1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM SINH 12

4 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Bằng Chứng Tiến Hóa
Người hướng dẫn GV: Nguyễn Thị Thùy Oanh
Trường học Trường Đại học của Bạn
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Bài tập trắc nghiệm
Năm xuất bản 2008 – 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM SINH 12 BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM SINH DÙNG CHO 2 BAN CB VÀ KHTN BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM SINH 12 HKII (NĂM HỌC 2008 – 2009) CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA 1 Những cơ quan nào dưới đây là cơ quan tư[.]

Trang 1

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM SINH 12 HKII

(NĂM HỌC 2008 – 2009)

CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA.

1 Những cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương đồng?

A cánh sâu bọ và cánh dơi

B Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của các động vật khác

C mang cá và mang tôm

D chân chuột chũi và chân dế dũi

2 Qua quá trình phát triển phôi của người có thể đưa nhận xét:

A quá trình phát triển phôi của người lặp lại các giai đoạn phát triển phôi của động vật

B thể hiện hiện tượng lại tổ

C Phôi người được hình thành từ sự thoái hóa cơ quan bào thai

D Phát triển khác phôi động vật khác

3 Ruột thừa, nếp thịt nhỏ ở khóe mắt được gọi là:

A hiện tượng lại tổ

B Hiện tượng lại giống

C Cơ quan thoái hóa

D Di tích còn lại từ sự phát triền trong bào thai

4 Sự phát triển của phôi người lặp lại các giai đoạn lịch sử của động vật đã chứng minh:

A Quan hệ nguồn gốc giữa động vật có xương sống và người

B Quan hệ gần gũi giữa người và thú

C Quan hệ gần gũi giữa người và động vật đa bào

D A và B

5 Cơ quan được bắt nguồn từ một cơ quan ở loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm được gọi là:

A Cơ quan thoái hóa

B Cơ quan tương tự

C Cơ quan tiêu giảm

D Thể thức cấu tạo chung

6 Đặc điểm nổi bật của động thực vật ở đảo đại dương là gì?

A Có toàn các loài du nhập từ các nơi khác đến

B Giống với hệ Động – TV ở vùng lục địa gần nhất

C Có toàn những loài đặc hữu

D Có hệ động – TV nghèo nàn hơn đảo lục địa

7 Đặc điểm nổi bật của động thực vật ở đảo đại dương là gì?

A Có toàn các loài du nhập từ các nơi khác đến

B Giống với hệ Động – TV ở vùng lục địa gần nhất

Trang 2

C Có toàn những loài đặc hữu

D B và C

8 Những động – TV nào là đặc trưng của vùng Cổ Bắc (Âu, Á)

A cáo trắng, tuần lộc, gấu xám, bò rừng, sồi, dẻ, liễu, mao lương, lạc đà 2 bướu, ngựa hoang…

B Thú bậc thấp: mỏ vịt, nhím mỏ vịt, thú có túi, bạch đàn, keo…

C cáo trắng, tuần lộc, gấu xám, bò rừng, sồi, dẻ, liễu, mao lương, gấu chuột

D cáo trắng tuần lộc, gấu xám, bò rừng, sồi, dẻ, liễu, mao lương

9 Những động – TV nào là đặc trưng của vùng Tân Bắc (châu Mĩ)

A cáo trắng, tuần lộc, gấu xám, bò rừng, sồi, dẻ, liễu, mao lương, lạc đà 2 bướu, ngựa hoang…

B Thú bậc thấp: mỏ vịt, nhím mỏ vịt, thú có túi, bạch đàn, keo…

C cáo trắng, tuần lộc, gấu xám, bò rừng, sồi, dẻ, liễu, mao lương, gấu chuột

D cáo trắng tuần lộc, gấu xám, bò rừng, sồi, dẻ, liễu, mao lương

10 Những động – TV nào là đặc trưng của vùng lục địa Úc?

A cáo trắng, tuần lộc, gấu xám, bò rừng, sồi, dẻ, liễu, mao lương, lạc đà 2 bướu, ngựa hoang…

B Thú bậc thấp: mỏ vịt, nhím mỏ vịt, thú có túi, bạch đàn, keo…

C cáo trắng, tuần lộc, gấu xám, bò rừng, sồi, dẻ, liễu, mao lương, gấu chuột

D cáo trắng tuần lộc, gấu xám, bò rừng, sồi, dẻ, liễu, mao lương

11 Nguyên nhân nào làm cho hệ động vật ở đảo đại dương nghèo nàn hơn đảo lục địa?

A Có một vài loài được duu nhập từ nơi khác đến

B Giống với hệ động – TV ở vùng lục địa gần nhất

C Có toàn những loài đặc hữu

D Lúc đều chưa có SV, về sau mới có các loài di cư từ các vùng lân cận đến là những loài

có khả năng vượt biển

12 Nguyên nhân hình thành đảo lục địa?

A Do một vùng dưới đáy biển được nâng cao và chưa bao giờ có liên hệ trực tiếp với lục địa

B Một phần lục địa bị tách ra do nguyên nhân nào đó và được cách li đất liền bởi một eo biển

C Do tác dụng của CLTN

Do sự biến đổi của khí hậu

13 Hai loài SV sống ở 2 khu địa lí cách xa nhau lại có nhiều đặc điểm giống nhau Cách giải thích nào dưới đây về sự giống nhau giữa 2 loài là hợp lí hơn cả?

A Hai Châu lục này trong quá khứ đã có lúc gắn liền với nhau

Trang 3

B Điều kiện môi trường ở 2 khu vực giống nhau nên đã phát sinh đột biến giống nhau

C Điều kiện môi trường ở 2 khu vực giống nhau nên CLTN chọn lọc các đặc điểm thích nghi giống nhau

D B và C

14 Học thuyết tế bào cho rằng:

A Tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến Đ – TV đều cấu tạo từ tế bào;

B Tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều cấu tạo từ tế bào;

C Tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến Đ – TV, nấm đều cấu tạo từ tế bào;

D Tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến nấm – TV đều cấu tạo từ tế bào;

15 Bằng chứng sinh học phân tử nào sau đây ủng hộ học thuyết tiến hóa?

A Các prôtêin tương đồng phát sinh độc lập trong nhiều nhóm động thực vật khác nhau

B Các loài động vật thân thuộc có vùng phân bố đại lí giống nhau

C Các loài có quan hệ càng gần thì trình tự, tỉ lệ các acid amin và các nu càng giống nhau

và ngược lại

D Các cơ thể thân thuộc có nhiều giai đoạn phát triển giống nhau

16 Sự thống nhất về cấu tạo và chức năng của AND, prôtêin, về mã di truyền…trong quá trình phát triển của các cơ thể khác nhau được biết như là:

A Bằng chứng giải phẫu so sánh

B Bằng chứng phôi sinh học

C Bằng chứng tế bào học

D Bằng chứng sinh học phân tử

17 “Mã di truyền giống nhau ở các loài” nghĩa là thông tin di truyền của tất cả các loài đều được mã hóa theo một nguyên tắc chung Điều này đúng với giả thuyết nào sau đây?

A Mã di truyền ko bị phá hủy

B Tính thống nhất của sinh giới

C Tất cả các cơ thể đều có nguồn gốc từ một vài tổ tiên chung

D Đó là cách duy nhất giải mã thông tin di truyền ở các đại phân tử

18 Ý nghĩa của học thuyết tế bào?

A Cho thấy nguồn gốc thống nhất của sinh giới

B Tiến hóa độc lập với di truyền

C Tất cả các loài động vật là sinh sản hữu tính

D Giải thích cho sự tiến hóa cá thể

19: Các cơ quan nào sau đây được gọi là cơ quan tương đồng với nhau?

A Tay người và cánh dơi

B Cánh chim và cánh ruồi

C Chân vịt và cánh gà

D Vây cá voi và vây cá chép

20: Đặc điểm nào trong quá trình phát triển phôi chứng tỏ các loài sống trên cạn hiện nay đều có chung nguồn gốc từ các loài sống ở môi trường nước?

A Phôi cá, kì giông, gà, động vật có vú đều trải qua giai đoạn có khe mang

Trang 4

B Tim có 2 ngăn sau đó phát triển thành 4 ngăn

C Tim có 4 ngăn

D Bộ não hình thành 5 phần giống như não cá

21: Cấu tạo khác nhau về chi tiết của các cơ quan tương đồng là do:

A Chọn lọc tự nhiên đã diễn ra theo các hướng khác nhau

B Sự tiến hoá trong quá trình phát triển của loài

C Chúng có chung nguồn gốc nhưng phát triển trong các điều kiện khác nhau

D Thực hiện các chức phận giống nhau

22 Bằng chứng giải phẫu so sánh dựa vào các điểm giống nhau và khác nhau giữa các loài về:

A Cấu tạo cơ quan và cơ thể

B Giai đoạn phát triển phôi thai

C Sinh học và biến cố địa chất

D Cấu tạo polipeptit hoặc polinucleotit

23: Bằng chứng địa lí sinh học về tiến hoá dẫn đến kết luận quan trọng nhất là:

A Sinh vật chung nguồn gốc, phân hoá do cách li địa lí

B Sinh vật giống nhau do ở khu địa lí như nhau

C Trước đây các lục địa là một khối liền nhau

D Sinh vật khác nhau do sống ở các khu địa lí khác nhau

24: Hiện tượng trôi dạt lục địa có thể hiểu là:

A Di chuyển phiến kiến tạo do dòng chảy dung nham

B Các lục địa nổi lênh đênh trên đại dương

C Các lục địa bị nứt và di chuyển do thiên thạch

D Các lục địa bị nứt và tách rời nhau vô hướng

Ngày đăng: 31/12/2022, 17:05

w