các con chó có thể sủa đúng kết quả Theo bạn,
nhận định nào sau đây về tiết mục mà bạn M đã xem ở
trên là chính xác?
A Chó có hệ thần kinh dạng ống, được thuần hóa nhiều
năm nên có thể tiếp thu các kĩ năng tính toán ở mức độ
thấp
B Chó không có khả năng làm toán, tiết mục là do
người điều khiển ra hiệu cho chó sủa ( do chó được
huấn luyện )
Tiếc mục chó làm toán Chó không có khả năng làm toán, tiết mục là do người điều khiển ra hiệu cho chó sủa ( do chó được huấn luyện)
Chọn B
Trang 5C Chó khả năng làm toán, người huấn luyện viên
luyện tập cho chó nghe các số từ 1 đến 10 và làm các
phép toán đơn giản
D Chó không có khả năng làm toán, chúng chỉ sủa một
cách ngẫu nhiên
13 Trong mô thực vật, hô hấp kị khí thường diễn ra như
thế nào?
A Lên men lactic giải phóng CO2
B Lên men rượu êtylic không giải phóng CO2
C Lên men rượu êtylic không giải phóng CO2 và lên
men lactic giải phóng CO2
D Lên men rượu êtylic giải phóng CO2 và lên men
lactic không giải phóng CO2
A → sai Trong mô thực vật có thể diễn ra lên men láctic dị hình Lên men này không giải phóng CO2
B → sai Lên men rượu êtylic giải phóng CO2
D → đúng
Chọn D
14 Trong sản xuất nông nghiệp để tăng hàm lượng đạm
trong đất, người ta sử dụng mối quan hệ:
A Giữa các loài thực vật và vi khuẩn sống trong cơ thể
thực vật B Giữa tảo và nấm sợi tạo địa y
C Giữa vi khuẩn tạo nốt sần và rễ cây họ đậu
D Giữa rêu và cây lúa
Để tăng hàm lượng đạm trong đất, người ta sử dụng mối quan hệ cộng sinh giữa cây họ đậu và vi khuẩn Rhizobium Vi khuẩn Rhizobium có khả năng cố định
N2 thành NH4+ cung cấp đạm cho cây
Chọn D
15 Tiêu hóa hóa học trong ống tiêu hóa ở người không
diễn ra ở :
A Ruột già B Miệng
C Dạ dày D Ruột non
Miệng T.quản Dạ dày Ruột non Ruột
già Tiêu hoá
cơ học
Tiêu hoá
cơ học Tiêu hoá
hoá học
Tiêu hoá hoá học
Tiêu hoá hoá học
Chọn A
16 Khi nói về opêron Lac ở vi khuẩn E coli, có bao nhiêu
phát biểu sau đây sai?
I Gen điều hòa (R) nằm trong thành phần của opêron
Lac
II Vùng vận hành (0) là nơi prôtêin ức chế có thể liên
kết làm ngăn cản sự phiên mã,
III Khi môi trường không có lactôzơ thì gen điều hòa
(R) vẫn có thể phiên mã
IV Khi gen cấu trúc A và gen cấu trúc Z đều phiên mã
10 lần thì gen cấu trúc Y cũng phiên mã 10 lần
A 1 B 4 C 2 D 3
I → sai Vì một Operon gồm POZYA, gen R ngoài Operon
II → đúng Vùng vận hành (0) Chứa trình tự nucleotit
là nơi tương tác protein ức chế để ngăn cản phiên mã
+ Khi môi trường không có chất cảm ứng lactozo
thì protêin ức chế tác động lên vùng vận hành O Vùng vận hành bị ức chế do đó nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A) không phiên mã được
+ Khi môi trường có chất cảm ứng lactozo thì protêin ức chế bị bất hoạt bởi chất cảm ứng (lactozo)
Do đó chất ức chế không gắn được vào vùng vận hành (O), vùng vận hành được tự do điều khiển quá trình phiên mã của Operon, mARN của các gen cấu trúc Z,Y,A được tổng hợp và sau đó được sử dụng để dịch
mã tổng hợp protein
III → Đúng Dù môi có hay không có chất cảm ứng lactozo thì gen R vẫn luôn phiên mã và dịch mã tổng hợp mARN, protein ức chế
IV → đúng Vì:
+ Các gen trên 1 phân tử ADN có số lần tái bản giống nhau
+ Các gen trên 1 phân tử ADN có số lần phiên mã không giống nhua
+ Các gen trong cùng Operon thì có số lần tái bản
và phiên mã như nhau
Chọn A.
Trang 617 Trong các nội dung sau đây, nội dung nào là điều kiện
nghiệm đúng của định luật Hacđi – Vanbec?
A Các cá thể trong quần thể có thể xảy ra hiện tượng
tự thụ
B Quần thể chịu tác động của chọn lọc tự nhiên
C Quần thể được cách li với các quần thể khác
D Trong quần thể sức sống của các cá thể không giống
nhau
Trong điều kiện nhất định (1) thì tần số alen (VD: A/a)
và thành phần kiểu gen (VD: AA : Aa : aa) của quần thể giao phối duy trì ổn định qua các thế hệ
Điều kiện nhất định đó phải là (điều kiện để cho tần
số alen và thành phần kiểu gen duy trì ổn định): + Không xảy ra quá trình đột biến
+ Không xảy ra quá trình CLTN (sức sống, của các cá thể phải như nhau)
+ Không xảy ra quá trình di nhập gen (hay nói cách khác quần thể phải được cách li)
+ Không xảy ra giao phối không ngẫu nhiên (tự thụ, .)
+ Không bị tác động của các yếu tố ngẫu nhiên Như vậy:
A → sai Vì hiện tượng tự thụ → làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen
B → sai Vì CLTN → làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen
D → sai Vì sức sống khác, đồng nghĩa chịu tác động của CLTN → làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen
C → đúng Vì quần thể được cáhc li Không xảy
ra quá trình di nhập gen → không làm thay đổi tần
số alen và thành phần kiểu gen
Chọn C
18 Theo thuyết tiến hóa hiện đại, loại biến dị nào sau
đây là nguyên liệu thứ cấp của quá trình tiến hóa?
A Thường biến B Đột biến gen
C Đột biến nhiễm sắc thể D Biến dị tổ hợp
- Đột biến (đột biến gen, đột biến NST) tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa (đặc biệt là đột biến gen)
- Giao phối ngẫu nhiên làm cho đột biến được phát
tán trong QT và tạo ra sự đa hình về kiểu gen và KH; trung hoà tính có hại của đột biến → Nên giao phối ngẫu nhiên cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hoá
Chọn D
19 Nhân tố nào sau đây là nhân tố sinh thái hữu sinh?
A Động vật B Độ pH C Ánh sáng
D Nhiệt độ
B, C, D → thuộc nhân tố vô sinh
Chọn A
20 Pt/c : ♂ chuột đen x ♀ chuột nâu, F1: 12 con Các alen
màu đen là trội so với alen lông màu nâu Dự đoán tỉ
lệ phân li tính trạng màu sắc và giới tính ở F1 là:
A 6 ♂ chuột đen - 6 ♀ chuột nâu B
6 ♂ chuột nâu - 6 ♀ chuột đen
C 9 ♂ chuột đen - 3 ♀ chuột nâu
D 12 ♂ chuột đen
(bài này lẽ ra phải lấy số lượng lớn hay tỉ lệ)
A (đen) >> a (nâu)
Pt/c : ♂ chuột đen x ♀ chuột nâu → F1: 12 con
→ kết quả đời con không thể xác định được quy luật
di truyền Nên xét 2 trường hợp sau:
TH1: gen trên NST thường
Pt/c : ♂ đen (AA) x ♀ nâu (aa) → F1: 12 con (A-) Kết luận đúng:
+ 12 con chuột lông đen (100%) + 6 ♂ chuột đen - 6 ♀ chuột đen, …
TH2: gen trên NST X
Pt/c : ♂ đen (XAY) x ♀ nâu (XaXa) → F1: 1XAXa :1
XaY 12 con → 12 cái đen : 12 đực nâu
Chọn B
Trang 721 Ở một loài thực vật tự thụ phấn nghiêm ngặt, alen B
quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định
thân thấp Quần thể ban đầu có số cây thân thấp chiếm
10%, tần sô alen B bằng 0,6 thì số cây thân cao dị hợp
chiếm tỉ lệ
A 10% B 48% C 30% D 60%
B - thân cao trội hoàn toàn so với alen b - thân thấp
P = xAA: yAa : zaa (z = 10%) Mà: p(B) = x + y/2 = 0,6 q(b) = 0,4 = z + y/2 → y = 0,6 Vậy: cây cao dị hợp (Aa) = 0,6
Chọn D
22 Dùng cônsixin để xử lý các hợp tử lưỡng bội có kiểu
gen Aa thu được các thể tứ bội Cho các thể tứ bội trên
giao phấn với nhau, trong trường hợp các cây tứ bội
giảm phân đều cho giao tử 2n, tính theo lý thuyết thì tỷ
lệ phân li kiểu gen ở đời con là:
A 1AAAA : 8AAAa : 8AAaa : 18Aaaa : 1aaaa B
1AAAA : 18AAAa : 8AAaa : 8Aaaa : 1aaaa
C 1AAAA : 4AAAa : 6AAaa : 4Aaaa : 1aaaa D
8AAAa : 18AAaa : 1AAAA : 8Aaaa : 1aaaa
P: Aa cônsixin -→ AAaa
P4n: AAaa AAaa G: 1AA : 4Aa : 1aa 1AA : 4Aa : 1aa F1: 1AAAA : 8AAAa : 18AAaa : 8Aaaa : 1aaaa
(các em nhớ kỹ kết quả này làm cho nhanh nha)
Chọn D
23 Có bao nhiêu phát biểu sau đúng khi nói về hoạt động
của hệ mạch?
I Tim đập nhanh và mạnh làm huyết áp tăng, tim đập
chậm và yếu làm huyết áp giảm
II Khi cơ thể mất máu thì huyết áp giảm
III Vận tốc máu trong các đoạn mạch của hệ mạch liên
quan chủ yếu đến tổng tiết diện của mạch và chênh lệch
huyết áp giữa hai đầu đoạn mạch
IV Huyết áp là áp lực máu tác dụng lên thành mạch
A 1 B 4 C 2 D 3
b – tổng tiết diện các đoạn mạch
a - vận tốc máu c – áp lực máu Chú ý:
+ Khi tim đập nhanh, mạnh → huyết áp tăng + Khi tim đập chập, yếu → huyết áp giảm
Chọn B
24 Người mắc hội chứng bệnh nào sau đây là thể một?
A Hội chứng Đao B Hội chứng Tơcnơ
C Hội chứng Claiphentơ D Hội chứng AIDS
Bệnh phenylk ito niệu
- Do đột biến gen lặn trên NST thường
- Gen đột biến không có khả năng tổng hợp enzim (EZ) chuyển hóa acid amin phenylalanyl thành tirozin Gây dư thừa phenylalanin gây ngộ độc não dẫn đến thiểu năng
Hồng cầu hình liềm
- Đột biến gen trội trên NST thường (gen này thuộc gen đa hiệu)
- Do đột biến thay thế 1 cặp nucleotit T-A bằng A-T diễn ra ở codon thứ 6 trên gen tổng hợp -hemoglubin; làm thay đổi một aa là A.glutamic thành Valin làm cho hồng cầu dạng hình liềm, khả năng vận chuyển O2 và CO2
kém,
Dị tật dính ngón số 2-3, túm tóc trên tai
Do đột biến gen trên NST Y
Trang 8Mù màu
và máu khó đông
Đều là đột biến gen lặn trên NST X (vùng không tương đồng của X) Xuất hiện chủ yếu ở nam (vì nữ phải đòi hỏi
2 alen lặn nên khó hơn so với nam chỉ cần một alen lặn)
Bệnh bạch tạng
Đột biến gen lặn trên NST thường Khả năng xuất hiện ở nam và nữ như nhau
Bị ung thư máu Là đột biến cấu trúc NST Do đột biến mất đoạn NST 21 (do NST
thường nên xảy a ở trai và gái) Nếu tế bào phát hiện có 1 NST 21 ngắn hơn bình thường
Hội chứng Đao (2n+1 = 47)
Là đột biến lệch bội NST (đột biến số lượng) trên NST thường
Tế bào phát hiện có 3 NST 21 (xảy ra ở trai và gái)
→ Chủ yếu do mẹ bị rối loạn phân
li NST 21 trong giảm phân Đặc điểm:thấp, bé, má phệ, lưỡi dày và dài hay thè ra, dị tật tim và ống tiêu hóa,
Hội chứng Claiphe nto (2n+1=
47)
Là đột biến lệch bội NST (đột biến số lượng) trên NST giới tính
Tế bào phát hiện có 3 NST giới tính, kí hiệu XXY (xảy ra ở trai)
Hội chứng siêu nữ (2n+1=
47)
Là đột biến lệch bội NST (đột biến số lượng) trên NST giới tính
Tế bào phát hiện có 3 NST giới tính giống hệt nhau, kí hiệu XXX (xảy ra ở gái)
Hội chứng Toocno (2n-1 = 45)
Là đột biến lệch bội NST (đột biến số lượng) trên NST giới tính
Tế bào phát hiện chỉ có 1 NST giới tính, kí hiệu XO(xảy ra ở gái)
Hội chứng mèo kêu
Đột biến mất đoạn NST số 5 (vì NST thường nên xảy ra ở trai và gái)
Tế bào có 1 NST số 5 ngắn hơn bình thường
Chọn B
25 Khi nói về quá trình phiên mã, phát biểu nào sau đây
đúng?
A Enzim xúc tác cho quá trình phiên mã là ADN
pôlimeraza
B Trong quá trình phiên mã có sự tham gia của
ribôxôm
C Trong quá trình phiên mã, phân tử ARN được tổng
hợp theo chiều 5’ —> 3’
D Quá trình phiên mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung
và nguyên tác bán bảo tồn
A → sai Vì là emzim xúc tác tái bản
B → sai, Vì ribôxôm tham gia dịch mã
Trang 9D → sai Vì tái bản theo nguyên tắc bổ sung, bán bảo toàn
Phiên mã theo nguyên tắc bổ sung Dịch mã theo nguyên tắc bổ sung
Chọn C
26 Nhóm động vật nào sau đây khi thở ra và hít vào đều
có không khí giàu oxi đi qua phổi?
A Chim B Lưỡng cư C Bò sát D Thú
Hiệu quả trao đổi khí ở phổi tăng dần:
Lưỡng cư → Bò sát → Thú → Chim
Chọn A
27 Để xác định quy luật di truyền chi phối sự hình thành
màu sắc hoa một nhà khoa học đã tiến hành các phép
lai sau:
Phép lai 1: Lai hai dòng thuần chủng hoa trắng (1) với
dòng hoa trắng (2) thu được F1 100% hoa trắng
Phép lai 2: Lai hai dòng thuần chủng hoa trắng (2) với
dòng hoa trắng (3) thu được F1 100% hoa trắng
Phép lai 3: Lai hai dòng thuần chủng hoa trắng (1) với
dòng hoa trắng (3) thu được F1 100% hoa xanh
Biết quá trình phát sinh giao tử không xảy ra đột biến
Kết luận nào sau đây là chính xác?
A Cho cây hoa xanh ở phép lai 3 lai với dòng hoa trắng
(1) hoặc (2) đời con đều cho 25% hoa xanh
B Màu sắc hoa được quy định bởi một gen có nhiều
alen
C Nếu cho các cây hoa xanh ở phép lai 3 tự thụ phấn
thì kiểu hình hoa trắng ở đời con chiếm 43,75%
D Tính trạng màu sắc hoa do gen ngoài nhân quy định
+ P1-t/c: trắng (1) trắng (2) → F1: 100% trắng + P2-t/c: trắng (2) trắng (3) → F1: 100% trắng + P3-t/c: trắng (1) trắng (3) → F1: 100% xanh (AAbb) (aaBB) (1AaBb)
Vậy + P1-t/c: trắng (1) trắng (2) → F1: 100% trắng (AAbb) (aabb) (Aabb) + P2-t/c: trắng (2) trắng (3) → F1: 100% trắng (aabb) (aaBB) (aaBb)
Q.u: A-B-: xanh A-bb, aaB-, aabb: trắng
A → sai Vì, AaBb/xanh AAbb/1 → xanh (A-B-) = 50%
Chỉ: AaBb/xanh aabb/2 → xanh (A-B-) = 25%
B → sai Vì màu sắc hoa do 2 gen không alen quy định
C → đúng Xanh/P3 tự thụ:
AaBb AaBb → F2: 9A-B- : 3A-bb: 3aaB-: 1aabb Trắng = 7/16 = 43,75%
D → sai Vì màu sắc hoa do 2 gen không alen quy định (gen trong nhân)
28 Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen
quy định Cho hai cây đều có hoa hồng (P) giao phấn
với nhau, thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ Cho các
cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li
theo tỉ lệ: 56,25% cây hoa đỏ : 37,5% cây hoa hồng :
6,25% cây hoa trắng Biết rằng không xảy ra đột biến
Theo lí thuyết, phát biểu sau đây không đúng?
A F2 có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ
B Trong tổng số cây hoa hồng ở F2, số cây có kiểu
gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ 1/3
C Cho tất cả các cây hoa đỏ ở F2 giao phấn với cây
hoa trắng, thu được F3 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ:
4 cây hoa đỏ : 4 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng
D Cho tất cả các cây hoa hồng ở F2 giao phấn với tất
cả các cây hoa đỏ ở F2, thu được F3 có số cây hoa
hồng chiếm tỉ lệ 10/27
P: Hồng Hồng → F1: 100% đỏ → F2: 9 đỏ: 6 hồng : 1 trắng = 16 THGT = 4 4 → F1: AaBb
→ Q.U: A-B-: đỏ A-bb, aaB- : hồng aabb: trắng
F1 F1: AaBb AaBb → F2 (1AA : 2Aa : 1aa)(1BB : 2Bb : 1bb)
A → đúng Kiểu gen A-B- = 2.2 = 4
B → sai (hồng dị hợp)/Tổng hoa hồng = (Aabb + aaBb)/(A-bb + aaB-) = (2/4.1/4 2)/(3/4.1/4 + ¼.3/4)
1/3
C → đúng: A-B-/F2 = (1AA : 2Aa)(1BB : 2Bb)
aabb
→ F3: (2A- : 1aa)(2B- : 1bb) = 4 cây hoa đỏ : 4 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng
D → đúng Cho hồng F2 = (1AAbb: 2Aabb: 1aaBB: 2aaBb) đỏ/F2 = 1AABB : 2AABb: 2AaBB: 4AaBb G: Ab = 1/6 + 1/6 = 1/3 AB = 4/9
Trang 10ab = 1/3 aB = 2/9
F3: Hoa hồng (A-bb + aaB-) = 1/3.3/9 + 1/3.3/9 + 1/3.4/9 = 10/27
29 Cho gà trống lông sọc, màu xám giao phối với gà mái
có cùng kiểu hình Ở F1 thu được tỉ lệ:
37,5% gà trống lông sọc, màu xám
12,5% gà trống lông sọc, màu vàng
15% gà mái lông sọc, màu xám
3,75% gà mái lông trơn, màu xám
21,25% gà mái lông trơn, màu vàng
10% gà mái lông sọc, màu vàng
Nếu cho gà trống ở P lai phân tích thì trong số những
phát biểu dưới đây về tỷ lệ kiểu hình ở thế hệ con, phát
biểu đúng là
A Tỷ lệ gà mái lông sọc, màu vàng là 30%
B Tỷ lệ gà mái lông sọc, màu xám là 10%
C Tỷ lệ gà mái lông sọc, màu xám bằng tỷ lệ gà mái
lông trơn, màu vàng
D Tỷ lệ gà mái lông trơn, màu xám bằng tỷ lệ gà mái
lông trơn, màu vàng
37,5% gà trống lông sọc, màu xám 12,5% gà trống lông sọc, màu vàng 15% gà mái lông sọc, màu xám 3,75% gà mái lông trơn, màu xám 21,25% gà mái lông trơn, màu vàng 10% gà mái lông sọc, màu vàng
P: XX - sọc, xám XY - sọc, xám
F1: + 3 sọc : 1 trơn và tỉ lệ xuất hiện không đều 2 giới (trơn (aa) chỉ có con mái mới có) → gen A (sọc) > a (trơn) nằm trên nst giới tính X
→ P: XAXa XAY
+ 9 xám : 7 vàng = 16 tổ hợp giao tử = 4 4 → P: dị hợp 2 gen = BbDd (2 gen PLĐL) Q/u: B-D- : xám
B-dd, bbD-, bbdd: vàng
Và vì tỉ lệ xuất hiện không đều ở 2 giới → 1 trong 2 gen này trên NST giới tính X
B → đúng
Vậy P: XX - sọc, xám (XABXabDd XY - sọc, xám (XABYDd)
→ F1: XY = aaB-D- = XaBY.D- = 0,0375 → XaBY = 0,0375/0,75 = 0,05 = 0,1XaB 0,5Y
Kgen của P: XABXabDd (f = 20%) XABYDd Nếu cho gà trồng P = XABXabDd (f = 20%) XabYdd
Tỉ lệ mái XABY D- = 0,4.0,5.1/2 = 10%
CHỌN B
30 Xét 2 cá thể thuộc 2 loài thực vật lưỡng tính khác nhau:
Cá thể thứ nhất có kiểu gen AabbDd, cá thể thứ hai có
kiểu gen HhMmEe Cho các phát biểu sau đây :
I Bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn riêng rẽ của
từng cá thể sẽ thu được tối đa là 12 dòng thuần chủng
về tất cả các cặp gen
II Bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào sinh dưỡng
riêng rẽ của từng cá thể sẽ không thể thu được dòng
thuần chủng
III Bằng phương pháp dung hợp tế bào trần chỉ có thể
thu được một kiểu gen tứ bội duy nhất là
AabbDdMmEe
IV Bằng phương pháp lai xa kết hợp với gây đa bội
hóa con lai sẽ thu được 32 dòng thuần chủng về tất cả
các cặp gen
Số phát biểu không đúng là
A 1 B 4 C 2 D 3
1 = AabbDd, 2 = HhMmEe (thuộc 2 loài khác nhau)
F1:
I → đúng Loài 1 → tạo được 4 dòng thuần Loài 2 → tạo được 8 dòng thuần
II → đúng Phương pháp nuôi cây mô:
+ Loài 1= AabbDd → chỉ tạo ra các cá thể có cùng kiểu gen AabbDd không thuần
+ Loài 2 = HhMmEe → chỉ tạo ra các cá thể có cùng kiểu gen HhMmEe không thuần
III → sai Phương pháp dung hợp tế bào trần thì thu được thể song nhị bội = dị đa bội = AabbDdMmEe
→ không phải là tứ bội được
IV → đúng Vì khi lai xa:
1 = AabbDd 2 = HhMmEe → F1: 32 dòng đơn bội của 2 loài (AbDHME, AbĐHMe,…) → khi đa bội (conxisin) → tạo ra 32 dòng thuần khác nhau
CHỌN a
31 Ở một loài thực vật tự thụ phấn, alen A quy định thân
cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp ;
alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy
(P) = 0,2 AABb : 0,1 aaBb : 0,5 aabb: 0,2 aaBB
Vì tự thụ phấn, nên có 4 phép tự thụ ở P: