1. Trang chủ
  2. » Tất cả

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC LỚP 10

16 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Phối Chương Trình Môn Sinh Học Lớp 10
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Sinh Học
Thể loại Tài liệu luyện thi THPT Quốc gia
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC LỚP 10 (lần đâu tiên, sau 21 năm dạy luyện thi đạt kết quả rất tự hào, nay tôi quyết định chia sẻ những thành quả tích luỹ được cho các bạn yêu thích môn Sinh Đặc b[.]

Trang 1

(lần đâu tiên, sau 21 năm dạy luyện thi đạt kết quả rất tự hào, nay tôi quyết định chia sẻ những thành quả tích luỹ được cho các bạn yêu thích môn Sinh Đặc biệt phần QLDT và tính xác suất các bạn sẽ thấy một PP đơn

giản và mới hoàn toàn)

tham khảo MỘT ĐỀ THI TRONG TUYỂN TẬP ĐỀ THI THPT QUỐC GIA Tất cả 60

đề, trong đó có 30 đề khó (rèn luyện lỹ năng điểm 9, 10) đều soạn rất chi tiết từ câu 1 đến câu 40 ở tất cả các đề) Để thấy rõ hơn, tôi xin gửi bạn một đề rèn luyện điểm cao

dưới đây

CHÚ Ý: 1 RẤT HIỆU QUẢ CHO THẦY CÔ GIÁO ĐANG GIẢNG DẠY 12

2 LÀM TÀI LIỆU ĐỂ DẠY SINH HỌC 12 VÀ LUYỆN THI THPT

3 PH CÓ THỂ SỬ DỤNG CHO CON TỰ ÔN THI THPT QUỐC GIA PHẦN TRẮC NGHIỆM: CÁCH SOẠN THEO 2 CỘT NỘI DUNG TRẮC NGHIỆM VÀ CỘT TRẢ LỜI 2 BÊN RẤT THUẬN LỜI CHO VIỆC TÁCH LẤY CÂU HỎI,… (VD: chỉ cần

bỏ cột trả lời, sau đó kéo ra và chọn bỏ đường khung là hoàn thiện,….)

LIÊN LẠC SỐ ĐT: 0914977758 / 888 787 271 → ĐỂ CÓ TẤT CẢ FILE WORD

(RẤT HỮU HIỆU CHO GV DẠY LUYỆN THI THPT, DẠY THPT VÀ HS TỰ HỌC)

GV ĐÃ ĐĂNG KÝ MUA BỘ ĐỀ NÀY SẼ ĐƯỢC CẬP NHẬT TẶNG THƯỜNG XUYÊN TRONG 1 NĂM

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA 2018

Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: SINH HỌC Thời gian làm bài : 50 phút , không kể thời gian giao đề

HỌ VÀ TÊN THI SINH:……… LỚP:……… TRƯỜNG:………

1 Trong ống tiêu hóa, thức ăn có thể được biến đổi về mặt

cơ học, hóa học và sinh học Quá trình biến đổi sinh học

đó là gì?

A Phân giải thức ăn trong cơ thể

B Tiêu hóa nhờ enzim

C Phân giải thức ăn nhờ vi sinh vật

D Phân giải vi sinh vật để lấy chất dinh dưỡng

- Dạ dày trâu, bò, dê, nai, hươu, cừu có 4 túi Dạ cỏ,

dạ tổ ong, dạ lá sách, dạ múi khế Dạ cỏ là nơi dự trữ làm mềm và lên men thức ăn Trong dạ cỏ, có nhiều

vi sinh vật tiêu hoá xenlulôzơ và các chất dinh dưỡng khác

- Manh tràng rất phát triển ở động vật ăn cỏ có dạ dày đơn (thỏ, ngựa) và có nhiều vi sinh vật cộng sinh tiếp tục tiêu hoá xenlulôzơ và các chất dinh dưỡng có trong tế bào thực vật Các chất dinh dưỡng đơn giản được hấp thu qua thành manh tràng

Biến đổi sinh học là quá trình phân giải thức ăn nhờ

vi sinh vật

Chọn C

2 Cây hấp thụ được Nitơ dưới những dạng nào dưới đây

I NO II NO2

III NO3- IV NH4+

A I, II B II, IV C III, IV D I, IV

Cây hút được từ đất cả hai dạng nitơ oxi hoá (NO3 )

và nitơ khử (NH4 ) nhưng cây chỉ có NH4  mới tham gia hình thành các axit amin nên phải có quá trình biến đổi dạng NO3  thành dạng NH4  trong mô thực vật

- Quá trình khử NO3 : NO3  → NO2  → NH4  nhờ

có enzim khử reductaza

Chọn C

3 Trật tự gen sau đây là trật tự các gen trên cùng một

NST thu được từ các quần thể ruồi giấm ở bốn vùng

địa lý khác nhau:

(1) ABCDEFGHI (3) ABFEDCGHI

(2) HEFBAGCDI (4) ABFEHGCDI

Giả sử trình tự (1) là trình tự ở quần thể xuất phát, các

trình tự (2), (3) và (4) là do đột biến Trật tự nào dưới

đây phán ánh đúng nhất trình tự đột biến xảy ra?

A (1)→(4) → (3) → (2)

B (1) → (2) → (3) → (4)

C (1) → (3) → (4) → (2)

D (1) → (3) → (2) → (4)

(1) ABCDEFGHI đảo đoạn chứa 4 gen CDEF → (3) ABFEDCGHI đảo đoạn chứa 4 gen

DCGH → (4) ABFEHGCDI đảo đoạn chứa 5 gen ABFEH → (2) HEFBAGCDI

Chọn C

4 Những động vật nào sau đây phát triển qua biến thái

hoàn toàn ?

A Bướm, châu chấu, gián B Bướm, ruồi, ong, lưỡng

C Ruồi, ong, châu chấu D Lưỡng cư, bò sát, châu

chấu

- Quá trình phát triển trong đó con non mới nở ra (hoặc đẻ ra) đã có cấu tạo giống con trưởng trưởng thành (cá, bò sát, chim, động vật có vú, người)

- Phát triển qua biến thái hoàn toàn là kiểu phát triển

mà ấu trùng (sâu ở côn trùng, nòng nọc ở ếch nhái)

có hình dạng và cấu tạo rất khác con trưởng thành,

ấu trùng trải qua nhiều lần lột xác và qua giai đoạn trung gian (giai đoạn nhộng ở côn trùng) biến đổi thành con trưởng thành Có ở đa số loài côn trùng (bướm, ruồi, ong…) và lưỡng cư, …

- Phát triển qua biến thái không hoàn toàn là kiểu phát triển mà ấu trùng có hình dạng, cấu tạo sinh lí gần giống với con trưởng thành, trải qua nhiều lần lột xác, ấu trùng biến đổi thành con trưởng thành(một

số chân khớp như châu chấu, tôm cua ve sầu )

ĐỀ THI THỬ 00

Trang 3

Chọn B

5 Yếu tố trực tiếp chi phối số lượng cá thể của quần

thể làm kích thước quần thể trong tự nhiên thường bị

biến động là

A Mức xuất cư và mức nhập cư

B Mức sinh sản và mức tử vong

C Kiểu tăng trưởng và kiểu phân bố của quần thể

D Nguồn sống và không gian sống

- Các yêu tố trực tiếp gây biến động kích thước quần thể (đáp án a, b), tuy nhiên yếu tố gây biến động thường xuyên là B (D cũng là yếu tố tác động gây biến động, nhưng đó là gián tiếp)

Chọn B

6 Vào cuối những năm 1950, Meselson và Stahl nuôi vi

khuẩn trong một môi trường có chứa nitơ nặng

( N15 ) và sau đó chuyển chúng vào một môi trường

chứa nitơ nhẹ ( N14 )

Kết quả dự kiến nào trong hình bên là phù hợp nhất với

kết quả thu được sau khi ADN sao chép một đợt trong

môi trường chỉ chứa N14 ?

A Hình B B Hình D

C Hình A D Hình C

+ Qua 1 lần tái bản tạo 2 phân tử ADN: mỗi phân tử

có 1 mạch N14 – 1 mạch N15 Biểu thị ở mức giữa của ống nghiệm

+ Qua 2 lần tái bản tạo 4 phân tử ADN: có 2 phân

tử, mỗi phân tử có 1 mạch N 14 – 1 mạch N 15 và 2 phân

tử đều chứa N 14  Biểu thị ở mức giữa của ống

nghiệm và trên của ống

+ Qua 3 lần tái bản tạo 8 phân tử ADN: có 2 phân tử,

mỗi phân tử có 1 mạch N 14 – 1 mạch N 15 và 6 phân tử đều chứa N 14  Biểu thị ở mức giữa của ống nghiệm

và trên của ống nhiều hơn

Chọn B

7 Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen

trội là trội hoàn toàn Xét các phép lai sau:

(I) AaBb x aabb (II) aaBb x AaBB

(III) aaBb x aaBb ( IV) AABb x AaBb

(V) AaBb x AaBB (VI) AaBb x aaBb (VII)

AAbb x aaBb (VIII) Aabb x aaBb

Theo lý thuyết, trong các phép lai trên, có bao nhiêu

phép lai cho đời con có hai loại kiểu hình?

A 6 B 4 C 5 D 3

Do mỗi gen quy định 1 tính trạng, trội lặn hoàn toàn, nên:

- (I) AaBb x aabb → F1: (1A- : 1aa)(1B- : 1bb) = 2.2 = 4 kiểu hình

- (II) aaBb x AaBB → F1: (1A- : 1aa)(1B-) = 2.1 =

2 kiểu hình

- (III) aaBb x aaBb → F1: (1aa)(3B- : 1bb) = 1.3 = 2 kiểu hình

- ( IV) AABb x AaBb → F1: (1A-)(3B- : 1bb) = 1.2

= 2 kiểu hình

- (V) AaBb x AaBB → F1: (3A- : 1aa)(1B-) = 2.1 =

2 kiểu hình

- (VI) AaBb x aaBb → F1: (1A- : 1aa)(3B- : 1bb) = 2.2 = 4 kiểu hình

- (VII) AAbb x aaBb → F1: (1A-)(1B- : 1bb) = 1.2

= 2 kiểu hình

- (VIII) Aabb x aaBb → F1: (1A- : 1aa)(1B- : 1bb) = 2.2 = 4 kiểu hình

Chọn C

8 Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn

toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định

hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng

Do mỗi gen quy định 1 tính trạng, trội lặn hoàn toàn, nên:

P: AaBb ×Aabb → F1: A-B- = ¾.1/2 = 3/8

Trang 4

Biêt không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyêt, phép

lai AaBb ×Aabb cho đời con có kiểu hình thân cao, hoa

đỏ chiếm tỉ lệ :

A 37,50% B 18,75% C 6.25% D 56,25%

Chọn A

9 Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa

chất, lưỡng cư và côn trùng phát sinh ở kì nào sau đây?

A Kỉ Silua B Kỉ Đêvôn

C Kỉ Pecmi D Kỉ Ocđôvic

Chọn B

10 Bảng dưới đây cho biết một số ví dụ về ứng dụng của

di truyền học trong chọn giống:

1 Sinh vật

chuyển gen

a Giống lúa lùn có năng suất cao được tạo ra từ giống lúa Peta của Indonexia và giống lúa của Đài Loan

2 Công

nghệ tế bào

thực vật

b Trong sinh đôi cùng trứng: hợp

tử trong lần phân chia đầu tiên bị tách ra thành nhiều phôi riêng biệt

và phát triển các cá thể giống nhau

3 Phương

pháp gây đột

biến

c Giống dâu tằm tứ bội được tạo

ra từ giống dâu tằm lưỡng bội

4 Tạo

giống dựa trên

nguồn biến dị

tổ hợp

d Nuôi cấy hạt phấn chưa thụ tinh trong ống nghiệm rồi cho phát triển thành cây đơn bội, sau đó xử

lí hóa chất tạo thành cây lưỡng bội, sau đó xử lí hóa chất tạo thành cây lưỡng bội hoàn chỉnh

5 Nhân

bản vô tính

trong tự nhiên

e Cừu sản sinh protein người trong sữa

Trong các tổ hợp ghép đôi ở các phương án dưới đây,

phương án nào đúng?

A 1-b, 2-c, 3-a, 4-e, 5-d B 1-b, 2-a, 3-c, 4-d, 5-e

C 1-e, 2-d, 3-c, 4-a, 5-b D 1-e, 2-c, 3-a, 4-d, 5-b

4 → a

5 → b Hiện tượng sinh đôi cùng trứng giống như cấy truyền phôi ở động vật Khác biệt là cấy truyền phôi, thì lấy phôi ra và tạo ra các phôi, đưa bào nhiều cơ thể cái mang thai hộ

3 → c

2 → d Trong CN tế bào thực vật gồm có: nuôi cấy

mô thực vật, dung hợp tế bào trần (lai tế bào), nuôi cấy hạt phấn, chọn lọc dòng tế bào xoma có nhiều biến dị

1 → e Đây là phương pháp cho phép chuyển gen từ loài này sang loài kia, tạo ra thế hệ con mang mang đặc điẻm di truyền của những loài rất khác xa nhau,

mà lai hữu tính không thể có

Chọn C

11 Các hình thức sử dụng tài nguyên thiên nhiên:

I Sử dụng năng lượng gió để sản xuất điện

II Sử dụng tối đa các nguồn nước

III Tăng cường trồng rừng để cung cấp đủ nhu cầu cho

sinh hoạt và phát triển công nghiệp

IV Thực hiện các biện pháp: tránh bỏ hoang đất, chống

xói mòn và chống ngập mặn cho đất

Trong các hình thức trên, có bao nhiêu hình thức sử

dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên?

I, III, IV → là hình thức sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên

Chọn C

12 Trong một lần đi xem xiếc, bạn M thấy một tiếc mục:

chó làm toán Khi khán giả ra các phép toán nhỏ hơn

10, các con chó có thể sủa đúng kết quả Theo bạn,

nhận định nào sau đây về tiết mục mà bạn M đã xem ở

trên là chính xác?

A Chó có hệ thần kinh dạng ống, được thuần hóa nhiều

năm nên có thể tiếp thu các kĩ năng tính toán ở mức độ

thấp

B Chó không có khả năng làm toán, tiết mục là do

người điều khiển ra hiệu cho chó sủa ( do chó được

huấn luyện )

Tiếc mục chó làm toán Chó không có khả năng làm toán, tiết mục là do người điều khiển ra hiệu cho chó sủa ( do chó được huấn luyện)

Chọn B

Trang 5

C Chó khả năng làm toán, người huấn luyện viên

luyện tập cho chó nghe các số từ 1 đến 10 và làm các

phép toán đơn giản

D Chó không có khả năng làm toán, chúng chỉ sủa một

cách ngẫu nhiên

13 Trong mô thực vật, hô hấp kị khí thường diễn ra như

thế nào?

A Lên men lactic giải phóng CO2

B Lên men rượu êtylic không giải phóng CO2

C Lên men rượu êtylic không giải phóng CO2 và lên

men lactic giải phóng CO2

D Lên men rượu êtylic giải phóng CO2 và lên men

lactic không giải phóng CO2

A → sai Trong mô thực vật có thể diễn ra lên men láctic dị hình Lên men này không giải phóng CO2

B → sai Lên men rượu êtylic giải phóng CO2

D → đúng

Chọn D

14 Trong sản xuất nông nghiệp để tăng hàm lượng đạm

trong đất, người ta sử dụng mối quan hệ:

A Giữa các loài thực vật và vi khuẩn sống trong cơ thể

thực vật B Giữa tảo và nấm sợi tạo địa y

C Giữa vi khuẩn tạo nốt sần và rễ cây họ đậu

D Giữa rêu và cây lúa

Để tăng hàm lượng đạm trong đất, người ta sử dụng mối quan hệ cộng sinh giữa cây họ đậu và vi khuẩn Rhizobium Vi khuẩn Rhizobium có khả năng cố định

N2 thành NH4+ cung cấp đạm cho cây

Chọn D

15 Tiêu hóa hóa học trong ống tiêu hóa ở người không

diễn ra ở :

A Ruột già B Miệng

C Dạ dày D Ruột non

Miệng T.quản Dạ dày Ruột non Ruột

già Tiêu hoá

cơ học

Tiêu hoá

cơ học Tiêu hoá

hoá học

Tiêu hoá hoá học

Tiêu hoá hoá học

Chọn A

16 Khi nói về opêron Lac ở vi khuẩn E coli, có bao nhiêu

phát biểu sau đây sai?

I Gen điều hòa (R) nằm trong thành phần của opêron

Lac

II Vùng vận hành (0) là nơi prôtêin ức chế có thể liên

kết làm ngăn cản sự phiên mã,

III Khi môi trường không có lactôzơ thì gen điều hòa

(R) vẫn có thể phiên mã

IV Khi gen cấu trúc A và gen cấu trúc Z đều phiên mã

10 lần thì gen cấu trúc Y cũng phiên mã 10 lần

A 1 B 4 C 2 D 3

I → sai Vì một Operon gồm POZYA, gen R ngoài Operon

II → đúng Vùng vận hành (0) Chứa trình tự nucleotit

là nơi tương tác protein ức chế để ngăn cản phiên mã

+ Khi môi trường không có chất cảm ứng lactozo 

thì protêin ức chế tác động lên vùng vận hành O Vùng vận hành bị ức chế do đó nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A) không phiên mã được

+ Khi môi trường có chất cảm ứng lactozo  thì protêin ức chế bị bất hoạt bởi chất cảm ứng (lactozo)

Do đó chất ức chế không gắn được vào vùng vận hành (O), vùng vận hành được tự do điều khiển quá trình phiên mã của Operon, mARN của các gen cấu trúc Z,Y,A được tổng hợp và sau đó được sử dụng để dịch

mã tổng hợp protein

III → Đúng Dù môi có hay không có chất cảm ứng lactozo thì gen R vẫn luôn phiên mã và dịch mã tổng hợp mARN, protein ức chế

IV → đúng Vì:

+ Các gen trên 1 phân tử ADN có số lần tái bản giống nhau

+ Các gen trên 1 phân tử ADN có số lần phiên mã không giống nhua

+ Các gen trong cùng Operon thì có số lần tái bản

và phiên mã như nhau

Chọn A.

Trang 6

17 Trong các nội dung sau đây, nội dung nào là điều kiện

nghiệm đúng của định luật Hacđi – Vanbec?

A Các cá thể trong quần thể có thể xảy ra hiện tượng

tự thụ

B Quần thể chịu tác động của chọn lọc tự nhiên

C Quần thể được cách li với các quần thể khác

D Trong quần thể sức sống của các cá thể không giống

nhau

Trong điều kiện nhất định (1) thì tần số alen (VD: A/a)

và thành phần kiểu gen (VD: AA : Aa : aa) của quần thể giao phối duy trì ổn định qua các thế hệ

Điều kiện nhất định đó phải là (điều kiện để cho tần

số alen và thành phần kiểu gen duy trì ổn định): + Không xảy ra quá trình đột biến

+ Không xảy ra quá trình CLTN (sức sống, của các cá thể phải như nhau)

+ Không xảy ra quá trình di nhập gen (hay nói cách khác quần thể phải được cách li)

+ Không xảy ra giao phối không ngẫu nhiên (tự thụ, .)

+ Không bị tác động của các yếu tố ngẫu nhiên Như vậy:

A → sai Vì hiện tượng tự thụ → làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen

B → sai Vì CLTN → làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen

D → sai Vì sức sống khác, đồng nghĩa chịu tác động của CLTN → làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen

C → đúng Vì quần thể được cáhc li  Không xảy

ra quá trình di nhập gen → không làm thay đổi tần

số alen và thành phần kiểu gen

Chọn C

18 Theo thuyết tiến hóa hiện đại, loại biến dị nào sau

đây là nguyên liệu thứ cấp của quá trình tiến hóa?

A Thường biến B Đột biến gen

C Đột biến nhiễm sắc thể D Biến dị tổ hợp

- Đột biến (đột biến gen, đột biến NST) tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa (đặc biệt là đột biến gen)

- Giao phối ngẫu nhiên làm cho đột biến được phát

tán trong QT và tạo ra sự đa hình về kiểu gen và KH; trung hoà tính có hại của đột biến → Nên giao phối ngẫu nhiên cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hoá

Chọn D

19 Nhân tố nào sau đây là nhân tố sinh thái hữu sinh?

A Động vật B Độ pH C Ánh sáng

D Nhiệt độ

B, C, D → thuộc nhân tố vô sinh

Chọn A

20 Pt/c : ♂ chuột đen x ♀ chuột nâu, F1: 12 con Các alen

màu đen là trội so với alen lông màu nâu Dự đoán tỉ

lệ phân li tính trạng màu sắc và giới tính ở F1 là:

A 6 ♂ chuột đen - 6 ♀ chuột nâu B

6 ♂ chuột nâu - 6 ♀ chuột đen

C 9 ♂ chuột đen - 3 ♀ chuột nâu

D 12 ♂ chuột đen

(bài này lẽ ra phải lấy số lượng lớn hay tỉ lệ)

A (đen) >> a (nâu)

Pt/c : ♂ chuột đen x ♀ chuột nâu → F1: 12 con

→ kết quả đời con không thể xác định được quy luật

di truyền Nên xét 2 trường hợp sau:

TH1: gen trên NST thường

Pt/c : ♂ đen (AA) x ♀ nâu (aa) → F1: 12 con (A-) Kết luận đúng:

+ 12 con chuột lông đen (100%) + 6 ♂ chuột đen - 6 ♀ chuột đen, …

TH2: gen trên NST X

Pt/c : ♂ đen (XAY) x ♀ nâu (XaXa) → F1: 1XAXa :1

XaY  12 con → 12 cái đen : 12 đực nâu

Chọn B

Trang 7

21 Ở một loài thực vật tự thụ phấn nghiêm ngặt, alen B

quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định

thân thấp Quần thể ban đầu có số cây thân thấp chiếm

10%, tần sô alen B bằng 0,6 thì số cây thân cao dị hợp

chiếm tỉ lệ

A 10% B 48% C 30% D 60%

B - thân cao trội hoàn toàn so với alen b - thân thấp

P = xAA: yAa : zaa (z = 10%) Mà: p(B) = x + y/2 = 0,6 q(b) = 0,4 = z + y/2 → y = 0,6 Vậy: cây cao dị hợp (Aa) = 0,6

Chọn D

22 Dùng cônsixin để xử lý các hợp tử lưỡng bội có kiểu

gen Aa thu được các thể tứ bội Cho các thể tứ bội trên

giao phấn với nhau, trong trường hợp các cây tứ bội

giảm phân đều cho giao tử 2n, tính theo lý thuyết thì tỷ

lệ phân li kiểu gen ở đời con là:

A 1AAAA : 8AAAa : 8AAaa : 18Aaaa : 1aaaa B

1AAAA : 18AAAa : 8AAaa : 8Aaaa : 1aaaa

C 1AAAA : 4AAAa : 6AAaa : 4Aaaa : 1aaaa D

8AAAa : 18AAaa : 1AAAA : 8Aaaa : 1aaaa

P: Aa cônsixin -→ AAaa

P4n: AAaa  AAaa G: 1AA : 4Aa : 1aa 1AA : 4Aa : 1aa F1: 1AAAA : 8AAAa : 18AAaa : 8Aaaa : 1aaaa

(các em nhớ kỹ kết quả này làm cho nhanh nha)

Chọn D

23 Có bao nhiêu phát biểu sau đúng khi nói về hoạt động

của hệ mạch?

I Tim đập nhanh và mạnh làm huyết áp tăng, tim đập

chậm và yếu làm huyết áp giảm

II Khi cơ thể mất máu thì huyết áp giảm

III Vận tốc máu trong các đoạn mạch của hệ mạch liên

quan chủ yếu đến tổng tiết diện của mạch và chênh lệch

huyết áp giữa hai đầu đoạn mạch

IV Huyết áp là áp lực máu tác dụng lên thành mạch

A 1 B 4 C 2 D 3

b – tổng tiết diện các đoạn mạch

a - vận tốc máu c – áp lực máu Chú ý:

+ Khi tim đập nhanh, mạnh → huyết áp tăng + Khi tim đập chập, yếu → huyết áp giảm

Chọn B

24 Người mắc hội chứng bệnh nào sau đây là thể một?

A Hội chứng Đao B Hội chứng Tơcnơ

C Hội chứng Claiphentơ D Hội chứng AIDS

Bệnh phenylk ito niệu

- Do đột biến gen lặn trên NST thường

- Gen đột biến không có khả năng tổng hợp enzim (EZ) chuyển hóa acid amin phenylalanyl thành tirozin Gây dư thừa phenylalanin gây ngộ độc não dẫn đến thiểu năng

Hồng cầu hình liềm

- Đột biến gen trội trên NST thường (gen này thuộc gen đa hiệu)

- Do đột biến thay thế 1 cặp nucleotit T-A bằng A-T diễn ra ở codon thứ 6 trên gen tổng hợp -hemoglubin; làm thay đổi một aa là A.glutamic thành Valin  làm cho hồng cầu dạng hình liềm, khả năng vận chuyển O2 và CO2

kém,

Dị tật dính ngón số 2-3, túm tóc trên tai

Do đột biến gen trên NST Y

Trang 8

Mù màu

và máu khó đông

Đều là đột biến gen lặn trên NST X (vùng không tương đồng của X) Xuất hiện chủ yếu ở nam (vì nữ phải đòi hỏi

2 alen lặn nên khó hơn so với nam chỉ cần một alen lặn)

Bệnh bạch tạng

Đột biến gen lặn trên NST thường Khả năng xuất hiện ở nam và nữ như nhau

Bị ung thư máu Là đột biến cấu trúc NST Do đột biến mất đoạn NST 21 (do NST

thường nên xảy a ở trai và gái) Nếu tế bào phát hiện có 1 NST 21 ngắn hơn bình thường

Hội chứng Đao (2n+1 = 47)

Là đột biến lệch bội NST (đột biến số lượng) trên NST thường

Tế bào phát hiện có 3 NST 21 (xảy ra ở trai và gái)

→ Chủ yếu do mẹ bị rối loạn phân

li NST 21 trong giảm phân Đặc điểm:thấp, bé, má phệ, lưỡi dày và dài hay thè ra, dị tật tim và ống tiêu hóa,

Hội chứng Claiphe nto (2n+1=

47)

Là đột biến lệch bội NST (đột biến số lượng) trên NST giới tính

Tế bào phát hiện có 3 NST giới tính, kí hiệu XXY (xảy ra ở trai)

Hội chứng siêu nữ (2n+1=

47)

Là đột biến lệch bội NST (đột biến số lượng) trên NST giới tính

Tế bào phát hiện có 3 NST giới tính giống hệt nhau, kí hiệu XXX (xảy ra ở gái)

Hội chứng Toocno (2n-1 = 45)

Là đột biến lệch bội NST (đột biến số lượng) trên NST giới tính

Tế bào phát hiện chỉ có 1 NST giới tính, kí hiệu XO(xảy ra ở gái)

Hội chứng mèo kêu

Đột biến mất đoạn NST số 5 (vì NST thường nên xảy ra ở trai và gái)

Tế bào có 1 NST số 5 ngắn hơn bình thường

Chọn B

25 Khi nói về quá trình phiên mã, phát biểu nào sau đây

đúng?

A Enzim xúc tác cho quá trình phiên mã là ADN

pôlimeraza

B Trong quá trình phiên mã có sự tham gia của

ribôxôm

C Trong quá trình phiên mã, phân tử ARN được tổng

hợp theo chiều 5’ —> 3’

D Quá trình phiên mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung

và nguyên tác bán bảo tồn

A → sai Vì là emzim xúc tác tái bản

B → sai, Vì ribôxôm tham gia dịch mã

Trang 9

D → sai Vì tái bản theo nguyên tắc bổ sung, bán bảo toàn

Phiên mã theo nguyên tắc bổ sung Dịch mã theo nguyên tắc bổ sung

Chọn C

26 Nhóm động vật nào sau đây khi thở ra và hít vào đều

có không khí giàu oxi đi qua phổi?

A Chim B Lưỡng cư C Bò sát D Thú

Hiệu quả trao đổi khí ở phổi tăng dần:

Lưỡng cư → Bò sát → Thú → Chim

Chọn A

27 Để xác định quy luật di truyền chi phối sự hình thành

màu sắc hoa một nhà khoa học đã tiến hành các phép

lai sau:

Phép lai 1: Lai hai dòng thuần chủng hoa trắng (1) với

dòng hoa trắng (2) thu được F1 100% hoa trắng

Phép lai 2: Lai hai dòng thuần chủng hoa trắng (2) với

dòng hoa trắng (3) thu được F1 100% hoa trắng

Phép lai 3: Lai hai dòng thuần chủng hoa trắng (1) với

dòng hoa trắng (3) thu được F1 100% hoa xanh

Biết quá trình phát sinh giao tử không xảy ra đột biến

Kết luận nào sau đây là chính xác?

A Cho cây hoa xanh ở phép lai 3 lai với dòng hoa trắng

(1) hoặc (2) đời con đều cho 25% hoa xanh

B Màu sắc hoa được quy định bởi một gen có nhiều

alen

C Nếu cho các cây hoa xanh ở phép lai 3 tự thụ phấn

thì kiểu hình hoa trắng ở đời con chiếm 43,75%

D Tính trạng màu sắc hoa do gen ngoài nhân quy định

+ P1-t/c: trắng (1)  trắng (2) → F1: 100% trắng + P2-t/c: trắng (2)  trắng (3) → F1: 100% trắng + P3-t/c: trắng (1)  trắng (3) → F1: 100% xanh (AAbb) (aaBB) (1AaBb)

 Vậy + P1-t/c: trắng (1)  trắng (2) → F1: 100% trắng (AAbb) (aabb) (Aabb) + P2-t/c: trắng (2)  trắng (3) → F1: 100% trắng (aabb) (aaBB) (aaBb)

 Q.u: A-B-: xanh A-bb, aaB-, aabb: trắng

A → sai Vì, AaBb/xanh  AAbb/1 → xanh (A-B-) = 50%

Chỉ: AaBb/xanh  aabb/2 → xanh (A-B-) = 25%

B → sai Vì màu sắc hoa do 2 gen không alen quy định

C → đúng Xanh/P3 tự thụ:

AaBb  AaBb → F2: 9A-B- : 3A-bb: 3aaB-: 1aabb  Trắng = 7/16 = 43,75%

D → sai Vì màu sắc hoa do 2 gen không alen quy định (gen trong nhân)

28 Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen

quy định Cho hai cây đều có hoa hồng (P) giao phấn

với nhau, thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ Cho các

cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li

theo tỉ lệ: 56,25% cây hoa đỏ : 37,5% cây hoa hồng :

6,25% cây hoa trắng Biết rằng không xảy ra đột biến

Theo lí thuyết, phát biểu sau đây không đúng?

A F2 có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ

B Trong tổng số cây hoa hồng ở F2, số cây có kiểu

gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ 1/3

C Cho tất cả các cây hoa đỏ ở F2 giao phấn với cây

hoa trắng, thu được F3 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ:

4 cây hoa đỏ : 4 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng

D Cho tất cả các cây hoa hồng ở F2 giao phấn với tất

cả các cây hoa đỏ ở F2, thu được F3 có số cây hoa

hồng chiếm tỉ lệ 10/27

P: Hồng  Hồng → F1: 100% đỏ → F2: 9 đỏ: 6 hồng : 1 trắng = 16 THGT = 4  4 → F1: AaBb

→ Q.U: A-B-: đỏ A-bb, aaB- : hồng aabb: trắng

F1 F1: AaBb  AaBb → F2 (1AA : 2Aa : 1aa)(1BB : 2Bb : 1bb)

A → đúng Kiểu gen A-B- = 2.2 = 4

B → sai (hồng dị hợp)/Tổng hoa hồng = (Aabb + aaBb)/(A-bb + aaB-) = (2/4.1/4  2)/(3/4.1/4 + ¼.3/4)

 1/3

C → đúng: A-B-/F2 = (1AA : 2Aa)(1BB : 2Bb) 

aabb

→ F3: (2A- : 1aa)(2B- : 1bb) = 4 cây hoa đỏ : 4 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng

D → đúng Cho hồng F2 = (1AAbb: 2Aabb: 1aaBB: 2aaBb)  đỏ/F2 = 1AABB : 2AABb: 2AaBB: 4AaBb G: Ab = 1/6 + 1/6 = 1/3 AB = 4/9

Trang 10

ab = 1/3 aB = 2/9

F3: Hoa hồng (A-bb + aaB-) = 1/3.3/9 + 1/3.3/9 + 1/3.4/9 = 10/27

29 Cho gà trống lông sọc, màu xám giao phối với gà mái

có cùng kiểu hình Ở F1 thu được tỉ lệ:

37,5% gà trống lông sọc, màu xám

12,5% gà trống lông sọc, màu vàng

15% gà mái lông sọc, màu xám

3,75% gà mái lông trơn, màu xám

21,25% gà mái lông trơn, màu vàng

10% gà mái lông sọc, màu vàng

Nếu cho gà trống ở P lai phân tích thì trong số những

phát biểu dưới đây về tỷ lệ kiểu hình ở thế hệ con, phát

biểu đúng là

A Tỷ lệ gà mái lông sọc, màu vàng là 30%

B Tỷ lệ gà mái lông sọc, màu xám là 10%

C Tỷ lệ gà mái lông sọc, màu xám bằng tỷ lệ gà mái

lông trơn, màu vàng

D Tỷ lệ gà mái lông trơn, màu xám bằng tỷ lệ gà mái

lông trơn, màu vàng

37,5% gà trống lông sọc, màu xám 12,5% gà trống lông sọc, màu vàng 15% gà mái lông sọc, màu xám 3,75% gà mái lông trơn, màu xám 21,25% gà mái lông trơn, màu vàng 10% gà mái lông sọc, màu vàng

P: XX - sọc, xám  XY - sọc, xám

F1: + 3 sọc : 1 trơn và tỉ lệ xuất hiện không đều 2 giới (trơn (aa) chỉ có con mái mới có) → gen A (sọc) > a (trơn) nằm trên nst giới tính X

→ P: XAXa  XAY

+ 9 xám : 7 vàng = 16 tổ hợp giao tử = 4  4 → P: dị hợp 2 gen = BbDd (2 gen PLĐL) Q/u: B-D- : xám

B-dd, bbD-, bbdd: vàng

Và vì tỉ lệ xuất hiện không đều ở 2 giới → 1 trong 2 gen này trên NST giới tính X

B → đúng

Vậy P: XX - sọc, xám (XABXabDd  XY - sọc, xám (XABYDd)

→ F1: XY = aaB-D- = XaBY.D- = 0,0375 → XaBY = 0,0375/0,75 = 0,05 = 0,1XaB 0,5Y

 Kgen của P: XABXabDd (f = 20%)  XABYDd Nếu cho gà trồng P = XABXabDd (f = 20%)  XabYdd

Tỉ lệ mái XABY D- = 0,4.0,5.1/2 = 10%

CHỌN B

30 Xét 2 cá thể thuộc 2 loài thực vật lưỡng tính khác nhau:

Cá thể thứ nhất có kiểu gen AabbDd, cá thể thứ hai có

kiểu gen HhMmEe Cho các phát biểu sau đây :

I Bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn riêng rẽ của

từng cá thể sẽ thu được tối đa là 12 dòng thuần chủng

về tất cả các cặp gen

II Bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào sinh dưỡng

riêng rẽ của từng cá thể sẽ không thể thu được dòng

thuần chủng

III Bằng phương pháp dung hợp tế bào trần chỉ có thể

thu được một kiểu gen tứ bội duy nhất là

AabbDdMmEe

IV Bằng phương pháp lai xa kết hợp với gây đa bội

hóa con lai sẽ thu được 32 dòng thuần chủng về tất cả

các cặp gen

Số phát biểu không đúng là

A 1 B 4 C 2 D 3

1 = AabbDd, 2 = HhMmEe (thuộc 2 loài khác nhau)

F1:

I → đúng Loài 1 → tạo được 4 dòng thuần Loài 2 → tạo được 8 dòng thuần

II → đúng Phương pháp nuôi cây mô:

+ Loài 1= AabbDd → chỉ tạo ra các cá thể có cùng kiểu gen AabbDd  không thuần

+ Loài 2 = HhMmEe → chỉ tạo ra các cá thể có cùng kiểu gen HhMmEe  không thuần

III → sai Phương pháp dung hợp tế bào trần thì thu được thể song nhị bội = dị đa bội = AabbDdMmEe

→ không phải là tứ bội được

IV → đúng Vì khi lai xa:

1 = AabbDd  2 = HhMmEe → F1: 32 dòng đơn bội của 2 loài (AbDHME, AbĐHMe,…) → khi đa bội (conxisin) → tạo ra 32 dòng thuần khác nhau

CHỌN a

31 Ở một loài thực vật tự thụ phấn, alen A quy định thân

cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp ;

alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy

(P) = 0,2 AABb : 0,1 aaBb : 0,5 aabb: 0,2 aaBB

Vì tự thụ phấn, nên có 4 phép tự thụ ở P:

Ngày đăng: 01/01/2023, 01:03

w