1. Trang chủ
  2. » Tất cả

COMPOUND SENTENCE

11 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Compound Sentence
Tác giả Trương Văn Ánh
Trường học Trường Đại học Sài Gòn
Chuyên ngành Linguistics
Thể loại lecture notes
Thành phố Ho Chi Minh City
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 55,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

COMPOUND SENTENCE COMPOUND SENTENCE Trương Văn Ánh Trường Đại học Sài Gòn COMPOUND SENTENCE (Câu ghép) Câu ghép bao gồm hai câu hơn kết hợp lại Thường các câu đơn này được rút gọn lại Trong câu ghép c[.]

Trang 1

COMPOUND SENTENCE

Trương Văn Ánh Trường Đại học Sài Gòn

Trang 2

COMPOUND SENTENCE (Câu ghép)

Câu ghép bao gồm hai câu hơn kết hợp lại

Thường các câu đơn này được rút gọn lại

Trong câu ghép các câu đơn được gọi là mệnh

đề đẳng lập Các mệnh đề này bằng nhau về chức năng

Có 5 loại câu ghép với 5 nhóm liên từ đẳng lập

Trang 3

1- Nhóm AND : Chỉ sự thêm vào (addition)

a) Hai mệnh đề được kết hợp bởi: AND, AS WELL

AS, BOTH AND, NOT ONLY BUT ALSO/AS WELL

Thí dụ: They are not only generous but also hospitable

He is lazy as well as dirty

The Vietnamese are both heroic and industrious

Trang 4

b) Hai mệnh đề có thể được tách ra, các liên từ là: MOREOVER, FURTHERMORE, WHAT IS MORE,

IN ADDITION, BESIDES, ALSO, AGAIN,

Thí dụ: Bill Gates is intelligent; what is more, he works very diligently

Mary buys some meat In addition, she gets some fish TAM is very kind Also, she works very hard

Trang 5

2- Nhóm BUT : Chỉ sự tương phản.

Các liên từ là: BUT, STILL, HOWEVER, WHEREAS, WHILE, YET, NEVERTHELESS, ON THE OTHER HAND, ON THE CONTRARY, ONLY, FOR ALL THAT, Thí dụ: She is ugly, for all that she is very intelligent.

Tom works hard, but he can not buy a house.

The door is very old; nevertheless, it is very strong Luc Van Tien is studious On the contrary, Trinh Ham and Bui Kiem are lazy.

Trang 6

3- Nhóm OR : Chỉ sự lựa chọn ho ặc thay thế.

a) OR, EITHER OR, WHETHER .OR và NEITHER NOR nối các từ, mệnh đề hoặc cụm từ

Thí dụ: Neither you nor she is right

Either he or I have to go to the market every day b) OR ELSE và OTHERWISE nối các mệnh đề

Thí dụ: He has to work hard, otherwise he will

be fired

Trang 7

4- Nhóm SO : Chỉ hệ quả

Các liên từ của nhóm này là SO, THEREFORE, THUS, HENCE, CONSEQUENTLY, ACCORDINGLY,

AS A RESULT,

Thí dụ: Hien goes to evening class regularly So she learns English well

Jack has stayed in the rain for two hours Hence

he has a cold

The mouse died in the corner two days ago Therefore, it smells rotten

Trang 8

5 FOR (cause/ reason): chỉ nguyên nhân, được sử dụng rất nghiêm ngặt như sau.

FOR không thể ở đầu câu.

Thí dụ: Because he broke the glass, he is punished (FOR is impossible)

FOR không thể sau NOT và BUT.

Thí dụ: He can’t learn English not because he is lazy, but because he is poor ( FOR is impossible)

FOR không thể sử dụng để trả lời các câu hỏi với WHY.

Thí dụ: Why did they leave early? - Because the boss behaved badly ( FOR is impossible)

Trang 9

Exercise: Write “compound” for a compound sentence and write “complex” for a complex sentence:

1 He learned hard so he won a star prize _

2 They went home because they had no money _

3 They failed because they worked lazily

4 When he had finished his work, he went

home

Trang 10

5 He said that he was miserable

6 We are lucky that it is fine _

7 The house which she bought is new _

8 You should learn hard so that you will get

good marks

9 Longan orchard is shady; moreover, the

people are warm

10 What they told us is surprising

Trang 11

Good luck!

Ngày đăng: 31/12/2022, 14:59

w