1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận FTU) QUY TRÌNH THỦ tục hải QUAN lô HÀNG NHẬP KHẨU của CTCP đầu tư và PHÁT TRIỂN cửu LONG

23 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy trình thủ tục hải quan lô hàng nhập khẩu của CTCP Đầu tư và Phát triển Cửu Long
Tác giả Nhóm số 7
Người hướng dẫn Ths Nguyễn Cương
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Nghiệp Vụ Hải Quan
Thể loại bài tập nhóm
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các bước doanh nghiệp làm để thông quan nhập khẩu :Bước 1: Xin giấy phép nhập khẩu Theo Nghị Định 1133/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết và Hướng dẫn thi hành Luật hóa chất, có hiệu lực từ ng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

-*** -BÀI TẬP NHÓM

BỘ MÔN: NGHIỆP VỤ HẢI QUAN

QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN LÔ HÀNG NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CỬU LONG

Nhóm số 7 Lớp tín chỉ: TMA310(2-1718)BS.1_LT Giáo viên giảng dạy: Ths Nguyễn Cương

Hà Nội, tháng 3 năm 2018

Trang 2

DANH SÁCH NHÓM

1 NGUYỄN DUY KHÁNH ( nhóm trưởng ) 1511110388

Trang 3

MỤC LỤC

I Các bước doanh nghiệp làm để thông quan nhập khẩu : 5

Bước 1: Xin giấy phép nhập khẩu 5

Bước 2: Lấy lệnh giao hàng 5

Bước 3: Khai thông tin nhập khẩu (IDA) 5

Bước 4: Đăng ký chính thức tờ khai với cơ quan Hải quan (IDC) 8

Bước 5: Hoàn thành thủ tục kiểm tra tờ khai hải quan về hàng hóa được phân vào luồng Vàng (ECA) và thông quan 8

II Mã HS của hàng hóa: 9

III Trị giá hải quan: 11

1 Tổng quan về trị giá hải quan 11

a Khái niệm: 11

b Nguyên tắc xác định trị giá hải quan đối với hàng nhập khẩu: 11

c Phương pháp xác định: 11

d Phương pháp trị giá giao dịch: 11

2 Phân tích trị giá hải quan của mặt hàng: 12

IV Xuất xứ hàng hóa và Thuế phải nộp : 14

1 Xuất xứ hàng hóa : 14

2 Thuế phải nộp : 21

3

Trang 4

I Các bước doanh nghiệp làm để thông quan nhập khẩu :

Bước 1: Xin giấy phép nhập khẩu

Theo Nghị Định 1133/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết và Hướng dẫn thi hành Luật hóa chất, có hiệu lực từ ngày 25/11/2017 thì:

 Mặt hàng này không thuộc danh mục hóa chất cấm xuất nhập khẩu (Phụ lục III)

 Mặt hàng này không thuộc danh mục hàng hóa phải xin giấy phép XNK (Phụ lục I)

 Mặt hàng này không thuộc danh mục hàng hóa phải khai báo hóa chất (Phụ lục V)

Bước 2: Lấy lệnh giao hàng

Sau khi nhận được Giấy báo hàng đến, Công ty Cửu Long tiến hành đem Giấy giới thiệu, Giấy báo hàng đến, Vận đơn tới Đại lý của Hàng vận chuyển để lấy Lệnh giao hàng

Bước 3: Khai thông tin nhập khẩu (IDA)

Tiến hành nhập dữ liệu lưu ý với tiêu chí có dấu (*) màu đỏ là bắt buộc nhập, các ô màu xám là chỉ tiêu thông tin do hệ thống tự động trả về hoặc chương trình tự tính, doanh nghiệp không cần nhập vào những chỉ tiêu này Hình ảnh minh họa các thông tin cần nhập liệu:

Thông tin chung 1

Trang 5

Thông tin chung 2

5

Trang 6

Danh sách hàng

Trang 7

Bước 4: Đăng ký chính thức tờ khai với cơ quan Hải quan (IDC)

Sau khi đăng ký thành công bản khai trước thông tin tờ khai và kiểm tra đúng thông tin hệthống trả về, tiến hành đăng ký chính thức tờ khai với cơ quan Hải quan, chọn mã nghiệp vụ

“3 Khai chính thức tờ khai (IDC)”

Khai báo thành công tờ khai này sẽ được đưa vào tiến hành các thủ tục thông quan hàng

hóa Doanh nghiệp tiếp tục nhấn vào “ 4 Lấy kết quả phân luồng, thông quan” Kết quả lô

hàng được phân vào luồng vàng.

Bước 5: Hoàn thành thủ tục kiểm tra tờ khai hải quan về hàng hóa được phân vào luồng Vàng (ECA) và thông quan.

Theo như thông tin trên tờ khai hải quan, lô hàng có mã phân loại kiểm tra là 2, tức là hàng hóađược phân luồng vàng Như vậy, lô hàng nhập khẩu này của công ty cần phải được cơ quan hảiquan kiểm tra hồ sơ hải quan trước khi quyết định có được thông quan hay không Vì vậy, hệthống chuyển dữ liệu tờ khai luồng vàng này từ VNACCS sang VCIS

7

Trang 8

Hơn nữa, lô hàng này được xét vào trường hợp khai báo nộp thuế ngay được thể hiện bằng Mã

D tại mục Mã xác định thời hạn nộp thuế, vì vậy, ngay sau khi cơ quan hải quan thực hiện xongnghiệp vụ CEA hệ thống tự động thực hiện các công việc sau: xuất ra cho người khai “chứng từghi số thuế phải thu”

Công ty CP Đầu tư và phát triển Cửu Long đã tự động kiểm tra lại bộ chứng từ của mình vànhận thấy không có gì sai khác Công ty đã nôp các chứng từ này cho Cơ quan Hải quan quan,nộp điện tử tại hệ thống ecus, bao gồm:

 Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O)

 Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)

 Phiếu đóng gói hàng hóa (Packing List)

 Bản sao Vận đơn đường biên ( Bill of Lading)

 Hợp đồng mua bán (Sales Contract)Sau khi kiểm tra bộ chứng từ, bên Cơ quan Hải quan nhận thấy bộ chứng từ không có sai sótcũng như không vi phạm vào điều kiện, điều khoản của các nguồn luật liên quan Đồng thời,công ty cũng đã đảm bảo việc thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí

Trên thực tế, hàng hóa đã được thông quan sau khi hoàn thành thủ tục kiểm tra và có kếtquả từ Cơ quan Hải quan Công ty Cửu Long in ra tờ danh sách hàng hóa, đem tới của Hải quangiám sát đóng dấu rồi dùng Lệnh giao hàng D/O để lấy hàng về

II Mã HS của hàng hóa:

 Tên hàng hóa: Manganese dioxide 60%

 Giải thích: Tên hóa học: mangan dioxit

 Tên khác: Manganese oxide, Pyrolusite, Activated Manganese Dioxide, ManganesePeroxide, Manganese superoxide

 Công thức: MnO2

 Ngoại quan: dạng bột màu đen

 Mangan(IV) oxit là một hợp chất vô cơ có công thức hóa học là MnO2 Hợp chất này làmột chất rắn có màu đen đen hoặc nâu tồn tại trong tự nhiên dưới dạng khoáng sảnpyrolusite, cũng là một quặng chính của kim loại mangan Hợp chất này được sử dụng

Trang 9

chủ yếu để chế tạo các loại pin tế bào khô, mà tiêu biểu là pin kiềm và pin cacbon.MnO2 cũng được sử dụng làm chất tạo màu và là tiền thân của các hợp chấtmangan khác, chẳng hạn như KMnO4 Nó còn được sử dụng làm chất xúc tác trong tổnghợp hữu cơ, ví dụ, trong quá trình oxy hóa rượu allylic.

kẽm- Các bước phân loại mã HS:

Bước 1: Áp dụng quy tắc 1 trong phân loại hàng hoá theo công ước HS:

Đọc tên hàng hóa thấy đây là một hợp chất hóa học nên ta cân nhắc phân loại vào PhầnVI: “Sản phẩm của ngành hoá chất hoặc các ngành liên quan”

Đọc chú giải của Phần VI không có loại trừ hàng hóa đang phân loại nên xếp hàng hóavào phần VI

Bước 2: Tiếp tục áp dụng quy tắc 1 để phân loại hàng hóa vào chương:

Đọc chú giải Chương 28 :”Hóa chất vô cơ; các hợp chất vô cơ hay hữu cơ của kim loạiquý, của kim loại đất hiếm, của các nguyên tố phóng xạ hoặc của các chất đồng vị”

không loại trừ mangan dioxit nên xếp hàng hoá cần phân loại vào chương 28

Bước 3: Tiếp tục áp dụng quy tắc 1 để phân loại hàng hoá vào nhóm:

Đọc nội dung từng nhóm (Mô tả hàng hóa), thấy nhóm 2820 có mô tả “Mangan Oxit”

gần với tên hàng hóa nhất nên hàng hóa sẽ dễ dàng được phân vào nhóm 2820

Bước 4: Phân loại phân nhóm dựa vào quy tắc 6:

Phân nhóm 2820.10 có mô tả là “Mangan dioxit”, chính xác nhất với hàng hóa đang cầnphân loại

 Kết luận: mã HS của hàng hóa là 2820.10.00

9

Trang 10

III Trị giá hải quan:

1 Tổng quan về trị giá hải quan

a Khái niệm:

Căn cứ quy định tại Khoản 24 điều 4 Luật Hải quan năm 2014: Trị giá hải quan

là trị giá của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ cho mục đích tính thuế, thống

kê hải quan

b Nguyên tắc xác định trị giá hải quan đối với hàng nhập khẩu:

Căn cứ vào Khoản 1 điều 5 Thông tư 39/2015/TT-BTC: Trị giá hải quan là giá

thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên

c Phương pháp xác định:

Căn cứ vào Khoản 2 điều 5 Thông tư số 39/2015/TT-BTC: Giá thực tế phải trả tính

đến cửa khẩu nhập đầu tiên được xác định bằng cách áp dụng tuần tự sáu phươngpháp xác định trị giá hải quan và dừng ngay ở phương pháp xác định được trị giáhải quan Các phương pháp xác định trị giá hải quan bao gồm:

 Phương pháp trị giá giao dịch;

 Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu giống hệt;

 Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu tương tự;

 Phương pháp trị giá khấu trừ;

 Phương pháp trị giá tính toán;

 Phương pháp suy luận

Trường hợp người khai hải quan đề nghị bằng văn bản thì trình tự áp dụng phương pháptrị giá khấu trừ và phương pháp trị giá tính toán có thể hoán đổi cho nhau

d Phương pháp trị giá giao dịch:

Căn cứ vào Điều 6 Thông tư số 39/2015/BTC-TT, theo đó:

- Cơ sở áp dụng phương pháp trị giá giao dịch:

Trị giá giao dịch là giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho hàng hoá nhập khẩu saukhi đã được điều chỉnh

Trang 11

- Điều kiện áp dụng phương pháp trị giá giao dịch:

a) Người mua không bị hạn chế quyền định đoạt hoặc sử dụng hàng hoá sau khinhập khẩu, trừ các hạn chế dưới đây:

 Hạn chế do pháp luật Việt Nam quy định;

 Hạn chế về nơi tiêu thụ hàng hoá;

 Hạn chế khác không ảnh hưởng đến trị giá của hàng hoáb) Giá cả hoặc việc bán hàng không phụ thuộc vào những điều kiện hay các khoảnthanh toán mà vì chúng không xác định được trị giá của hàng hoá cần xác định trị giáhải quan;

c) Sau khi bán lại, chuyển nhượng hoặc sử dụng hàng hoá nhập khẩu, người muakhông phải trả thêm bất kỳ khoản tiền nào từ số tiền thu được do việc định đoạt hànghoá nhập khẩu mang lại;

d) Người mua và người bán không có mối quan hệ đặc biệt hoặc nếu có thì mốiquan hệ đặc biệt đó không ảnh hưởng đến trị giá giao dịch

2 Phân tích trị giá hải quan của mặt hàng:

Mặt hàng: Manganese Dioxide 60%, black color, for making tiles

(Ôxít mangan: Manganese dioxide 60% (MnO2) dạng bột đóng bao sử dụng trong công nghiệpsản xuất gạch ngói xây dựng, 1250 kg/bao) Hàng mới 100% có mã HS: 28201000

Vì đây là hàng hóa nhập khẩu, trị giá tính thuế là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhậpkhẩu đầu tiên Ở đây, cảng đích ghi trên B/L là cảng Hải Phòng, Việt Nam, trị giá tính thuế là trịgiá tính đến cảng Hải Phòng

11

Trang 12

Ta xét lần lượt các phương pháp xác định trị giá hải quan.

Phương pháp 1: Phương pháp trị giá giao dịch của hàng nhập khẩu

 Dựa vào hợp đồng và hóa đơn, không có điều khoản nào chứng minh sau khi bán lại hànghoá, người nhập khẩu không phải trả thêm bất kỳ khoản tiền nào từ số tiền thu được doviệc định đoạt hoặc sử dụng hàng hoá mang lại, thỏa mãn điều kiện 3

 Mối quan hệ giữa người mua và người bán là mối quan hệ bạn hàng lâu năm, tin tưởngnhau Tuy nhiên, mối quan hệ này không làm ảnh hưởng đến trị giá giao dịch, thỏa mãnđiều kiện 4

Từ đó kết luận, có thể sử dụng phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu để xácđịnh trị giá lô hàng này

Nội hàm của trị giá giao dịch Theo Khoản 2 điều 6 Thông tư 39/2015/TT-BTC, giá thực tế đã/sẽ thanh toán cho hàng hóa nhập

khẩu là tổng số tiền mà người mua đã/sẽ thanh toán cho người bán để mua hàng hóa nhập khẩu

Bao gồm:

- Giá mua ghi trên Hóa đơn thương mại = USD 26 750;

Trang 13

- Các khoản điều chỉnh = 0, do:

 Khoản điều chỉnh cộng: Không có khoản điều chỉnh cộng nào như được liệt kê tại Điều

13 Thông tư 39/2015/TT - BTC Riêng về chi phí vận tải và bảo hiểm để đưa hàng đến

cửa khẩu nhập khẩu đầu tiên, do điều kiện cơ sở giao hàng là CIF Hải Phòng nên các chiphí này đã được bao gồm Ngoài ra, các khoản phí bến bãi (DTH) và phí chứng từ (DDO)được liệt kê ở cuối Arrival Notice đã tính vào cước vận chuyển, tức đã bao gồm trong giáCIF, nên không phải cộng thêm vào trị giá hải quan nữa

 Khoản điều chỉnh trừ: do không có số liệu định lượng cụ thể trong các chứng từ để chứng

minh là người mua đã thanh toán các khoản như được liệt kê tại Điều 15 Thông tư 39/2015/TT - BTC nhưng chưa được tính trong trị giá thực tế đã thanh toán nên không

điều chỉnh trừ Chẳng hạn như chi phí bốc dỡ, xếp hàng từ tàu xuống ở cảng Hải Phòngđược bao gồm trong giá thực tế nhưng do không được định lượng cụ thể nên không đượctrừ

Kết luận: Trị giá hải quan của lô hàng theo phương pháp trị giá giao dịch = USD 26750.

IV Xuất xứ hàng hóa và Thuế phải nộp :

1 Xuất xứ hàng hóa :

a Hiệp định ACFTA và C/O mẫu E

13

Trang 14

 C/O mẫu E - “Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ASEAN - Trung Quốc” - là Giấychứng nhận xuất xứ hàng hóa được cấp cho hàng hóa để hưởng các ưu đãi theo Hiệp địnhACFTA.

Đây là bản gốc của CO vì có màu hồng nhạt

 ACFTA là Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định Khung về Hợp tác kinh tếtoàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và nước Cộng hoà Nhân dân TrungHoa, được ký kết chính thức tại Lào ngày 29 tháng 11 năm 2004

 Chủ thể của C/O :

Bên xuất khẩu: Công ty TNHH Thương Mại GUANGXI WUZHOU, tầng 6, số 6

Xijiang Si Road, Wuzhou, Guanxi, China

Bên nhập khẩu: Công Ty CP Đầu Tư và Phát Triển Cửu Long, số 120B Đại An, Văn

Quán, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam

Trang 15

Mặt hàng VN nhập khẩu: MANGANESE DIOXIDE 60PCTĐơn vị tính: túi

Mã HS: 2820.10

Số lượng NK: 2000 túi MANGANESE DIOXIDE 60PCT, màu đenKhối lượng tịnh: 25 KGS

Tổng trọng lượng: 25.1KGSL/C số : 171115B02LA66548 – ngày : 16/11/2017

b. Phân tích xuất xứ hàng hóa

 Hàng hóa giao dịch: MANGANESE DIOXIDE 60PCT

 Xuất xứ hàng hóa: Trung Quốc (Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa)

 Tiêu chí xuất xứ (Origin Criteria): 99%

Dựa theo khoản 3 trong Overleaf Notes của ACFTA và Phụ lục 3 về Quy tắc xuất xứ trong hiệpđịnh thương mại tự do ASEAN – Trung Hoa (sau đây gọi là Phụ lục 3), tại ô số 8 (Tiêu chuẩnxuất xứ) được hướng dẫn điền như sau:

Hàng hóa được sản xuất tại nước có tên Điền vào ô số 8:

15

Trang 16

đầu tiên ở ô số 11 của C/O này gồm các trường hợp sau:

a) Hàng hoá có xuất xứ thuần túy hoặc đượcsản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu theo Điều

c) Hàng hoá có xuất xứ không thuần túy theoĐiều 4 và Điều 5 của Phụ lục 3

Ghi tỉ lệ phần trăm hàm lượng cộnggộp ACFTA được tính theo giá FOB,chẳng hạn ghi 40%

d) Hàng hóa đáp ứng Điều 6 của Phụ lục 3 Ghi “Product Specific Rules”

Trong đó các điều khoản được nhắc đến trong Phụ lục 3 như sau:

Điều 2 Tiêu chí xuất xứ

Theo Hiệp định này, sản phẩm do một Bên nhập khẩu sẽ được coi là có xuất xứ và đủ điều kiện

để được hưởng ưu đãi thuế quan nếu sản phẩm đó đáp ứng một trong các quy định về xuất xứdưới đây:

1 Có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của một Bên như quy định tạiĐiều 3

2 Không có xuất xứ thuần túy hoặc không được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của một Bên,nhưng thỏa mãn Điều 4, Điều 5 hoặc Điều 6

Điều 3 Hàng hoá có xuất xứ thuần tuý

Trang 17

Theo khoản 1, Điều 2, các sản phẩm liệt kê dưới đây được xem là có xuất xứ thuần túy hoặcđược sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của một Bên:

1 Cây trồng và các sản phẩm từ cây trồng được thu hoạch, hái hoặc thu lượm ở đó;

2 Động vật sống được sinh ra và nuôi dưỡng ở đó;

3 Các sản phẩm thu được từ động vật sống được đề cập tại khoản 2 của điều này;

4 Các sản phẩm thu được từ săn bắn, đặt bẫy, đánh bắt, nuôi trồng thuỷ hải sản, thu lượm hoặcsăn bắt tại đó;

5 Các khoáng sản và các chất sản sinh tự nhiên, chưa được liệt kê từ khoản 1 đến khoản 4, đượcchiết xuất hoặc lấy ra từ đất, vùng lãnh hải, đáy biển hoặc dưới đáy biển;

6 Các sản phẩm lấy từ vùng lãnh hải, đáy biển hoặc dưới đáy biển bên ngoài lãnh hải của Bên

đó, với điều kiện là Bên đó có quyền khai thác vùng lãnh hải, đáy biển và dưới đáy biển đó theoluật quốc tế;

7 Các sản phẩm đánh bắt ở biển và các sản phẩm từ biển khác đánh bắt từ vùng biển cả bằngtàu được đăng ký tại một Bên hoặc được phép treo cờ của Bên đó;

8 Các sản phẩm được chế biến và/hoặc được sản xuất ngay trên tàu được đăng ký tại một Bênhoặc được phép treo cờ của Bên đó, trừ các sản phẩm được đề cập tại khoản 7 của điều này;

9 Các vật phẩm được thu thập ở đó nhưng không còn thực hiện được những chức năng ban đầuhoặc cũng không thể sửa chữa hay khôi phục được và chỉ có thể vứt bỏ hoặc dùng làm cácnguyên vật liệu thô, hoặc sử dụng vào mục đích tái chế;

10 Các hàng hoá thu được hoặc được sản xuất tại một Bên chỉ từ các sản phẩm được đề cập từkhoản 1 đến khoản 9 của điều này

Điều 4 Hàng hoá có xuất xứ không thuần tuý

1 Theo khoản 2, Điều 2, một sản phẩm sẽ được coi là có xuất xứ nếu:

a) Ít nhất 40% hàm lượng của sản phẩm có xuất xứ từ bất kỳ Bên nào; hoặcb) Nếu tổng giá trị của các nguyên vật liệu, một phần hoặc cả sản phẩm có xuất xứ từ bên ngoàilãnh thổ của một Bên (không phải là thành viên của ACFTA) không vượt quá 60% giá trị của

17

Ngày đăng: 11/10/2022, 08:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w