1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng lập trình ứng dụng web

105 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Lập Trình Ứng Dụng Web
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Thanh Thuận, Nguyễn Bá Phúc
Trường học University of Ho Chi Minh City
Chuyên ngành Web Application Programming
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2010
Thành phố Ho Chi Minh City
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 3,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết kế giao diện * Thiết kế giao diện ở chế độ Source - Sử dụng các thẻ HTML để thiết kế - Trong chỉ thị @Page các thuộc tính: + Language: ngôn ngữ sử dụng + CodeFile: tập tin mã nguồ

Trang 1

TẬP BÀI GIẢNG LẬP TRÌNH ỨNG DỤNG WEB

GV: Nguyễn Thị Thanh Thuận Nguyễn Bá Phúc

TP HCM, tháng 5/2010

Trang 2

MỤC LỤC

Chương 1: Giới thiệu ASP.NET 5

1.1 Giới thiệu 5

1.2 Xây dựng ứng dụng web đơn giản 5

1.2.1 Tạo ứng dụng web 5

1.2.1.1 Thiết kế giao diện 7

1.2.1.2 Mã nguồn xử lý 8

1.2.2 Lưu lại trang web 8

1.2.3 Biên dịch và chạy ứng dụng web 9

1.2.4 Mở ứng dụng Web 10

1.2.5 Thêm trang web mới 11

1.3 IsPostBack 12

Chương 2: Web Control 13

2.1 Giới thiệu 13

2.2 HTML Server Control 13

2.3 ASP.NET Web Control 13

2.4 ASP.NET List Control 16

2.6 ASP.NET Validation Control 20

2.6.1 RequiredFieldValidator 20

2.6.2 RangeValidator 20

2.6.3 CompareValidator 20

2.6.4 RegularExpressionValidator 21

2.6.5 CustomValidator 21

2.6.6 ValidationSummary 21

Chương 3: Master Page, CSS, User Control 22

3.1 Master Page và Style Sheet 22

3.1.2 Tạo trang Master page 22

3.1.2.1 Tạo thư mục cho trang Master Page 22

3.1.2.3 Thiết kế trang layout 23

3.1.3 Cascading Style Sheets (CSS) 24

3.1.3.1 Dùng Style cho Master Page 24

3.1.3.2 Dùng Style cho ContentPlaceHolder 25

3.1.4 Sử dụng trang Master Page 25

Trang 3

3.2 Web User Control 27

3.2.1 Tạo một Web User Control 27

3.2.2 Sử dụng Web User Control 28

Chương 4: Các đối tượng trong ASP.NET 29

4.1 ViewState 29

4.2 Response 29

4.3 Request 29

4.4 Application 30

4.5 Session 30

4.6 Cookies 31

4.7 Server 32

4.8 Exception 34

Chương 5: Kết nối dữ liệu với ADO.NET 36

5.1 Giới thiệu 36

5.2 Các đối tượng trong ADO.NET 36

5.2.1 Connection 36

5.2.2 Command 36

5.2.2.1 Thuộc tính 36

5.2.2.2 Phương thức 37

5.2.3 DataReader 37

5.2.4 DataAdapter 38

5.2.5 DataSet 38

5.2.6 DataTable 38

5.2.7 DataView 38

5.3 Kết nối dữ liệu trong ASP.NET 38

5.3.1 Thêm 38

5.3.2 Xoá 39

5.3.3 Hiệu chỉnh 40

Chương 6: Điều khiển liên kết dữ liệu 43

6.1 Giới thiệu 43

6.2 GridView 43

6.3 DataList 45

6.3.1 Các thành phần của DataList 46

6.3.2 Tạo điều khiển DataList 46

6.3.3 Tạo nguồn dữ liệu cho DataList dùng AccessDataSource 47

6.3.4 Thiết kế giao diện cho các thành phần trong DataList 48

Trang 4

6.3.5 Liên kết dữ liệu cho các thành phần trong DataList 49

6.3.6 Lập trình sử dụng DataList 52

6.5 DetailView 58

6.5.1 Các thành phần của DetailsView 58

6.5.2 Tạo điều khiển DetailsView 59

6.5.3 Tạo nguồn dữ liệu cho DetailsView dùng AccessDataSource 59

6.5.4 Thiết kế giao diện cho các thành phần trong DetailsView 61

Chương 7: Khác 64

7.1 IIS 64

7.1.1 Hướng dẫn cài đặt IIS cho windows 2000, XP 64

7.1.3 Trang Web đầu tay 68

7.1.4 Quản lý trình chủ Web Server 70

7.2 Javascript trong ASP.NET 73

7.3 AJAX 84

7.3.1 Giới thiệu 84

7.3.1.1 Tổng quan về mô hình ứng dụng Web 84

7.3.1.2 Giới thiệu về AJAX 85

7.3.2 Kỹ thuật lập trình AJAX 86

7.3.2.1 Xử lý hệ khách (Client) 86

7.3.2.2 Xử lý hệ phục vụ (Server) 88

7.3.3 Ví dụ 89

7.4 Web Service 94

7.4.1 Giới thiệu 94

7.4.2 Đặc điểm 95

7.4.3 Kiến trúc của Web Services 95

7.4.4 Các thành phần của Web Service 95

7.4.5 Ví dụ xây dựng web service đơn giản 96

Trang 5

Chương 1: Giới thiệu ASP.NET

1.1 Giới thiệu

ASP.NET là công nghệ xử lý web phía máy chủ, độc lập với mọi trình duyệt,

Kỹ thuật áp dụng là cho phép mọi thực thi được thực hiện ở trình chủ, tức là trình chủ phải xử

lý nhiều vấn đề cùng lúc cho nhiều người dùng  trình chủ phải có cấu hình mạnh và băng thông tốt Tương thích với asp 3.0

1.2 Xây d ựng ứng dụng web đơn giản

1.2.1 Tạo ứng dụng web

- Vào menu Start -> Programs -> Microsoft Visual Studio 2005 -> Microsoft Visual

Studio 2005

- Giao diện Visual Studio 2005 có dạng như sau:

- Vào menu File->New->Website

Trang 6

- Chọn ASP.NET Web Site trong Templates

Cuối cùng click chuột vào nút OK để tiến hành tạo Web Site

Trang 7

1.2.1.1 Thiết kế giao diện

* Thiết kế giao diện ở chế độ Source

- Sử dụng các thẻ HTML để thiết kế

- Trong chỉ thị @Page các thuộc tính:

+ Language: ngôn ngữ sử dụng + CodeFile: tập tin mã nguồn xử lý + Inherits: lớp

* Thiết kế giao diện ở chế độ Design

- Sử dụng các control trên thanh công cụ Toolbox để thiết kế

- Thanh công cụ Toolbox bao gồm tập hợp các điều khiển web (web control) dùng để xây dựng ứng dụng web chia ra thành các nhóm control sau:

+ Standard: là những điều khiển chuẩn của web form như: Label, Button,

TextBox

+ Data: là những điều khiển cho phép thao tác với dữ liệu

+ Validation: là những điều khiển cho phép kiểm tra tính hợp lệ của các điều khiển nhập dữ liệu trên web form

+ Navigation: là những điều khiển cho phép di chuyển giữa các trang trong cùng website

+ Login: là những điều khiển liên quan đến bảo mật của ứng dụng web như đăng nhập, thay đổi mật khẩu,…

+ HTML: là những điều khiển của tài liệu HTML và có thể được chuyển thành các điều khiển làm việc trên server (HTML Server Control)

Trang 8

1.2.1.2 Mã nguồn xử lý

- Phương thức Page_Load được gọi mỗi khi trang aspx được tải (load)

- Giao diện mã nguồn ở chế độ Code C#:

1.2.2 Lưu lại trang web

Để lưu lại các trang web đã tạo trong website, vào menu File -> Save All hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+Shift+S

Trang 9

Nếu một số trang web có sử dụng chữ Tiếng Việt Unicode thì trong quá trình lưu các trang web, Visual Studio sẽ yêu cầu lưu lại trang web với kiểu mã hoá Unicode

Chọn Save With Other Encoding

Trong Encoding chọn Unicode (UTF-8 with signature) – Codepage 65001

1.2.3 Biên dịch và chạy ứng dụng web

Để biên dịch và chạy ứng dụng web vào menu Debug -> Start Debugging hoặc nhấn phím F5

Trang 10

1.2.4 Mở ứng dụng Web

Để mở một ứng dụng web, vào menu File -> Open -> Website

Trang 11

1.2.5 Thêm trang web mới

Trong Solution Explorer, click phải vào Website, chọn Add New Item…

Trong Templates, chọn Web Form, sau đó nhập tên trang web vào ô Name và click vào

OK

Lưu ý:

Trang 12

Nếu chọn “Place code in separate file” thì tập tin mã nguồn xử lý sẽ được tách riêng

khỏi tập tin Web Form

1.3 IsPostBack

Thuộc tính IsPostBack:

+ Thuộc tính của Page có kiểu dữ liệu bool (true, false)

+ Nếu trả về giá trị false khi trang được nạp lần đầu tiên

+ Nếu trả về giá trị true khi trang được nạp lần tiếp theo

protected void Page_Load(object sender, EventArgs e)

Trong biểu thức logic của cấu trúc if trên

!IsPostBacktương đương với IsPostBack == false

Trang 13

Chương 2: Web Control 2.1 Giới thiệu

Text Nội dung hiển thi

Visible Cho phép hiển thị hay không (true/false)

TextMode SingleLine(mặc định), Multiline

(rows,columns), Password

AutoPostBack Tự động PostBack lên Server khi Textbox có

thay đổi, mặc định là False AutoCompleteType None / Disabled / Company / …

Trang 14

ImageUrl Đường dẫn hình ảnh làm nhãn liên kết

NavigateUrl Đường dẫn liên kết

Text: nội dung hiển thị

Checked: cho biết trạng thái của mục chọn (có được chọn hay không)

AutoPostBack: thuộc tính này cho biết có được phép tự động PostBack về Server khi các mục chọn của điều khiển bị thay đổi Gía trị mặc định của thuộc tính này là false (không tự động PostBack)

Trang 16

Trang aspx

< asp : Image ID="Image1" runat="server"

ImageUrl="~/BaiGiang3/Hinh/Garden.jpg" Height="228px" Width="306px" />

2.4 ASP.NET List Control

AutoPostBack false: Khi người dùng thay đổi giá trị của ListControl

thì trang web sẽ không được triệu gọi cho đến khi dùng submit

True: Trang web sẽ submit mỗi khi người dùng thay đổi giá trị của ListControl

DataSource Gán hay trả về đối tượng chứa dữ liệu

DataTextField Gán hay trả về tên trường cung cấp nhãn choListControl

DataValueField Gán hay trả về tên trường cung cấp giá trị cho

ListControl SelectedIndex Gán hay trả về chỉ số của phần tử được chọn trong

ListControl Trường hợp chọn nhiều phần tử phải sử dụng thuộc tínhSelectedcủa đối tượngListItem

SelectedItem Trả về phần tử được chọn trongListControl

SelectedValue Trả về giá trị của phần tử được chọn trong ListControl

Items Trả về tập các giá trị của các phần tử trongListControl

2.4.1 RadioButtonList (<asp:RadioButtonList>)

Trang aspx:

<form id="form1" runat="server">

Trang 17

<asp:RadioButtonList ID="RadioButtonList1" runat="server"

RepeatDirection="Horizontal">

<asp:ListItem Value="1"> Nam </asp:ListItem>

<asp:ListItem Value="0"> N ữ </asp:ListItem>

<asp:ListItem Value="0"> Cao đẳng </asp:ListItem>

<asp:ListItem Value="1"> Trung cấp </asp:ListItem>

string [] C = new string [4] { "CĐTH" , "CĐCK" , "CĐĐT" , "CĐVT" };

string [] T = new string [3] { "TCTH" , "TCCK" , "TCKT" };

Trang 18

< asp : Button ID="btn_Chon" runat="server" Text ="Chọn" OnClick="btn_Chon_Click"/>

Trang 19

SelectionMode Single/Multiple: chọn một/nhiều phần tử cùng lúc

<asp:ListItem> Xem phim </asp:ListItem>

<asp:ListItem> Thể thao </asp:ListItem>

<asp:ListItem> Du lịch </asp:ListItem>

<asp:ListItem> Nghe nhạc </asp:ListItem>

<asp:ListItem> Kh &#225; c </asp:ListItem>

}

2.5 FileUpload Control (<asp:FileUpload>)

Trang aspx:

<asp:FileUploadID="FileUpload1" runat="server" />

<asp:ButtonID="Button1" runat="server" OnClick="Button1_Click" Text="Lưu" />

Kích thước tập tin upload giới hạn là: 4MB (4096KB) Có thể thay đổi giới hạn này như sau:

Trong tập tin Web.configthêm trong thẻ <system.web>

Trang 20

<httpRuntime executionTimeout= " 90 " maxRequestLength= "4 096 " />

2.6 ASP.NET Validation Control

Kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu nhập vào form, việc kiểm tra được thực hiện khi nhấp vào Button trong form Nếu muốn bỏ qua tác dụng của Validation Control khi nhấn vào Button thì chọn thuộc tính CausesValidation = false

Thuộc tính chung

 ControlToValidate: gán/trả về tên điều khiển cần kiểm tra

 ErrorMessage: chuỗi lỗi phát sinh nếu kiểm tra không hợp lệ

 Enabled: gán/trả về giá trị Boolean chỉ ra rằng nếu quá trình kiểm tra giá trị của điều khiển được thực hiện Gán True nếu muốn kiểm tra dữ liệu nhập bằng các Validation Control, false vô hiệu hóa quá trình kiểm tra

 EnableClientScript: gán/trả về giá trị Boolean chỉ ra rằng cho phép kiểm tra giá trị của điều khiển trên phía trình khách (JavaScript)

Kiểm tra điều khiển phải là chuỗi, số, ngày, … Nếu rỗng thì không kiểm tra

Thuộc tính: MaximumValue, MinimumValue, Type (String, Interger, Date, …), …

Trang aspx:

<asp:RangeValidator ID="RangeValidator1" runat="server"

ControlToValidate="TextBox1" ErrorMessage ="Từ 1 đến 10 triệu"

MaximumValue="10000000" MinimumValue="1" > </asp:RangeValidator>

Trang 21

Thực hiện kiểm tra do người dùng tự định nghĩa

Thuộc tính:ClientValidationFunction, OnServerValidation

2.6.6 ValidationSummary

Tập hợp các thông báo lỗi

Thuộc tính:DisplayMode, ShowMessageBox, ShowSummary, …

Trang 22

Chương 3: Master Page, CSS, User Control

3.1 Master Page và Style Sheet

3 1.1 Giới thiệu về Master Page

Một Website chuyên nghiệp cần một khung nhìn và cảm giác nhất quán làm cho người dùng biết họ đang ở đâu trong website cũng như dễ dàng chuyển từ trang này sang trang khác (tham khảo thêm tài liệu “7 bước để thiết kế web hiệu quả” tác giả Lê Đình Duy)

Master Page là cách tốt giúp cho website có khung nhìn nhất quán Vì cho phép ta định nghĩa vị trí xuất hiện của phần nội dung trên mỗi trang

Master Page còn cho phép ta định nghĩa các định dạng chung cho tất cả các trang trên cùng một website

Ví dụ:

Các hình bên dưới cho cho thấy một khung nhìn chung cho các trang Vùng màu xám

sẽ là vùng giống nhau ở mỗi trang Vùng màu trắng là vùng phân biệt của mỗi trang

3.1.2 Tạo trang Master page

3.1.2.1 Tạo thư mục cho trang Master Page

Tạo một thư mục trên Website giúp dễ quản lý các tập tin thiết kế, mã nguồn

Maste Page nên đặt trong 1 thư mục của Website

Thực hiện:

Click phải chuột trên Solution Explorer, chọn New Folder 3.1.2.2 Tạo trang Master Page

Các bước thực hiện:

Trang 23

1 Trong Solution Explorer, click phải chuột vào thư mục muốn đặt trang Master Page và chọn Add New Item

2 Trong hộp thoại Add New Item, click Master Page

3 Nhập tên tên trang Master Page (có thể để tên mặc định là: MasterPage.master)

4 Chọn ngôn ngữ lập trình (C#/VB.NET)

5 Chọn check box “Place code in separate file”

6 Click vào nút Add

3.1.2.3 Thiết kế trang layout

Các bước thực hiện:

1 Từ màn hình thiết kế, chọn Layout ➪Insert Table

2 Trong hộp thoại Insert Table, chọn Template

3 Chọn một template từ drop-down list

4 Click OK

Trang 24

ContentPlaceHolder: nơi chưa nội dung riêng của từng trang web

Layout của trang chỉ là 1 table, mỗi khung nhìn (layout) chỉ là một cell trong bảng

được định nghĩa bằng cặp thẻ <td> và </td> trong HTML Có thể xem source HTML bằng

cách click vào nút Source

3.1.3 Cascading Style Sheets (CSS)

Cascading Style Sheets (CSS) là một cơ chế đơn giản dùng cho việc thêm các định dạng (style) (như font, màu, khoảng cách …) cho một trang Web

3.1.3.1 Dùng Style cho Master Page

Mỗi khung (pane) của trang Master Page là một cell trong bảng Do đó, ta có thể định dạng cho mỗi khung (pane) của trang Master Page

Thực hiện:

1 Click phải chuột vào khung (pane) muốn định dạng chọn Style

2 Hộp thoại Style Builder xuất hiện, tiến hành định dạng cho khung

Trang 25

3.1.3.2 Dùng Style cho ContentPlaceHolder

Click phải chuột vào vùng trống nằm ngoài khung ContentPlaceHolder, chọn Style

3.1.4 Sử dụng trang Master Page

Để sử dụng Master Page, ta tạo một Web Form mới

Các bước thực hiện:

Trang 26

1 Click phải chuột vào tên Website trên Solution Explorer và chọn Add New Item

2 Trong hộp thoại Add New Item, chọn Web Form

3 Trong ô Name, nhập trên trang Web

4 Chọn vào checkbox “Select Master Page”

5 Click vào nút Add

6 Trong hộp thoại “Select a Master page”, chọn trang Master Page

7 Click OK

Trang 27

Câu hỏi:

1 Bổ sung trang Master Page cho một trang Web đã có sẵn

2 Vấn đề chèn hình vào Master Page, Web Form

3.2 Web User Control

Web User Control là điều khiển do người dùng tự định nghĩa riêng dùng để chức năng hoá (functionality) một control mà không được cung cấp sẵn trong ASP.NET Ta có thể design và xây dựng giống như một Web Form

3.2.1 Tạo một Web User Control

Để tạo một Web User ta thực hiện như sau:

1 Trong Solution Explorer, click phải chuột vào Solution chọn Add New Item

2 Trong hộp thoại Add New Item, chọn Web User Control

3 Nhập vào ô Name tên của tập tin Web User Control

4 Chọn ngôn ngữ (VB.NET/C#)

5 Click vào nút Add

Trang 28

3.2.2 Sử dụng Web User Control

Kéo thả Web User Control từ Solution Explorer vào trang Web đang thiết kế (chẳng hạn Master Page, Web Form, …)

Trang 29

Chương 4: Các đối tượng trong ASP.NET

4.1 ViewState

Lưu thông tin của mỗi WebForm do Server quản lý, chứa thông tin của tất cả các người dùng trong trang Khi trả về cho trình khách, ViewState được trình bày dưới dạng thẻ hidden và có giá trị được mã hóa Có thể vô hiệu hóa hay cho phép viewstate bằng cách sử dụng thuộc tính EnableViewState trong từng thẻ hay trong trang cấu hình của ứng dụng

ViewState[ "dem" ] = ( int )ViewState[ "dem" ]+1;

Label1.Text = "lần load " +ViewState[ "dem" ];

}

4.2 Response

HttpResponse được dùng để chuyển dữ liệu từ Server về Client

Gởi tất cả thông tin xử lý cho các client, chúng ta có thể sử dụng đối tượng này để giao tiếp với người dùng

Phương thức

Write: xuất thông tin dạng chuỗi ra trang web, không thể qui định vị trí xuất

Redirect: chuyển sang địa chỉ khác

WriteFile: ghi luồng dữ liệu ra tập tin

Clear, end, flush…

HttpRequest được dùng để chuyển dữ liệu từ Client về Server

Nhận tất cả giá trị mà trình duyệt của client gởi đến server thông qua một yêu cầu HTTP request

Trang 30

Ví dụ 1

<asp:HyperLink ID="HyperLink1" runat="server"> HyperLink </asp:HyperLink>

protected void Page_Load( object sender, EventArgs e)

bộ người dùng và có thể tồn tại trong cả chu trình sống của website

4.5 Session

Session được dùng để lưu trữ các thông tin dùng cho một phiên làm việc của một người dùng Các biến được lưu trữ trong đối tượng này sẽ không bị hủy khi người dùng chuyển từ trang này sang trang khác Lưu các thông tin riêng biệt cho từng phiên làm việc Khi người dùng yêu cầu một trang web từ một ứng dụng, Web server tự động tạo ra một đối tượng Session và đối tượng Session này sẽ tự động bị hủy khi người dùng không có yêu cầu gởi

Trang 31

đến Web server sau khoảng thời gian timeout Dữ liệu lưu trong Session sẽ được chia sẽ cho tòan bộ ứng dụng của 1 người dùng

Thuộc tính TimeOut: đặt thời gian hết hạn (tính bằng phút, mặc định là 20)

Phương thức Abandon: hủy Session hiện hành ngay lập tức

Tập tin global.asax:

Tập tin này được dùng khi cần khai báo và viết các xử lý cho các sự kiện của biến

Application, Session

<%@ Application Language ="C#" %>

< script runat ="server">

void Application_Start(object sender, EventArgs e)

Trang 32

{

HttpCookie cookie = Request.Cookies[ "LastVisit" ];

Label2.Text = "Lần cuối bạn truy cập là" + cookie.Value;

Response.Cookies[ "LastVisit" ].Value = DateTime.Now.ToString();

Response.Cookies[ "LastVisit" ].Expires = DateTime.Now.AddDays(1);

Đối tượng Server thuộc lớp HttpServerUtilitycung cấp các phương thức dùng cho việc

xử lý các yêu cầu từ phía Server

Đặt giá trị thời gian tối đa nhận yêu cầu từ client là 60 giây

Lấy đường dẫn vật lý của thư mục ảo MyWebSite trên máy chủ web:

String FilePath;

FilePath = Server.MapPath("/MyWebSite");

Trang 33

2

UrlEncode

Mã hoá chuỗi địa chỉ URL dùng cho việc truyền từ máy chủ Web đến client thông qua giao thức HTTP

Ví dụ minh hoạ việc mã hoá chuỗi địa chỉ URL trước khi gửi chuỗi địa chỉ này cho trình duyệt web ở client Chẳng hạn, MyURL được mã hoá thành

"http%3a%2f%2fwww.abc.com%2far ticles.aspx%3ftitle+%3d+ASP.NE T+Examples"

String MyURL;

MyURL =

"http://www.abc.com/articles.a spx?title = ASP.NET Examples";

Response.Write( "<A HREF = " + Server.UrlEncode(MyURL) + "> ASP.NET Examples <br>" );

3

UrlDecode

Giải mã chuỗi được mã hoá từ giao thức HTTP và gửi cho server bằng địa chỉ URL

Ví dụ minh hoạ việc giải mã chuỗi EncodedString (được nhận trong địa chỉ URL) sang chuỗi

DecodedString

String DecodedString = Server.UrlDecode(EncodedString );

4

Transfer

Ngừng thực thi trang web hiện hành và bắt đầu thực thi (mở) một trang web mới

Có chức năng tương tự như: Response.Redirect Tuy nhiên,

Server.Transfer chỉ dùng để mở 1 trang web mới trong cùng website với trang web hiện tại

Mở trang Index.aspxServer.Transfer("Index.aspx");

Trang 34

- Exceptionthường kết hợp với lệnh try…catch

- Thuộc tính quan trọng:

+ Message: Cho biết mô tả thông tin về lỗi

Ví dụ: Xây dựng trang web tính bình phương của 1 số nguyên

Trang aspx:

<asp : Label ID="Label1" runat="server" Text="n:"></ asp : Label >

< asp : TextBox ID="txt_n" runat="server"></ asp : TextBox >< br />

< asp : Button ID="btn_TinhBinhPhuong" runat="server" Text ="Bình phương" OnClick="btn_TinhBinhPhuong_Click" />< br />

Trang 35

//Nếu xảy ra lỗi thì xuất thông báo lỗi

lb_KetQua Text = ex Message ;

}

}

Nếu nhập n ="abc" thì xuất hiện thông báo lỗi Vì n không phải là số nguyên

Trang 36

ADO.NET chia làm hai loại: lớp kết nối Connected Layer và lớp không kết nối Disconnected Layer, hai lớp này được sử dụng song song trong cùng ứng dụng, thao tác trên CSDL như SQL Server, My SQL, MS Access, Oracle và cơ sở dữ liệu phân cấp khác

Khi muốn sử dụng các đối tượng này, tùy vào loại nguồn dữ liệu cần khai báo:

using System.Data.OleDb;

using System.Data.SqlClient;

Trong phần này chúng ta sẽ làm các ví dụ trên bảng dữ liệu

5.2 Các đối tượng trong ADO.NET

Connection: chứa đối tượng kết nối

CommandText: chứa câu lệnh SQL

Parameters: tập hợp các tham số

Trang 37

5.2.2.2 Phương thức

ExecuteReader: trả về đối tượng DataReader, đọc dữ liệu từng dòng trực tiếp từ nguồn

ExecuteScalar : thi hành câu truy vấn và chỉ trả về 1 giá trị của cột

đầu tiên của dòng đầu tiên

ExecuteNonQuery : gọi thi hành các câu truy vấn Insert, Update, Delete và trả về số dòng chịu tác động (nếu không có thì trả về -1)

hoặc gọi thi hành các Stored Procedure không có dữ liệu trả về

nhưng có thể có các tham số đầu ra

ChuoiTruyVan = "select count(*) from ThanhVien" ;

OleDbCommand m = new OleDbCommand();

Thường được dùng để hiển thị dữ liệu ra màn hình 1 lần, kiểm tra dữ liệu có tồn tại hay không

ChuoiTruyVan= "select * from ThanhVien" ;

OleDbCommand m= new OleDbCommand();

Trang 38

string ChuoiKetNoi;

ChuoiKetNoi = "server=localhost;UID=;PWD=;database=Sach;Integrated Security=True;" ;

SqlConnection c = new SqlConnection (ChuoiKetNoi );

c.Open ();

string ChuoiTruyVan;

ChuoiTruyVan= "select * from NhaXuatBan" ;

SqlCommand m= new SqlCommand();

Kết nối nguồn dữ liệu và điền dữ liệu vào bộ nhớ thường trú DataSet

Thuộc tính: SelectCommand, InsertCommand, UpdateCommand, DeleteCommand tương ứng các phát biểu SQL dùng để thao tác dữ liệu trên DataSet

Phương thức Fill: thực thi SelectCommand và điền dữ liệu vào đối tượng DataSet

Phương thức Update: gọi đối tượng Command để thực thi InsertCommand, UpdateCommand, DeleteCommand

5.2.5 DataSet

DataSet được xem như ảnh của một nguồn dữ liệu thu nhỏ có khả năng hoạt động độc lập khi ngắt kết nối DataSet có thể chứa các bảng (DataTable), view (DataView), quan hệ (Relations), ràng buộc (Contraints) như một Database thật sự

5.2.6 DataTable

5.2.7 DataView

5.3 Kết nối dữ liệu trong ASP.NET

5.3.1 Thêm

Trang 39

protected void Lưu_Click( object sender, EventArgs e)

m.Parameters.Add( "a1" ,t1.Text);

m.Parameters.Add( "a2" ,t2.Text);

m.Parameters.Add( "a3" ,t4.Text);

m.Parameters.Add( "a4" , t5.Text);

ChuoiTruyVan = "insert into

ThanhVien(Ten,MatKhau,Email,SoDangKy) values(a1,a2,a3,a4)" ; }

Trang 40

c.Open();

string ChuoiTruyVan;

ChuoiTruyVan = "select * from ThanhVien" ;

OleDbCommand m = new OleDbCommand();

ChuoiTruyVan = "delete * from ThanhVien where Ten=a1" ;

OleDbCommand m = new OleDbCommand();

Ngày đăng: 29/12/2022, 16:00