1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ngày soạn: 18 /9 /2020

47 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Số Học 6
Trường học Trường PTDTBT THCS Thanh Tân
Chuyên ngành Giáo dục Trung học Cơ sở
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2021
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn 18 /9 /2020 TRƯỜNG PTDTBT THCS THANH TÂN GIÁO ÁN SỐ HỌC 6 Ngày soạn 15/01/2021 CHƯƠNG III THỐNG KÊ Tiết 41 THU THẬP SỐ LIỆU THỐNG KÊ, TẦN SỐ I Mục tiêu 1 Kiến thức HS làm quen với các bảng ([.]

Trang 1

Ngày soạn:15/01/2021

CHƯƠNG III: THỐNG KÊ

Tiết 41: THU THẬP SỐ LIỆU THỐNG KÊ, TẦN SỐ.

I.Mục tiêu.

1 Kiến thức:

- HS làm quen với các bảng ( đơn giản) về thu thập số liệu thống kê khi điều tra ( về cấu tạo, nội dung) biết xác định và diễn tả được dấu hiệu điều tra, hiểu được ý nghĩa của các cụm từ “ số các giá trị của dấu hiệu”, “ số các giá trị khác nhau của dấu hiệu” làm quen với khái niệm tần số của một giá trị

- Phẩm chất: sống yêu thương, sống tự chủ, sống có trách nhiệm

- Năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác,tính toán

II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1.Giáo viên: SGK, bảng phụ, phấn mầu

2 Kiểm tra bài cũ (3p)

? Em hãy đếm xem trong tổ mình có bao nhiêu bạn nam, bao nhiêu bạn nữ?GV: nhận xét, vào bài

3 Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Thu thập số liệu, bảng số

liệu thống kê ban đầu( 12p’)

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- Y/c HS nghiên cứu SGK

? Thế nào là thu thập số liệu

1 Thu thập số liệu, bảng số liệu thống

kê ban đầu

(Thu thập số liệu về vấn đề được quan tâm, đc ghi trong 1 bảng gọi là bảng sltk ban đầu)

Trang 2

? Trả lời ?1.

? Nêu cách tiến hành điều tra về điểm

một bài kiểm tra, cấu tạo bảng số liệu

thống kê ban đầu

? Nêu cách tiến hành cấu tạo bảng số

liệu ban đầu ở 1 cuộc điều tra do học

sinh tự lấy vD

(Số con trong mỗi gđ ở khu dân cư mà

em đang sinh sống)

Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ

GV: Yêu cầu học sinh thực hiện nhiệm

vụ theo nhóm

HS : Thực hiện nhiệm vụ theo nhóm

GV: Theo giỏi đôn đốc giúp đỡ

Bước 3 : Thảo luận, trao đổi, báo cáo.

GV: Yêu cầu học sinh trao đổi thảo luận

và nộp báo cáo

HS: Các nhóm thảo luận trao đổi và nộp

báo cáo

Bước 4: Phương án kiểm tra đánh giá

GV: Cho đại diện các nhóm lên bảng

trình bày rồi cho các nhóm nhận xé chéo

lẫn nhau sau đó chuẩn hóa và chốt lại

Hoạt động 2: Dấu hiệu( 11p’)

Bước 1: Giao nhiệm vụ

trả lời ?2

GV giới thiệu dấu hiệu, kí hiệu

GV giới thiệu đơn vị điều tra

? Lấy ví dụ về một cuộc điều tra, chỉ ra

dấu hiệu, đơn vị điều tra

? Trả lời ?3

GV giới thiệu: Mỗi đơn vị điều tra có

một số liệu là giá trị của dấu hiệu

? Có kết luận gì về số các giá trị của dấu

hiệu và số các đơn vị điều tra

? Kí hiệu số các giá trị

? Trả lời ? 4

Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ

GV: Yêu cầu học sinh thực hiện nhiệm

vụ theo nhóm

HS : Thực hiện nhiệm vụ theo nhóm

GV: Theo giỏi đôn đốc giúp đỡ

Ví dụ 1 : (SGK- 4)

2 Dấu hiệu

a, Dấu hiệu, đơn vị điều tra

Là: - Vấn đề hay hiện tượng mà người điều tra quan tâm tìm hiểu

Trang 3

Bước 3 : Thảo luận, trao đổi, báo cáo.

GV: Yêu cầu học sinh trao đổi thảo luận

và nộp báo cáo

HS: Các nhóm thảo luận trao đổi và nộp

báo cáo

Bước 4: Phương án kiểm tra đánh giá

GV: Cho đại diện các nhóm lên bảng

trình bày rồi cho các nhóm nhận xé chéo

lẫn nhau sau đó chuẩn hóa và chốt lại

V TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP

1.Tổng kết: (5p)

GV khái quát bài

Thu thập số liệu thống kê là gì?

- Dấu hiệu, giá trị của dấu hiệu?

2 Hướng dẫn học tập (2p)

- Nghiên cứu kĩ bài

TIẾT 2: THU THẬP SỐ LIỆU THỐNG KÊ, TẦN SỐ.

1,Ổn định tổ chức.(1p’)

2.Kiểm tra bài cũ ( 5p’)

? Thế nào là dấu hiệu? Dãy giá trị của dấu hiệu

?Tần số của giá trị?

3 Tiến trình dạy học:

Hoạt động 3: Tần số của mỗi giá trị( 29’)

Bước 1: Giao nhiệm vụ

GV yêu cầu hs đọc phần chú ý trong SGK

Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ

GV: Yêu cầu học sinh thực hiện nhiệm vụ theo

nhóm

HS : Thực hiện nhiệm vụ theo nhóm

GV: Theo giỏi đôn đốc giúp đỡ

3 Tần số của mỗi giá trị

N = 20

* Chú ý: SGK

Trang 4

Bước 3 : Thảo luận, trao đổi, báo cáo.

GV: Yêu cầu học sinh trao đổi thảo luận và nộp

báo cáo

HS: Các nhóm thảo luận trao đổi và nộp báo

cáo

Bước 4: Phương án kiểm tra đánh giá

GV: Cho đại diện các nhóm lên bảng trình bày

rồi cho các nhóm nhận xé chéo lẫn nhau sau đó

chuẩn hóa và chốt lại

V TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP

1.Tổng kết: (7p)

- Ôn lại toàn bộ lí thuyết

- GV khái quát bài

1 Kiến thức: Học sinh hiểu được bảng ''Tần số'' là một hình thức thu gọn có mục

đích của bảng số liệu thống kê ban đầu, nó giúp cho việc sơ bộ nhận xét về giá trị của dấu hiệu được dễ dàng hơn

2 Kĩ năng: Học sinh biết cách lập bảng tần số từ bảng số liệu thống kê ban đầu và

biết cách nhận xét

3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác Học sinh biết liên hệ thực tế

4 Định hướng hình thành năng lực:

- Phẩm chất: sống yêu thương, sống tự chủ, sống có trách nhiệm

-Năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác,tính toán

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1- Giáo viên: bảng phụ 1 ghi nội dung kiểm tra bài cũ, bảng phụ 2 ghi nội dung bài tập 5, 6/11 SGK(hoặc MC)

2- Học sinh: thước thẳng.Tìm hiểu bài học

Trang 5

III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

1 Ổn định lớp: (1p)

2 Kiểm tra bài cũ: (5p)

Nhiệt độ trung bình của huyện Bình Giang (đơn vị tính là 0

C)

Nhiệt độ trung

a) Dấu hiệu ở đây là gì ? Số các giá trị là bao nhiêu

b) Tìm tần số của các giá trị khác nhau

GV: Theo dõi, quan sát, giúp đỡ

Bước 3: Thảo luận, trao đổi báo cáo

HS: 1 em lên bảng làm bài; HS khác nêu

nhận xét

GV: Giới thiệu bảng phân phối thực nghiệm

của dấu hiệu gọi tắt là bảng tần số

GV:? Bảng tần số có cấu trúc như thế nào?.

- HS: Bảng tần số gồm 2 dòng:

Dòng 1: ghi các giá trị của dấu hiệu (x)

Dòng 2: ghi các tần số tương ứng (n)

GV: Từ bảng 8 hãy nêu nhận xét về giá trị

nhỏ nhất, lớn nhất của dấu hiệu, có mấy giá

trị khác nhau? Giá trị nào xuất hiện nhiều

Bước 1: Giao nhiệm vụ

GV: Yêu cầu hs chuyển bảng tần số dạng

1 Lập bảng ''tần số'':

?1

Giá trị (x)

98 99 100 101 102

Tần số (n)

- Bảng như trên gọi là bảng phân phối thực nghiệm của dấu hiệu hay bảng tần số

Nhận xét: ở bảng 8

- Có 4 giá trị khác nhau từ 28; 30; 35; 50 Giá trị nhỏ nhất là 28; lớn nhất là 50

- Có 2 lớp trồng được 28 cây, 8 lớp trồng được 30 cây

2 Chú ý:

- Có thể chuyển bảng tần số dạng

Trang 6

ngang sang dạng dọc.

HS: Nhận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS: Làm bài, gọi 1 hs lên bảng giải

GV: Quan sát, động viên, khích lệ,…

Bước 3: Thảo luận, trao đổi, báo cáo

HS: Tìm hiểu SGK cho biết vì sao phải

chuyển bảng số liệu thống kê ban đầu thành

GV: Yêu cầu hs làm bài 5 sgk

- Cho học sinh làm tiếp bài tập 6

(tr11-SGK)

GV: Lồng ghép giáo dục dân số gia đình

ngang thành bảng dọc

- Bảng tần số giúp ta quan sát, nhận xét về sự phân phối các giá trị của dấu hiệu và tiện lợi cho việc tính toán sau này

IV TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẬN HỌC TẬP :

1 Tổng kết: (3p)

- GV cho HS đọc phần đóng khung sgk/10, sau đó chốt lại vấn đề: Từ số liệu thống

kê ban đầu, ta lập bảng tần số(bảng phân phối thực nghiệm) gồm 2 dòng: Dòng trênghi các giá trị khác nhau của dấu hiệu theo thứ tự tăng dần; dòng dưới ghi các tần

sô tương ứng dưới mỗi giá trị đó

1 Kiến thức: Củng cố cho học sinh cách lập bảng tần số

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng xác định dấu hiệu, xác định tần số của giá trị dấu hiệu, lập

bảng tần số, nêu nhận xét chung về sự phân phối các giá trị của dấu hiệu

3 Thái độ: Cẩn thận, chính xác Thấy được vai trò của toán học vào đời sống.

4 Định hướng hình thành năng lực:

- Phẩm chất: sống yêu thương, sống tự chủ, sống có trách nhiệm

Trang 7

-Năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác,tính toán

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1- GV: Bảng phụ ghi bài 8, 9, bài tập 6, 7 tr4 SBT, thước thẳng, phấn mầu

2- HS: Làm bài tập

III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

1 Ổn định lớp (1p)

2 Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Nêu cấu tạo của bảng tần số - Làm bài tập 7 tr11-SGK

Gv gọi 1HS lên bảng thực hiện các y/c trên

3 Tiến trình dạy học.

Hoạt động 1 Bài tập 8 (tr12-SGK)

(16p)

Bước 1: Giao nhiệm vụ

GV: Yêu cầu hs làm bài 8

HS: Nhận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS: Hoạt động cá nhân

GV: Quan sát, giúp đỡ

Bước 3: Thảo luận, trao đổi,báo cáo

HS: Lần lượt trả lời từng câu hỏi

3 Nêu nhận xét

GV: Giới thiệu cho hs biết bắn súng là

một môn thể thao mà các vận động viên

thể thao Việt Nam đã giành được nhiều

thành tích cao ở các kỳ thi trong và

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS: Quan sát để làm bài , suy nghĩ làm

bài

GV: Kiểm tra, quan sát giúp đỡ HS,

phát hiện những khó khăn của HS

Bước 3: Thảo luận, trao đổi, báo cáo

T gian

* Nhận xét:

- Thời gian giải một bài toán nhanh nhất 3'

- Thời gian giải một bài toán chậm nhất 10'

- Số bạn giải một bài toán từ 7 đến 10' chiếm tỉ lệ cao

Trang 8

GV: Cho học sinh thảo luận

HS: Một vài học sinh đại diện lên bảng

- HS biết đọc các biểu đồ đơn giản

3 Thái độ:

- Rèn tính cẩn thận, chính xác Tinh thần làm việc độc lập, hợp tác

4 Phát triển năng lực, phẩm chất :

- Phẩm chất: sống yêu thương, sống tự chủ, sống có trách nhiệm

-Năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác,tính toán

II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1.Giáo viên: SGK, phấn mầu

2.Học Sinh: SGK, bảng nhóm, thước kẻ

III

TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Ổn định tổ chức.(1’)

Trang 9

2 Kiểm tra bài cũ

3 Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Biểu đồ đoạn thẳng( 20’)

Bước 1: Giao nhiệm vụ

? Trả lời ?1

? Nêu quy trình vẽ biểu đồ

? Nhận xét

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

GV: Y/c các nhóm thực hiện nhiệm vụ

HS : Thực hiện nhiệm vụ theo hóm

GV: Theo giỏi, đôn đốc và giúp đỡ nhóm

còn yếu

Bước 3 : Thảo luận, trao đổi, báo cáo.

GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận, trao đổi

tích cực và nộp báo cáo kịp thời

HS: Thảo luận, trao đổi tích cực và nộp

báo cáo

Bước 4: Phương án kiểm tra, đánh giá

GV: Cho đại diện các nhóm lên bảng

trình bày

HS: Đại diện các nhóm trình bày

GV: Cho các nhóm nhận xét lẫn nhau sau

đó nhận xét chuẩn hóa và chốt lại các

bước làm cụ thể chốt quy trình vẽ biểu

x 50

40 30 20 10

8

6

4

O 2

Hoạt động 2: Chú ý( 13’)

Bước 1: Giao nhiệm vụ

? Trong thực tế ta gặp biểu đồ nào

? Quan sát hình 2 Nêu các số liệu qua

biểu đồ

? Nêu cách vẽ biểu đồ hình 2

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

GV: Y/c các nhóm thực hiện nhiệm vụ

HS : Thực hiện nhiệm vụ theo hóm

GV: Theo giỏi, đôn đốc và giúp đỡ nhóm

còn yếu

Bước 3 : Thảo luận, trao đổi, báo cáo.

GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận, trao đổi

2 Chú ý(SGK - 13)

1998 1997 1996 1995

20

15 10 5

Trang 10

tích cực và nộp báo cáo kịp thời.

HS: Thảo luận, trao đổi tích cực và nộp

báo cáo

Bước 4: Phương án kiểm tra, đánh giá

GV: Cho đại diện các nhóm lên bảng

trình bày

HS: Đại diện các nhóm trình bày

GV: Cho các nhóm nhận xét lẫn nhau sau

đó nhận xét chuẩn hóa và chốt lại các

6 5 4

3 2 1

12 11

10 9 8 7

6 5 4

3 2 1 O

- Hs lập được bảng “tần số” từ bảng số liệu thống kê ban đầu

- HS biết vẽ biểu đồ đoạn thẳng

3 Thái độ:

- Rèn tính cẩn thận, chính xác

4 Phát triển năng lực, phẩm chất :

- Phẩm chất: sống yêu thương, sống tự chủ, sống có trách nhiệm

-Năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác,tính toán

Trang 11

II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 GV: SGK, SGV, bài soạn, thước thẳng có chia độ dài

Bước 1: Giao nhiệm vụ:

GV : Yêu cầu học sinh làm bài 12 SGK

? Nêu yêu cầu của bài làm

? Lập bảng tần số

? Nhận xét

? vẽ biểu đồ

? Nhận xét

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

GV: Y/c các nhóm thực hiện nhiệm vụ

HS : Thực hiện nhiệm vụ theo hóm

GV: Theo giỏi, đôn đốc và giúp đỡ nhóm còn yếu

Bước 3 : Thảo luận, trao đổi, báo cáo.

GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận, trao đổi tích cực

và nộp báo cáo kịp thời

HS: Thảo luận, trao đổi tích cực và nộp báo cáo

Bước 4: Phương án kiểm tra, đánh giá

GV: Cho đại diện các nhóm lên bảng trình bày

HS: Đại diện các nhóm trình bày

GV: Cho các nhóm nhận xét lẫn nhau sau đó nhận

xét chuẩn hóa và chốt lại các bước làm cụ thể

HĐ 2 :Bài 13 (SGK - 15) –(17 / )

Bước 1: Giao nhiệm vụ

Yêu cầu của bài 13 (SGK - 15)

? Trả lời các câu hỏi

? Nhắc lại ý nghĩa của biểu đồ

Yêu cầu của Bài 10 ( SBT -5)

b, Sau 60 năm kể từ năm

1921 dân số nước ta tăng thêm 60 triệu người

c, Từ năm 1980 đến 1999

Trang 12

? Trả lời ? c

? Giải thích tại sao

? Nhận xét

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

GV: Y/c các nhóm thực hiện nhiệm vụ

HS : Thực hiện nhiệm vụ theo hóm

GV: Theo giỏi, đôn đốc và giúp đỡ nhóm còn yếu

Bước 3 : Thảo luận, trao đổi, báo cáo.

GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận, trao đổi tích cực

và nộp báo cáo kịp thời

HS: Thảo luận, trao đổi tích cực và nộp báo cáo

Bước 4: Phương án kiểm tra, đánh giá

GV: Cho đại diện các nhóm lên bảng trình bày

HS: Đại diện các nhóm trình bày

GV: Cho các nhóm nhận xét lẫn nhau sau đó nhận

xét chuẩn hóa và chốt lại các bước làm cụ thể

dân số nước ta tăng thêm 22triệu người

6 5 4 3 2 1 0

c, Đội đá 18 trận mà chỉ có

16 trận có bàn thắng còn 2 trận không có bàn thắng Không thể nói đội bóng này là thắng 16 trận

IV TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP

1.Tổng kết: (7p)

GV thông báo bài đọc thêm và y/c hs trả lời 1số câu hỏi

- Viết công thức tính tần suất.?

- Nêu ý nghĩa các thành phần trong công thức

- GV lưu ý: người ta có thể thêm 1 cột tần suất vào bảng tần số

-Tính dưới dạng tỉ số % rất thuận lợi cho việc vẽ biểu đồ hình quạt

Trang 13

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Biết cách tính số trung bình cộng Hiểu được mốt của dấu hiệu

2 Kỹ năng Rèn kĩ lập bảng, tính số trung bình cộng và tìm mốt của dấu hiệu.

3 Thái độ: GD tính cẩn thận, chính xác, nghiêm túc trong học tập.

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: NL tư duy, NL tính toán, NL tự học, NL hợp tác.

- Năng lực chuyên biệt: NL tính số trung bình cộng

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1.Chuẩn bị của giáo viên: bảng phụ vẽ hình 21,24, 25 (SGK).…

2.Chuẩn bị của học sinh: Học bài, làm bài ở nhà.

3 Thời lượng

Tiết 1

1 Số trung bình cộng của dấu hiệu

2 Ý nghĩa của số trung bình cộng

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.

- GV: Yêu cầu học sinh báo cáo thống kê điểm môn toán HK I của tổ mình lên giấy

đã chuẩn bị ở nhà

- HS: 3 Tổ trưởng báo cáo

- GV: Để biết tổ nào làm bài thi tốt hơn em có thể làm như thế nào?

- GV: Nêu cách tính số trung bình cộng?

- HS: Trả lời theo quy tắc đã học ở tiểu học

- GV: Mỗi dấu hiệu đều có 1 giá trị đại diện và giá trị đó chính là số trung bình

cộng của dấu hiệu

3 Tiến trình dạy học:

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Trang 14

Hoạt động 1 Số trung bình cộng của

dấu hiệu

Bước 1: Giao nhiệm vụ

GV: Đưa bài toán/SGK-tr17 lên bảng

phụ hoặc máy chiếu, y/c HS trả lời ?1,

Bước 3: Thảo luận, trao đổi, báo cáo

- GV cho 1 số đại diện nêu kết quả nói rõ

cách làm

- HS: Các nhóm khác nhận xét

- GV đưa ra bảng 20, giới thiệu cách tính

điểm trung bình theo bảng “tần số” dạng

- GV yêu cầu HS làm ?3( cá nhân) trong

3 phút, gọi 1 số HS trả lời kết quả.(Gv

phát phiếu học tập bảng 21/sgk cho HS

điền kết quả)

- HS: Làm bài Trả lời Nhận xét

- GV: Yêu cầu HS trả lời ?4

? Để so sánh khả năng học toán của 2

bạn, trong năm học ta căn cứ vào đâu?

- GV: Đây chính là ý nghĩa về số trung

bình cộng của dấu hiệu

1 Số trung bình cộng của dấu hiệu:

a) Bài toán: (đề/17 SGK)

?1: Có tất cả 40 bạn làm bài kiểm tra

?2:

Điểm số(x)

Tần số(n)

Các tích(x.n)

2345678910

323389921

6612154863721810

250 40 6,25

X X

?4:Lớp 7A làm bài tốt hơn lớp 7C

2 Ý nghĩa của số trung bình cộng

- Số TBC thường được dùng làm “đại

Trang 15

Hoạt động 2 Ý nghĩa của số trung

bình cộng

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- GV: Để so sánh khả năng học toán của

2 bạn trong năm học ta căn cứ vào đâu

Hãy đọc thông tin / SGK để trả lời câu

Bước 3: Thảo luận, trao đổi, báo cáo

- GV: cho HS nêu ý nghĩa của số trung

bình cộng

Bước 4: Phương án KTĐG

- GV tổng kết lại ý nghĩa của số TB

cộng, đồng thời nêu ra một số VD để

chứng tỏ sự hạn chế của vai trò đại diện

của số TB cộng (Khi các khoảng giá trị

chênh lệch quá lớn)

GV cho HS trả lời BT 16gk

diện”cho dấu hiệu, đặc biệt là khi muốn

so sánh các dấu hiệu cùng loại.

* Chú ý/ 19-SGK

Tiết 2

1 Ổn định lớp

2.Tiến trình dạy học

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Hoạt động 1 Mốt của dấu hiệu

Bước 1: Giao nhiệm vụ

Trang 16

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

? Nêu ý nghĩa của số trung bình cộng

của dấu hiệu ?

? Tuy nhiên có phải khi nào cũng lấy

số trung bình cộng để làm đại diện hay

không ?

   cho HS quan sát bảng 24 và trả

lời yêu cầu bài 16 ?

Bước 3: Thảo luận, trao đổi, báo cáo

HS thực hiện, GV đánh giá nhận xét

câu trả lời

* GV chốt lời giải.: không thể lấy số

trung bình cộng làm đại diện khi các

giá trị có khoảng chêng lệch quá lớn

Bước 4: Phương án KTĐG

GV chốt đáp án-HS ghi vở đáp án

Hoạt động 3 Bài 17 SGK/ 20:

Bước 1: Giao nhiệm vụ

GV: Yêu cầu làm bài 17 sgk

HS: Đọc, hiểu bài 17 sgk

HS: Nhận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Nêu công thức tính số trung bình

cộng?

- Tính số trung bình cộng ?

- Tím mốt của dấu hiệu ?

Bước 3: Thảo luận, trao đổi, báo cáo

không thể lấy số trung bình cộng làm đạidiện khi các giá trị có khoảng chêng lệch quá lớn

=> Không nên dùng số trung bìng cộng làm đại diện ở bài này vì các giá trị có khoảng chêng lệch quá lớn

Trang 17

GV chốt kiến thức Bài này đã cho sẵn

bảng “tần số “ nên ta tính số trung bình

cộng bằng công thức sẽ nhanh hơn

IV TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP :

1 Tổng kết:

- Nêu cách tính và ý nghĩa của số TBC

- Để thuận tiện cho việc tính số TBC ta nên lập bẳng tần số dạng nào?

1 Kiến thức: - Học sinh được ôn tập toàn bộ kiến thức chương III – Thống kê HS

làm được các dạng bài tập chương 3

2.Kỹ năng: Rèn kỹ năng giải một bài toán hoàn chỉnh.

3.Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập.

4 Phát triển năng lực, phẩm chất :

- Phẩm chất: sống yêu thương, sống tự chủ, sống có trách nhiệm

-Năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác,tính toán

II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, thước thẳng

2 Học sinh: Đồ dùng học tập, bảng nhóm, bút dạ, đề cương câu hỏi ôn tập

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ

Hoạt động 1: Ôn tập

Bước 1: Giao nhiệm vụ

GV: Đưa ra bài toán 1

Bài 1: (Bảng phụ)

Tu i ngh (tính theo n m) c a 30 công nhânổ ề ă ủ

trong m t t s n xu t ộ ổ ả ấ được th ng kê nh sau:ố ư

Trang 18

(giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất, các giá trị

thuộc khoảng nào là chủ yếu)

Yêu cầu 1HS đứng tại chỗ trả lời câu a)nh

Gọi 1HS lên bảng làm câu b)

HS: Các nhóm nhận nhiệm vụ:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

GV: Y/c các nhóm thực hiện nhiệm vụ

HS : Thực hiện nhiệm vụ theo hóm

GV: Theo giỏi, đôn đốc và giúp đỡ nhóm còn

yếu

Bước 3 : Thảo luận, trao đổi, báo cáo.

GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận, trao đổi tích

cực và nộp báo cáo kịp thời

HS: Thảo luận, trao đổi tích cực và nộp báo cáo

Bước 4: Phương án kiểm tra, đánh giá

GV: Cho đại diện các nhóm lên bảng trình bày

HS: Đại diện các nhóm trình bày

GV: Cho các nhóm nhận xét lẫn nhau sau đó

nhận xét chuẩn hóa và chốt lại các bước làm cụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

GV: Y/c các nhóm thực hiện nhiệm vụ

a) Tuổi nghề của mỗi công nhântrong một tổ sản xuất

- Số các giá trị khác nhau là 11b) Bảng “Tần số”

Tuổinghề 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 14Tần

Kết quả: Có thể viết một bảng số liệuban đầu như sau

1

5 15 25 20 5 15 10 25 15 202

212

Trang 19

TRƯỜNG PTDTBT THCS THANH TÂN GIÁO ÁN SỐ HỌC 6

HS : Thực hiện nhiệm vụ theo hóm

GV: Theo giỏi, đôn đốc và giúp đỡ nhóm còn

yếu

Bước 3 : Thảo luận, trao đổi, báo cáo.

GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận, trao đổi tích

cực và nộp báo cáo kịp thời

HS: Thảo luận, trao đổi tích cực và nộp báo cáo

Bước 4: Phương án kiểm tra, đánh giá

GV: Cho đại diện các nhóm lên bảng trình bày

HS: Đại diện các nhóm trình bày

GV: Cho các nhóm nhận xét lẫn nhau sau đó

nhận xét chuẩn hóa và chốt lại các bước làm cụ

thể

Hoạt động 3 : Bài 3 (bảng phụ)

Bước 1 : Giao nhiệm vụ

GV: Giao nhiệm vụ

Số lượng HS nữ của tong lớp trong một trường

THCS được ghi lại trong bảng dưới đây

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

GV: Y/c các nhóm thực hiện nhiệm vụ

HS : Thực hiện nhiệm vụ theo hóm

GV: Theo giỏi, đôn đốc và giúp đỡ nhóm còn

yếu

Bước 3 : Thảo luận, trao đổi, báo cáo.

GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận, trao đổi tích

cực và nộp báo cáo kịp thời

HS: Thảo luận, trao đổi tích cực và nộp báo cáo

Bước 4: Phương án kiểm tra, đánh giá

GV: Cho đại diện các nhóm lên bảng trình bày

HS: Đại diện các nhóm trình bày

GV: Cho các nhóm nhận xét lẫn nhau sau đó

nhận xét chuẩn hóa và chốt lại các bước làm cụ

thể

17181920

3313

N = 15

3 2 1

20 19 18 17 16 15 14 O

Lời giải:

Ta có:

Thờigian (x) Tần số(n) Các tích(x.n) Trungbình cộng3

456789101112

1348898522

3122048567272502224

N =50 = 379 379

X=

50 =7,58

Trang 20

Ngày soạn :15/02/2021 CHƯƠNG 4: BIỂU THỨC ĐẠI SỐ Tiết 50, 51: Chủ đề Khái niệm về biểu thức đại số.

Giá trị của một biểu thức đại số

- Rèn kỹ năng tìm ví dụ về biểu thức đại số

- Rèn kỹ năng tính giá trị của biểu thức đại số

3 Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập.

4 Phát triển năng lực, phẩm chất :

- Phẩm chất: sống yêu thương, sống tự chủ, sống có trách nhiệm

- Năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác,tính toán

II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, thước thẳng

Trang 21

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG CHÍNH

Hoạt động : 1 Nhắc lại về biểu thức

Bước 1; Giao nhiệm vụ

GV: Giao nhiệm vụ

Em hãy viết công thức tính chu vi của hình chữ nhật ?

làm ?1 SGK

HS: Các nhóm nhận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

GV: Y/c các nhóm thực hiện nhiệm vụ

HS : Thực hiện nhiệm vụ theo hóm

GV: Theo giỏi, đôn đốc và giúp đỡ nhóm còn yếu

Bước 3 : Thảo luận, trao đổi, báo cáo.

GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận, trao đổi tích cực và

nộp báo cáo kịp thời

HS: Thảo luận, trao đổi tích cực và nộp báo cáo

Bước 4: Phương án kiểm tra, đánh giá

GV: Cho đại diện các nhóm lên bảng trình bày

HS: Đại diện các nhóm trình bày

GV: Cho các nhóm nhận xét lẫn nhau sau đó nhận xét

chuẩn hóa và chốt lại các bước làm cụ thể

chiều dài là a, chiều rộng là blà:

C = (a+b)2

(5 + 8).2

?1

(3 + 2).3 (cm2)

Hoạt động 2: 2 Khái niệm về biểu thức đại số

Bước 1: Giao nhiệm vụ

GV: Nêu bài toán SGK

Em hãy viết công thức tính chu vi của hình chữ nhật

có kích thước bằng 5 cm và a cm ? (với a là đại diện

cho một số nào đó )

GV: Với a = 2 cm ta có công thức trên thay a = 2 và là

công thức tính chu vi của hình chữ nhật có chiều dài

Thế nào là biểu thức đại số ?

- Viết công thức tính chu vi hình chữ nhật

Trang 22

Em hãy lấy ví dụ về biểu thức đại số ?

GV: Nêu chú ý SGK

- Để cho gọn x.y thay bằng xy; 3.x thay bằng 3x

Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm ?3

Bước 3 : Thảo luận, trao đổi, báo cáo.

GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận, trao đổi tích cực và

nộp báo cáo kịp thời

HS: Thảo luận, trao đổi tích cực và nộp báo cáo

Bước 4: Phương án kiểm tra, đánh giá

GV: Cho đại diện các nhóm lên bảng trình bày

HS: Đại diện các nhóm trình bày

GV: Cho các nhóm nhận xét lẫn nhau sau đó nhận xét

chuẩn hóa và chốt lại các bước làm cụ thể

mà trong đó có các số, các kí hiệu phép toán cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên luỹ thừa, các chữ (đại diện cho các số ).

- Về nhà ôn tập bài cũ, đọc trước bài mới

- Giải các bài tập 3, 4, 5 SGK trang 26, 27

Giờ sau: Giá trị của một biểu thức đại số

Ngày soạn :3/03/2021

CHƯƠNG 4: BIỂU THỨC ĐẠI SỐ

Tiết 50, 51: Chủ đề KHÁI NIỆM VỀ BIỂU THỨC ĐẠI SỐ.

GIÁ TRỊ CỦA MỘT BIỂU THỨC ĐẠI SỐ.

Trang 23

- Rèn kỹ năng tìm ví dụ về biểu thức đại số.

- Rèn kỹ năng tính giá trị của biểu thức đại số

3 Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập.

4 Phát triển năng lực, phẩm chất :

- Phẩm chất: sống yêu thương, sống tự chủ, sống có trách nhiệm

- Năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác,tính toán

II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, thước thẳng

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ

Hoạt động 1 : Giá trị của một biểu thức

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

GV: Y/c các nhóm thực hiện nhiệm vụ

HS : Thực hiện nhiệm vụ theo nhóm

2 Giá trị của một biểu thức đại số :

Ví dụ 1: Tính giá trị của biểu thức 3x + ytại x = 5 và y = 2,4

GiảiThay x = 5 và y = 2,4 vào biểu thức ta được:

3.5 + 2,4 = 17,4Vậy 17,4 là giá trị của biểu thức 3x+ y tại x = 5 ; y = 2,4

Ví dụ 2: Tính giá trị của biểu thức 4x2 – 3x + 5 tại x = 1; x =2

1

Ngày đăng: 31/12/2022, 15:07

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w