ĐỀ KIỂM TRA THI HỌC KỲ I, LỚP 11 ĐỀ KIỂM TRA THI HỌC KỲ I, LỚP 11 NGỮ VĂN (CT CHUẨN) Thời gian 90 phút I MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA 1 Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức kĩ năng trong[.]
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA THI HỌC KỲ I, LỚP 11
NGỮ VĂN (CT CHUẨN)
Thời gian: 90 phút
I MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:
1 Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức kĩ năng trong chương
trình học kì 1, môn Ngữ văn 11 của học sinh
2 Khảo sát, bao quát một số nội dung kiến thức, kĩ năng trọng tâm của chương trình Ngữ văn 11 học kì 1 theo 3 nội dung quan trọng: Văn học, Tiếng Việt, Làm văn, với mục đích đánh giá năng lực đọc hiểu và tạo lập văn bản của học sinh thông qua hình thức trắc nghiệm khách quan và tự luận
Cụ thể: Đề kiểm tra nhằm đánh giá trình độ học sinh theo các chuẩn sau:
- Nhớ được những kiến thức cơ bản về tác giả, tác phẩm, thể loại các tác phẩm đã học
- Hiểu và vận dụng các phạm vi kiến thức Tiếng Việt, Làm văn: Ngữ cảnh, Nghĩa của
từ, Thành ngữ, Hoạt động giao tiếp, Phỏng vấn, Bản tin…
- Vận dụng kiến thức văn học để giải quyết một vấn đề nghị luận văn học
II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:
- Trắc nghiệm kết hợp tự luận
- Cách tổ chức kiểm tra: Cho học sinh làm phần Trắc nghiệm trong 15 phút; phần
Tự luận trong 75 phút
III THIẾT LẬP MA TRẬN:
- Liệt kê các Chuẩn KTKN của chương trình Ngữ văn 11, học kì 1;
- Chọn các nội dung cần đánh giá;
- Thực hiện các bước thiết lập ma trận
- Xác định khung ma trận:
Mức độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
thấp Vận dụng cao Cộng
1 Tiếng
Việt:
- Ngữ cảnh,
Phỏng vấn,
Thành ngữ,
Hoạt động
giao tiếp
- Nêu được:
Khái niệm Ngữ cảnh và yêu cầu của Phỏng vấn
- Hiểu nghĩa của từ và phân biệt Thành ngữ với Tục ngữ…
- Vận dụng kiến thức để xác định được nhân vật trong hoạt động giao tiếp, tạo lập câu
2 (c3, c4) 2 (c7, c8) 3 (c10, c11, c12) 7
2.Văn học:
- Văn bản
văn học
- Nhận biết
về thể loại một tác
- Hiểu về nghệ thuật xây dựng cốt
- Từ nội dung của tác phẩm, lí giải
Trang 2phẩm; truyện; giải
thớch hỡnh tượng nghệ thuật
quan niệm sống của Nguyễn Cụng Trứ
1,25
3 Làm văn:
- Nghị luận
văn học
Nghị luận
về một hỡnh tượng văn học
7,0 70% = 7,0
IV Đề kiểm tra
A Phần 1: Trắc nghiệm (3 điểm)
1 Đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh thuộc thể loại nào?
B Tiểu thuyết chơng hồi D Truyện truyền kì
2 Màu sắc nào không đợc miêu tả trong Thu điếu?
A Màu xanh biếc của nớc C Màu vàng của lá
B Màu xanh ngắt của trời D Màu đỏ của rừng phong
3 Ngữ cảnh là gì?
A Là không gian, thời gian diễn ra hoạt động giao tiếp
B Là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở cho việc sử dụng từ ngữ và tạo lập lời nói, đồng thời làm căn cứ để lĩnh hội thấu đáo lời nói
C Là các vai giao tiếp gồm có ngời nói (viết) và ngời nghe (đọc)
D Là hoàn cảnh của phát ngôn
4 Yêu cầu của câu hỏi phỏng vấn?
A Ngắn gọn, rõ ràng
B Làm rõ chủ đề
C Liên kết với nhau và đợc sắp xếp theo một trình tự hợp lí
D Ngắn gọn, rõ ràng, phù hợp với mục đích và đối tợng phỏng vấn, sắp xếp theo một tình tự hợp lí
5 ở đoạn trích Hạnh phúc một tang gia (Vũ Trọng Phụng), mâu thuẫn
chủ yếu đợc triển khai trong đám tang là mâu thuẫn gì?
A Mâu thuẫn giữa cái hình thức bên ngoài và nội dung bên trong
B Mâu thuẫn giữa đám con cháu và những ngời đến đa tang
C Mâu thuẫn giữa lợi ích vật chất và nỗi đau tinh thần của đám con cháu
D Mâu thuẫn giữa gia đình cụ cố Hồng và Xuân Tóc Đỏ
6 Vì sao tiếng khóc trong bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc bi thơng
mà không bi luỵ?
A Vì tác giả đã thể hiện niềm cảm phục tự hào về những ngời dân “mến nghĩa làm quân chiêu mộ”
Trang 3B Vì nhân dân đời đời ngỡng mộ và Tổ quốc mãi mãi ghi công những ngời nông dân nghĩa sĩ
C Vì sự hi sinh của nghĩa sĩ đã khơi dậy lòng căm thù và ý thức
đánh giặc cứu nớc của mọi ngời
D Cả A,B,C
7 Từ mũi nào dới đây đợc dùng theo nghĩa gốc?
8.Trong cỏc cụm từ sau, cụm từ nào khụng phải là thành ngữ?
A Nước đổ lỏ khoai C Đúi cho sạch, rỏch cho thơm
B Chuột chạy cựng sào D Đẽo cày giữa đường
9 Mặc dù khẳng định Trong triều ai ngất ngởng nh ông nhng Nguyễn
Công Trứ trong Bài ca ngất ngưởng vẫn cho rằng mình đã vẹn đạo sơ
chung Hãy lí giải:
A Vì ông đã trải qua nhiều chức vụ quan trọng trong cuộc đời làm quan
B Vì ông không ngần ngại cởi trả áo mũ triều đình để về hu
C Vì ông tự nhận thấy mình đã cống hiến hết tài năng và tâm huyết
D Vì ông không quan tâm đến chuyện đợc mất
10 Cho đoạn văn sau:
Trời nhá nhem tối, bây giờ chị em Liên mới thấy thằng cu bé xách
điếu đóm và khiêng hai cái ghế trên lng ở trong ngõ đi ra; chị Tí, mẹ
nó, theo sau, đội cái chõng trên đầu và tay mang không biết bao nhiêu
là đồ đạc: tất cả cửa hàng của chị.
- Sao hôm nay chị dọn hàng muộn thế?
(Hai đứa trẻ - Thạch Lam)
Câu “Sao hôm nay chị dọn hàng muộn thế?” xác định mấy vai giao tiếp trong đoạn văn trên? đó là những nhân vật nào?
A Một vai giao tiếp: chị Tí
B Hai vai giao tiếp: chị Tí và Liên
C Ba vai giao tiêp: chị Tí, Liên, An
D Bốn vai giao tiếp: chị Tí, Liên, An và thằng cu bé (con chị Tí)
11 Hãy lựa chọn cách diễn đạt tối u trong các câu dới đây
A Chiếc xe này cũ nhng còn rất tốt, nên mua
B Chiếc xe này còn tốt nhng cũ, nên mua
C Chiếc xe này cũ, nên mua, nhng còn rất tốt
D Chiếc xe này còn rất tốt, nên mua, nhng cũ
12 Sự kiện nào dới đây có thể viết bản tin?
A Bắt giam hai sinh viên Bách Khoa cầm đầu đờng dây thi kèm
B Một bạn trong lớp có rất nhiều tiến bộ trong học tập
C Hôm nay, trời rất đẹp
D Lễ sinh nhật của một bạn trong lớp bị huỷ bỏ
B Phần 2: Tự luận (7 điểm):
Vẻ đẹp độc đỏo của hỡnh tượng nhõn vật Huấn Cao trong truyện ngắn Chữ người tử tự
(Nguyễn Tuõn)
Trang 4V HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
A PHẦN I: TRẮC NGHIỆM
B PHẦN II: TỰ LUẬN
1 Yêu cầu về kỹ năng:
- Biết cách làm một bài văn nghị luận
- Bố cục bài làm rõ ràng, kết cấu hợp lý Hình thành và triển khai ý tốt
- Diễn đạt suôn sẻ Không mắc lỗi dùng từ và ngữ pháp
2 Yêu cầu về kiến thức:
1 - Giới thiệu chung về tác giả, tác phẩm 0,5 điểm
2 - Chỉ ra và làm rõ được vẻ đẹp độc đáo của hình tượng nhân vật Huấn Cao qua dẫn chứng trong tác phẩm: 4,5 điểm
+ Văn võ toàn tài, nghệ sĩ tài hoa trong lĩnh vực thư pháp 1,5 điểm + Khí phách dũng liệt, tư thế hiên ngang 1,5 điểm + Tâm hồn cao đẹp, thiên lương trong sáng 1,5 điểm
4
- Đánh giá vẻ đẹp độc đáo của hình tượng nhân vật Huấn Cao: Hình ảnh một con người có sự hội tụ thống nhất giữa cái tài - cái tâm - khí phách, thể hiện nổi bật quan điểm thẩm mĩ của Nguyễn Tuân
1,0 điểm
Lưu ý - Thí sinh có thể làm bài theo những cách khác nhau, nhưng phải đảm bảo
những yêu cầu về kỹ năng, kiến thức