COMPOUND SENTENCE COMPOUND SENTENCE Trương Văn Ánh Trường Đại học Sài Gòn COMPOUND SENTENCE (Câu ghép) Câu ghép bao gồm hai câu hơn kết hợp lại Thường các câu đơn này được rút gọn lại Trong câu ghép c[.]
Trang 1COMPOUND SENTENCE
Trương Văn Ánh Trường Đại học Sài Gòn
Trang 2COMPOUND SENTENCE (Câu ghép)
Câu ghép bao gồm hai câu hơn kết hợp lại
Thường các câu đơn này được rút gọn lại
Trong câu ghép các câu đơn được gọi là mệnh
đề đẳng lập Các mệnh đề này bằng nhau về chức năng
Có 5 loại câu ghép với 5 nhóm liên từ đẳng lập
Trang 31- Nhóm AND : Chỉ sự thêm vào (addition)
a) Hai mệnh đề được kết hợp bởi: AND, AS WELL
AS, BOTH AND, NOT ONLY BUT ALSO/AS WELL
Thí dụ: They are not only generous but also hospitable
He is lazy as well as dirty
The Vietnamese are both heroic and industrious
Trang 4b) Hai mệnh đề có thể được tách ra, các liên từ là: MOREOVER, FURTHERMORE, WHAT IS MORE,
IN ADDITION, BESIDES, ALSO, AGAIN,
Thí dụ: Bill Gates is intelligent; what is more, he works very diligently
Mary buys some meat In addition, she gets some fish TAM is very kind Also, she works very hard
Trang 52- Nhóm BUT : Chỉ sự tương phản.
Các liên từ là: BUT, STILL, HOWEVER, WHEREAS, WHILE, YET, NEVERTHELESS, ON THE OTHER HAND, ON THE CONTRARY, ONLY, FOR ALL THAT, Thí dụ: She is ugly, for all that she is very intelligent.
Tom works hard, but he can not buy a house.
The door is very old; nevertheless, it is very strong Luc Van Tien is studious On the contrary, Trinh Ham and Bui Kiem are lazy.
Trang 63- Nhóm OR : Chỉ sự lựa chọn ho ặc thay thế.
a) OR, EITHER OR, WHETHER .OR và NEITHER NOR nối các từ, mệnh đề hoặc cụm từ
Thí dụ: Neither you nor she is right
Either he or I have to go to the market every day b) OR ELSE và OTHERWISE nối các mệnh đề
Thí dụ: He has to work hard, otherwise he will
be fired
Trang 74- Nhóm SO : Chỉ hệ quả
Các liên từ của nhóm này là SO, THEREFORE, THUS, HENCE, CONSEQUENTLY, ACCORDINGLY,
AS A RESULT,
Thí dụ: Hien goes to evening class regularly So she learns English well
Jack has stayed in the rain for two hours Hence
he has a cold
The mouse died in the corner two days ago Therefore, it smells rotten
Trang 85 FOR (cause/ reason): chỉ nguyên nhân, được sử dụng rất nghiêm ngặt như sau.
FOR không thể ở đầu câu.
Thí dụ: Because he broke the glass, he is punished (FOR is impossible)
FOR không thể sau NOT và BUT.
Thí dụ: He can’t learn English not because he is lazy, but because he is poor ( FOR is impossible)
FOR không thể sử dụng để trả lời các câu hỏi với WHY.
Thí dụ: Why did they leave early? - Because the boss behaved badly ( FOR is impossible)
Trang 9Exercise: Write “compound” for a compound sentence and write “complex” for a complex sentence:
1 He learned hard so he won a star prize _
2 They went home because they had no money _
3 They failed because they worked lazily
4 When he had finished his work, he went
home
Trang 105 He said that he was miserable
6 We are lucky that it is fine _
7 The house which she bought is new _
8 You should learn hard so that you will get
good marks
9 Longan orchard is shady; moreover, the
people are warm
10 What they told us is surprising
Trang 11Good luck!