Nguyễn Thái Quảng ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGUYỄN THÁI QUẢNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH.
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THÁI QUẢNG
QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP
CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH
THEO YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
THÁI NGUYÊN – 2020
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THÁI QUẢNG
QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP
CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH
THEO YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Hữu Hoan
THÁI NGUYÊN – 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướngdẫn khoa học của PGS.TS Trần Hữu Hoan Các số liệu, kết quả trong luận văn làtrung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào
Tác giả luận văn
Nguyễn Thái Quảng
Trang 4Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Trần Hữu Hoan, một nhàgiáo tận tụy, trách nhiệm đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu và hướngdẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các đồng chí lãnh đạo và toàn thể cácanh, chị, các bạn đồng nghiệp công tác tại các trường THPT, thành phố Cẩm Phả,tỉnh Quảng Ninh đã cùng chia sẻ những khó khăn và tạo điều kiện cho tôi trongquá trình học tập và nghiên cứu
Mặc dù đã nỗ lực và cố gắng nhưng chắc chắn luận văn sẽ không tránhkhỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy giáo, côgiáo, sự góp ý chân thành của bạn bè đồng nghiệp để luận văn được bổ sung vàhoàn thiện hơn
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2020
Tác giả
Nguyễn Thái Quảng
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng, khách thể nghiên cứu 3
4 Phạm vi nghiên cứu 3
5 Giả thuyết nghiên cứu 3
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc luận văn 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CHO GIÁO VIÊN THPT THEO YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 6
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 6
1.1.1 Công trình nghiên cứu về bồi dưỡng giáo viên phổ thông 6
1.1.2 Công trình nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên trường THPT 8
1.2 Khái niệm cơ bản của đề tài 9
1.2.1 Giáo viên, bồi dưỡng giáo viên 9
1.2.2 Năng lực nghề nghiệp, năng lực nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông 10
1.2.3 Quản lý, quản lý giáo dục 11
1.2.4 Quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông 14
1.3 Yêu cầu của bối cảnh đổi mới giáo dục đặt ra đối với giáo viên trường trung học phổ thông 14
Trang 61.3.1 Mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục trung học phổ thông 14
1.3.2 Bối cảnh đổi mới giáo dục 16
1.3.3 Yêu cầu về năng lực nghề nghiệp của giáo viên Trung học phổ thông .20 1.4 Bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên trường trung học phổ thông .26
1.4.1 Mục tiêu bồi dưỡng 26
1.4.2 Xác định nhu cầu bồi dưỡng 27
1.4.3 Chương trình, nội dung bồi dưỡng 27
1.4.4 Hình thức, phương pháp tổ chức bồi dưỡng 28
1.4.5 Nguồn lực thực hiện bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên THPT 30 1.4.6 Kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng 30
1.5 Nội dung quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp đội ngũ giáo viên trường THPT theo yêu cầu đổi mới giáo dục 31
1.5.1 Tổ chức quán triệt nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên về tầm quan trọng của quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên theo yêu cầu đổi mới giáo dục 31
1.5.2 Tổ chức đánh giá nhu cầu bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên trường trung học phổ thông 32
1.5.3 Quản lý thực hiện kế hoạch, nội dung bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên trường Trung học phổ thông 33
1.5.4 Quản lý hình thức và phương pháp bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên trường Trung học phổ thông 36
1.5.5 Phối hợp với các cơ sở giáo dục trong tổ chức bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên 38
1.5.6 Tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên 40
1.5.7 Quản lý các điều kiện đảm bảo cho hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên 41
1.6 Yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên trường trung học phổ thông 42
Trang 71.6.1 Các yếu tố chủ quan 42
1.6.2 Các yếu tố khách quan 43
Tiểu kết chương 1 45
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH THEO YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 47
2.1 Khái quát về giáo dục trung học phổ thông của thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 47
2.1.1 Qui mô trường lớp, số lượng học sinh 47
2.1.2 Cơ cấu, trình độ chuyên môn của giáo viên 48
2.2 Tổ chức khảo sát 51
2.2.1 Mục đích khảo sát 51
2.2.2 Nội dung khảo sát 51
2.2.3 Đối tượng và phạm vi khảo sát 51
2.2.4 Hình thức, phương pháp khảo sát 52
2.2.5 Xử lý kết quả khảo sát 52
2.3 Thực trạng năng lực nghề nghiệp giáo viên ở các trường THPT thành phố Cẩm Phả 53
2.3.1 Năng lực ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin 53
2.3.2 Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ 55
2.3.3 Năng lực xây dựng, thực hiện môi trường giáo dục dân chủ 58
2.3.4 Năng lực xây dựng các quan hệ xã hội 60
2.3.5 Nhận xét chung về năng lực nghề nghiệp giáo viên ở các trường THPT thành phố Cẩm Phả 62
2.4 Thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên ở các trường THPT thành phố Cẩm Phả 64
2.4.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên đối với công tác bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên theo yêu cầu đổi mới giáo dục .64
Trang 82.4.2 Thực trạng tổ chức đánh giá nhu cầu bồi dưỡng năng lực nghề
nghiệp cho giáo viên trường THPT 67
2.4.3 Thực trạng quản lý thực hiện kế hoạch, nội dung bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên trường THPT 70
2.4.4 Thực trạng quản lý hình thức và phương pháp bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên trường THPT 74
2.4.5 Thực trạng phối hợp với các cơ sở giáo dục trong tổ chức bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên 77
2.4.6 Thực trạng tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên 80
2.4.7 Thực trạng quản lý các điều kiện đảm bảo cho hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên 83
2.5 Đánh giá sự ảnh hưởng của các yếu tố đến quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên trường THPT 86
2.6 Nhận xét chung về thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên các trường THPT thành phổ Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 90
2.6.1 Những ưu điểm 90
2.6.2 Những hạn chế 91
Tiểu kết chương 2 92
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH THEO YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 94
3.1 Định hướng phát triển giáo dục trung học phổ thông của tỉnh Quảng Ninh 94
3.2 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 97
3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính pháp chế 97
3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 98
3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khách quan 98
3.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa, phát triển 98
Trang 93.2.5 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 99
3.3 Biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên ở các trường THPT thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh theo yêu cầu đổi mới giáo dục 99
3.3.1 Tổ chức đa dạng các hoạt động nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên THPT 99
3.3.2 Xây dựng phiếu khảo sát nhằm đánh giá chính xác nhu cầu bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp của giáo viên THPT 102
2.3.3 Thúc đẩy, khuyến khích giáo viên phát huy tính tích cực tự giác trong tự học, tự bồi dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 104
2.3.4 Tăng cường kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp của giáo viên THPT 107
2.3.5 Huy động các nguồn lực cho hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên 109
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 112
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp được đề xuất 113
3.4.1 Những vấn đề chung về khảo nghiệm 113
3.4.2 Phân tích kết quả khảo nghiệm 114
Tiểu kết chương 3 116
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 118
1 Kết luận 118
2 Khuyến nghị 119
2.1 Đối với Sở GD&ĐT tỉnh Quảng Ninh, phòng GD&ĐT thành phố Cẩm Phả 119
2.2 Đối với cán bộ quản lý và giáo viên các trường THPT trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 120
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 122
Trang 11DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Giáo dục luôn có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội củabất kỳ quốc gia nào, nhất là trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế Ngày nay,trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước Đảng và Nhà nước ta luônchú trọng phát triển sự nghiệp giáo dục, coi giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằmnâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Trong các kỳ đại hội
Đảng, Đảng ta luôn khẳng định “Giáo dục là quốc sách hàng đầu”, “đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển” Tuy vậy, sự phát triển giáo dục của nước ta còn
nhiều hạn chế, chưa tương xứng với vị trí giáo dục là quốc sách hàng đầu Chấtlượng giáo dục và đào tạo nhìn chung còn thấp, công tác quản lý giáo dục còn kémhiệu quả Trước tình hình đó, hội nghị Trung ương 8 khóa XI đã thông qua Nghịquyết về "đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo” nhằm tạo bước chuyểnbiến căn bản mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo đáp ứng yêu cầucông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong điều kiện kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế
Thực tiễn đã khẳng định: Một trong các điều kiện để nâng cao chất lượnggiáo dục là nâng cao chất lượng và động lực dạy học của giáo viên, bởi người giáoviên luôn giữ vai trò quyết định trong việc biến mục tiêu giáo dục trở thànhhiện thực, bảo đảm hiệu quả và chất lượng giáo dục Cho nên muốn có chấtlượng giáo dục tốt trước hết phải xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viênvừa đáp ứng về mặt số lượng vừa phải có chất lượng cao
Trong khi đó, chương trình giáo dục phổ thông mới được xây dựng theo
mô hình phát triển năng lực, thông qua những kiến thức cơ bản, thiết thực, hiệnđại và các phương pháp tích cực hóa hoạt động của người học, giúp học sinh hìnhthành và phát triển những phẩm chất và năng lực mà nhà trường và xã hội kìvọng Một chương trình giáo dục có phân biệt rõ hai giai đoạn giáo dục nhưng lạichú ý hơn đến tính kết nối giữa chương trình của các lớp học, cấp học trong từngmôn học và giữa chương trình của các môn học trong từng lớp học, cấp học Hơnthế nữa, chương trình giáo dục phổ thông mới bảo đảm định hướng thống nhất và
Trang 13những nội dung giáo dục cốt lõi, bắt buộc đối với học sinh toàn quốc, đồng thờitrao quyền chủ động và trách nhiệm cho địa phương, các nhà trường trong việclựa chọn, bổ sung một số nội dung giáo dục và triển khai kế hoạch giáo dục phùhợp với đối tượng giáo dục, điều kiện của địa phương, của cơ sở giáo dục, gópphần bảo đảm kết nối hoạt động của nhà trường với gia đình, chính quyền và xãhội
Để thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêucầu của chương trình giáo dục phổ thông mới, cần quan tâm đến vấn đề cốt lõinhất của hoạt động giáo dục, đó là chất lượng đội ngũ giáo viên Chương trìnhgiáo dục phổ thông mới được triển khai trong thời gian tới với định hướng và yêucầu chuyển từ trang bị nội dung kiến thức sang phát triển phẩm chất, năng lựcngười học bằng việc dạy học tích hợp và lồng ghép, dạy học phân hóa, hoạt độngtrải nghiệm sáng tạo … thì năng lực của đội ngũ giáo viên phổ thông vốn đượcđào tạo theo phương pháp truyền thống đang đứng trước nhiều thách thức mới
Trước yêu cầu đổi mới giáo dục đó, các nhà trường phổ thông nói chung vàcác trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Cẩm Phả nói riêng đều tậptrung tìm các giải pháp để bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trở thành đội quân cóphẩm chất, năng lực tốt, tinh thông về kiến thức, điêu luyện về phương pháp, giỏi
về nghiệp vụ tay nghề, đáp ứng mục tiêu giáo dục mà Đảng và Nhà nước đã đề
ra Chính vì vậy, tác giả lựa chọn đề tài “Quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên ở các trường trung học phổ thông thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh theo yêu cầu đổi mới giáo dục” để nghiên cứu trong khuôn
khổ luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệpgiáo viên ở trường THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục; đánh giá thực trạngquản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên ở các trường THPT thànhphố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh, luận văn đề xuất các biện pháp quản lý bồidưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên ở các trường THPT thành phố Cẩm
Trang 14Phả, tỉnh Quảng Ninh theo yêu cầu đổi mới giáo dục góp phần giúp cho đội ngũgiáo viên tại các trường THPT đáp ứng yêu cầu của đổi mới giáo dục phổ thông.
3 Đối tượng, khách thể nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên ở các trường trung học
Thời gian thực hiện nghiên cứu: 2018-2020
Không gian thực hiện nghiên cứu: Một số trường THPT trên địa bàn thànhphố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh
5 Giả thuyết nghiên cứu
Quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên tại các trườngTHPT thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh đã được quan tâm thực hiện và đạtđược một số kết quả nhất định, nhưng công tác này vẫn còn một số hạn chế, bấtcập do nhiều yếu tố khách quan và chủ quan Nếu xây dựng được hệ thống lýluận về quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên theo yêu cầu đổimới giáo dục và làm sáng tỏ thực trạng về công tác này ở các trường THPT thànhphố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh thì sẽ đề xuất được các biện pháp quản lý phùhợp, hiệu quả
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1 Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệpcho giáo viên THPT theo yêu cầu đổi mới giáo dục
6.2 Đánh giá thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáoviên ở các trường THPT thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh theo yêu cầu đổimới giáo dục
Trang 156.3 Đề xuất các biện pháp về quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp chogiáo viên ở các trường THPT thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh theo yêu cầuđổi mới giáo dục.
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp: Phân tích, so sánh, tổng hợp, hệ thống hoá, kháiquát hoá trong quá trình nghiên cứu các tài liệu để xác định những vấn đề lýluận cho vấn đề nghiên cứu
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Dành cho cán bộ quản lý nhà trường,
giáo viên để thu thập thông tin, tìm hiểu thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lựcnghề nghiệp cho giáo viên ở các trường THPT thành phố Cẩm Phả, tỉnh QuảngNinh; đồng thời khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Sử dụng phương pháp này đối với một số cán
bộ quản lý và giáo viên để làm rõ hơn kết quả thu nhận từ phương pháp điều trabằng phiếu hỏi
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Nghiên cứu các hồ sơ, văn
bản liên quan đến quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên ở cáctrường THPT được khảo sát để làm rõ hơn thực trạng
- Phương pháp chuyên gia: Được sử dụng xem xét thực trạng và các biện pháp
được đề xuất
7.3 Phương pháp xử lý thông tin
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu, kết quảnghiên cứu thu thập được trong quá trình nghiên cứu
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụlục, luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp chogiáo viên THPT theo yêu cầu đổi mới giáo dục
Trang 16Chương 2: Thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáoviên ở các trường THPT thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh theo yêu cầu đổimới giáo dục.
Chương 3: Biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáoviên ở các trường THPT thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh theo yêu cầu đổimới giáo dục
Trang 17CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC
NGHỀ NGHIỆP CHO GIÁO VIÊN THPT THEO YÊU CẦU
ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Công trình nghiên cứu về bồi dưỡng giáo viên phổ thông
Ở Việt Nam, giáo viên giữ vai trò chủ đạo trong việc nâng cao chất lượng vàhiệu quả giáo dục Với vai trò đó cũng với những đặc điểm, yêu cầu của côngviệc, giáo viên phải thường xuyên được bồi dưỡng, tự bồi dưỡng để cập nhật kiếnthức, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ nhằm đáp ứng yêu cầu của xã hội.Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến vấn đề phát triển giáo dục và nâng caochất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên Nghị quyết TW 2 khóa VIII đã
nêu: “Khâu then chốt để thực hiện chiến lược phát triển giáo dục là phải đặc biệt chăm lo đào tạo, bồi dưỡng và chuẩn hóa đội ngũ giáo viên cũng như cán bộ quản
lý giáo dục” [ ]
Trong chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 của Chính phủ đã nêu rõ:
“Phát triển đội ngũ nhà giáo đảm bảo đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu và chuẩn
về chất lượng đáp ứng yêu cầu vừa tăng quy mô, vừa nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục” [ ].
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định " Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt” [ ].
Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt đề
án “Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2001-2010 đã xác định mục tiêu, các nhiệm vụ chủ yếu, các giải pháp cho việc xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục” [ ].
Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020 đã đề ra các giải phápphát triển giáo dục, trong đó có giải pháp phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ
QLGD, trong giải pháp này khẳng định “ Đổi mới căn bản và toàn diện nội dung và phương pháp đào tạo, bồi dưỡng nhằm hình thành đội ngũ nhà giáo và cán bộ
Trang 18quản lý giáo dục đủ sức thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông sau năm 2015” [ ].
Trên cơ sở quan điểm chỉ đạo và chiến lược phát triển giáo dục đó của Đảng,chính phủ, nhiều tác giả đã tập trung những nghiên cứu về quản lý hoạt động bồidưỡng giáo viên trường phổ thông Có thể kể tên những công trình nghiên cứunhư:
Trong cuốn: Phát triển giáo dục và nhân tài hai tác giả Nghiêm Đình Vỳ và Nguyễn Khắc Hưng đã khẳng định: “Thầy giáo là yếu tố quyết định hàng đầu đối với chất lượng giáo dục, do đó muốn phát triển giáo dục thì trước hết và trên hết phải phát triển đội ngũ giáo viên cả về số lượng và chất lượng” [ ] Từ đó, đưa ra
những nghiên cứu về những thời kỳ biến chuyển của giáo viên và đề nghị vềnhững cải cách chương trình đào tạo giáo viên
Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng:“Bất cứ hoàn cảnh nào dù k h ó k hăn đến đâu, ngành giáo dục cũng tìm mọi biện pháp mở trường, lớp (dài hạn, ngắn hạn, cấp tốc, tập trung, phân tán, nhóm nhỏ…) để đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ.”
[ ] Đồng thời tác giả cũng đưa ra một số bài học về bồi dưỡng đội ngũ
Trong cuốn Giải pháp tổng thể quản lý nhà trường hiệu quả trong thời kỳ hội nhập quốc tế tác giả Hồ Phương Lan đã nêu lên những yêu cầu xây dựng và phát
triển đội ngũ, việc tăng cường quản lý, xây dựng và phát triển đội ngũ [ ]
Ngoài ra cũng có nhiều tác giả đề cập đến công tác quản lý hoạt động bồi dưỡnggiáo viên cũng như chỉ ra những biện pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả của côngtác này như: Đỗ Thị Hường với đề tài: "Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng độingũ giáo viên trường cao đẳng bách khoa Hưng Yên" (2009); Đỗ Sơn Lâm(2013)với đề tài: "Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường THPThuyện Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu"
Năm 2015, dưới sự chủ trì của Thứ trưởng Nguyễn Vinh Hiển, trưởng bansoạn thảo tài liệu: Đổi mới chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý vàgiáo viên phổ thông của các cơ sở đào tạo giáo viên đã trình bày 2 chuyên đềcùng tập hợp 17 tham luận Trong tài liệu này đã cụ thể 2 chuyên đề cơ bản, đó
là: Một số định hướng đổi mới chương trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên đáp
Trang 19ứng đổi mới giáo dục phổ thông và Một số vấn đề đảm bảo triển khai chương trình đào tạo mới của các cơ sở đào tạo giáo viên
Như vậy, bồi dưỡng giáo viên thực sự là một vấn đề có ý nghĩa quan trọngđối với sự phát triển của giáo dục Nội dung này đã được quan tâm nghiên cứu vànằm trong chiến lược phát triển giáo dục của Việt Nam qua các giai đoạn Do đó,trước yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay, việc bồi dưỡng giáo viên vẫn là vấn đềcần được tiếp tục nghiên cứu và vận dụng linh hoạt ở các cơ sở giáo dục trong cảnước
1.1.2 Công trình nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên trường THPT
Bên cạnh những công trình nghiên cứu, tài liệu tìm hiểu về bồi dưỡng giáoviên thì vấn đề quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên phổ thông,trong đó có cấp THPT cũng đã được quan tâm trong những năm gần đây Cụ thể:
Tác giả Trịnh Hùng Cường với đề tài: Thực trạng và biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên trường THPT ở các huyện trong tỉnh Cà Mau Trong đề tài, tác
giả đã nêu lên thực trạng công tác quản lý bồi dưỡng giáo viên trường THPT ởcác huyện trong tỉnh Cà Mau và đề xuất các biện pháp cải tiến [ ]
Tác giả Nguyễn Dương Quốc với đề tài: Thực trạng công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường THPT huyện Cần Đước, tỉnh Long An.
Nghiên cứu của tác giả đã nêu lên thực trạng công tác quản lý hoạt động bồidưỡng giáo viên các trường THPT huyện Cần Đước, tỉnh Long An và đề xuất cácbiện pháp cải tiến [ ]
Bên cạnh đó, tác giả Bùi Thị Loan trong bài viết Về công tác bồi dưỡng giáo viên THPT hiện nay đăng trên tạp chí giáo dục số 176, trong đó đã đề cập
đến thực trạng của công tác bồi dưỡng giáo viên hiện nay, đồng thời đề xuất cácgiải pháp để nâng cao chất lượng đào tạo bồi dưỡng [ ] Đỗ Thị Khánh (2012)với đề tài: Quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên trườngtiểu học huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương trong bối cảnh hiện nay Đỗ TườngNghiệp (2016) với nghiên cứu: Quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho độingũ giáo viên THPT các tỉnh Tây Nguyên trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Trang 20Với cương vị là các nhà quản lý giáo dục, các tác giả đã nêu rõ thực trạngcông tác quản lý bồi dưỡng giáo viên và bồi dưỡng năng lực giáo viên cũng nhưnhững giải pháp đưa ra nhằm khắc phục những bất cập của thực trạng.
Như vậy, có thể thấy vấn đề bồi dưỡng giáo viên và quản lý hoạt động bồidưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên ở các trường phổ thông trong nhữngnăm gần đây được quan tâm, nghiên cứu ở nhiều khía cạnh khác nhau Tuynhiên, nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáoviên các trường THPT ở thành phố Cẩm Phả đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dụchiện nay vẫn là một vấn đề mới, chưa có tác giả nào đề cập tới Do đó, việc lựachọn đề tài này để nghiên cứu có ý nghĩa lớn về mặt thực tiễn, góp phần nâng caochất lượng giáo dục trong các trường THPT trên địa bàn thành phố
1.2 Khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Giáo viên, bồi dưỡng giáo viên
1.2.1.1 Giáo viên
Điều 30 trong Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông
và trường phổ thông có nhiều cấp học có nêu ra:
Giáo viên trường trung học là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trongnhà trường, gồm: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên bộ môn, giáo viên làmcông tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (bí thư, phó bí thư hoặc trợ lýthanh niên, cố vấn Đoàn), giáo viên làm tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiềnphong Hồ Chí Minh (đối với trường trung học có cấp tiểu học hoặc cấp THCS),giáo viên làm công tác tư vấn cho học sinh [ ]
Như vậy, trong nhà trường giáo viên có thể đảm nhiệm các chức vụ khác nhauđồng thời với nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục Đối với sự phát triển của mỗi nhàtrường, vai trò của giáo viên ngày càng được khẳng định trong việc nâng cao chấtlượng dạy học và giáo dục học sinh
1.2.1.2 Bồi dưỡng giáo viên
Bồi dưỡng giáo viên là quá trình bổ sung nhằm mục đích nâng cao trình độchuyên môn và hoàn thiện năng lực sư phạm của giáo viên
Theo từ điển giáo dục học: Bồi dưỡng giáo viên được coi là hoạt động đào tạo
Trang 21lại, giúp giáo viên cập nhật được những kiến thức khoa học chuyên ngành, nhữngphương pháp mới, tiếp thu những kinh nghiệm giáo dục tiên tiến, để từ đó nâng caothêm trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm [ ] Vì vậy, nhà trường và các cơquan quản lý giáo dục cần có kế hoạch lâu dài về bồi dưỡng giáo viên nhằm thoảmãn nhu cầu nghề nghiệp của Nhà giáo, đồng thời đáp ứng những đòi hỏi nângcao chất lượng giáo dục, đào tạo của cơ sở giáo dục Bồi dưỡng giáo viên được tiếnhành chủ yếu dưới hai hình thức: Tập trung và thường xuyên.
Chỉ thị số 22/2003/CT-BGD&ĐT yêu cầu: Bồi dưỡng giáo viên trước hết làbồi dưỡng nhằm nâng cao nhận thức chủ nghĩa Mác-Lê Nin; tư tưởng Hồ Chí Minh;quan điểm đường lối của Đảng; chủ trương chính sách của Nhà nước và các quiđịnh của ngành; nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo hướng cập nhật,hiện đại hoá phù hợp với thực tiễn giáo dục Việt Nam để đáp ứng các yêu cầu đổimới về mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục [ ]
Bồi dưỡng giáo viên thực chất là nhằm bổ sung thêm những kiến thức cònthiếu, đã lạc hậu, cập nhật thêm cho giáo viên những kiến thức về khoa học giáodục, về nội dung, chương trình, sách giáo khoa, về đổi mới phương pháp dạyhọc, bổ sung thêm những kiến thức về tư tưởng, chính trị, kinh tế, xã hội, nângcao trình độ mọi mặt cho giáo viên nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của sựnghiệp giáo dục, phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước
Như vậy, có thể khẳng định: bồi dưỡng giáo viên là hoàn thiện và nâng caotrình độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ hoặc ngoại ngữ, tin học nhằm nâng caonhận thức, trang bị, bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp
1.2.2 Năng lực nghề nghiệp, năng lực nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông
1.2.2.1 Năng lực nghề nghiệp
Để thực hiện một hoạt động nghề nghiệp có kết quả cao đòi hỏi mỗi cánhân cần hình thành những năng lực nghề tương ứng Mỗi một lĩnh vực lại đòihỏi những yêu cầu khác nhau về năng lực Mặt khác, cùng một lĩnh vực nghềnghiệp có những cá nhân thực hiện rất tốt, có hiệu quả cao nhưng cũng có những
cá nhân lại thực hiện chưa tốt Điều này có thể lí giải phần lớn do chính năng lực
Trang 22nghề nghiệp của cá nhân khi thực hiện công việc đó Vậy năng lực nghề nghiệp làgì?
Năng lực nghề nghiệp là tổng thể những phẩm chất tâm lí, sinh lí, trithức, kỹ năng, thái độ và kinh nghiệm của một cá nhân có khả năng hoàn thànhmột hoạt động nghề nghiệp nào đó với chất lượng cao
Như vậy, năng lực nghề nghiệp bao gồm nhiều thành tố khác nhau như:các phẩm chất tâm - sinh lý; tri thức (hiểu biết); kỹ năng; thái độ; kinh nghiệmgiúp cho mỗi cá nhân hoàn thành công việc đạt hiệu quả cao nhất
1.2.2.2 Năng lực nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông
Trên cơ sở tìm hiểu khái niệm về năng lực nghề nghiệp, đối với nghề giáoviên, năng lực nghề nghiệp của giáo viên THPT có thể được khái quát như sau:
Năng lực nghề nghiệp của giáo viên THPT là tổng thể những phẩm chấttâm lí, sinh lí, tri thức, kỹ năng, thái độ và kinh nghiệm của một giáo viên có khảnăng hoàn thành tốt nhiệm vụ dạy học, giáo dục trong trường THPT
Trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay, người giáo viên THPT cần thựchiện những hoạt động cơ bản như: (1) Hoạt động dạy học; (2) Hoạt động giáo dụchọc sinh; (3) Hoạt động bồi dưỡng và tự bồi dưỡng; 4) Hoạt động nghiên cứu,ứng dụng khoa học sư phạm vào thực tế dạy học, giáo dục; (5) Hoạt động xâydựng, phát triển chương trình dạy học và bồi dưỡng giáo viên; (6) Hoạt độngchính trị, xã hội [ ]
Tương ứng với những hoạt động nêu trên, cấu trúc năng lực nghề nghiệpcủa người giáo viên THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục bao gồm:(1) Nănglực dạy học; (2) Năng lực giáo dục: (3) Năng lực bồi dưỡng và tự bồi dưỡng:(4) Năng lực nghiên cứu, ứng dụng khoa học sư phạm vào thực tế dạy học,giáo dục: (5) Năng lực xây dựng, phát triển chương trình dạy học, giáo dục vàbồi dưỡng giáo viên: (6) Năng lực giao tiếp và năng lực chính trị, xã hội [ ]
1.2.3 Quản lý, quản lý giáo dục
1.2.3.1 Quản lý
Quản lý là một hiện tượng xuất hiện rất sớm, là một phạm trù tồn tại kháchquan được ra đời từ bản thân nhu cầu của mọi chế độ xã hội, mọi quốc gia, mọi
Trang 23thời đại Quản lý là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất trong cáchoạt động của con người Quản lý đúng tức là con người đã nhận thức được quyluật, vận động theo quy luật và sẽ đạt được những thành công to lớn Trong tất cảcác lĩnh vực của đời sống xã hội, con người muốn tồn tại và phát triển điều phảidựa vào sự nỗ lực của cá nhân của một tổ chức, từ một nhóm nhỏ đến phạm vi lớnhơn ở tầm quốc gia, quốc tế và điều phải thừa nhận và chịu một sự quản lý nàođó.
Khái niệm quản lý được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khoa học Vớitầm quan trọng như vậy nên đã hình thành nên cả một ngành khoa học - khoa họcquản lý Do vậy có nhiều cách hiểu, cách định nghĩa về khái niệm quản lý Cácnhà nghiên cứu nhiều góc độ tiếp cận để có những quan niệm khác nhau về kháiniệm này Cụ thể:
Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: Quản lý là sựtác động có tổ chức, có mục đích của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằmđạt được mục tiêu đề ra [ ]
Cũng cùng cách nhìn nhận như trên, tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng:
“Quản lí là quá trình gây tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản línhằm đạt mục tiêu chung” [ , tr 16]
Các tác giả Dương Hải Hưng và Trần Quốc Thành thì khái quát: “Quản lý là hoạt động có ý thức của con người nhằm phối hợp hành động của một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt được các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất” [ ,tr14].
Vũ Dũng trong cuốn Tâm lí học quản lý có nêu: "Quản lý là sự tác động cóđịnh hướng, có mục đích, có kế hoạch và có hệ thống thông tin của chủ thể đếnkhách thể của nó" [ , tr 46]
Như vậy, những quan niệm về quản lý của các tác giả trên tuy có khác nhau
về cách tiếp cận nhưng đều thể hiện một số điểm chung nhất về quản lý như sau:
- Quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay nhóm xã hội
Trang 24- Hoạt động quản lý bao gồm 2 bộ phận cấu thành: chủ thể quản lý và đốitượng quản lý Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động của chủ thể quản lýlên khách thể quản lý một cách có chủ đích.
- Hiệu quả quản lý phụ thuộc vào các yếu tố: Chủ thể, khách thể, mục tiêu,phương pháp, công cụ quản lý
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang, khái niệm quản lý giáo dục là kháiniệm đa cấp (bao hàm cả quản lý hệ giáo dục quốc gia, quản lý các phân hệ của
nó, đặc biệt là quản lý trường học): “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho
hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất”[ ].
Bên cạnh đó, tác giả Phạm Minh Hạc cũng khẳng định:“Quản lý giáo dục là tổ chức các hoạt động dạy học Có tổ chức được các hoạt động dạy học, thực hiện được các tính chất của nhà trường phổ thông Việt Nam xã hội chủ nghĩa, mới quản lý được giáo dục, tức là cụ thể hoa đường lối giáo dục của Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng nhu cầu của nhân dân, của đất nước” [ ].
Trong quản lý giáo dục thì nhà trường là đối tượng cuối cùng và cơ bảnnhất, trong đó đội ngũ giáo viên và học sinh là đối tượng quản lý quan trọng nhất
Như vậy, có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý giáo dục, mỗi mộtquan niệm đều làm rõ được những nội hàm cơ bản của khái niệm Trên cơ sở
những phân tích trên, theo chúng tôi: Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có tổ
Trang 25chức, có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý để đạt được mục tiêu mong muốn trong lĩnh vực giáo dục.
1.2.4 Quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông
Trên cơ sở khái quát các khái niệm về quản lý, quản lý giáo dục, bồi dưỡnggiáo viên, tác giả nhận thấy:
Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên THPT là việcngười quản lý thực hiện các chức năng quản lý trong quá trình tổ chức bồi dưỡngnăng lực nghề nghiệp giáo viên, bao gồm: hoạch định, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra,đánh giá để công tác bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên đạt được mục tiêu
và có hiệu quả
Nói một cách khác, dưới góc độ các nhà quản lý giáo dục thì quản lý bồidưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên THPT là việc các nhà quản lí giáo dụcvận dụng các kiến thức về khoa học quản lí và đặc điểm của giáo dục THPT đểthực hiện quá trình quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT, tác động lêncác thành tố và mối quan hệ khăng khít giữa chúng nhằm nâng cao năng lực nghềnghiệp cho giáo viên THPT
1.3 Yêu cầu của bối cảnh đổi mới giáo dục đặt ra đối với giáo viên trường trung học phổ thông
1.3.1 Mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục trung học phổ thông
* Mục tiêu giáo dục THPT: Mục tiêu giáo dục THPT được thể hiện trên 2 vănbản Luật, đó là Luật giáo dục (2005) và Luật giáo dục (2019) Cụ thể:
Điều 27, Luật giáo dục (2005) quy định: Giáo dục THPT nhằm giúp học sinhcủng cố và phát triển những kết quả của giáo dục THCS, hoàn thiện học vấn phổthông và có những hiểu biết thông thường về kĩ thuật và hướng nghiệp, có điều kiệnphát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, caođẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động
Điều 29 Luật Giáo dục 2019 (có hiệu lực từ 01/7/2020) quy định về mụctiêu của giáo dục phổ thông như sau: Giáo dục THPT nhằm trang bị kiến thứccông dân; bảo đảm cho học sinh củng cố, phát triển kết quả của giáo dục trung
Trang 26học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có hiểu biết thông thường về kỹthuật, hướng nghiệp; có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướngphát triển, tiếp tục học chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp hoặctham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Như vậy, trong cả hai văn bản Luật nêu trên đều đã nhấn mạnh đến haimục tiêu: hoàn thiện học vấn phổ thông và phát huy năng lực cá nhân trong bậchọc tiếp theo hoặc tham gia lao động Trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay,việc phát huy năng lực cá nhân của học sinh ngày càng được đề cao nhằm đápứng những đòi hỏi ngày càng khắt khe của nhu cầu xã hội
* Nhiệm vụ của giáo dục THPT trước yêu cầu đổi mới:
Về phương hướng chung: Tăng cường quán triệt và thực hiện các chủtrương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước; tiếp tục rà soát, quy hoạchmạng lưới trường, lớp giáo dục trung học theo hướng hợp lý và hiệu quả; tăngcường nền nếp, kỷ cương và chất lượng, hiệu quả giáo dục trong các cơ sở giáodục trung học; chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ý thức, tráchnhiệm của công dân đối với xã hội, cộng đồng của học sinh; nâng cao năng lựccủa đội ngũ cán bộ quản lí và giáo viên nhằm nâng cao chất lượng giáo dục vàđáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới1; tiếp tục điềuchỉnh nội dung dạy học trong chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theohướng tinh giản, tiếp cận định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới; thựchiện thường xuyên, hiệu quả các phương pháp, hình thức và kĩ thuật dạy học tíchcực; đổi mới phương thức đánh giá học sinh; tích cực đổi mới nội dung, phươngthức giáo dục hướng nghiệp gắn với thực tiễn sản xuất, kinh doanh tại địaphương; tăng cường phân cấp quản lí, thực hiện quyền tự chủ của nhà trườngtrong việc thực hiện kế hoạch giáo dục
Về các nhiệm vụ cụ thể:
Tiếp tục đẩy mạnh việc triển khai chương trình giáo dục phổ thông theotinh thần Luật Giáo dục sửa đổi 2019, chỉ thị số 16/CT-Ttg của Thủ tướng Chínhphủ về đẩy mạnh đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông
Trang 27Triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ chủ yếu và các giải phápcăn bản của ngành phù hợp với giáo dục THPT, điều kiện từng địa phương, cơ sởgiáo dục;
Gắn với việc tăng cường nề nếp, kỷ cương và chất lượng, rèn luyện phẩmchất chính trị, đạo đức của cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên, học sinh trongmỗi cơ sở giáo dục
Tập trung nâng cao hiệu quả công tác quản lí giáo dục theo hướng giaoquyền tự chủ cho các nhà trường trong việc thực hiện kế giáo dục;
Tăng cường đổi mới phương pháp dạy học tích cực theo định hướng pháttriển năng lực học sinh;
Đa dạng hóa các hình thức giáo dục, chú trọng các hoạt động trải nghiệm,nghiên cứu khoa học của học sinh, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trongdạy và học
Tiếp tục tập trung phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dụcđáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông;
Nâng cao năng lực của giáo viên chủ nhiệm lớp, giáo viên làm công tácĐoàn, Hội, Đội, tư vấn tâm lý trong việc quản lí, phối hợp giáo dục toàn diện chohọc sinh
Đẩy mạnh triển khai “đề án giáo dục hướng nghiệp và định hướng phânluồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018-2025”
Như vậy, trong các nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục THPT có nhấn mạnhđến 2 nhiệm vụ liên quan đến năng lực người giáo viên đó là: Phát triển đội ngũgiáo viên và cán bộ quản lý đáp ứng yêu cầu của chướng trình giáo dục phổthông mới; Nâng cao năng lực của đội ngũ giáo viên trong giáo dục toàn diện chohọc sinh Do đó, yêu cầu về bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực nghề nghiệp chogiáo viên THPT ngày càng cần thiết và có ý nghĩa quan trọng đối với sự pháttriển của giáo dục trước yêu cầu đổi mới hiện nay
1.3.2 Bối cảnh đổi mới giáo dục
Yêu cầu về đổi mới giáo dục Việt Nam hiện nay được đặt ra với hai bối cảnh
cụ thể: Một là yêu cầu đổi mới nhằm khắc phục những bất cập, hạn chế của giáo dục
Trang 28từ Đại hội Đảng lần thứ VIII, hội nghị lần thứ 6 ban chấp hành trung ương Đảngkhóa XI và gần đây là Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trungương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Hai là nhữngthách thức của xu hướng toàn cầu hóa và cuộc cách mạng khoa học lần thứ 4 (haycòn gọi là thời đại 4.0).
Sau 10 năm tiến hành công cuộc Đổi mới, tại Đại hội đại biểu toàn quốclần thứ VIII (1996), Đảng đã quyết định đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoánhằm mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh, vững bước đilên chủ nghĩa xã hội Để thực hiện thắng lợi mục tiêu này, phát huy đến mức caonhất nguồn lực con người được coi là nhân tố quyết định, trong đó giáo dục – đàotạo có vai trò quan trọng nhất Với ý nghĩa đó và để thực hiện Nghị quyết Đại hộiVIII, Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương đã ra Nghị quyết về địnhhướng chiến lược phát triển giáo dục đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiệnđại hóa và nhiệm vụ đến năm 2000 [ ]
Sau 16 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 2, giáo dục và đào tạo nước
ta đã đạt được những thành tựu không nhỏ, góp phần quan trọng vào thành côngcủa sự nghiệp Đổi mới và đưa nước ta thoát khỏi tình trạng một nước nghèo Tuynhiên, như nhận định trong kết luận của Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trungương Đảng khóa XI thì đến nay, giáo dục và đào tạo nước ta vẫn chưa thực sự làquốc sách hàng đầu để làm động lực quan trọng nhất cho phát triển Nhiều hạnchế, yếu kém của giáo dục và đào tạo đã được nêu từ Nghị quyết Trung ương 2khóa VIII vẫn chưa được khắc phục cơ bản, có mặt nặng nề hơn Chính vì vậy
mà đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đang trở thành một yêu cầukhách quan và cấp bách của sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa,xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ở nước ta trong giai đoạn hiện nay [ ]
Có thể thấy trong những thập niên gần đây đổi mới giáo dục đào tạo là xu thế toàn cầu Vào những thập niên cuối của thế kỷ XX, khoa học và công nghệ
trên thế giới phát triển như vũ bão tạo ra những bước tiến nhảy vọt, đặc biệt trongcác lĩnh vực điện tử - viễn thông, tin học và công nghệ thông tin Những thành
Trang 29tựu của sự phát triển này đã tác động mạnh mẽ đến mọi mặt của đời sống xã hộitrong từng quốc gia và trên phạm vi toàn cầu Để diễn đạt bước ngoặt trong tiếntrình phát triển của nhân loại người ta đã nói đến một thời đại tin học với sự bùng
nổ thông tin và công nghệ đổi mới nhanh đến mức chóng mặt Đó chính là nềntảng khoa học – công nghệ của quá trình toàn cầu hóa và sự phát triển của kinh tếtri thức Những chuyển biến hết sức mạnh mẽ này đã làm thay đổi, nếu không nói
là đảo lộn nhiều triết lý, quan niệm, phương thức tổ chức và hoạt động của hầuhết các lĩnh vực mà trước hết và chủ yếu lại chính là giáo dục và đào tạo
Tri thức mới được tạo ra với cấp số nhân, được phổ biến nhanh và rộngđến mức không hình dung được lại có thể lưu giữ những khối lượng khổng lồbằng những phương tiện vô cùng gọn nhẹ và việc tìm kiếm, sử dụng dễ dàng đếnmức trẻ con cũng có thể làm được và thậm chí còn thao tác nhanh hơn ngườilớn… Trong bối cảnh ấy kiến thức chuyên môn cụ thể rất nhanh lạc hậu, cái mớiluôn có cái mới hơn thay thế trong một thời gian ngắn Đã xuất hiện và trở nênrất phổ biến các lớp học điện tử, thư viện điện tử, các chương trình đào tạo từ xa,hội nghị trực tuyến…Cho đến hôm nay việc tìm kiếm thông tin, kiến thức và giaolưu qua mạng đã trở nên phổ biến hơn rất nhiều so với việc đọc sách, báo giấytrước đây
Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 được hình thành trên nền tảng của cuộccách mạng công nghiệp lần thứ ba; có thể nói đây là sự kế thừa và phát triển trithức của nhân loại; là sự hợp nhất của các loại công nghệ và làm mờ đi ranh giớigiữa các lĩnh vực vật lý, kỹ thuật số và sinh học với trung tâm là sự phát triển củatrí tuệ nhân tạo (AI), Robotics, Internet kết nối vạn vật (IoT), điện toán đám mây,khoa học vật liệu, sinh học, công nghệ di động không dây, công nghệ nano, tựđộng hoá công nghệ in 3 chiều (3D), khoa học mang tính liên ngành phức hợp,sâu rộng với nền tảng là đột phá của công nghệ số, đáp ứng đòi hỏi của nền kinh
tế tri thức, của xã hội tri thức, trong xu thế toàn cầu hoá Sáng tạo công nghệcũng sẽ dẫn đến sự thay đổi lớn từ phía nguồn cung, với những lợi ích lâu dài vềhiệu quả và năng suất lao động Cuộc cách mạng này đóng một vai trò quan trọngtrong việc tạo ra nhiều cơ hội để tăng năng suất lao động của các sản phẩm và
Trang 30dịch vụ mới cho phép con người và xã hội có cuộc sống tốt đẹp, văn minh, hiệnđại Tuy nhiên, khi các công nghệ mới thay thế các công việc sử dụng nhiều laođộng có thể dẫn đến thất nghiệp của số lớn lao động giản đơn, thậm chí là gây rabất bình đẳng, dẫn đến sự phân tầng trong xã hội Vấn đề này cần phải đượcnghiên cứu, dự báo một cách nghiêm túc, khách quan , khoa học trong quá trìnhphát triển
Một trong những yêu cầu để chuẩn bị cho cuộc Cách mạng công nghiệp4.0 là làm sao để con người có thể đáp ứng được các yếu tố về kiến thức mới và
kỹ năng mới liên tục thay đổi trong môi trường lao động mới của khoa học, kỹthuật tiên tiến, hiện đại? Điều này đặt ra cho giáo dục và đào tạo nước ta sứmệnh đặc biệt quan trọng, mang tính chiến lược là chuẩn bị đội ngũ nguồn nhânlực mới đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh, bền vững của đất nước Chúng ta đềunhận thấy và trăn trở với vấn đề đặt ra là chuyển từ một nền giáo dục nặng vềtrang bị kiến thức, kỹ năng cho người học sang một nền giáo dục giúp phát triển
tư duy, năng lực, thúc đẩy đổi mới và sáng tạo cho người học, học đi đôi vớihành; lý luận gắn liền với thực tiễn Với sự xuất hiện của nhiều mô hình học tậpmới, sáng tạo, hiệu quả gắn liền cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ,truyền thông, internet, mạng xã hội đã làm cho các phương pháp giáo dụctruyền thống đang chịu nhiều thách thức, áp lực đối với cả người dạy và cả ngườihọc Một trong những điểm nổi bật là sự phân hóa đến từng ngành học, từngtrường học, từng đối tượng người học Mỗi học sinh, sinh viên có nhu cầu và khảnăng học tập khác nhau Các tiến bộ về công nghệ cho phép các nhà giáo dục cóthể thiết kế lộ trình học tập riêng biệt phù hợp với từng ngành học, từng trườnghợp cụ thể Các phần mềm giáo dục đã được đưa vào sử dụng có khả năng thíchnghi với năng lực của mỗi học sinh, sinh viên và cho phép họ theo học với tốc độphù hợp với nhu cầu của bản thân Việc tiếp cận thông tin trở nên dễ dàng hơnbao giờ hết dẫn đến một câu hỏi mà các nhà giáo dục cần phải trả lời là xác địnhkiến thức cốt lõi mà người học cần được trang bị trong tương lai Vì vây, các nhàgiáo dục ngày nay quan tâm nhiều hơn đến việc dạy, hướng dẫn người học cách
tự học, cách tư duy, cách đánh giá các tình huống, các vấn đề phức tạp trong cuộc
Trang 31sống của xã hội, qua đó hình thành phẩm chất, năng lực giải quyết vấn đề mộtcách khách quan, khoa học và phù hợp với thực tiễn, đem lại kết quả thực sự chocuộc sống của con người và xã hội trong thời đại mới.
Trước bối cảnh đổi mới giáo dục một cách căn bản, toàn diện thì trước hếtphải đòi hỏi những yêu cầu ngày càng cao về chất lượng đội ngũ giáo viên và cán
bộ quản lý Do đó, việc bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụđáp ứng chuẩn nghề nghiệp giáo viên càng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết
1.3.3 Yêu cầu về năng lực nghề nghiệp của giáo viên Trung học phổ thông
Những yêu cầu về năng lực nghề nghiệp của giáo viên THPT được cụ thểtrong thông tư số 20/2018/TTBGDĐT ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáoviên phổ thông Trong thông tư này đã cụ thể 5 tiêu chuẩn và 15 tiêu chí để đánh giámức độ chuẩn nghề nghiệp của giáo viên phổ thông Đó là:
Tiêu chuẩn 1 Phẩm chất nhà giáo
Tuân thủ các quy định và rèn luyện về đạo đức nhà giáo; chia sẻ kinhnghiệm, hỗ trợ đồng nghiệp trong rèn luyện đạo đức và tạo dựng phong cách nhàgiáo
1 Tiêu chí 1 Đạo đức nhà giáo
a) Mức đạt: Thực hiện nghiêm túc các quy định về đạo đức nhà giáo;
b) Mức khá: Có tinh thần tự học, tự rèn luyện và phấn đấu nâng cao phẩmchất đạo đức nhà giáo;
c) Mức tốt: Là tấm gương mẫu mực về đạo đức nhà giáo; chia sẻ kinhnghiệm, hỗ trợ đồng nghiệp trong rèn luyện đạo đức nhà giáo
2 Tiêu chí 2 Phong cách nhà giáo
a) Mức đạt: Có tác phong và cách thức làm việc phù hợp với công việc củagiáo viên cơ sở giáo dục phổ thông;
b) Mức khá: Có ý thức tự rèn luyện tạo phong cách nhà giáo mẫu mực; ảnhhưởng tốt đến học sinh;
c) Mức tốt: Là tấm gương mẫu mực về phong cách nhà giáo; ảnh hưởng tốt
và hỗ trợ đồng nghiệp hình thành phong cách nhà giáo
Tiêu chuẩn 2 Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ
Trang 32Nắm vững chuyên môn và thành thạo nghiệp vụ; thường xuyên cập nhật,nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
1 Tiêu chí 3 Phát triển chuyên môn bản thân
a) Mức đạt: Đạt chuẩn trình độ đào tạo và hoàn thành đầy đủ các khóa đàotạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn theo quy định; có kế hoạch thường xuyênhọc tập, bồi dưỡng phát triển chuyên môn bản thân;
b) Mức khá: Chủ động nghiên cứu, cập nhật kịp thời yêu cầu đổi mới vềkiến thức chuyên môn; vận dụng sáng tạo, phù hợp các hình thức, phương pháp
và lựa chọn nội dung học tập, bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn của bảnthân;
c) Mức tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp và chia sẻ kinh nghiệm về pháttriển chuyên môn của bản thân nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
2 Tiêu chí 4 Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng pháttriển phẩm chất, năng lực học sinh
a) Mức đạt: Xây dựng được kế hoạch dạy học và giáo dục;
b) Mức khá: Chủ động điều chỉnh kế hoạch dạy học và giáo dục phù hợpvới điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương;
c) Mức tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp trong việc xây dựng kế hoạchdạy học và giáo dục
3 Tiêu chí 5 Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng pháttriển phẩm chất, năng lực học sinh
a) Mức đạt: Áp dụng được các phương pháp dạy học và giáo dục phát triểnphẩm chất, năng lực cho học sinh;
b) Mức khá: Chủ động cập nhật, vận dụng linh hoạt và hiệu quả cácphương pháp dạy học và giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới, phù hợp với điềukiện thực tế;
c) Mức tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp về kiến thức, kĩ năng và kinhnghiệm vận dụng những phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát triểnphẩm chất, năng lực học sinh
Trang 334 Tiêu chí 6 Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lựchọc sinh
a) Mức đạt: Sử dụng các phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập và
sự tiến bộ của học sinh;
b) Mức khá: Chủ động cập nhật, vận dụng sáng tạo các hình thức, phươngpháp, công cụ kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực họcsinh;
c) Mức tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp kinh nghiệm triển khai hiệuquả việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập và sự tiến bộ của học sinh
5 Tiêu chí 7 Tư vấn và hỗ trợ học sinh
a) Mức đạt: Hiểu các đối tượng học sinh và nắm vững quy định về công tác
tư vấn và hỗ trợ học sinh; thực hiện lồng ghép hoạt động tư vấn, hỗ trợ học sinhtrong hoạt động dạy học và giáo dục;
b) Mức khá: Thực hiện hiệu quả các biện pháp tư vấn và hỗ trợ phù hợpvới từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;
c) Mức tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp kinh nghiệm triển khai hiệuquả hoạt động tư vấn và hỗ trợ học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục
Tiêu chuẩn 3 Xây dựng môi trường giáo dục
Thực hiện xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh dân chủ,phòng, chống bạo lực học đường
1 Tiêu chí 8 Xây dựng văn hóa nhà trường
a) Mức đạt: Thực hiện đầy đủ nội quy, quy tắc văn hóa ứng xử của nhàtrường theo quy định;
b) Mức khá: Đề xuất biện pháp thực hiện hiệu quả nội quy, quy tắc văn hóaứng xử của nhà trường theo quy định; có giải pháp xử lý kịp thời, hiệu quả các viphạm nội quy, quy tắc văn hóa ứng xử trong lớp học và nhà trường trong phạm viphụ trách (nếu có);
c) Mức tốt: Là tấm gương mẫu mực, chia sẻ kinh nghiệm trong việc xâydựng môi trường văn hóa lành mạnh trong nhà trường
2 Tiêu chí 9 Thực hiện quyền dân chủ trong nhà trường
Trang 34a) Mức đạt: Thực hiện đầy đủ các quy định về quyền dân chủ trong nhàtrường, tổ chức học sinh thực hiện quyền dân chủ trong nhà trường;
b) Mức khá: Đề xuất biện pháp phát huy quyền dân chủ của học sinh, củabản thân, cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ và đồng nghiệp trong nhà trường;phát hiện, phản ánh, ngăn chặn, xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm quy chếdân chủ của học sinh (nếu có);
c) Mức tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp trong việc thực hiện và pháthuy quyền dân chủ của học sinh, của bản thân, cha mẹ học sinh hoặc người giám
hộ và đồng nghiệp
3 Tiêu chí 10 Thực hiện và xây dựng trường học an toàn, phòng chốngbạo lực học đường
a) Mức đạt: Thực hiện đầy đủ các quy định của nhà trường về trường học
an toàn, phòng chống bạo lực học đường;
b) Mức khá: Đề xuất biện pháp xây dựng trường học an toàn, phòng chốngbạo lực học đường; phát hiện, phản ánh, ngăn chặn, xử lí kịp thời các trường hợp
vi phạm quy định về trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường (nếucó);
c) Mức tốt: Là điển hình tiên tiến về thực hiện và xây dựng trường học antoàn, phòng chống bạo lực học đường; chia sẻ kinh nghiệm xây dựng và thựchiện trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường
Tiêu chuẩn 4 Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Tham gia tổ chức và thực hiện các hoạt động phát triển mối quan hệ giữanhà trường, gia đình, xã hội trong dạy học, giáo dục đạo đức, lối sống cho họcsinh
1 Tiêu chí 11 Tạo dựng mối quan hệ hợp tác với cha mẹ hoặc người giám
hộ của học sinh và các bên liên quan
a) Mức đạt: Thực hiện đầy đủ các quy định hiện hành đối với cha mẹ hoặcngười giám hộ của học sinh và các bên liên quan;
Trang 35b) Mức khá: Tạo dựng mối quan hệ lành mạnh, tin tưởng với cha mẹ hoặcngười giám hộ của học sinh và các bên liên quan;
c) Mức tốt: Đề xuất với nhà trường các biện pháp tăng cường sự phối hợpchặt chẽ với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan
2 Tiêu chí 12 Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội để thực hiện hoạtđộng dạy học cho học sinh
a) Mức đạt: Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin về tình hình học tập, rènluyện của học sinh ở trên lớp; thông tin về chương trình, kế hoạch dạy học mônhọc và hoạt động giáo dục cho cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và cácbên có liên quan; tiếp nhận thông tin từ cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh
và các bên có liên quan về tình hình học tập, rèn luyện của học sinh;
b) Mức khá: Chủ động phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ hoặc người giám
hộ của học sinh và các bên liên quan trong việc thực hiện các biện pháp hướngdẫn, hỗ trợ và động viên học sinh học tập, thực hiện chương trình, kế hoạch dạyhọc môn học và hoạt động giáo dục;
c) Mức tốt: Giải quyết kịp thời các thông tin phản hồi từ cha mẹ hoặcngười giám hộ của học sinh và các bên liên quan về quá trình học tập, rèn luyện
và thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học môn học và hoạt động giáo dục củahọc sinh
3 Tiêu chí 13 Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội để thực hiện giáodục đạo đức, lối sống cho học sinh
a) Mức đạt: Tham gia tổ chức, cung cấp thông tin về nội quy, quy tắc vănhóa ứng xử của nhà trường cho cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và cácbên liên quan; tiếp nhận thông tin từ cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh vàcác bên liên quan về đạo đức, lối sống của học sinh;
b) Mức khá: Chủ động phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ hoặc người giám
hộ của học sinh và các bên liên quan trong thực hiện giáo dục đạo đức, lối sốngcho học sinh;
Trang 36c) Mức tốt: Giải quyết kịp thời các thông tin phản hồi từ cha mẹ hoặcngười giám hộ của học sinh và các bên liên quan về giáo dục đạo đức, lối sốngcho học sinh.
Tiêu chuẩn 5 Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc, ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục
Sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc, ứng dụng công nghệ thông tin,khai thác và sử dụng các thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục
1 Tiêu chí 14 Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc
a) Mức đạt: Có thể sử dụng được các từ ngữ giao tiếp đơn giản bằng ngoạingữ (ưu tiên tiếng Anh) hoặc ngoại ngữ thứ hai (đối với giáo viên dạy ngoại ngữ)hoặc tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc;
b) Mức khá: Có thể trao đổi thông tin về những chủ đề đơn giản, quenthuộc hằng ngày hoặc chủ đề đơn giản, quen thuộc liên quan đến hoạt động dạyhọc, giáo dục (ưu tiên tiếng Anh) hoặc biết ngoại ngữ thứ hai (đối với giáo viêndạy ngoại ngữ) hoặc tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụngtiếng dân tộc;
c) Mức tốt: Có thể viết và trình bày đoạn văn đơn giản về các chủ đề quenthuộc trong hoạt động dạy học, giáo dục (ưu tiên tiếng Anh) hoặc ngoại ngữ thứhai (đối với giáo viên dạy ngoại ngữ) hoặc tiếng dân tộc đối với những vị trí việclàm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc
2 Tiêu chí 15 Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bịcông nghệ trong dạy học, giáo dục
a) Mức đạt: Sử dụng được các phần mềm ứng dụng cơ bản, thiết bị côngnghệ trong dạy học, giáo dục và quản lý học sinh theo quy định; hoàn thành cáckhóa đào tạo, bồi dưỡng, khai thác và ứng dụng công nghệ thông tin và các thiết
bị công nghệ trong dạy học, giáo dục theo quy định;
b) Mức khá: Ứng dụng công nghệ thông tin và học liệu số trong hoạt độngdạy học, giáo dục; cập nhật và sử dụng hiệu quả các phần mềm; khai thác và sửdụng thiết bị công nghệ trong hoạt động dạy học, giáo dục;
Trang 37c) Mức tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụngcông nghệ thông tin; khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong hoạt động dạyhọc, giáo dục tộc;
1.4 Bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên trường trung học phổ thông
1.4.1 Mục tiêu bồi dưỡng
Hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên THPT hướng tớinhững mục tiêu cơ bản như sau:
Thứ nhất, việc bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên THPT nhằm nângcao phẩm chất đạo đức, hoàn thiện trình độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ hoặcngoại ngữ, tin học
Thứ hai, nhằm cập nhật, bổ sung những kiến thức, kỹ năng dạy học, kỹ nănggiáo dục giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong trường THPT Có thểnói, bất cứ loại hình bồi dưỡng nào cũng không ngoài mục tiêu là nâng cao trình
độ chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên, nhằm thúc đẩy và nâng cao chất lượnggiáo dục, đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của
xã hội
Tùy theo từng nhu cầu của đối tượng bồi dưỡng, yêu cầu của công việc mà đề
ra những mục tiêu bồi dưỡng phù hợp Hiện nay, công tác bồi dưỡng năng lực nghềnghiệp của giáo viên THPT chủ yếu tập trung để đạt các mục tiêu sau:
Bồi dưỡng chuẩn hóa - bồi dưỡng để đạt trình độ chuẩn theo qui định Bồidưỡng trên chuẩn - bồi dưỡng nâng cao để đạt trình độ trên chuẩn
Bồi dưỡng thường xuyên - bồi dưỡng cập nhật kiến thức mới về chuyênmôn, nghiệp vu, năng lực sư phạm
Bồi dưỡng thay sách - đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, dạy theochương trình, sách giáo khoa mới
Bồi dưỡng chuẩn ngạch - bồi dưỡng trình độ chính trị, ngoại ngữ, tin học…đáp ứng tiêu chuẩn ngạch giáo viên THPT
Trang 381.4.2 Xác định nhu cầu bồi dưỡng
Việc xác định nhu cầu bồi dưỡng cần phải có ý nghĩa quan trọng trong việc tổchức thực hiện hoạt động bồi dưỡng cho giáo viên Xác định nhu cầu bồi dưỡng cầnđảm bảo những yêu cầu sau:
Thời điểm bồi dưỡng: Thời điểm bồi dưỡng là tiêu chí rất quan trọng, côngtác bồi dưỡng cần được bố trí hợp lý, phù hợp với thời gian của giáo viên Chẳnghạn: Thời điểm bồi dưỡng diễn ra trong năm học là vào dịp nghỉ hè, vào đầu nămhọc, giữa năm học hay cuối năm học để giáo viên bố trí lịch theo kế hoạch Nhàtrường sẽ căn cứ trên nguyện vọng của đa số giáo viên để xây dựng kế hoạch bồidưỡng phù hợp
Số lượng giáo viên đăng ký tham gia bồi dưỡng: Số lượng giáo viên tham giađăng ký nhiều hay ít sẽ là cơ sở để phân chia các lớp bồi dưỡng, nhà trường sẽ bố trí
cơ sở vật chất phục vụ việc bồi dưỡng
Các khóa bồi dưỡng phù hợp với nhu cầu của đội ngũ giáo viên: Dựa trên tínhchất công việc, yêu cầu công việc mà giáo viên sẽ có nhu cầu bồi dưỡng nâng caocác năng lực nghề nghiệp khác nhau Chẳng hạn như bồi dưỡng năng lực ngoại ngữ,năng lực tin học, năng lực sử dụng phương pháp, kĩ thuật dạy học, năng lực giáo dụchọc sinh Căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trường và nhu cầu của giáo viên, cácnhà quản lý sẽ có kế hoạch tổ chức các khóa bồi dưỡng phù hợp
1.4.3 Chương trình, nội dung bồi dưỡng
Nội dung chương trình bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên THPT
là tổng thể những kiến thức, kỹ năng, và thái độ tương ứng với mục tiêu chươngtrình bồi dưỡng, trong đó chú trọng vào những kỹ năng mới, những thao tácnghiệp vụ về dạy học, giáo dục phong phú, đa dạng, linh hoạt nhằm thay đổimạnh mẽ năng lực giáo viên đáp ứng yêu cầu dạy học, giáo dục theo hướng pháttriển năng lực người học Cụ thể:
Bồi dưỡng tư tưởng chính trị, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sáchpháp luật của nhà nước được quan tâm hàng đầu, trong đó tập trung vào các quanđiểm chỉ đạo, chủ trương, đường lối của Đảng về giáo dục; chủ trương chính sáchcủa Ngành; ý thức và lương tâm nghề nghiệp, xây dựng một tập thể sư phạm thân
Trang 39ái, đoàn kết, có trách nhiệm và có nền nếp chuyên môn tốt.
Phẩm chất, năng lực sư phạm, năng lực giáo dục, trong đó cần chú trọng đổimới phương pháp giảng dạy, nội dung trọng tâm và những thay đổi của sách giáokhoa mới, ứng dụng công nghệ thông tin, những thành tựu của khoa học hiện đại
và sử dụng trang thiết bị, đồ dùng dạy học trong tiến trình dạy học để tăng hiệuquả giảng dạy, nâng cao chất lượng giáo dục
Bồi dưỡng về đổi mới phương pháp dạy học và về phương pháp bộ môn.Hội giảng thường xuyên nhằm rút kinh nghiệm về chuyên môn nghiệp vụ Hướngdẫn giáo viên tham gia nghiên cứu khoa học giáo dục, đúc kết kinh nghiệm giáodục
Bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học, những kiến thức về khoa học kỹ thuật, vănhóa xã hội có liên quan đến hoạt động giảng dạy
Bồi dưỡng về chuẩn nghề nghiệp đối với giáo viên THPT và các tiêu chí cụthể đối với giáo viên trước yêu cầu đổi mới giáo dục
Bồi dưỡng về chương trình giáo dục phổ thông mới và những lưu ý với giáoviên khi thực hiện theo các cấp học, đặc biệt là cấp THPT
Như vậy, để thực hiện có hiệu quả các nội dung bồi dưỡng, các nhà quản lýcần hiểu rõ đặc điểm lao động sư phạm đặc thù của người giáo viên: vừa là nhà sưphạm, vừa là nhà tổ chức, vừa tham gia các hoạt động chính trị xã hội Đối tượnglao động của nhà giáo là con người, phương tiện lao động của người giáo viên -một loại công cụ đặc biệt, là phẩm chất nhân cách và trí tuệ của chính họ Trongquá trình lao động, giáo viên phải sử dụng những tri thức cùng phong cách mẫumực của mình tác động lên tình cảm, trí tuệ của học sinh nhằm giúp các em lĩnhhội tri thức, hình thành và hoàn thiện nhân cách
1.4.4 Hình thức, phương pháp tổ chức bồi dưỡng
1.4.4.1 Hình thức bồi dưỡng
Có nhiều cách phân loại hình thức bồi dưỡng, theo cách nhìn nhận khác
nhau: Theo cách tổ chức gồm các hình thức:
+ Bồi dưỡng truyền thống theo khóa học;
+ Bồi dưỡng thông qua hội nghị, hội thảo, xêmina;
Trang 40+ Bồi dưỡng thông qua sinh hoạt tổ chuyên môn dựa trên nghiên cứu bàihọc;
+ Bồi dưỡng thông qua tư vấn mạng lưới chuyên môn
Theo cách trực tiếp, gián tiếp hay kết hợp cả hai:
+ Bồi dưỡng trực tiếp
+ Bồi dưỡng trực truyến
+ Bồi dưỡng kết hợp trực tiếp với trực tuyến và tự bồi dưỡng
Ngoài ra, có các hình thức bồi dưỡng thông qua nghiên cứu khoa học sưphạm ứng dụng, tổng kết kinh nghiệm…
Hiện nay phương thức tự bồi dưỡng đang được đề cao Việc tự học, tự bồidưỡng nhằm thực hiện phương châm “Học nữa, học mãi, học suốt đời” là chiếnlược mang tính toàn cầu đang được Liên Hiệp Quốc phát động
Bồi dưỡng là loại hình của hoạt động dạy và học Yếu tố nội lực trong dạyhọc là tự học, yếu tố nội lực trong bồi dưỡng là tự bồi dưỡng Nhưng nếu chỉ biếthọc thôi thì chưa đủ, mà phải biết cùng học với nhau Trong bồi dưỡng việc tự bồidưỡng sẽ phát huy hiệu quả tối ưu khi có sự định hướng của người hướng dẫn của
tổ chức và có sự tác động đúng hướng của quản lý Bồi dưỡng tập trung chỉ có hiệuquả khi được quản lý hợp lý và phải trên cơ sở ý thức tự giác và tự bồi dưỡng củangười học
1.4.4.2 Phương pháp bồi dưỡng
Phương pháp bồi dưỡng phải là phương pháp dạy học cho người lớn, lànhững người đã có phương pháp sư phạm, nên phương pháp bồi dưỡng phải linhhoạt, phù hợp, nên nghiêng về phương pháp tự học, tự nghiên cứu trên cơ sởhướng dẫn khai thác nhiều kênh thông tin Hiện nay, việc bồi dưỡng năng lựcnghề nghiệp giáo viên THPT chủ yếu tập trung vào một số phương pháp:
Phương pháp thảo luận nhóm
Phương pháp tọa đàm - trao đổi
Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Phương pháp thuyết trình tích cực
Phương pháp thí nghiệm, thực hành xem băng đĩa