Câu 5 (5,0 điểm) Bồi dưỡng 9 Câu 1 Xét các phép lai dưới đây ở ruồi giấm Bố mẹ Đời con nâu, dài nâu, ngắn đỏ, dài đỏ, ngắn P1 Mắt nâu, cánh dài x mắt nâu, cánh dài 78 24 0 0 P2 Mắt đỏ, cánh dài x mắt[.]
Trang 1Câu 1:
Xét các phép lai dưới đây ở ruồi giấm.
nâu, dài nâu, ngắn đỏ, dài đỏ, ngắn
P 1 : Mắt nâu, cánh dài x mắt nâu, cánh dài 78 24 0 0
Phép lai 4: đời con xuất hiện 4 kiểu hình tỷ lệ 9:3:3:1 Đây là kết quả của phép lai giữa hai bố mẹ dị
hợp tử về hai gen di truyền phân li độc lập (ĐL phân li độc lập).
Do đó: mắt đỏ là trội hoàn toàn so với mắt nâu; cánh dài là trội hoàn toàn so với cánh ngắn.
Qui ước, A: mắt đỏ; a: mắt nâu; B: cánh dài, b: cánh ngắn
Phép lai 1:
Bố, mẹ mắt nâu nên có kiểu gen aa
Bố mẹ cánh dài lai với nhau, đời con phân li 3:1 nên kiểu gen P là Bb x Bb
Suy ra kiểu gen P1: aaBb x aaBb
Phép lai 2:
Bố mẹ mắt đỏ lai với nhau, đời con phân li 3:1 nên kiểu gen P là: Aa x Aa
Bố cánh dài lai với mẹ cánh ngắn, đời con phân li 1:1 nên kiểu gen P là Bb x bb
Suy ra kiểu gen P2: AaBb x Aabb
Tương tự cho phép lai 3:
Aabb x AABb hoặc AAbb x AaBb hoặc AAbb x AABb
Phép lai 4: AaBb x AaBb
Phép lai 5: Aabb x aaBb
Câu 2
Một cá thể F1 lai với 3 cơ thể khác:
- Với cá thể thứ nhất được thế hệ lai, trong đó có 6,25% kiểu hình cây thấp, hạt dài
- Với cá thể thứ hai được thế hệ lai, trong đó có 12,5% kiểu hình cây thấp, hạt dài
- Với cá thể thứ ba được thế hệ lai, trong đó có 25% kiểu hình cây thấp, hạt dài
Cho biết mỗi gen nằm trên một NST qui định một tính trạng và đối lập với các tínhtrạng cây thấp, hạt dài là các tính trạng cây cao, hạt tròn
Hãy biện luận và viết sơ đồ lai của ba trường hợp nêu trên?
Trang 2lệ lai có sự phân tính về kiểu hình theo tỉ lệ 9:3:3:1 với kiểu hình mang 2 tính trạng lặn có tỉ
→ kiểu gen của F1 và cá thể 1: AaBb (Cao, tròn)
- Sơ đồ lai: AaBb x AaBb
* Xét phép lai 2:
- Biện luận: Thế hệ lai có 12,5% thấp, dài chiếm tỉ lệ 1/8 → F2 thu được 8 kiểu tổ hợp = 4x2
Vì F1 cho 4 loại giao tử → cá thể hai cho 2 loại giao tử → Cá thể 2 phải dị hợp tử một cặpgen
F2 xuất hiện thấp dài aabb → F1 và cá thể 2 đều cho được giao tử ab
Vậy kiểu gen của cá thể hai là: Aabb hoặc aaBb
- Sơ đồ lai:
AaBb x Aabb
AaBb x aaBb
* Xét phép lai 3:- Biện luận:
Thế hệ lai có 25% kiểu hình cây thấp, hạt dài → F2 thu được 4 kiểu tổ hợp = 4x1 Vì F1
cho 4 loại giao tử → cá thể thứ 3 cho 1 loại giao tử → đồng hợp tử về cả hai cặp gen
F2 xuất hiện thấp dài aabb → F1 và cá thể 3 đều cho được giao tử ab
Vậy kiểu gen của cá thể thứ 3 là: aabb
- Sơ đồ lai: AaBb x aabb
Câu 3.Cho lúa thân cao, hạt tròn lai với lúa thân thấp, hạt dài F1 thu được toàn lúa thân cao,
hạt dài Cho F1 giao phấn thu được F2: 717 cao, dài: 240 cao, tròn: 235 thấp, dài : 79 thấp,tròn Biết rằng mỗi gen xác định một tính trạng
Tìm kiểu gen, kiểu hình của P để ngay F1 có sự phân tính về 2 tính trạng:
1) 3:3:1:1 2) 1:1:1:1
Giải:
1 Xét tỉ lệ phân li KH của từng tính trạng:
Cao/thấp = 3/1 ; Dài /tròn = 3/1
Tỉ lệ phân li: 3:3:1:1 có thể phân tích thành (3:1) (1:1) có 2 trường hợp:
- TH 1:Tính trạng chiều cao phân li 3:1; tính trạng hình dạng phân li 1:1
P: Cao, dài x Cao, tròn
AaBb Aabb
- TH 2: Tính trạng chiều cao phân li 1:1; tính trạng hình dạng phân li 3:1
P: Cao, dài x Thấp, dài
Trang 3P: AaBb x aabb P: Aabb x aaBb
Câu 4:
- Cho biết ở 1 loài gà, hai cặp tính trạng về chiều cao chân và độ dài cánh do gen nằm trên NST thường quy định và di truyền độc lập với nhau
- Gen A: Chân cao, gen a: chân thấp
- Gen B: cánh dài, gen b: cánh ngắn
Người ta tiến hành lai phép lai và thu được kết quả như sau ở F1:
- 37,5% số cá thể có chân cao, cánh dài
- 37,5% số cá thể có chân thấp, cánh dài
- 12,5% số cá thể có chân cao, cánh ngắn
- 12,5% số cá thể có chân thấp, cánh ngắn
A Hãy biện luận và lập sơ đồ lai cho phép lai trên
B Khi cho lai gà có chân cao, cánh dài thuần chủng với chân thấp, cánh ngắn thì kết quả lai
- F1 có tỉ lệ định luật phân li 3 trội : 1 lặn => bố mẹ đều có kiểu gen dị hợp tử Bb
- Tổ hợp 2 cặp tính trạng trên suy ra:
+ Một cơ thể p mang kiểu gen AaBb (chân cao, cánh dài)
+ Một cơ thể p mang kiểu gen aaBb (chân thấp, cánh dài)
- Sơ đồ lai p: chân cao, cánh dài x chân thấp, cánh ngắn
B/ Gà chân cao, cánh dài thuần chủng có kiểu gen là AABB
- Gà chân thấp, cánh ngắn có kiểu gen là aabb
- Sơ đồ lai:
- P: Thân cao, cánh dài (TC) X Thân thấp, cánh ngắn
AABB aabb
Câu 5 Thực hiện phép lai P: AaBbDdEe x AaBbDdEe Biết mỗi gen quy định một tính
trạng và phân li độc lập với nhau, tính trạng trội là trội hoàn toàn Hãy xác định :
- Số loại kiểu gen ở đời F1
- Số loại kiểu hình ở đời F1.
Trang 4- Tỉ lệ kiểu gen AaBBDDee ở F1.
- Tỉ lệ kiểu hình khác bố mẹ ở F1
- Tỉ lệ kiểu hình mang 3 tính trạng trội và một tính trạng lặn ở đời F1
- Tỉ lệ đời con F1 mang 3 cặp gen dị hợp và một cặp đồng hợp trội
Giải:
- Số loại kiểu gen là : 34 = 81
- Số loại kiểu hình là : 24 = 16
- Tỉ lệ kiểu gen AaBBDDee ở F1: (2/4) x (1/4)3 = 1/128………
- Tỉ lệ kiểu hình khác bố mẹ ở F1: 1 - (3/4)4 = 175/256………
- Tỉ lệ kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn: [(3/4)3x(1/4)]x4 = 27/64
- Tỉ lệ đời con F1 mang 3 cặp gen dị hợp và một cặp đồng hợp trội: [(1/2)3x(1/4)]x4 = 1/8
Câu 6:
Cho biết ở 1 loài gà, hai cặp tính trạng về chiều cao chân và độ dài cánh do gen nằm trên NST thường quy định và di truyền độc lập với nhau
Gen A: Chân cao, gen a: chân thấp
Gen B: cánh dài, gen b: cánh ngắn
Người ta tiến hành lai phép lai và thu được kết quả như sau ở F1
37,5% chân cao ,cánh dài 37,5% chân thấp, cánh dài 12,5% chân cao, cánh ngắn 12,5% chân thấp, cánh ngắn
a) Hãy biện luận và lập sơ đồ lai cho phép lai trên
b) Khi cho lai gà có chân cao, cánh dài thuần chủng với chân thấp, cánh ngắn thì kết quả lai sẽ như thế nào?
Giải:
a.Theo đề F1 có tỉ lệ 37,5% : 37,5% : 12,5% : 12,5% = 3:3:1:1
- Phân tích từng cặp tính trạng ở F1
+về chiều cao của chân:
Chân cao 37,5% +12,5% 50%
Chân thấp 37,5% +12,5% 50%
=> F1 có tỉ lệ của phép lai phân tích => chân cao là tính trạng trội có kiểu gen dị hợp tử
Aa, chân thấp là tính trạng lặn có kiểu gen đồng hợp tử aa
+ về độ dài cánh:
cánh dài 37,5% +37,5% 75%
cánh ngắn 12,5% +12,5% 25%
=> F1 có tỉ lệ định luật phân li 3 trội : 1 lặn => bố mẹ đều có kiểu gen dị hợp tử Bb
- Tổ hợp 2 cặp tính trạng trên suy ra:
+ Một cơ thể P mang kiểu gen AaBb (chân cao, cánh dài)
+ Một cơ thể P mang kiểu gen aaBb (chân thấp, cánh dài)
Trang 5Sơ đồ lai P: chân cao, cánh dài x chân thấp, cánh ngắn
b Gà chân cao, cánh dài thuần chủng có kiểu gen là AABB
Gà chân thấp, cánh ngắn có kiểu gen là aabb
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen nằm trên NST khác nhau
Đối lập với quả đỏ hạt dài là quả vàng hạt tròn
Xác định tính chất của tỷ lệ trên và viết sơ đồ lai? Tính số cây của các kiểu hình còn lại?Giải:
Tỷ lệ 1200/6400 tương ứng 18,75% tương ứng 3/16 vậy F2 có 16 tổ hợp= 4gt X 4gt F1 dị hợp tử 2 cặp gen kiểu gen (AaBb)
Viết sơ đồ lai từ F1 đến F2 đúng
TLKG 1:1:1:1:2:2:2:2:4
TLKG tổng quát: 9 A-B- : 3 A-bb: 3aaB- 1aabb
- Nếu 3 A-bb tương ứng kiểu hình quả đỏ hạt dài , ta có quy ước gen
A: quả đỏ, a: quả vàng, B: hạt tròn b: hạt dài
Tỷ lệ kiểu hình và số cây ở F2 là
9 A-B- : Đỏ Tròn tương ứng 3600 cây
3 A-bb : Đỏ Dài tương ứng 1200 cây
3aaB- : Vàng Tròn tương ứng 1200 cây
1aabb : Vàng Dài tương ứng 400 cây
- Nếu 3 aa-B- tương ứng kiểu hình quả đỏ hạt dài , ta có quy ước gen
A: quả vàng, a: quả đỏ, B: hạt dài b: hạt tròn
Tỷ lệ kiểu hình và số cây ở F2 là
9 A-B- : Vàng Dài tương ứng 3600 cây
3 A-bb : Vàng Tròn tương ứng 1200 cây
3aaB- : Đỏ Dài tương ứng 1200 cây
1aabb : Đỏ Tròn tương ứng 400 cây
Câu 8
Bệnh máu khó đông ở người do gen đột biến lặn (kí hiệu h) nằm trên nhiễm sắc thể X gây
ra, người có gen trội (kí hiệu H) không bị bệnh này; gen H và h đều không có trên nhiễm sắcthể Y
a Một người bị bệnh máu khó đông có người em trai đồng sinh không mắc bệnh này, cho
rằng trong giảm phân ở bố và ở mẹ không xẩy ra đột biến Hãy cho biết
- Cặp đồng sinh này là cùng trứng hay khác trứng? Giải thích?
- Người bị bệnh máu khó đông thuộc giới tính nào? Vì sao?
b Giả thiết hai người nói trên đều là nam giới và cùng bị bệnh máu khó đông thì có thể
khẳng định được họ là đồng sinh cùng trứng hay không? Vì sao?
Trang 6a.- Dạng đồng sinh : + Cặp sinh đụi này là đồng sinh khỏc trứng………
+ Giải thớch: Hai người đồng sinh chỉ cú 1 người bị bệnh chứng tỏ
kiểu gen của họ khỏc nhau, suy ra họ được sinh ra từ 2 hợp tử khỏc nhau………
- Giới tớnh của người bị bệnh: Cú thể là nam hoặc nữ……….
Giải thớch: Vỡ khụng biết kiểu hỡnh của bố nờn cú 2 khả năng:
+ Khả năng 1 : Người bị bệnh là nam (XhY) nếu nhận được NST Y từ bố và Xh từ mẹ
+ Khả năng 2: Người bị bệnh là nữ (Xh Xh) nếu nhận được NST Xh từ bố và NST Xh từ mẹ………
b - Khụng thể khẳng định chắc chắn họ là đồng sinh cựng trứng được.………
- Giải thớch : Chỉ giống nhau về giới tớnh và về 1 tớnh trạng (bệnh) do cựng cú gen lặn trờn X
gõy ra thỡ chưa đủ yếu tố để kết luận họ cú kiểu gen hoàn toàn giống nhau ……
- TH3 : F1 đồng loạt có kiểu hình lông đen, chân cao
Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng và nằm trên một nhiễmsắc thể riêng rẽ Tính trạng lông đen là trội so với lông nâu, tínhtrạng chân cao là trội so với tính trạng chân thấp
Biện luận và viết sơ đồ lai cho từng trờng hợp
Giải:
Quy ớc : A- Lông đen, a lông nâu
B- Chân cao, b chân thấp
Mặt khác 2 cặp gen quy định 2 cặp tính trạng trên, mỗi
gen nằm trên 1 NST → Hai tính trạng trên di truyền phân
Trang 7cao)
→ kiểu gen cho 2 loại giao tử là : Aabb (lông đen, chân
thấp) hoặc aaBb (lông nâu, chân cao)
Ta có 2 SĐL
P : AaBb ì Aabb
Đen – cao Đen – thấp
G AB, Ab, aB, ab Ab, ab
F1 : lập bảng
TL kiểu gen F1 : 1 AABb : 2 AaBb ( 83 đen – cao)
1 AAbb : 2 Aabb ( 83 đen – thấp)
1 aaBb ( 81 nâu – cao)
1 aabb ( 81 nâu – thấp)
P : AaBb ì aaBb
Đen – cao Nâu – cao
G : AB , A, aB, ab aB, ab
F1 : LB
TL giểu gen F1 : 1 AaBB : AaBb ( 83 đen –cao)
1 aaBB : 2 aaBb ( 83Nâu - cao)
1 Aabb ( 81 Đen – thấp)
1 aabb ( 81 nâu – thấp)
Vì thỏ đực có kiểu hình lông đen, chân cao → kiểu gen
phải là AaBb Vậy thỏ cái phải có kiểu gen là aabb (kiểu
hình lông nâu, chân thấp)
Ta có SĐL : P AaBb ì aabb
Đen – cao Nâu – thấp
GP : AB, Ab, aB, ab ab
F1 lập bảng
TL kiểu gen F1 AaBb ( 41 Đen – cao)
Trang 81 Aabb (
4
1 đen – thấp)
1 aaBb ( 41 Nâu – cao)
1 aabb (
4
1 nâu thấp)
- Vì thỏ đực có kiểu gen AaBb Khi giảm phân cho 4 loại
giao tử AB, Ab, ab, ab Vậy thỏ cái luôn sinh giao tử AB
→ Kiểu gen của thỏ cái : AABB
tự, trong khi chị gỏi bà và chồng bà ta bỡnh thường
Hóy viết sơ đồ phả hệ của dũng họ trờn
Trang 9- Vị của quả có tỉ lệ: Ngọt : Chua = 12:4 = 3 : 1 vị của quả tuân theo quy luật phân li; trong
đó quả ngọt là tính trạng trội, quả chua là tính trạng lặn
- Quy ước: Gen B Quả ngọt; gen b quả chua
Từ tỉ lệ đó F1: Bb F1 x F1: Bb x Bb (2)
- F2 có tổng tỉ lệ kiểu hình là: 6 + 3 + 3 + 2 + 1 + 1 = 16 = 4 x 4 là kết quả kết hợp giữa 4 loại giao tử đực với 4 loại giao từ cái Như vậy các gen ở F1 nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau
- Kết hợp (1) và (2) ta có kiểu gen của F1 là: AaBb
F2: Kiểu gen: 4AaBb + 2AaBB 6 quả bầu dục, ngọt
1AABB + 2AABb 3 quả tròn, ngọt (hoặc dài, ngọt)
1 aaBB + 2aaBb 3 quả dài, ngọt (hoặc tròn, ngọt)
(hoÆc qu¶ dµi) (hoÆc qu¶ trßn)
(hoÆc dµi, chua) (hoÆc trßn, ngät) TC
Trang 101 AAbb 1 quả trũn, chua (hoặc dài, chua
1aabb 1 quả dài, chua (hoặc trũn, chua)
Đỳng như kết quả của đề ra
Cõu 12
Mốo bỡnh thường cú tai khụng cong Tuy nhiờn, ở một quần thể kớch thước lớn người ta tỡm thấy một con mốo đực duy nhất cú tớnh trạng tai cong rất đẹp Con đực này được lai với 10 con cỏi từ cựng quần thể Sự phõn ly kiểu hỡnh ở đời con của mỗi con cỏi trong cỏc phộp lai này đều là 1 con tai cong : 1 con tai bỡnh thường.
a) Hóy đưa ra hai giả thuyết giải thớch sự xuất hiện của con mốo đực tai cong trong quần thể.
b) Nếu chỉ dựa vào cỏc phộp lai trờn, cú thể dự đoỏn tớnh trạng tai cong là trội hay lặn khụng? Giải thớch Làm thế nào để khẳng định tớnh trạng tai cong là trội hay lặn?
a) Sự xuất hiện con mốo tai cong trong quần thể cú thể hoặc là do đột biến, hoặc do di cư(nhập cư) từ quần thể khỏc
b) - Con đực tai cong lai với 10 con cỏi khỏc nhau đều cho tỉ lệ 1 tai cong : 1 tai bỡnh thường
cú thể dự đoỏn tớnh trạng tai cong là trội và con đực tai cong là dị hợp tử
- Vỡ: nếu con đực tai cong là lặn thỡ 10 con cỏi khỏc nhau trong quần thể đều phải là dị hợp
tử về cặp gen quy định kiểu hỡnh tai Điều này là rất khú xảy ra vỡ như đầu bài cho biết thỡkiểu hỡnh tai cong là rất hiếm gặp và như chỳng ta cho rằng nú chỉ cú thể xuất hiện hoặc dođột biến gen hoặc do di (nhập) cư Một khi gen đột biến rất hiếm gặp thỡ số lượng cỏc cỏ thể
dị hợp tử cũng sẽ rất hiếm gặp trong quần thể
- Để khẳng định chắc chắn tớnh trạng tai cong cú phải là trội hay khụng, ta cho cỏc con taicong ở đời con giao phối với nhau Nếu tỷ lệ phõn li kiểu hỡnh là 3 tai cong: 1 tai bỡnhthường thỡ tai cong là trội, tai bỡnh thường là lặn Ngược lại, nếu cho ra toàn cỏ thể tai congthỡ tai cong là tớnh trạng lặn
(hoặc cỏc con cỏi tai cong ở đời con giao phối với con đực tai cong ban đầu)
Câu 13
ở đậu Hà Lan, 2 cặp tính trạng màu sắc hạt và hình dạng vỏ do 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST thờng quy định Khi cho P thuần chủng hạtvàng vở trơn và hạt xanh vở nhăn giao phấn với nhau thì thu đợc F1
đồng loạt vàng trơn Khi cho F1 giao phấn với một cơ thể khác thì thu
đ-ợc F2 có 3/ 8 hạt xanh vỏ trơn
a) Biện luận và lập sơ đồ lai từ P đến F2
b) Cho F1 lai với cá thể có kiểu gen và kiều hình nh thế nào thì thu
đợc F2 có 2 loại kiểu hình với tỉ lệ 1 : 1 Biện luận và viết sơ đồ lai minhhoạ
Giải
Trang 11a Vì Pt/c tơng phản; F1 đồng tính hạt vàng, vỏ trơn nên 2 tính trạng hạt vàng và vỏ trơn trội hoàn toàn so với hạt xanh và vỏ nhăn.
Quy ớc A - hạt vàng; a - hạt xanh
Hai cặp tính trạng nói trên do 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST tơng
đồng khác nhau quy định nên 2 cặp tính trạng này di truyền độc lập với nhau
Kiểu gen của P là: Hạt vàng, vỏ trơn - AABB
Hạt xanh, vỏ nhăn - aabbKiểu gen của F1 là AaBb
Khi cho F1 giao phấn với một cây khác thu đợc F2 có 3/8 hạt xanh, vỏ trơn
1.1.Ở cà chua, cỏc tớnh trạng quả đỏ, trũn là trội hoàn toàn so với cỏc tớnh trạng quả
vàng, bầu dục Hai tớnh trạng màu sắc và hỡnh dạng quả di truyền độc lập với nhau Nếu laihai cõy cà chua với nhau mà được F1 phõn tớnh theo tỉ lệ: 3 đỏ, trũn : 3 vàng, trũn : 1 đỏ, bầudục : 1 vàng, bầu dục thỡ kiểu gen và kiểu hỡnh của cõy lai đời P phải như thế nào? Hóy biệnluận và lập sơ đồ lai kiểm chứng
1.2 Ở bũ, cỏc tớnh trạng: lụng đen qui định bởi gen D, khụng sừng qui định bởi gen E,
lụng vàng qui định bởi gen d, cú sừng qui định bởi gen e Người ta cho một bũ đực thuầnchủng giao phối với một bũ cỏi vàng, khụng sừng Năm đầu sinh được một bờ đực đen,khụng sừng Năm thứ hai sinh được một bờ cỏi đen, cú sừng
a Hóy biện luận để xỏc định kiểu gen và kiểu hỡnh của bũ đực bố? Kiểu gen của bũ
mẹ và cỏc bờ con? Lập sơ đồ lai kiểm chứng
b Hóy cho biết kết quả cú thể cú ở thế hệ F2 nếu cho F1 tạp giao với nhau? Biết genkiểm tra cỏc tớnh trạng nằm trờn cỏc nhiểm sắc thể khỏc nhau
Giải:
1.1: - Qui ước gen:
+ A: qui định tt quả đỏ; a: qui định tt quả vàng
Trang 12+ B: qui định tt quả tròn; b: qui định tt quả bầu dục
- Xét tỉ lệ phân li của mỗi tính trạng ở đời F1:
+ Về màu sắc quả: đỏ/vàng = 3+1/3+1 = 1/1.Đây là tỉ lệ lai phân tích giữa một cá thể dị hợp một cặp gen với một cá thể đồng hợp lặn => P: Aa x aa
+ Về hình dạng quả: tròn/ bầu dục = 3+3/1+1 = 3/1.Đây là tỉ lệ phân li
KG: 3 A_B_ : 3 aaB_ : 1 A_bb : 1 aabb
KH: 3 đỏ, tròn : 3 vàng, tròn : 1đỏ, bầu dục : 1 vàng, bầu dục
+ Bò cái vàng, không sừng có kiểu gen ddE_ đã sinh ra một bê cái đen, có sừng
có kiểu gen D_ee
+ Con bê này phải nhận các gen (giao tử) De từ bố và de từ mẹ
+ Vậy kiểu gen và kiểu hình của bò bố, mẹ và các bê con là:
Bố (đen, có sừng): DDee; Mẹ (vàng, không sừng): ddEe
Bê đực (đen, không sừng): DdEe; Bê cái (đen, có sừng): Ddee
+ Sơ đồ lai kiểm chứng:
P: DDee (o ) x ddEe (o) Gp: De dE, de
F1: DdEe (o ) , Ddee (o)
b F1 x F1: DdEe (o ) x Ddee (o)
GF1: DE, De, dE, de De, de
F2:
o
o
KG: 3 D_E_ : 3D_ee : 1ddE_ :
KH: 3đen, không sừng : 3đen, có sừng : 1vàng, không sừng : 1vàng, có sừng
Câu 15: Ở người gen T qui định tính trạng mắt nâu là trội hoàn toàn so với gen t qui địnhtính trạng mắt đen Trong một gia đình: Ông bà nội đều mắt nâu, bố mắt đen; ông ngoại mắt
Trang 13đen, bà ngoại mắt nâu, mẹ mắt nâu Bố mẹ sinh được hai người con: một gái, một trai đềumắt nâu.
Hãy vẽ sơ đồ phả hệ, xác định kiểu gen của từng thành viên trong gia đình trên và cho biết vìsao kết quả thu được không phù hợp với tỉ lệ di truyền của Menđen về lai một tính
Giải:- Sơ đồ phả hệ: (Học sinh làm đủ, đúng mới chấm điểm)
- Kiểu gen của các thành viên trong gia đình:
+ Bố mắt đen có kiểu gen tt, thừa hưởng từ ông bà nội mỗi người 1 gen t
=> ông bà nội đều có kiểu gen dị hợp Tt+ Ông ngoại mắt đen có kiểu gen tt, nên mẹ phải nhận 1 gen t từ ông ngoại
=> Kiểu gen của mẹ là Tt+ Bà ngoại mắt nâu có kiểu gen có thể là TT hoặc Tt
+ Các con mắt nâu đều thừa hưởng gen t của bố nên đều có kiểu gen Tt
- Không phù hợp vì: Menđen thống kê trên số lượng lớn cá thể, còn ở đây vì
số con quá hạn chế
Câu 16:
Ở lúa, tính trạng thân cao là trội so với tính trạng thân thấp Cho 3 cây thân cao tự thụ phấn
ở thế hệ lai thứ nhất thu được tỉ lệ kiểu hình chung là 110 thân cao : 11 thân thấp
a Xác định kiểu gen của các cây thân cao ở thế hệ xuất phát và viết sơ đồ lai kiểmchứng
Nam mắt nâuNam mắt đen Nữ mắt đen
Nữ mắt nâu
Trang 14b Khi cho 2 cây lúa F1 lai với nhau thì ở F2 thu được 11 thân cao : 10 thân thấp Xácđịnh kiểu gen và kiểu hình của F1 và F2.
Giải:
Quy ước B: Tính trạng thân cao; b: Tính trạng thân thấp
- Tỉ lệ KH chung: 110 thân cao : 11 thân thấp 11 thân cao: 1 thân thấp
Số tổ hợp là 12/4 = 3 phép lai
- 1 tính trạng thân thấp ở thế hệ lai thứ nhất chứng tỏ 1 trong 3 phép lai có KG ở thế hệxuất phát là dị hợp tử cả bố và mẹ Bb (theo Menđen), 3 tổ hợp còn lại có tính trạngthân cao
- 8 tổ hợp còn lại đều có tính trạng thân cao chứng tỏ ở 2 phép lai còn lại cả bố và mẹđều có KG trội thuần chủng BB
- Sơ đồ lai: (HS viết đúng 3 phép lai sau)
+ Phép lai 1: Bb (thân cao) x Bb (thân cao)
+ Phép lai 2: BB (thân cao) x BB (thân cao)
+ Phép lai 3: BB (thân cao) x BB (thân cao)
- F2 thu được tỉ lệ 50% thân cao : 50% thân thấp 1 thân cao : 1 thân thấp
F2 có 1 thân thấp có KG là bb : 1 giao tử b được nhận từ bố, giao tử còn lại được nhận
từ mẹ Mặt khác F2 có 1 thân cao chứng tỏ bố (hoặc mẹ ) phải có gen B, do đó KGcủa 2 cây lúa F1 là : Bb (thân cao) x bb (thân thấp)
Câu hỏi1: Tại sao Menđen thường tiến hành thí nghiệm trên loài đậu Hà Lan? Những định
luật của Menđen có thể áp dụng trên các loài sinh vật khác được không? Vì sao?
Trả lời:
- Menđen thường tiến hành các thí nghiệm trên loài đậu Hà Lan vì:
- Khả năng tự thụ phấn nghiêm ngặt của nó(0,25đ)
- Đặc điểm này của đậu tạo điều kiện thuận lợi cho Menđen trong quá trình nghiên cứu cácthế hệ con lai từ đời F1, F2 (0,25đ) từ một cặp bố mẹ ban đầu0,25đ
- Đặc điểm gieo trồng của đậu Hà Lan cũng tạo điều kiện dễ dàng cho người nghiên cứu0,25đ
- Những định luật di truyền của Menđen không chỉ áp dụng cho loại đậu Hà Lan(0,25đ) mà cònứng dụng đúng cho nhiều loài sinh vật khác0,25đ
- Vì: Các thí nghiệm thường tiến hành trên đậu Hà Lan(0,25đ) và để khái quát thành định
luật(0,25đ), Menđen phải lập lại các thí nghiệm đó trên nhiều đối tượng khác nhau(0,25đ) Khi cácthí nghiệm thu được kết quả đều và ổn định(0,25đ) ở nhiều loài khác nhau(0,25đ), Menđen mới dùng thống kê toán học để khái quát thành định luật
Câu 17 Thực hiện phép lai P: AaBbDdEe x AaBbDdEe Biết mỗi gen quy định một tính
trạng và phân li độc lập với nhau, tính trạng trội là trội hoàn toàn Hãy xác định :
- Số loại kiểu gen ở đời F1
- Số loại kiểu hình ở đời F1.
- Tỉ lệ kiểu gen AaBBDDee ở F1
- Tỉ lệ kiểu hình khác bố mẹ ở F1
Trang 15- Tỉ lệ kiểu hình mang 3 tính trạng trội và một tính trạng lặn ở đời F1.
- Tỉ lệ đời con F1 mang 3 cặp gen dị hợp và một cặp đồng hợp trội
Giải:
Biện luận, viết sơ đồ lai:
- Xét tỷ lệ phân ly kiểu hình F2
+ Cây cao hạt gạo đục ở F2 chiếm 6120/10880 = 0,5625 = 9/16
+ F2 có 16 tổ hợp giao tử = 4 x 4 ->F1dị hợp 2 cặp gen là AaBb (Cây cao,hạt gạo đục)
-> kiểu gen P: Hoặc AABB x aabb hoặc AAbb x aaBB
F1 x F1: AaBb (Cao, đục) x AaBb(Cao, đục)
G : AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab
F2: 9 kiểu gen: 1AABB: 2AABb:2AaBB: 4AaBb: 1Aabb: 2Aabb :1aaBB: 2aaBb:1aabb
4 kiểu hình : 9 cao, đục ; 3 cao, trong; 3 thấp, đục; 1thấp, trong
Câu 19 Ở lúa, tính trạng thân cao (A), thân thấp (a), chín muộn (B), chín sớm (b), hạt
dài(D), hạt tròn (d) Các gen trên phân li độc lập
Cho ba thứ lúa di hợp tử về cả 3 tính trạng thân cao, chín muộn, hạt dài lai với lúa đồnghợp tử về thân cao, dị hợp tử về tính trạng chín muộn và hạt tròn Không viết sơ đồ lai (hoặc
kẻ bảng) hãy xác định :
a Số loại và tỉ lệ phân li kiểu gen ở F1?
b Số loại và tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1?
Trang 16a Số loại và tỉ lợ̀ phõn li kiểu gen ở F1 :
- Kiểu gen của P : AaBbDd ( Cao, muộn, dài ) x AABbdd ( cao, muộn, trũn )
* Dạng I: Tính số tế bào con sau nguyên phân
- Nếu số lần nguyên phân bằng nhau:
Trong đó: x1, x2… là số lần nguyên phân của từng tế bào
* Dạng 2: Tính số nhiễm sắc thể môi trờng cung cấp và số thoi vô sắchình thành trong nguyên phân
- Số nhiễm sắc thể môi trờng cung cấp cho nguyên phân:
+ Số NST tơng đơng với nguyên liệu môi trờng cung cấp:
Tổng số NST môi trờng = (2x – 1) a 2n
Trong đó: x là số lần nguyên phân hay là số lần nhân đôi của NST
a là số tế bào tham gia nguyên phân
2n là số NST chứa trong mỗi tế bào
+ Số NST mới hoàn toàn do môi trờng cung cấp:
- Số giao tử đợc hình thành từ mỗi loại tế bào sinh giao tử
+ Số tinh trùng tạo ra = số tế bào sinh tinh x 4
+ Số trứng tạo ra = số tế bào sinh trứng
+ Số thể định hớng = số tế bào sinh trứng x 3
- Tính số hợp tử:
Số hợp tử = số tinh trùng thụ tinh = số trứng thụ tinh
- Hiệu suất thụ tinh là tỉ số % giữa số giao tử đợc thụ tinh trên tổng sốgiao tử đợc tạo ra
Trang 17* Dạng 2: Tính số loại giao tử và hợp tử khác nhau về nguồn gốc và cấutrúc NST
- Tính số loại giao tử khác nhau về nguồn gốc và cấu trúc NST
Gọi n là số cặp NST của tế bào đợc xét
+ Nếu trong giảm phân không có hiện tợng tiếp hợp và trao đổi chéothì:
Số loại giao tử có nguồn gốc và cấu trúc NST khác nhau = 2n
+ Nếu trong giảm phân có hiện tợng tiếp hợp và trao đổi chéo dẫn
đến hoán vị gen ở m cặp NST kép tơng đồng thì:
Số loại giao tử có nguồn gốc và cấu trúc NST khác nhau = 2n + m
- Tính số kiểu tổ hợp giao tử
Số kiểu tổ hợp giao tử = số loại gt đực số loại gt cái
* Dạng 3: Tính số NST môi trờng cung cấp cho quá trình tạo giao tử
- Số NST môI trờng cung cấp cho các tế bào sinh giao tử tạo giao tử bằngchính số NST chứa trong các tế bào sinh giao tử = a 2n
- Số NST môi trờng cung cấp cho a tế bào sinh dục sơ khai tạo giao tửbằng số NST trong các giao tử trừ cho số NST chứa trong a tế bào sinhdục sơ khai ban đầu
Giải:
Gọi a, b, c lần lợt là số lần nguyên phân của các tế bào A, B, C với a,b, cnguyên dơng
Theo đề bài: b = 2a suy ra c = 10 – (a + b) = 10 – 3a
Tổng số tế bào con tạo ra là:
2a + 2b + 2c = S = 36
=> 2a + 22a + 210-3a = 36
GiảI phơng trình ta đợc a = 2, b = 4, c = 4
Vậy số lần nguyên phân của tế bào A là 2 và số tế bào con tạo ra là: 4
số lần nguyên phân của tế bào B là 4 và số tế bào con tạo ra là: 16
số lần nguyên phân của tế bào C là 4 và số tế bào con tạo ra là: 16
* Bài tập 2:
Trang 18Có 10 hợp tử cùng một loài nguyên phân một số lần bằng nhau và đã sửdụng của môI trờng nội bào 2480 NST đơn Trong các tế bào con tạothành, số NST mới hoàn toàn đợc tạo ra từ nguyên liệu nội bào là 2400.
Lấy (1) – (2), ta đợc: 10 2n = 80 => 2n = 8 Đây là bộ NST của ruồi giấm
2 Số lần nguyên phân của mỗi hợp tử:
Ta có (2x – 1) 10 2n = 2480
x = 5 Vậy số lần nguyên phân của mỗi hợp tử là 5 lần
Bài 3
Hỡnh vẽ dưới đõy mụ tả một giai đoạn của quỏ trỡnh phõn bào ở một loài sinh vật:
Hóy cho biết:
a Đõy là giai đoạn phõn bào nào?
b Số lượng nhiễm sắc thể theo trạng thỏi của nú?
Bộ NST lưỡng bội của loài bằng bao nhiờu
Trang 19Bài 4: Ở 1 loài sinh vật, có 6 hợp tử nguyên phân với số lần bằng nhau đã tạo ra số tế bào
mới chứa 9600 NST ở trạng thái chưa nhân đôi Môi trường nội bào đã cung cấp nguyên liệu
để tạo ra 9300NST đơn cho quá trình nguyên phân trên
a Xác định số lượng NST của 6 hợp tử khi chúng đang ở kỳ sau
b Xác định số đợt nguyên phân của mỗi hợp tử
c Xác định tổng số tế bào xuất hiện trong cả quá trình nguyên phân của cả 6 hợp tử
Bài 5: Ở một loài có 10 tế bào sinh dục đực tiến hành nguyên phân liên tiếp 5 lần Cần môi
trường nội bào cung cấp nguyên liệu tương đương 24180 NST đơn
a/ Xác định bộ NST lưỡng bội của loài?
b/ Các tế bào con tiến hành giảm phân Xác định số nhiễm sắc thể có trong các tế bào ở kì sau của giảm phân I và kì sau của giảm phân II
c/ Các tế bào con trên đều giảm phân tạo tinh trùng Tinh trùng tham gia thụ tinh đạt hiệu suất 10% Xác định số lượng tinh trùng được thụ tinh
d/ Các trứng tham gia thụ tinh với tinh trùng trên đều được sinh ra từ một tế bào mầm sinh dục Xác định số lần nguyên phân của tế bào mầm Biết hiệu suất thụ tinh của trứng bằng 50%
Số NST trong các tế bào là: 640 x 78 đơn = 49920 NST đơn
c/ Số tinh trùng được tạo thành là:
Trang 20Cứ 1 tế bào giảm phõn cho 4 tinh trựng.
Vậy 320 tế bào tạo ra số tinh trựng là:
320x 4 = 1280 tinh trựng
Số tinh trựng được thụ tinh là:
1280* 10
100 = 128 tinh trựng.
d/ Ta cú: Số tinh trựng được thụ tinh = số trỳng được thụ tinh = số hợp tử = 128
Hiệu suất thụ tinh của trứng là 50%
Số trứng tham gia thụ tinh là:
128*100
10 = 256 (trứng)
Cứ 1 tế bào giảm phõn tạo ra 1 trứng
Vậy 256 trứng cần 256 tế bào sinh trứng
Vậy từ 1 tế bào đầu để tạo ra 256 tế bào cần số lần nguyờn phõn là:
Trong quá trình nguyên phân, ở kì trung gian, kì đầu và kì giữa NST
ở trạng thái kép Mặt khác , theo bài ra, NST kép trong các tế bào trên là
ở kì đầu và kì giữa => Gọi NST của các tế bào đang ở kì đầu là x và
số NST của các tế bào đang ở kì giữa là y, ta có: x/ y = 4/5
Mà x + y = 720 => (x + y)/ 9 = 720 / 9 = 80 => x= 80 4= 320 (NST); y= 80 5= 400 (NST)
Số NST đơn là của các tế bào đang ở kì sau
=> Số tế bào ở kì đầu là: 320/ 20 = 16 (tế bào)
Số tế bào ở kì giữa là: 400/ 20 = 20 (tế bào)
Số tế bào ở kì sau là: 520/ 40 = 13 (tế bào)
Trang 21Do nhóm tế bào nói trên chỉ nguyên phân 1 lần nên khi các tế bào thựchiện quá trình nguyên phân đó sẽ lấy từ môi trờng nội bào nguyên liệu
để tạo ra số NST đúng bằng số NST có trong các tế bào của nhóm =>
Số NST đợc tạo ra từ nguyên liệu mới mà môi trờng nội bào đã cung cấp
a.ở kỳ trung gian:
-Số NST cùng trạng thái trong các tế bào: 2n kép x 16= 78 x16 =1248 NSTkép
ài 8 Có 3 hợp tử A, B, C cùng loài nguyên phân với số lần không bằng
nhau và đã tạo ra tổng số 28 tế bào con
Trang 22a) Xác định số lần nguyên phân và số tế bào con tạo ra của mỗi hợp
tử Biết rằng theo thứ tự 3 hợp tử A, B, C có số lần nguyên phân giảm dần
b) Trong quá trình nguyên phân của 3 hợp tử, môi trờng đã cung cấptổng số 1150 NST Xác định:Tên của loài
Gi ải:
a) Số lần nguyên phân và số tế bào con của mỗi hợp tử:
Gọi x là số nguyên phân của tế bào thì số tế bào con đợc áp dụng theocông thức 2x, có thể là:
Vậy : - Hợp tử A nguyên phân 4 lần, tạo ra 24 = 16 tế bào con
- Hợp tử B nguyên phân 3 lần, tạo ra 23 = 8 tế bào con
- Hợp tử B nguyên phân 2 lần, tạo ra 22 = 4 tế bào con
Bài 9: Ở một loài sinh vật, tổng số nhiễm sắc thể của 1/1000 số giao tử đực tham gia một
đợt thụ tinh cú 70000 nhiễm sắc thể, trong đú chỉ cú 0,1% số giao tử đực trực tiếp thụ tinhcủa nhúm này Biết rằng bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n của loài cú 14 nhiễm sắc thể
a) Xỏc định số hợp tử được tạo thành
b) Một hợp tử của nhúm trờn khi nguyờn phõn liờn tiếp 4 đợt đó tạo ra ở thế hệ tế bào cuốicựng cú 208 nhiễm sắc thể ở trạng thỏi chưa nhõn đụi Xỏc định số lượng nhiễm sắc thể củahợp tử và cơ chế tạo thành nú
c) Một hợp tử khỏc của nhúm trờn nguyờn phõn liờn tiếp 4 đợt đó tạo thế hệ tế bào cuối cựng
cú 336 nhiễm sắc thể ở trạng thỏi chưa nhõn đụi Xỏc định số lượng nhiễm sắc thể của hợp
Trang 23Bộ NST trờn là kết quả thụ tinh giữa giao tử đực mang 7 NST với giao tử cỏi chỉ mang 6 NST (n -1) Loại giao tử này (n -1) được tạo thành do sự khụng phõn li của 1 cặp NST tươngđồng trong quỏ trỡnh phỏt sinh giao tử cỏi
3) Số lượng NST trong trường hợp thứ 2 là: 336 NST : 24 = 21 NST = 3n
Bộ NST trờn là kết quả thụ tinh giữa giao tử đực với n =7 với giao tử cỏi với 2n = 14 Loại giao tử này (2n) được tạo thành là do trong quỏ trỡnh GP tạo giao tử cỏi đó khụng diễn ra quỏtrỡnh giảm nhiễm
Bài 10: Quan sỏt tế bào 1 loài sinh vật đang ở kỡ giữa nguyờn phõn, người ta đếm được cú 44
NST kộp Khi quan sỏt 3 nhúm tế bào sinh dục của loài này ở vựng chớn của cơ quan sinhsản thấy chỳng đang phõn bào ở cỏc giai đoạn khỏc nhau và đếm được tổng cộng cú 968NST đơn và NST kộp Số NST kộp xếp thành 2 hàng trờn mặt phẳng xớch đạo ở cỏc tế bàonhúm 1 gấp 2 lần số NST kộp phõn li về cỏc cực của cỏc tế bào nhúm 2 Số NST đơn đangphõn li vờ 2 cực của cỏc tế bào nhúm 3 là 704 Trong quỏ trỡnh phõn bào sự phõn chia tế bàochất hoàn thành ở kỡ cuối Hóy xỏc định:
a Bộ NST lưỡng bội của loài?
b.Cỏc nhúm tế bào trờn đang ở kỡ nào của quỏ trỡnh phõn bào?
c.Số tế bào ở mỗi nhúm?
- Ở kỡ giữa np: cú 44 NST kộp => 2n = 44
Giải:
- Ở vựng chớn, cỏc tế bào tiến hành giảm phõn:
+ Nhúm 1: cỏc NST kộp đang xếp thành 2 hàng trờn mp xớch đạo => nhúm này đang ở kỡgiữa gp I
+ Nhúm 2: cỏc NST kộp đang phõn li về 2 cực của tế bào =>nhúm này đang ở kỡ sau I
+ Nhúm 3: cỏc NST đơn đang phõn li về 2 cực của tế bào =>nhúm này đang ở kỡ sau II
+ Nhúm 3 cú 704 NST đơn => số tế bào của nhúm là:
704 : 44 = 16
+ Tổng số NST kộp ở 2 nhúm 1 và 2 là: 968 – 704 = 264 mà số NST kộp ở nhúm 1 gấp 2 lầnnhúm 2
=> số NST kộp ở nhúm 2 là: 246: (1+2) = 88
=> số tế bào của nhúm là: 88: 44 = 2
=> số NST kộp ở nhúm 1 là: 246: (1+2) x 2 = 176
=> số tế bào của nhúm là: 176: 44 = 4
2 Bài tập về giảm phân và thụ tinh
* Bài tập1: Một thỏ cái sinh đợc 6 thỏ con Biết hiệu suất thụ tinh của
trứng là 50% , của tinh trùng là 6,25% Tính số tế bào sinh tinh và sinhtrứng tham gia quá trình trên
Giải:
Trang 24Cã 6 thá con ph¸t triÓn tõ 6 hîp tö suy ra sè trøng thô tinh = sè tinh trïngthô tinh = 6 HiÖu suÊt thô tinh cña trøng lµ 50%, cña tinh trïng lµ 6,25%nªn:
100
= tinh trïng
Sè tÕ bµo sinh trøng = sè trøng t¹o ra = 12 trøng
Sè tÕ bµo sinh tinh = 96 : 4 = 24 tÕ bµo
Bài 2: Một tế bào sinh dục cái sơ khai 2n = 44, trong quá trình phân bào liên tiếp môi trường
nội bào cung cấp 11176 NST đơn mới hoàn toàn, các tế bào này bước vào vùng chín giảmphân tạo ra trứng Hiệu suất thụ tinh của trứng 50%, hiệu suất thụ tinh của tinh trùng 6,25%
a Tính số hợp tử tạo thành
b Tính số tế bào sinh tinh, tế bào sinh trứng cần thiết để hoàn tất quá trình thụ tinh
c Tính số đợt phân bào của tế bào sinh dục cái sơ khai
Số đợt phân bào của TBSD cái sơ khai là: 256 = 28 8 lần
Bài 3 Trong tinh hoàn của 1 gà trống có 6250 tế bào sinh tinh đều qua giảm phân hình thành
tinh trùng Nhưng trong quá trình giao phối với gà mái chỉ có 1/1000 số tinh trùng đó trựctiếp thụ tinh với các trứng Các trứng hình thành trong buồng trứng đều được gà mái đẻ ra vàthu được 32 trứng Nhưng sau khi ấp, chỉ nở được 23 gà con
a Tính số lượng tinh trùng hình thành, số lượng tinh trùng trực tiếp thụ tinh với các trứng
b Cho biết số lượng tế bào sinh trứng của gà mái và số NST bị tiêu biến trong các thể địnhhướng khi các tế bào sinh trứng này qua giảm phân
c Số trứng không nở có bộ NST như thế nào? Được biết ở gà 2n = 78
Giải
a - Số tinh trùng được hình thành là: 6250 x 4 = 25 000( tinh trùng).
- Số tinh trùng trực tiếp tham gia thụ tinh với trứng: 25 000 x 1/1000 = 25(tinh trùng)
b - Số lượng tế bào sinh trứng = số lượng trứng tạo ra = 32 (tế bào)
- Số thể định hướng bị tiêu biến có số nhiễm sắc thể là: 32 x 3 x 39 = 3744 (NST)
Trang 25c* Số nhiễm sắc thể ở các trứng không nở:
- Trứng không được thụ tinh có bộ nhiễm sắc thể đơn bội n = 39
- Trứng đã được thụ tinh có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 78
Bài 4): Một hợp tử nguyên phân với tốc độ duy trì không đổi qua các lần Mỗi chu kì
nguyên phân kéo dài 32 phút, thời gian của giai đoạn chuẩn bị(kì trung gian) bằng thời gian phân bào chính thức, các kì phân bào chính thức có thời gian bằng nhau
a Xác định thời gian của mỗi kì trong một chu kì nguyên phân?
b Sau khi hợp tử trải qua 1 giờ 54 phút của quá trình nguyên phân thì hợp tử đó ở lần nguyên phân thứ mấy, thuộc kì nào?
Giải
Thời gian của kì trung gian = thời gian của các kì trong NP= 32/2= 16 phút
Thời gian của các kì bằng nhau, có 4 kì nên thời gian mỗi kì là 16/4= 4 phút
1 giời 54 phút= 114 phút
Mỗi chu kì NP 32 phút 114/32= 3 dư 18 phút Vậy hợp tử đã qua 3 lần NP đang bước vào lần
NP thứ 4 Kì trung gian chiếm 16 phút còn dư 2 phút nên hợp tử đang ở kì đầu của lần NP thứ 4
Bài 5:Một tế bào có hai cặp nhiễm sắc thể kí hiệu là AaBb giảm phân phát sinh giao tử.
a Nếu ở kì sau I, cặp nhiễm sắc thể Bb không phân li sẽ
tạo ra những giao tử nào? Các giao tử này tham gia thụ tinh
với giao tử bình thường cho ra những dạng thể dị bội nào?
b Nếu ở kì sau II, có một tế bào con nhiễm sắc thể
không phân li thì kết thúc giảm phân sẽ cho ra những giao tử
Giải:
a) - Các giao tử được tạo ra:
+ Trường hợp 1: ABb và a
+ Trường hợp 2: A và aBb
- Các dạng thể dị bội: (2n + 1): Thể ba nhiễm; (2n – 1): Thể một nhiễm
b)- Các giao tử đột biến được tạo ra có thể là 1 trong 4 khả năng: AABB hoặc aabb hoặc
AAbb hoặc aaBB
- Các giao tử bình thường: ab hoặc AB hoặc Ab hoặc aB
Bài 6:
Một tế bào sinh dục đực và 1 tế bào sinh dục cái của một loài đều nguyên phân với số lầnbằng nhau Các tế bào con được tạo ra đều tham gia giảm phân cho tổng cộng 180 giao tửđực và cái
a/ Xác định số tinh trùng, số trứng và số thể cực
b/ Tính số tế bào sinh tinh và tế bào sinh trứng
a Số tinh trùng, số tế bào trứng và số thể định hướng:
A a B b
Trang 26- Vì số lần nguyên phân của 2 tế bào sinh dục đực và cái đều bằng nhau nên số tế bàocon được sinh ra từ quá trình nguyên phân của mỗi tế bào phải bằng nhau.
- Mặt khác: 1 tế bào sinh tinh giảm phân cho 4 tinh trùng, 1 tế bào sinh trứng giảmphân cho 1 tế bào trứng và 3 thể cực nên ta có tỉ lệ giữa số tinh trùng và số tế bào trứng là:4:1
b Số tế bào sinh tinh và số tế bào sinh trứng:
- Số tế bào sinh tinh: 144 36
4 =
- Số tế bào sinh trứng: 36
Bài 7:Ở một loài sinh vật, tổng số nhiễm sắc thể của 1/1000 số giao tử đực tham gia một đợt
thụ tinh có 70000 nhiễm sắc thể, trong đó chỉ có 0,1% số giao tử đực trực tiếp thụ tinh củanhóm này Biết rằng bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n của loài có 14 nhiễm sắc thể
a) Xác định số hợp tử được tạo thành
b) Một hợp tử của nhóm trên khi nguyên phân liên tiếp 4 đợt đã tạo ra ở thế hệ tế bào cuốicùng có 208 nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân đôi Xác định số lượng nhiễm sắc thể củahợp tử và cơ chế tạo thành nó
c) Một hợp tử khác của nhóm trên nguyên phân liên tiếp 4 đợt đã tạo thế hệ tế bào cuối cùng
có 336 nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân đôi Xác định số lượng nhiễm sắc thể của hợp
3) Số lượng NST trong trường hợp thứ 2 là: 336 NST : 24 = 21 NST = 3n
Trang 27Bộ NST trên là kết quả thụ tinh giữa giao tử đực với n =7 với giao tử cái với 2n = 14 Loạigiao tử này (2n) được tạo thành là do trong quá trình GP tạo giao tử cái đã khơng diễn ra quátrình giảm nhiễm
Bài 8) Ở một lồi động vật cĩ bộ NST 2n = 50 Quan sát nhĩm tế bào của lồi bước vào giảm
phân
a) Một nhĩm tế bào sinh dục mang 400 NST kép tập trung ở mặt phẳng xích đạo Nhĩm
tế bào này đang ở kỳ nào? Số lượng tế bào bằng bao nhiêu? Cho biết mọi diễn biến trongnhĩm tế bào như nhau
b) Nhĩm tế bào sinh dục thứ hai mang 800 NST đơn đang phân li về hai cực của tế bào.Xác định số lượng tế bào của nhĩm Khi nhĩm tế bào kết thúc giảm phân II thì tạo ra đượcbao nhiêu tế bào con?
c) Cho rằng các tế bào con được tạo ra ở trên hình thành các tinh trùng và đều tham gia vào quá trình thụ tinh, trong đĩ số tinh trùng trực tiếp thụ tinh chiếm 3,125% số tinh trùng được tạo thành nĩi trên Xác định số hợp tử được tạo thành Cho biết mọi diễn biến trong quá trìnhgiảm phân của nhĩm tế bào trên là như nhau
Giải:
a) - Kì giữa I hoặc kì giữa II
- 8 tế bào ở kì giữa I hoặc 16 tế bào ở kì giữa II
b) - Các NST đang phân li về 2 cực tế bào là dấu hiệu cho biết nhĩm tế bào thứ hai đang ở kìsau II
- Số lượng tế bào của nhĩm: 800 : 50 = 16 tế bào
- Khi nhĩm tế bào trên kết thúc giảm phân II thì số tế bào con được tạo thành là: 16 x 2 =
32 tế bào
c) - Số tinh trùng trực tiếp thụ tinh là:
32 x 3, 125% = 1 tinh trùng
- Mỗi tinh trùng trực tiếp thụ tinh với 1 trứng tạo thành 1 hợp tử
Vậy số hợp tử tạo thành = số tinh trùng thụ tinh = 1 hợp tử
IV Bài tập phần ADN
PHẦN I CẤU TRÚC ADN
I Tính số nuclêôtit của ADN hoặc của gen
1 Đối với mỗi mạch của gen :
Trang 28- Trong ADN , 2 mạch bổ sung nhau , nên số nu và chiều dài của 2
mạch bằng nhau
A 1 + T 1 + G 1 + X 1 = T 2 + A 2 + X 2 + G 2 = N2
- Trong cùng một mạch , A và T cũng như G và X , không liên kết bổ sung nên không nhất thiết phải bằng nhau Sự bổ sung chỉ có giữa 2 mạch : A của mạch này bổ sung với T của mạch kia , G của mạch này bổ sung với X của mạch kia Vì vậy , số nu mỗi loại ở mạch 1 bằng số nu loại bổ sung mạch 2
A 1 = T 2 ; T 1 = A 2 ; G 1 = X 2 ; X 1 = G 2
2 Đối với cả 2 mạch :
- Số nu mỗi loại của ADN là số nu loại đó ở cả 2 mạch :
2
2
% 1
2
2
% 1
Ghi nhớ : Tổng 2 loại nu khác nhóm bổ sung luôn luôn bằng nửa
số nu của ADN hoặc bằng 50% số nu của ADN : Ngược lại nếu biết :
+ Tổng 2 loại nu = N / 2 hoặc bằng 50% thì 2 loại nu đó phải khác
nhóm bổ sung
+ Tổng 2 loại nu khác N/ 2 hoặc khác 50% thì 2 loại nu đó phải cùng nhóm bổ sung
3 Tổng số nu của ADN (N)
Tổng số nu của ADN là tổng số của 4 loại nu A + T + G+ X Nhưng theo nguyên tắc bổ sung (NTBS) A= T , G=X Vì vậy , tổng số nu của ADN
được tính là : N = 2A + 2G = 2T + 2X hay N = 2( A+ G)
Do đó A + G = N2 hoặc %A + %G = 50%
4 Tính số chu kì xoắn ( C )
Một chu kì xoắn gồm 10 cặp nu = 20 nu khi biết tổng số nu ( N) của
ADN : N = C x 20 => C = 20N
5 Tính khối lượng phân tử ADN (M ) :
Một nu có khối lượng trung bình là 300 đvc khi biết tổng số nu suy ra
M = N x 300 đvc
6 Tính chiều dài của phân tử ADN ( L ) :
Phân tử ADN là 1 chuỗi gồm 2 mạch đơn chạy song song và xoắn đều đặn quanh 1 trục vì vậy chiều dài của ADN là chiều dài của1 mạch