Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Thuế tiêu thụ đặc biệt nhằm giải đáp, xác định một số vấn đề về tình hình kinh tế trong nước và biết được nguồn thu của thuế tiêu thụ đặc biệt là từ đâu. Làm rõ hơn về cách quản lý và cách tính thuế như thuế nào phù hợp với từng hành động và từng trường hợp khác nhau. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết tại đây.
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA TÀI CHÍNH-KẾ TOÁN
BÀI TIỂU LUẬN HỌC PHẦN: THUẾ
ĐỀ TÀI:
THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
GVHD: ThS Trần Thị Thanh Thu Nhóm SVTH: Nhóm 2
TP Hồ Chí Minh, 2021
Trang 3PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC TRONG NHÓM
1.Nhóm
trưởng
Nguyễn Đỗ Thành
Nam
Phân chia công việc, tập hợp chỉnh sửa bài, làm word
Mở đầu: Cơ sở lý thuyết, 4 câu bài tập phần trắc nghiệm
2 Võ Ngô Khánh Luân Làm powerpoint, 5 câu bài tập phần trắc nghiệm
3 Phan Thị Nhung Chương 1: Khái niệm, đặc điểm, vai trò, 4 câu bài tập
7 Đặng Tường Vi Chương 2: Nội dung của luật thuế tiêu thụ đặc biệt
(2.1 + 2.2), 4 câu bài tập phần trắc nghiệm
8 Lương NguyễnHoàng Yến
Chương 2: Nội dung của luật thuế tiêu thụ đặc biệt (2.3 + 2.4), 4 câu bài tập phần trắc nghiệm
Ký tên xác nhận
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi quý thầy cô,
Nhóm 2 xin được phép cam đoan đây là bài tiểu luận mà nhóm em đã thực hiệntrong một tuần vừa qua Những số liệu và kết quả nghiên cứu là trung thực, hoàn toànđược nhóm em tìm hiểu được, không sao chép hoàn toàn bài nào khác, và đúng sự thật,không ăn cắp từ bất kì bài nào khác Ngoài ra, trong bài tiểu luận có sử dụng một sốnguồn tài liệu tham khảo khác đã được nhóm em trích dẫn nguồn qua tài liệu tham khảo
và chú thích rõ ràng Nhóm em xin được chịu hoàn toàn trách nhiệm trước bộ môn, khoa
và nhà trường về sự cam đoan này
TPHCM, ngày 7 tháng 8 năm 2001
Nhóm trưởngNguyễn Đỗ Thành Nam
Trang 5DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
BTU tiếng Anh là: British Thermal Uni
Đơn vị đo năng lượng cân thiết
Trang 6MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT 3
1.1 Khái niệm 3
1.2 Đặc điểm 3
1.3 Vai trò 4
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 5
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG CỦA THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT 6
2.1 Đối tượng chịu thuế 6
2.1.1.Hàng hóa 6
2.1.2.Dịch vụ 6
2.2 Đối tượng không chịu thuế: 7
2.3 Đối tượng nộp thuế 15
2.4 Phương pháp tính thuế: 15
2.4.1 Đối với hàng hóa trong nước và hàng nhập khẩu khi bán ra: 15
2.4.2 Đối với dịch vụ: 17
2.4.3 Đối với hàng xuất nhập khẩu: 18
2.5 Thuế suất 19
2.6 Kê khai nộp thuế, hoàn thuế, khấu trừ và giảm thuế 23
2.6.1 Kê khai nộp thuế 23
2.6.2 Hoàn thuế 25
2.6.3 Khấu trừ 26
2.6.4 Giảm thuế 29
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 31
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN 32
3.1 Nhận xét: 32
3.1.1 Ưu điểm 32
3.1.2 Hạn chế 33
3.2 Bài học kinh nghiệm 33
TÀI LIỆU THAM KHẢO 35
CÂU HỎI PHẦN BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM + ĐÁP ÁN 36
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Thuế là nguồn thu nhập chính của chính phủ Việt Nam vì thế có thể quyết địnhđược nguồn lực kinh thế của đất nước Thuế tiêu thụ đặc biệt là một trong những nguồnthuế cũng là một loại thuế quan trọng quyết định được nhà nước đó có nguồn thu đượcbao nhiêu qua đó đánh giá được khả năng sinh lợi nhuận từ các nguồn tài chính trongnước đang phát triển như thế nào
2 Mục tiêu nghiên cứu
Giải đáp, xác định một số vấn đề về tình hình kinh tế trong nước và biết được nguồnthu của thuế tiêu thụ đặc biệt là từ đâu Làm rõ hơn về cách quản lý và cách tính thuế nhưthuế nào phù hợp với từng hành động và từng trường hợp khác nhau
3 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu kiểm soát tất cả các loại đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, đối tượngkhông chịu thuế, đưa ra các giải pháp phù hợp về hoạt động đánh thuế để mọi người hiểusâu hơn về việc thu thuế của nhà nước như thế nào
4 Ý nghĩa của đề tài
Một đất nước đưa ra rất nhiều phương án để đánh thuế khác nhau về mọi mặt, đưa
ra mức giá tính thuế thích hợp chỉ khuyến khích các doanh nghiệp ngày càng mở rộng cósuy nghĩ “ Thích phát triển và kinh doanh trong nội địa” của con người.Và doanh nghiệpViệt Nam cũng như công ty bên trong nước cũng có các định hướng khác nhau để biếtđược loại thuế rõ hơn là thuế tiêu thụ đặc biệt được thu và thay đổi như thuế nào qua từngnăm vì vậy doanh nghiệp có thế tìm được những phương án kinh doanh về mặt hàng nào
là vô cùng quan trọng
5 Bố cục
Trang 8Gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về thuế tiêu thụ đặc biệt
Chương 2: Nội dung của thuế tiêu thụ đặc biệt
Chương 3: Kết luận
Câu hỏi trắc nghiệm + đáp án
Trang 9CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
1.1 Khái niệm
Thuế tiêu thụ đặc biệt là một loại thuế tiêu dùng được nhiều nước trên thế giới sửdụng Chính vì thế mà tên gọi của sắc thuế nào cũng khác nhau Cụ thể: Nước Thụy Điểngọi là thuế đặc biệt, tại Pháp lại có tên gọi là thuế tiêu dùng đặc biệt và Việt Nam có têngọi là thuế tiêu thụ đặc biệt Loại thuế này đánh vào một số hàng hóa, dịch vụ nhằm điềutiết sản xuất và tiêu dùng của mỗi quốc gia Tùy thuộc vào điều kiện phát triển kinh tế- xãhội và từng giai đoạn phát triển của mỗi nước mà đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt làkhác nhau
Tóm lại, chúng ta có thể hiểu khái niệm thuế tiêu thụ đặc biệt theo một cách nhưsau:
“Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu, đánh vào một số hàng hóa, dịch vụ đặc biệt
nằm trong danh mục do Nhà nước quy định theo từng giai đoạn với mức thuế suất cao.Nhằm mục đích điều hướng sản xuất và tiêu dùng các hàng hóa, dịch vụ đó Các mặt hàngchịu thuế tiêu thụ đặc biệt thường thuộc mặt hàng không thuộc nhu cầu thiết yếu mà mangtính tiêu dùng cao cấp, xa xỉ ”
1.2 Đặc điểm
- Thuế tiêu thụ đặc biệt là một loại thuế gián thu Có nghĩa là loại thuế này đượcđiều tiết thông qua giá cả hàng hóa, dịch vụ Người nộp thuế không đồng thời là ngườichịu thuế mà người chịu thuế là người tiêu thụ Người nộp thuế là nhà sản xuất, kinhdoanh có nhiệm vụ thu và nộp hộ vào Ngân sách Nhà nước
- Đây là loại thuế tiêu dùng một giai đoạn Vì loại thuế này chỉ được đánh một lần ởkhâu sản xuất, nhập khẩu hàng hóa hoặc kinh doanh dịch vụ
- Cơ sở được kiểm tra số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp đối với nguyên liệu đã nộpthuế tiêu thụ đặc biệt nếu có chứng từ hợp pháp
Trang 10- Thuế tiêu thụ đặc biệt có phạm vi điều tiết không rộng Nó chỉ đánh trên 1 số hànghóa- dịch vụ có tính chất đặc biệt.
Đặc biệt đây là loại thuế mang tính chất động viên cao Do có mức thuế suất lớn và thayđổi theo từng thời kỳ phụ thuộc vào điều kiện phát triển kinh tế, xã hội của mỗi quốc gia
- Thuế tiêu thụ đặc biệt còn bổ sung cho thuế tiêu dùng nhằm giảm tính chất lũythoái của chúng Hạn chế lớn nhất của thuế tiêu dùng là có tính lũy thoái so với thu nhập,những người có mức thu nhập càng cao thì tỷ lệ điều tiết về thuế so với thu nhập càngthấp Để hạn chế tính lũy thoái của thuế tiêu dùng có thể sử dụng các cách khác nhau như:Đánh thuế thu nhập; Áp dụng thuế suất thấp với hàng hóa, dịch vụ thiết yếu; Áp dụngthuế suất cao với hàng hóa, dịch vụ cao cấp thông qua thuế tiêu thụ đặc biệt; Phân biệtmức thuế suất theo bao bì, mẫu mã của sản phẩm
- Thuế tiêu thụ đặc biệt thường có mức thuế suất cao Điều này tạo ra tiềm năng lớncho thu nhập của Ngân sách Nhà nước
Trang 11KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Biết và nắm được khái niệm bản chất của thuế tiêu thụ đặc biệt Nhìn chung các
hàng hoá dịch vụ được lựa chọn để thu thuế tiêu thụ đặc biệt có các tính chất sau: Việcsản xuất tiêu dùng các loại hàng hoá dịch vụ này chưa thật cần thiết đối với đời sống xãhội nên thường chịu sự kiểm soát chặt chẽ của Nhà nước Lượng cầu của hàng hoá dịch
vụ này thường biến động theo thu nhập nhưng ít biến động theo mức giá cả Các loại hànghoá này cần hạn chế tiêu dùng do không có lợi đối với nền kinh tế - xã hội nói chung hoặc
có hại cho sức khoẻ môi trường hay gây lãng phí cho xã hội Đặc điểm của thuế tiêu thụđặc biệt là một sắc thuế thuộc loại thuế tiêu dùng nhưng vì là thuế tiêu dùng nên ngoàitính chất là thuế gián thu thuế tiêu thụ đặc biệt còn có những đặc điểm riêng biệt sau đây:Một là, thuế tiêu thụ đặc biệt được thu một lần vào khâu sản xuất nhập khẩu hàng hoáhoặc kinh doanh dịch vụ Đây là loại thuế tiêu dùng một giai đoạn nên không gây nên sựtrùng lắp qua các khâu của quá trình luân chuyển hàng hóa Hai là, thuế tiêu thụ đặc biệtthường có mức động viên cao Ba là, danh mục hàng hóa, dịch vụ chịu thuế hẹp Bốn là,
bổ sung cho thuế tiêu dùng nhằm giảm tính chất lũy thoái của chúng Ngoài ý nghĩa làmột sắc thuế thu vào các hàng hoá, dịch vụ "xa xỉ" thì thuế TTĐB còn là công cụ quantrọng để tạo nguồn thu mà không ảnh hưởng nhiều đến hoạt động kinh tế, là công cụ đểbảo vệ môi trường và điều tiết thu nhập
Trang 12CHƯƠNG 2: NỘI DUNG CỦA THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
2.1 Đối tượng chịu thuế
đ) Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3;
e) Tàu bay, du thuyền
g) Xăng các loại, naphtha, chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chếphẩm khác để pha chế xăng
h) Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống
Đối với mặt hàng điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống thuộc đốitượng chịu thuế TTĐB: trường hợp cơ sở sản xuất bán hoặc cơ sở nhập khẩu nhập táchriêng từng bộ phận là cục nóng hoặc cục lạnh thì hàng hóa bán ra hoặc nhập khẩu (cụcnóng, cục lạnh) vẫn thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB như đối với sản phẩm hoàn chỉnh(máy điều hoà nhiệt độ hoàn chỉnh)
Trang 13b) Kinh doanh massage, karaoke
c) Kinh doanh casino; trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máyjackpot, máy slot và các loại máy tương tự
d) Kinh doanh đặt cược
đ) Kinh doanh golf bao gồm bán thẻ hội viên, vé chơi golf
e) Kinh doanh xổ số
2.2 Đối tượng không chịu thuế:
Hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này không thuộc diện chịu thuế tiêuthụ đặc biệt trong các trường hợp sau:
2.2.1 Hàng hóa do cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu hoặc bán, ủy thác cho cơ sở kinh doanh khác để xuất khẩu bao gồm:
- Hàng hoá do các cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài baogồm cả hàng hoá bán, gia công cho doanh nghiệp chế xuất, trừ ô tô dưới 24 chỗ ngồi báncho doanh nghiệp chế xuất:
Cơ sở có hàng hoá thuộc đối tượng không chịu thuế TTĐB quy định tại điểm nàyphải có hồ sơ chứng minh là hàng đã thực tế xuất khẩu, cụ thể như sau:
+ Hợp đồng bán hàng hoặc hợp đồng gia công cho nước ngoài
+ Hoá đơn bán hàng hoá xuất khẩu hoặc trả hàng, thanh toán tiền gia công
+ Tờ khai hàng hoá xuất khẩu
+ Chứng từ thanh toán qua Ngân hàng
Thanh toán qua ngân hàng là việc chuyển tiền từ tài khoản của bên nhập khẩu sangtài khoản mang tên bên xuất khẩu mở tại ngân hàng theo các hình thức thanh toán phùhợp với thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của ngân hàng Chứng từ thanh toán tiền
là giấy báo Có của ngân hàng bên xuất khẩu về số tiền đã nhận được từ tài khoản củangân hàng bên nhập khẩu Trường hợp thanh toán chậm trả, phải có thỏa thuận ghi tronghợp đồng xuất khẩu, đến thời hạn thanh toán cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh
Trang 14toán qua ngân hàng Trường hợp uỷ thác xuất khẩu thì bên nhận uỷ thác xuất khẩu phảithanh toán với nước ngoài qua ngân hàng.
- Cơ sở sản xuất hàng hoá thuộc diện chịu thuế TTĐB nếu tạm xuất khẩu, tái nhậpkhẩu theo giấy phép tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu, trong thời hạn chưa phải nộp thuế xuấtkhẩu, thuế nhập khẩu theo chế độ quy định thì khi tái nhập khẩu không phải nộp thuếTTĐB, nhưng khi cơ sở sản xuất bán hàng hoá này phải nộp thuế TTĐB:
- Hàng hóa do cơ sở sản xuất bán hoặc ủy thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu đểxuất khẩu theo hợp đồng kinh tế:
Cơ sở sản xuất có hàng hoá thuộc trường hợp không phải chịu thuế TTĐB quy địnhtại điểm này phải có hồ sơ chứng minh là hàng hoá đã thực tế xuất khẩu như sau:
+ Hợp đồng mua bán hàng hoá để xuất khẩu hoặc hợp đồng ủy thác xuất khẩu đốivới trường hợp uỷ thác xuất khẩu giữa cơ sở sản xuất và cơ sở kinh doanh xuất khẩu.+ Hóa đơn bán hàng, giao hàng uỷ thác xuất khẩu
+ Biên bản thanh lý (thanh lý toàn bộ hoặc từng phần) hợp đồng bán hàng hoá đểxuất khẩu, biên bản thanh lý hợp đồng uỷ thác xuất khẩu thể hiện rõ các nội dung sau:Tên, số lượng, chủng loại, mặt hàng, giá bán của hàng hoá đã thực tế xuất khẩu;hình thức thanh toán; số tiền và số, ngày chứng từ thanh toán hàng hoá xuất khẩu quangân hàng của người mua nước ngoài cho cơ sở xuất khẩu; số tiền và số, ngày của chứng
từ thanh toán giữa cơ sở sản xuất với cơ sở xuất khẩu hoặc cơ sở nhận uỷ thác xuất khẩu;
số, ngày của hợp đồng xuất khẩu, bản sao tờ khai Hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu.Đối với hàng hoá cơ sở xuất khẩu mua, nhận uỷ thác xuất khẩu để xuất khẩu nhưngkhông xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước, cơ sở kinh doanh xuất khẩu phải kê khai, nộpthuế TTĐB đối với các hàng hoá này khi tiêu thụ (bán) trong nước
- Hàng hoá mang ra nước ngoài để bán tại hội chợ triển lãm ở nước ngoài:
Cơ sở có hàng hoá mang ra nước ngoài để bán tại hội chợ triển lãm phải có đủ thủtục:
+ Giấy mời hoặc giấy đăng ký tham gia hội chợ triển lãm ở nước ngoài
Trang 15+ Tờ khai hàng hoá xuất khẩu có xác nhận của cơ quan Hải quan về hàng hoá đãxuất khẩu.
+ Bảng kê hàng bán tại hội chợ triển lãm
+ Chứng từ thanh toán tiền đối với hàng hoá bán tại hội chợ triển lãm, trường hợpbán hàng thu tiền mặt có giá trị trên mức quy định thì phải khai báo với cơ quan Hải quan,
có chứng từ nộp tiền vào ngân hàng theo quy định hiện hành
2.2.2 Hàng hóa nhập khẩu trong các trường hợp sau:
- Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng, quà biếu bao gồm:
+ Hàng viện trợ nhân đạo và hàng viện trợ không hoàn lại, bao gồm cả hàng nhậpkhẩu bằng nguồn viện trợ không hoàn lại được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; hàngtrợ giúp nhân đạo, cứu trợ khẩn cấp nhằm khắc phục hậu quả chiến tranh, thiên tai, dịchbệnh
+ Quà tặng của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài cho các cơ quan nhà nước, tổchức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xãhội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân
+ Quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo định mức quy định của phápluật
- Hàng hóa quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, hàng hóachuyển khẩu, bao gồm:
+Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu qua cửa khẩuViệt Nam nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuấtkhẩu ra khỏi Việt Nam
+ Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu qua cửa khẩuViệt Nam và đưa vào kho ngoại quan, không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam vàkhông làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam
Trang 16+ Hàng quá cảnh, mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam trên cơ sở Hiệpđịnh đã ký kết giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ nước ngoài hoặc giữa cơ quan,người đại diện được Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài ủy quyền.
+ Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu không qua cửakhẩu Việt Nam
- Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, nếu thực tái xuất khẩu trong thời hạn khôngphải nộp thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩuthì không phải nộp thuế TTĐB tương ứng với số hàng thực tái xuất khẩu:
Hàng hóa tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu, nếu thực tái nhập khẩu trong thời hạnkhông phải nộp thuế xuất khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhậpkhẩu thì không phải nộp thuế TTĐB tương ứng với số hàng thực tái nhập khẩu
- Hàng tạm nhập khẩu để dự hội chợ, triển lãm, nếu thực tái xuất khẩu trong thờihạn chưa phải nộp thuế nhập khẩu theo chế độ quy định:
Hết thời gian hội chợ, triển lãm mà tổ chức, cá nhân không tái xuất hàng tạm nhậpkhẩu thì phải kê khai, nộp thuế TTĐB; nếu tổ chức, cá nhân không kê khai mà bị kiểmtra, phát hiện thì ngoài việc truy thu thuế TTĐB còn bị xử phạt theo quy định của phápluật
Trang 17- Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao theoquy định của pháp luật về miễn trừ ngoại giao.
- Hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế nhập khẩu của cá nhânngười Việt Nam và người nước ngoài khi xuất, nhập cảnh qua cửa khẩu Việt Nam
- Hàng nhập khẩu để bán miễn thuế tại các cửa hàng bán hàng miễn thuế theo quyđịnh của pháp luật
2.2.3 Hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, hàng hoá từ nội địa bán vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hoá được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau, trừ xe ô tô chở người dưới 24 chỗ:
Hồ sơ, trình tự và thẩm quyền giải quyết không thu thuế TTĐB đối với các trườnghợp quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều này được thực hiện như quy định về giải quyếtkhông thu thuế, miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuếnhập khẩu
Cơ sở nhập khẩu các mặt hàng thuộc các trường hợp không phải chịu thuế TTĐBkhi nhập khẩu theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này, nếu dùng vào mục đích khácthì phải kê khai, nộp thuế TTĐB khâu nhập khẩu với cơ quan hải quan theo hướng dẫncủa Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuếnhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
2.2.4.Tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, khách du lịch; tàu bay sử dụng cho mục đích: phun thuốc trừ sâu, chữa cháy, quay phim, chụp ảnh, đo đạc bản đồ, an ninh, quốc phòng:
Trường hợp tàu bay, du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyểnhàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch; tàu bay không sử dụng cho mục đích: phunthuốc trừ sâu, chữa cháy, quay phim, chụp ảnh, đo đạc bản đồ, an ninh, quốc phòng thìphải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và hướng dẫncủa Bộ Tài chính
Trang 182.2.5 Đối với xe ô tô quy định tại khoản 4 Điều 3 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt là các loại xe theo thiết kế của nhà sản xuất được sử dụng làm xe cứu thương, xe chở phạm nhân, xe tang lễ; xe kiểm tra, kiểm soát tần số vô tuyến điện; xe bọc thép phóng thang; xe truyền hình lưu động; xe thiết kế vừa có chỗ ngồi, vừa có chỗ đứng chở được từ 24 người trở lên; xe ô tô chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thao không đăng ký lưu hành và không tham gia giao thông và các loại xe chuyên dụng, xe không đăng ký lưu hành, không tham gia giao thông do Bộ Tài chính phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan có hướng dẫn cụ thể:
Cơ sở kinh doanh nhập khẩu xe ô tô có thiết kế chỉ dùng để chạy trong khu vuichơi, giải trí, thể thao không đăng ký lưu hành và không tham gia giao thông thuộc đốitượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nêu tại khoản 5 Điều này phải xuất trình cho cơquan hải quan nơi mở tờ khai nhập khẩu hồ sơ, thủ tục sau:
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh chứng minh cơ sở nhập khẩu cóchức năng kinh doanh khu vui chơi, giải trí, thể thao (có chữ ký, đóng dấu của cơ sở nhậpkhẩu)
- Cơ sở kinh doanh nhập khẩu ghi rõ trên Tờ khai hàng hoá nhập khẩu nội dung:
“xe ô tô được thiết kế, chế tạo chỉ dùng chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thao khôngđăng ký lưu hành và không tham gia giao thông” Cơ sở nhập khẩu phải chịu trách nhiệm
về tính chính xác của hồ sơ nhập khẩu
Cơ quan Hải quan nơi cơ sở kinh doanh nhập khẩu đăng ký mở Tờ khai hàng hóanhập khẩu kiểm tra hàng hóa và không thu thuế TTĐB mặt hàng nêu trên, không cấp Tờkhai xác nhận nguồn gốc xe nhập khẩu cho cơ sở kinh doanh nhập khẩu
Trường hợp xe ô tô có thiết kế chỉ dùng chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thaokhông đăng ký lưu hành và không tham gia giao thông không phải chịu thuế TTĐB, cơ sởnhập khẩu đã làm thủ tục nhập khẩu như hướng dẫn tại khoản 5 Điều này với cơ quan Hảiquan, nếu thay đổi mục đích sử dụng so với khi nhập khẩu, không sử dụng trong khu vuichơi, giải trí, thể thao và là loại xe ô tô thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB thì cơ sở nhậpkhẩu phải kê khai, nộp thuế TTĐB với cơ quan hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính
Trang 19về thủ tục hải quan; kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lýthuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Trường hợp cơ sở nhập khẩu không khai báovới cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu để nộp thuế TTĐB do thay đổi mục đích
sử dụng so với khi nhập khẩu thì cơ sở nhập khẩu sẽ bị xử phạt theo quy định của Luậtquản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành
2.2.6 Naphtha, condensate, chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác dùng làm nguyên liệu để sản xuất sản phẩm (trừ sản xuất xăng) do cơ sở sản xuất sản phẩm trực tiếp nhập khẩu:
Naphtha, condensate, chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩmkhác do cơ sở sản xuất ra nap-ta (naphtha), condensate, chế phẩm tái hợp (reformadecomponent) và các chế phẩm khác trực tiếp bán ra cho cơ sở sản xuất khác để sử dụnglàm nguyên liệu sản xuất sản phẩm (trừ sản xuất xăng )
Hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế TTĐB theo quy định tại điểm này phảiđáp ứng hồ sơ, thủ tục:
- Đối với trường hợp cơ sở sản xuất sản phẩm trực tiếp nhập khẩu, cơ sở phải xuấttrình cho cơ quan hải quan các hồ sơ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hảiquan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối vớihàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (trường hợp uỷ thác nhập khẩu phải có thêm hợp đồng uỷthác nhập khẩu); Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (có chữ ký, đóng dấu của
cơ sở sản xuất nhập khẩu) và Bản cam kết của người đại diện theo pháp luật của cơ sở sảnxuất nhập khẩu về các loại hàng hoá là naptha, condensate, chế phẩm tái hợp (reformadecomponent) và các chế phẩm khác nhập khẩu được sử dụng làm nguyên liệu để sản xuấtsản phẩm (trừ sản xuất xăng);
Đối với trường hợp cơ sở sản xuất trong nước trực tiếp bán ra cho cơ sở khác để sửdụng làm nguyên liệu sản xuất sản phẩm (trừ sản xuất xăng) là: Hợp đồng mua bán hànghóa; Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của bên mua hàng (có chữ ký, đóngdấu của bên mua hàng) và Bản cam kết của người đại diện theo pháp luật của bên mua vềhàng hoá là naptha, condensate, chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế
Trang 20phẩm khác được bên mua hàng sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất sản phẩm (trừ sảnxuất xăng);
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng
Cơ sở sản xuất nhập khẩu các mặt hàng thuộc trường hợp không phải chịu thuếTTĐB theo quy định tại khoản 6 Điều này nếu dùng vào mục đích khác thì phải kê khainộp thuế TTĐB khâu nhập khẩu với cơ quan hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính
về thủ tục hải quan; kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lýthuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
Trường hợp cơ sở sản xuất naphtha, condensate, chế phẩm tái hợp (reformadecomponent) và các chế phẩm khác trong nước trực tiếp bán cho các cơ sở khác để sử dụnglàm nguyên liệu sản xuất sản phẩm (trừ sản xuất xăng) thì khi xuất hóa đơn, trên hóa đơnghi rõ hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế TTĐB
Cơ sở sản xuất sản phẩm mua hàng trực tiếp từ cơ sở sản xuất naphtha, condensate,chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác thuộc trường hợp khôngphải chịu thuế TTĐB theo quy định tại khoản 6 Điều này nếu tiêu thụ (bán ra) trong nướchoặc xuất dùng vào mục đích khác thì cơ sở mua hàng phải kê khai, nộp thuế TTĐB đốivới các loại hàng hoá này khi tiêu thụ (bán ra) trong nước hoặc xuất dùng vào mục đíchkhác
2.2.7 Điều hoà nhiệt độ có công suất từ 90.000 BTU trở xuống, theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp trên phương tiện vận tải, bao gồm ô tô, toa xe lửa, tàu, thuyền, tàu bay:
Trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu; uỷ thác nhập khẩu hệ thống điều hoàtrung tâm trên 90.000 BTU hoặc cơ sở kinh doanh nhập khẩu ký hợp đồng với nhà thầulắp đặt thiết bị trong nước về việc cung cấp hệ thống điều hòa trung tâm trên 90.000 BTU;việc giao hàng tùy thuộc vào tiến độ thi công công trình (hệ thống điều hòa này đượcnhập khẩu thành nhiều lần nhiều chuyến) để không phải tính nộp thuế TTĐB đối với từnglần nhập khẩu là các chi tiết của thiết bị nhập khẩu như cục nóng hoặc cục lạnh thì hồ sơcần xuất trình với cơ quan hải quan gồm:
Trang 21- Hợp đồng nhập khẩu (trường hợp uỷ thác nhập khẩu phải có thêm hợp đồng uỷthác nhập khẩu) hoặc hợp đồng mua bán (bản chính hoặc bản sao có đóng dấu của doanhnghiệp nhập khẩu) hệ thống điều hòa trung tâm với nhà thầu thi công trong nước; tronghợp đồng phải thể hiện đây là thiết bị đồng bộ có công suất trên 90.000 BTU được nhậpkhẩu nguyên chiếc theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất kèm theo bảng kê số lượng các chitiết của thiết bị nhập khẩu.
- Sơ đồ kết nối hệ thống điều hòa trung tâm có xác nhận của đơn vị nhập khẩu vànhà thầu thi công (trong trường hợp có nhà thầu thi công)
- Chứng thư giám định về công suất và tính đồng bộ của thiết bị nhập khẩu, đồngthời các bộ phận tách rời (cục nóng, cục lạnh) hoặc nhóm các bộ phận tách rời của thiết bịkhông thể tự hoạt động độc lập do cơ quan giám định có thẩm quyền theo quy định củapháp luật cấp
Trường hợp từng bộ phận tách rời hoặc một số bộ phận tách rời lắp được thành mộtmáy điều hòa nhiệt độ hoàn chỉnh, có công suất từ 90.000 BTU trở xuống hoạt động độclập không cần kết nối với hệ thống thì từng bộ phận này vẫn phải chịu thuế TTĐB
- Bản cam kết của cơ sở kinh doanh nhập khẩu về việc sử dụng hàng nhập khẩuđúng mục đích và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam kết của mình
Căn cứ vào hồ sơ xuất trình của cơ sở kinh doanh, cơ quan hải quan lập phiếu theodõi trừ lùi như phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này để theo dõi quản lý
2.3 Đối tượng nộp thuế
Đối tượng nộp thuế TTĐB bao gồm:
- Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộcđối tượng chịu thuế TTĐB là đối tượng nộp thuế TTĐB, gồm:
+ Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật Doanhnghiệp và Luật Hợp tác xã
Trang 22+ Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xãhội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức chính trị-xã hội- nghề nghiệp, đơn vị vũ trangnhân dân, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác.
+ Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp táckinh doanh theo Luật đầu tư; các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh ởViệt Nam nhưng không thành lập pháp nhân tại Việt Nam
+ Cá nhân, hộ gia đình, nhóm người kinh doanh độc lập và các đối tượng khác cóhoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu
- Cơ sở kinh doanh xuất khẩu mua hàng chịu thuế TTĐB của cơ sở sản xuất để xuấtkhẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước thì cơ sở kinh doanh xuất khẩu làngười nộp thuế TTĐB Khi bán hàng hóa, cơ sở kinh doanh xuất khẩu phải kê khai và nộp
đủ thuế TTĐB
2.4 Phương pháp tính thuế:
2.4.1 Đối với hàng hóa trong nước và hàng nhập khẩu khi bán ra:
Thuế TTĐB phải nộp = Số lượng tính thuế x Đơn giá tính thuế x Thuế suất
Trang 23do cơ quan thuế ấn định theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Đối với cơ sở sản xuất, lắp ráp ô tô dưới 24 chỗ, giá làm căn cứ tính thuế TTĐB làgiá bán trong tháng của cùng loại sản phẩm do cơ sở sản xuất nhưng không được thấp hơn7% so với giá bán bình quân của các cơ sở kinh doanh thương mại bán ra, giá bán bìnhquân trong tháng của cùng loại sản phẩm do các cơ sở kinh doanh thương mại bán ra
Chú ý: Trường hợp nếu thấp hơn 7% thì giá tính thuế TTĐB là giá do cơ quan thuế ấnđịnh theo quy định của pháp luật về quản lý thuế
Ví dụ: Đối với bia hộp, năm 2017 giá bán của 1lít bia hộp chưa có thuế GTGT là20.000đ, thuế suất thuế TTĐB mặt hàng bia là 60% thì giá tính thuế TTĐB được xác địnhnhư sau:
Giá tính thuế TTĐB 1 lít bia hộp = 20.000/(1+60%) = 12.500 đ
- Đối với bia chai: Nếu có đặt tiền cược vỏ chai, định kỳ hàng quý cơ cở sản xuất vàkhách hàng thực hiện quyết toán số tiền đặt cược vỏ chai thì số tiền đặt cược tương ứnggiá trị số vỏ chai không thu hồi được phải đưa vào doanh thu tính thuế TTĐB
- Đối với hàng hóa gia công thì giá tính thuế TTĐB: Là giá bán ra chưa thuế TTĐB,chưa thuế BVMT (nếu có) và chưa thuế GTGT của cơ sở giao gia công hoặc giá bán củasản phẩm cùng loại hoặc tương đương trên thị trường
Trang 24- Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm: Giá tính thuế TTĐB làgiá bán chưa có thuế GTGT, thuế BVMT (nếu có) và chưa có thuế TTĐB của hàng hóabán theo phương thức trả tiền một lần, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm.
- Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho,khuyến mại: Giá tính thuế TTĐB là giá tính thuế TTĐB của hàng hóa, dịch vụ cùng loạihoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này
- Đối với cơ sở kinh doanh xuất khẩu mua hàng chịu thuế TTĐB của cơ sở sản xuất
để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà bán trong nước: Giá tính thuế TTĐB trongtrường hợp này là giá bán chưa có thuế TTĐB, thuế BVMT (nếu có) và chưa có thuếGTGT
2.4.2 Đối với dịch vụ:
Giá tính thuế TTĐB =
Thời điểm xác định thuế TTĐB là thời điểm hoàn thành việc cung ứng DV hoặcthời điểm lập hóa đơn cung ứng DV, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu đượctiền
- Đối với kinh doanh vũ trường, Mát-xa, Karaoke giá tính thuế TTĐB: Là doanh thucủa các hoạt động kinh doanh trong vũ trường, Mát-xa, Karaoke (bao gồm cả doanh thucủa dịch vụ ăn uống và dịch vụ khác) chưa bao gồm thuế TTĐB và thuế GTGT
Ví dụ: Vũ trường AB trong tháng 6 có phát sinh doanh thu chưa có thuế GTGT như
sau:
+ Doanh thu hoạt động khiêu vũ: 200 trđ
+ Doanh thu hoạt động ăn uống: 800 trđ
+ Doanh thu hoạt động phục vụ: 300 trđ
+ Doanh thu hoạt động khác: 400 trđ
Thuế suất thuế TTĐB của hoạt động vũ trường: 40%
Trang 25Ta có:
Giá tính thuế TTĐB = (200 + 800 + 300 + 400)/(1 + 40%) = 1.214.285.714 đồng
- Đối với kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng, đặt cược: giá tính thuếTTĐB là doanh số còn lại chưa bao gồm thuế TTĐB và thuế GTGT sau khi đã trừ số tiềntrả thưởng
- Đối với kinh doanh xổ số: Giá tính thuế TTĐB là doanh thu bán vé các loại hình
xổ số được phép kinh doanh theo quy định của pháp luật (doanh thu chưa có thuế GTGT)
- Đối với kinh doanh sân golf (bao gồm kinh doanh sân tập golf): Giá tính thuếTTĐB là doanh thu chưa có thuế GTGT về bán thẻ hội viên, bán vé chơi golf, bao gồmtiền vé tập golf, tiền bảo dưỡng sân cỏ, hoạt động cho thuê xư (buggy) và thuê người giúpviệc trong khi chơi golf (caddy), tiền ký quỹ (nếu có) và các khoản thu khác liên quan đếnchơi golf do người chơi golf, hội viên trả cho cơ sở kinh doanh
- Các loại hàng hóa, dịch vụ đi kèm như khách sạn, ăn uống, bán hàng hóa, hoặc cáctrò chơi không chịu thuế TTĐB (không phải tính thuế TTĐB)
2.4.3 Đối với hàng xuất nhập khẩu:
Thuế TTĐB phải nộp = Số lượng NK x Đơn giá tính thuế
TTĐB x Thuế suất thuế TTĐB
Đơn giá tính thuế TTĐB = Đơn giá tính NK + Thuế NK (nếu
có)
2.5 Thuế suất
Thuế suất tiếng Anh là Tax rate, là mức thuế phải thu do Nhà nước quy định Thuế
suất gồm hai loại: thuế suất tỉ lệ và thuế suất định mức
• Thuế suất tỉ lệ xác định mức thuế phải thu theo tỉ lệ phần trăm của đối tượng tínhthuế Ví dụ: Mức thuế suất thuế GTGT 5%, 10%, 0% được tính trên thành tiền
Trang 26• Thuế suất cố định xác định mức thuế phải thu theo số thu cụ thể Ví dụ: mức thuthuế của hộ kinh doanh cá thể, được áp dụng bằng 1 số cụ thể hàng năm,hàng tháng hayhàng Quý.
Có 6 loại thuế suất thuế mà các bạn kế toán phải nắm rõ, vì chúng được sử dụng rấtthường xuyên:
• Thuế suất thuế thu nhập cá nhân
• Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
• Thuế suất thuế giá trị gia tăng
• Thuế suất thuế bảo vệ môi trường
• Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt
• Thuế suất thuế xuất nhập khẩu
THUẾ SUẤT THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt là mức tương đối, có nghĩa là mức thuế được tínhbằng một tỉ lệ phần trăm trên một đơn vị giá trị đối tượng chịu thuế
Ví dụ: Thuế tiêu thụ đặc biệt của rượu mạnh được tính bằng tỉ lệ 75% trên giá tínhthuế
Thuế suất của một số mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt có sự thay đổi theo chiềuhướng tăng
Ví dụ: Thuế suất đối với hàng hóa Thuốc lá điếu, xì gà và các chế phẩm khác từ câythuốc lá theo quy định trước là 65%, năm 2018 mặt hàng này tăng lên 70% từ ngày1/1/2016 đến hết ngày 31/12/2018 và từ ngày 1/1/2019 là 75%;
Đối với dịch vụ kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng tăng từ 30% lên35%
Biểu thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ được quy định theoBiểu thuế tiêu thụ đặc biệt sau đây:
BIỂU THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
Trang 27STT Hàng hóa, d ch v ị ụ
Thuếế suấết (%)
I Hàng hóa
1 Thuốốc lá điếốu, xì gà và các chếố ph m khác t cây thuốốc láẩ ừ
T ngày 01 tháng 01 năm 2016 đếốn hếốt ngày 31 tháng 12 năm 2018ừ 70
2 Rượu
a) Rượu t 20 đ tr lếnừ ộ ở
T ngày 01 tháng 01 năm 2016 đếốn hếốt ngày 31 tháng 12 năm 2016ừ 55
T ngày 01 tháng 01 năm 2017 đếốn hếốt ngày 31 tháng 12 năm 2017ừ 60
T ngày 01 tháng 01 năm 2016 đếốn hếốt ngày 31 tháng 12 năm 2016ừ 55
T ngày 01 tháng 01 năm 2017 đếốn hếốt ngày 31 tháng 12 năm 2017ừ 60
4 Xe ố tố dưới 24 chốỗ
a) Xe ố tố ch ngở ườ ừi t 9 chốỗ tr xuốống, tr lo i quy đ nh t i đi m 4đ, 4e vàở ừ ạ ị ạ ể
4g c a Bi u thuếố quy đ nh t i Điếều nàyủ ể ị ạ
Lo i có dung tích xi lanh t 2.000 cmạ ừ 3 tr xuốốngở 45
Lo i có dung tích xi lanh trến 2.000 cmạ 3 đếốn 3.000 cm 3 50
Lo i có dung tích xi lanh trến 3.000 cmạ 3 60 b) Xe ố tố ch ngở ườ ừi t 10 đếốn dưới 16 chốỗ, tr lo i quy đ nh t i đi m 4đ, ừ ạ ị ạ ể 30
Trang 284e và 4g c a Bi u thuếố quy đ nh t i Điếều nàyủ ể ị ạ
c) Xe ố tố ch ngở ườ ừi t 16 đếốn dưới 24 chốỗ, tr lo i quy đ nh t i đi m 4đ, 4eừ ạ ị ạ ể
và 4g c a Bi u thuếố quy đ nh t i Điếều nàyủ ể ị ạ
15
d) Xe ố tố v a ch ngừ ở ười, v a ch hàng, tr lo i quy đ nh t i đi m 4đ, 4e vàừ ở ừ ạ ị ạ ể
4g c a Bi u thuếố quy đ nh t i Điếều nàyủ ể ị ạ
15
đ) Xe ố tố ch y băềng xăng kếốt h p năng lạ ợ ượng đi n, năng lệ ượng sinh h c, ọ
trong đó t tr ng xăng s d ng khống quá 70% sốố năng lỷ ọ ử ụ ượng s d ng.ử ụ
Băềng 70% m cứ
thuếố suâốt
áp d ng ụ
cho xe cùng lo i ạ
thuếố suâốt
áp d ng ụ
cho xe cùng lo i ạ
Lo i ch ngạ ở ườ ừi t 9 chốỗ tr xuốốngở 25
Lo i ch ngạ ở ườ ừi t 10 đếốn dưới 16 chốỗ 15
Lo i ch ngạ ở ườ ừi t 16 đếốn dưới 24 chốỗ 10
Lo i thiếốt kếố v a ch ngạ ừ ở ười, v a ch hàngừ ở 10
Trang 295 Xe mố tố hai bánh, xe mố tố ba bánh có dung tích xi lanh trến 125 cm 3 20
3 Kinh doanh ca-si-nố, trò ch i đi n t có thơ ệ ử ưởng 35
Trang 30động cơ điện với động cơ xăng có tỷ lệ xăng sử dụng theo tiêu chuẩn nhà sản xuất khôngquá 70% số năng lượng sử dụng so với loại xe chạy xăng tiết kiệm nhất, có cùng số chổngồi và cùng dung tích xi lanh có mặt trên thị trường Việt Nam.
3) Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học, năng lượng điện quy định các Điểm 4e,4g Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt là loại xe được thiết kế theo tiêu chuẩn của nhà sản xuấtchạy bằng hoàn toàn bằng năng lượng sinh học, năng lượng điện
2.6 Kê khai nộp thuế, hoàn thuế, khấu trừ và giảm thuế
2.6.1 Kê khai nộp thuế
Theo quy định tại Điều 13 Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định những đối tượng
kê khai nộp thuế TTĐB cụ thể như sau:
1 Trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt cho cơ quan thuế
a) Người nộp thuế sản xuất hàng hoá, gia công hàng hoá, kinh doanh dịch vụ chịuthuế tiêu thụ đặc biệt; kinh doanh xuất khẩu mua hàng chưa nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, sau
đó không xuất khẩu mà bán trong nước phải nộp hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt với cơquan thuế quản lý trực tiếp
b) Trường hợp người nộp thuế sản xuất hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiệnbán hàng qua chi nhánh, cửa hàng, đơn vị trực thuộc hoặc bán hàng thông qua đại lý bánđúng giá hưởng hoa hồng, xuất hàng bán ký gửi, người nộp thuế phải khai thuế tiêu thụđặc biệt cho toàn bộ số hàng hóa này với cơ quan thuế quản lý trực tiếp Các chi nhánh,cửa hàng, đơn vị trực thuộc, đại lý, đơn vị bán hàng ký gửi không phải khai thuế tiêu thụđặc biệt nhưng khi gửi Bảng kê bán hàng cho người nộp thuế thì đồng gửi một bản cho cơquan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc, đại lý, đơn vị bán hàng ký gửi để theo dõi.c) Trường hợp người nộp thuế có cơ sở phụ thuộc sản xuất hàng hóa chịu thuế tiêuthụ đặc biệt đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thànhphố nơi đóng trụ sở chính thì phải khai thuế tiêu thụ đặc biệt với cơ quan thuế quản lýtrực tiếp tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất
Trang 312 Khai thuế tiêu thụ đặc biệt là loại khai theo tháng; đối với hàng hóa mua để xuấtkhẩu nhưng được bán trong nước thì khai theo lần phát sinh.
3 Hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt
- Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt theo mẫu số 01/TTĐB ban hành kèm theo Thông tưnày;
- Bảng kê hóa đơn bán hàng hoá, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo mẫu số 1/TTĐB ban hành kèm theo Thông tư này;
01 Bảng kê thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ (nếu có) theo mẫu số 0101 2/TTĐB banhành kèm theo Thông tư này
4 Việc khai thuế tiêu thụ đặc biệt để xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp theophương pháp khoán thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 21 Thông tư này
CHÚ Ý:
Đối với khai thuế tiêu thụ đặc biệt là loại khai theo tháng thì thời hạn chậm nộp là
20 ngày của tháng tiếp theo
Cách xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp theo phương pháp khoán cụ thểnhư sau:
Căn cứ vào tài liệu khai thuế của Hộ nộp khai thuế khoán về doanh thu, thu nhập,sản lượng, cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, kết quả điều tra doanh thu thực tế,
Đối với Hộ nộp thuế khoán hoạt động theo hình thức nhóm cá nhân kinh doanh, cơquan thuế căn cứ thu nhập chịu thuế ấn định của nhóm, tỷ lệ phân chia thu nhập và khaithuế giảm trừ gia cảnh của từng thành viên để tính
Số thuế khoán được xác định cho tùng quý và ổn định trong một năm
Trường hợp Hộ nộp thuế khoán có thay đổi ngành nghề, quy mô kinh doanh hoặcquy mô, sản lượng khai thác tài nguyên, khoáng sản thì cơ quan thuế điều chỉnh lại sốthuế khoán và ổn định trong thời gian còn lại của năm tính thuế