1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SÁCH THỰC tập mô học y2

80 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sách Thực Tập Mô Học Y2
Trường học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Y học mô và giải phẫu
Thể loại Sách Thực Tập
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 8,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vật kính 40: Bi ểu mô lát tầng không sừng hóalà biểu mô lợp mặt trong thành thực quản gồm nhiều hàng tế bào: một hàng tế bào sinh sản hình vuông tựa trên màng đáy tiếp đến là những hàng

Trang 1

TR NG Đ I H C Y KHOA PH M NG C TH CH

B MÔN MÔ PHÔI DI TRUY N

SÁCH TH C T P MÔ H C Y2

L ưu hành nội bộ 2011

Trang 2

TH C T P MÔ H C

1 N I DUNG BU I TH C T P

1 Nhắc lại các điểm chính của lý thuyết

2 Hướng dẫn tìm các mục tiêu trong tiêu bản lam thực tập

3 Quan sát tiêu bản dưới kính hiển vi quang học

2 TIÊU B N MÔ H C

Tiêu bản mô học là một lát cắt m ng các mô hoặc cơ quan bình thư ng, có chiều dày khoảng 4-6 μm và được nhuộm màu

K ỹ thuật làm tiêu bản mô học có thể tóm tắt nh sau:

1 C định mẫu mô: ngâm mẫu mô vào chất c định (Formol, cồn ) một cách nhanh chóng

nhằm ngăn cản quá trình tự hủy nhưng không làm thay đổi cấu tạo bình thư ng của mô

hoặc cơ quan

2 Khử nước mẫu mô bằng cồn có nồng độ tăng dần

3 Đúc kh i mẫu mô bằng paraffin

4 Cắt lát m ng bằng máy cắt (microtome)

5 Dán các lát cắt lên phiến kính (lame)

6 Tẩy paraffin và nhuộm màu

7 Đặt lá kính (lamelle) lên trên mẫu mô đã nhuộm màu để bảo vệ

Trong kỹ thuật mô học, thư ng dùng kỹ thuật nhuộm 2 màu H-E (Hematoxylin & Eosin):

màu acide và màu base C ấu trúc ưa base là cấu trúc có chứa g c acide (như chất nhiễm sắc,

hạch nhân, ribosome, lưới nội bào hạt), bắt màu các phẩm nhuộm kiềm như xanh methylen,

hematoxylin C ấu trúc ưa acide là cấu trúc có chứa g c kiềm (chủ yếu là các protein), bắt màu

các phẩm nhuộm acide như eosin Màu acide thể hiện dưới dạng màu đ , hồng, còn màu base là màu tím, xanh

Vì v ậy, khi khảo sát tiêu bản mô học phải chú ý đến:

- Đặc điểm về hình thái như: vị trí, kích thước, cách sắp xếp, hình dạng tế bào v.v

- Màu sắc (thay đổi tùy theo kỹ thuật nhuộm màu được áp dụng)

3 C U T O VÀ CÁCH S D NG KÍNH HI N VI

Trong thực tập mô học chủ yếu chỉ sử dụng kính hiển vi quang học Một kính hiển vi bao

gi ờ cũng có 2 phần:

- Các b ộ phận quang học: thị kính, vật kính, tụ quang, nguồn sáng trong đó quan trọng nhất là

vật kính Vật kính có nhiều độ phóng đại khác nhau được sử dụng theo mục đích quan sát:

Vật kính x4: có độ phóng đại nh , dùng để quan sát tổng thể, nhận diện cơ quan

Vật kính x10: dùng quan sát mức độ cấu trúc

Vật kính x40: dùng quan sát mức độ tế bào

Trang 3

- Các b ộ phận cơ học: đế kính, bàn kính cùng với thước kẹp tiêu bản , trong đó quan trọng nhất

là c đại cấp và vi cấp giúp nâng hạ bàn kính để có hình ảnh rõ nét Để bảo vệ kính hiển vi và tiêu bản, khi dùng kính phải thận trọng, nhẹ nhàng và tiến hành theo các bước sau:

1 Đưa vật kính nh nhất (vật kính x4) về vị trí quan sát

2 Đặt tiêu bản lên bàn kính và kẹp vào thước kẹp (Lưu ý: đặt mặt có lá kính lên trên)

3 Bật đèn và đưa lát cắt vào đúng tâm nguồn sáng

4 Dùng c đại cấp điều chỉnh tiêu cự và quan sát

5 Mu n xem độ phóng đại lớn hơn, thì đưa cấu tạo cần xem vào tâm của vi trư ng, dùng

đầu xoay chuyển vật kính lớn x10 hoặc x40 vào vị trí quan sát Khi đang s d ng v t

kính x40, ch đ c dùng c vi c p, tuy t đ i không đ c dùng c đ i c p vì d làm v tiêu b n ho ặc tr y s t v t kính

CHÚ Ý :

Sinh viên không được tự ý mở tháo, lắp kính, không được lau kính đặc biệt là các

ph ần quang học

Trang 4

- Xác định biểu mô trụ giả tầng có lông chuyển

- Phân biệt tế bào đài và tế bào trụ có lông chuyển

Bi ểu mô trụ giả tầng có lông chuyển: tế bào trụ có lông chuyển chiếm đa s , cực ngọn có lông

chuyển cấu tạo dài, không đều, phân b thưa Xen kẽtế bào trụ có lông chuyển có những tế bào

Trang 5

đài có bào tương ít bắt màu hoặc bị lõm hình ly Sát màng đáy có những tế bào tròn nh , nhân

đậm màu là những tế bào sẽ tái tạo toàn bộ của lớp biểu mô

2 Tiêu b n th c qu n:

M c tiêu

- Xác định biểu mô lát tầng sừng hóa

- Phân biệt các lớp của biểu mô lát tầng sừng hóa

- Xác định biểu mô vuông đơn

- Xác định biểu mô tuyến túi tiết nhày

• Quan sát

Vật kính 4 và 10:

Xác định lòng thực quản, biểu mô lát tầng sừng hóa lót trong lòng thực quản Phía dưới biểu mô

là mô liên kết, quan sát ng bài xuất và biểu mô tuyến

Trang 6

Vật kính 40:

Bi ểu mô lát tầng không sừng hóalà biểu mô lợp mặt trong thành thực quản gồm nhiều hàng tế

bào: một hàng tế bào sinh sản hình vuông tựa trên màng đáy tiếp đến là những hàng tế bào trung gian, trên cùng là vài hàng tế bào dẹt còn nhân (lớp bề mặt)

Quan sát phía dưới lớp biểu mô: ng bài xuất của tuyến thực quản lót bằng biểu mô vuông đơn, tuyến thực quản là tuyến túi tiết nhày

Trang 8

3 Tiêu b n da

M c tiêu

- Nhận dạng biểu mô lát tầng sừng hóa

- Phân biệt các lớp của biểu mô lát tầng sừng hóa

Quan sát:

Vật kính x4:

Phần lợp trên bề mặt là biểu mô lát tầng sừng hóa của da Biểu mô này dày và có nhiều

hàng tế bào, thư ng có những nhú lõm vào phần mô liên kết bên dưới

Vật kính x10 và 40:

Phân biệt được các lớp của biểu mô lát tầng sừng hóa bao gồm:

- L ớp sinh sản gồm một lớp tế bào vuông hay trụ thấp, tựa trên màng đáy

- L ớp trung gian gồm những tế bào đa diện hoặc hình thoi, có nhân nằm giữa tế bào thấy rõ

vùng cận lớp sinh sản

- L ớp sừng là lớp trên cùng, các tế bào đã thoái hóa, mất nhân, tạo thành những lá sừng chồng

chất lên nhau, đôi chỗ có hiện tượng bong sừng

Trang 10

Vật kính x40:

Tìm các tế bào liên kết:

- T ế bào sợicótrong mô liên kết Đó là những tế bào hình thoi dài, nhân bầu dục phần phình

của tế bào

- T ế bào nội môlà những tế bào lót mặt trong của các mạch máu và bạch huyết Chúng có dải

bào tương hẹp, nhân lồi vào trong lòng mạch

Trang 11

- T ế bào mỡđó là những tế bào đa diện hoặc hình cầu, thư ng tập trung thành từng tiểu thùy mỡ

Mỗi tế bào mỡ có một hạt mỡ lớn (khoảng bào tương không bắt màu vì hạt mỡ dễ tan trong cồn) đẩy nhân nằm ép dẹt về phía ngoại vi tế bào

2 TIÊU B N H NG TRÀNG - H I TRÀNG

M c tiêu

- Nh ận diện biểu mô trụ đơn: tế bào trụ có vi nhung mao và tế bào đài tiết

nh ầy

- Nh ận diện đ ợc mô liên kết th a

- Tìm t ế bào liên kết: tế bào lymphô, tế bào sợi

Vật kính x4 và 10:

Hỗng - hồi tràng có cấu tạo ng tròn, từ ngoài vào trong chia thành nhiều tầng, lòng ng không đều do có những cấu trúc cao lồi vào lòng còn gọi là nhung mao

Trang 12

Vật kính x40:

Biểu mô lợp nhung mao là biểu mô trụ đơn gồm có những tế bào trụ, nhân hình bầu dục

nằm lệch về phía cực đáy, trên cực ngọn có nhiều vi nhung mao rất đều Xen giữa những tế bào

trụ là những tế bào đài tiết nhầy

Biểu mô trụ đơn ngăn cách với mô liên kết bên dưới b i màng đáy Đây là mô liên kết

th a vì nó có nhiều tế bào và ít sợi collagen

Cực ngọn tế bào trụ đơn có vi nhung maovà phân biệt giữa vi nhung mao và lông chuyển:

Trang 13

Vi nhung mao Lông chuy ển

- Phân b dày

- Ngắn, đều và mịn như nhung

- Đư ng viền liên tục

- Phân b thưa

- Dài, ngắn không đều

- Đư ng viền không liên tục Tìm các tế bào liên kết trong mô liên kết thưa

3 TIÊU B N D DÀY

M c tiêu

- Nh ận diện biểu mô trụ đơn tiết nhầy

- Nh ận diện đ ợc mô liên kết th a

- Tìm t ế bào liên kết

Trang 14

Vật kính x4:

Cấu tạo dạ dày cũng phân thành nhiều tầng, trên cùng là lớp biểu mô trụ đơn với những

nếp gấp làm tăng diện tích tiếp xúc

Vật kính x10:

Bi ểu mô trụ đơn của dạ dày được cấu tạo b i những tế bào hình trụ, nhân hình bầu dục

nằm lệch phần dưới, không có tế bào đài Dưới biểu mô là mô liên kết th a

Trang 15

Vật kính x40:

Quan sát bi ểu mô trụ đơn tiết nhầy rõ hơn với những tế bào hình trụ cao, nhân nằm cực

đáy, cực đỉnh có chứa một giọt chất nhầy lớn và sáng Bên dưới là mô liên kết th a chứa nhiều tế

bào liên k ết và ít sợi collagen

Trang 16

Bài 3 : S N X NG

Lam th ực tập: Chân phôi thai

TIÊU B N CHÂN PHÔI THAI

* Vùng ranh giới giữa tủy xương và sụn là vùng chuyển tiếp

* Bọc ngoài toàn bộ cái xương trừ hai đầu sụn là màng xương

Vật kính x10:

vùng sụn trong, chất căn bản sụn mịn nhuộm màu base lợt Trên nền chất căn bản đó

có nhiều h c trắng nh đó là các ổ sụn Trong mỗi ổ sụn thư ng có một tế bào sụn

Trang 17

Vùng chuyển tiếp: giữa vùng tủy và vùng sụn trong, gồm 4 phần Sụn trong, sụn xếp hàng, sụn phì đại, sụn ngấm canxi

Trang 18

Vật kính x40:

Vùng sụn ngấm canxi có nhiều bè xương Bao xung quanh bè xương có tạo c t bào và hủy c t bào Tạo c t bào xếp thành hàng, là những tế bào hình kh i vuông, bào tương ưa base, nhân

cực đ i diện giá đỡ Hủy c t bào to hơn và ít hơn tạo c t bào; không có hình dạng nhất định, bào

tương nhiều, sáng màu hoặc ưa acide nhẹ, có nhiều nhân nằm cực đ i diện giá đỡ Vùng bào tương sát giá đỡ hơi sáng màu do có nhiều lysosome Trong bè xương có nhiều c t bào

Màng ngoài x ơng: bọc thân xương (trừ hai đầu sụn), có 2 lớp: lớp ngoài chứa nhiều sợi

collagen xếp song song và có định hướng, lớp trong chứa nhiều tế bào trung mô

Trang 19

goại vi được

t máu chia lồng chất lên

c thực hiện blàm 2 phía:

nhau Phía cho việc qusát phía đu

ông nhân chiượng ít hơn n

MÔ MÁ

u ngo i vi, P

i ểu cầu, bạch limphô bào

bằng cách dàPhía đầu là đuôi của phuan sát hình uôi phết máu

iếm s lượngnhiều, đó là

ÁU

Polip m ǜi

h c ầu: đa nh

àn trải 1 giọtnơi kh i ph

ơi kết thúc s

u trúc tế bào

t, đó là các hCác chấm mà

nh,

hiến kính nêndàn trải tập t

ự dàn trải, c Vì vậy, để

h ồng cầu C

àu hồng nh

n khi trung các tế

nhận

Các tế

nằm

Trang 20

có kích thư

g thùy thay đ

àu tím thấy rkhó thấy

oại bạch cầu

huộm bằng e

chiếm tỷ lệ nhiều thùy

o tương và n

hân và khôngvùng trung t

ào không nhước lớn hơn đổi từ 2 - 4 th

rõ và hạt đặ

u có nhân 2 teosin

thấp nhất khkhông thấy nhuộm màu t

g chứa bất ktâm hồng cầhân, bắt màu

hồng cầu Nhùy tùy theo

ặc hiệu có s

thùy, bào tư

hông quá 0,5

rõ vì bị chetím đậm

kỳ bào quan

ầu nhạt màu h

u hồng, nằm Nhân nhiều

ều hơn hạt ư

hiều hạt đặc

g bạch cầu ncác hạt đặc h

cầu có dạng

goại vi

ới nhau bằng

có dạng hạt

ưa azur nhưn

hiệu ái toan

nên khó tìm hiệu ái kiềm

hình

g các mịn,

ng vì

n lớn,

thấy

m lớn,

Trang 21

ân, bào tươn

u đa nhân ái

Trang 23

Bài 5:MÔ C

Lam th c t p: L i,c tim, h ng h i tràng

1 TIÊU B N L I

M c tiêu

- Nh ận diện đ ợc cơ vân, bao ngoài bắp cơ, màng quanh bó cơ, tế bào cơ

vân, mô trong cơ Vật kính x4:

Trong tiêu bản lưỡi tế bào cơ vân xếp thành nhiều bó nằm theo nhiều hướng khác nhau Màng liên kết m ng bao quanh một nhóm tế bào cơ vân chạy theo 1 hướng nhất định gọi là màng quanh bó cơ Những tế bào cơ vân cắt dọc sẽ có thiết diện hình trụ rất dài, tế bào cơ vân

cắt ngang sẽ có thiết diện hình tròn hoặc đa diện một s tế bào cơ vân bị cắt vát

Vật kính x10:

Màng quanh bó cơ gồm một ít màng liên kết bao quanh một nhóm tế bào cơ vân, có ít tế bào sợi

Trang 24

Trên tiêu bản dù là tế bào cơ vân cắt ngang hay dọc vẫn nhìn thấy nhân tế bào bắt màu tím đậm

nằm sát màng tế bào Mô trong cơ là vùng mô liên kết và mao mạch máu nằm giữa các tế bào

Vật kính x40:

Cơ vân cắt dọclà những sợi có hình trụ dài nhuộm màu đậm Trên mỗi sợi cơ có nhiều nhân bầu

dục nằm rìa sợi cơ Các vân sáng và vân t i tạo thành cấu trúc vân có chu kỳ đều đặn chỉ có

trên lát cắt dọc

Vùng c ơ vân cắt nganggồm các thiết diện có hình tròn, đa diện không đều, nhân nằm sát màng

tế bào Vân không thấy trong các sợi cắt ngang và cắt vát Xen giữa các sợi cơ là mô trong cơ bắt màu hồng nhạt

Trang 26

Vật kính x10:

Tế bào cơ tim cắt dọc là những thiết diện hình trụ ngắn nhân nhánh tạo thành lưới Tế bào cơ tim cắt ngang là những thiết diện hình tròn đa diện nằm r i rạc Tế bào cơ tim có nhân nằm giũa tế bào và kích thước tế bào nh hơn tế bào cơ vân

Vật kính x40:

Tế bào cơ tim cắt dọc hình trụ ngắn, có vân nhưng không rõ như cơ vân Tế bào chia nhánh.và

n i với nhau thành lưới, trong các ổ lưới là các khoang Henlé cấu tạo là mô liên kết và mao

mạch máu Mỗi tế bào có 1 hoặc 2 nhân, nhân tế bào hình bầu dục, nằm giữa tế bào có khoảng sáng quanh nhân (đó là do các vi sợi cơ tách ra khi đi ngang qua nhân) Các tế bào cạnh nhau

n i với nhau bằng những thể liên kết tế bào tạo nên một vạch sẫm gọi là dĩa n i, các dĩa n i sắp xếp thành vạch bậc thang Trong tiêu bản vạch bậc thang rất mảnh nhưng nhuộm màu đậm hơn

Trang 27

C ơ tim cắt ngang gồm các sợi hình tròn hoặc đa diện, có thể có nhân giữa, nếu lát cắt đi ngang

qua nhân Xung quanh các sợi cơ là khoang Henlé

Trang 28

lớp cơ chạy vòng tròn phía ngoài ngăn cách tầng dưới niêm mạc bên trong với b i tầng thanh

mạc bên ngoài (mô liên kết thưa l ng lẽo)

Vật kính x10:

Tầng cơ có 2 lớp

Lớp trong tế bào cơ chạy theo hướng vòng quanh thành ng tiêu hóa, nên trên lát cắt ngang thành ng tế bào của lớp này bị cắt dọc

Lớp ngoài tế bào cơ chạy theo hướng dọc theo thành ng tiêu hóa, nên trên lát cắt ngang thành

ng, tế bào của lớp này bị cắt ngang

Vật kính x40:

Quan sát kỹ thấy được các tế bào cơ trơn xếp thành lớp

Trang 29

C ơ trơn cắt dọclà những tế bào hình thoi ngắn nhân bầu dục nằm giữa tế bào Các tế bào nằm

áp sát nhau thành lớp, mô liên kết giữa các tế bào rất ít

C ơ trơn cắt ngang gồm những sợi cơ có hình tròn, hình bầu dục hoặc đa diện không đều

Nếu lát cắt đi ngang qua phần giữa của tế bào, mặt cắt của tế bào sẽ lớn và có nhân giữa; nếu lát cắt đi ngang qua phần đầu của tế bào, mặt cắt tế bào nh và không có nhân

 

Trang 30

Bài 6: MÔ TH N KINH - M CH MÁU

Lam th ực tập:Tiểu não, tủy s ng, mạch máu, dây thần kinh

Gồm 2 phần: chất xám nằm bên ngoài không đồng nhất Chất trắng bên trong, gồm nhiều

sợi chạy song song và đồng nhất

- L ớp tế bào Purkinje: nằm giữa lớp phân tử và lớp hạt Tế bào lớn, hình quả lê, đầu

nh mang nhiều sợi nhánh quay ra lớp phân tử, đầu lớn (cu ng quả lê) mang sợi trục quay về lớp hạt (không quan sát thấy do bị che khuất b i các hạt) Các tế bào Purkinje

xếp không liên tục

Trang 31

2 TIÊU B N T Y S NG

M c tiêu

o Phân biệt được chất trắng, chất xám, ng nội tủy

o Nhận diện đ ợc nơron thần kinh và thể Nissl

Vật kính x4:

Gồm 2 phần: chất xám có hình chữ H nằm trong, chất trắng nằm ngoài bao quanh chất xám

Trong phần chất xám có một lỗ nằm trung tâm là ng nội tủy

Trang 32

Vật kính x10:

- Ch ất trắng: gồm chủ yếu các sợi thần kinh có myêlin

- Ch ất xám: gồm các thân nơron bắt màu đậm có kích thước khác nhau do mặt phẳng cắt và

một ít sợi thần kinh không myêlin

Vật kính x40:

Quan sát các n ơron ta thấy đó là những tế bào thần kinh có kích thước lớn, bào tương

nhuộm màu đậm, nhân ít chất dị nhiễm sắc, có 1 - 2 hạch nhân Trong bào tương của thân nơron

thần kinh có nhiều đám ái kiềm gọi là các thể Nissl (lưới nội bào hạt xếp song song)

Trang 33

ng nội tủy: lót bằng biểu mô vuông đơn

Trang 34

Vật kính x40:

Động mạch cấu tạo 3 lớp áo:

- Áo trong gồm có lớp nội mô trong cùng, dưới lớp nội mô là lớp m ng mô liên kết và màng chun trong Màng chun trong là một lá chun gần như liên tục, nằm giữa lớp nội mô và áo giữa

- Áo gi ữa có nhiều sợi cơ trơn và đặc biệt là có nhiều lá chun Phía ngoài của áo giữa nơi tiếp

giáp với áo ngoài còn có màng chun ngoài nhưng khó nhận thấy

- Áo ngoài là lớp mô liên kết gồm nhiều tế bào sợi, sợi collagen bắt màu xanh

Trang 35

4 Tiêu b ản dây thần kinh

• M ục tiêu:

- Xác định bao ngoại thần kinh, bao bó thần kinh, mô nội thần kinh

- Xác định sợi thần kinh, tế bào schwann

Trang 36

Vật kính 40:

Quan sát sợi thần kinh được bọc b i bao myelin bên ngoài

Xác định tế bào schwann trên sợi thần kinh cắt ngang: bào tương của tế bào schwann bao bọc nhiều sợi trục nhiều lớp tạo thành bao myelin, nhân của tế bào schwann có thể quan sát thấy phía ngoài bao myelin

Xác định mô nội thần kinh gồm tế bào sợi và mạch máu

Trang 37

Bài 7 : CQ T O HUY T & MI N D CH

Lam thực tập: tuyến ức, hạch bạch huyết

1 TUY N C:

M c tiêu

- Nh ận diện đ ợc tuyến ức bao gồm tiểu thùy, vùng ngoại vi, vùng trung tâm

- Phân bi ệt tiểu thể Hassal và mao mạch

có những lá xếp đồng tâm như hình ảnh một củ hành cắt ngang đó là những tiểu thể Hassall

Chúng được hình thành từ một đám những tế bào lưới biểu mô thoái hóa Đôi khi có thể lầm

giữa tiểu thể Hassall và những mao mạch

Trang 38

2 TIÊU B N H CH B CH HUY T

M c tiêu

- Mô ch ng đỡ: v xơ, vách xơ,dây xơ

- Đư ng bạch huyết: bạch huyết quản đến, xoang dưới v , xoang quanh nang, xoang tủy

- Mô bạch huyết: vùng v , vùng cận v , dây tủy

Vật kính x4:

Quan sát tiêu bản thấy được hạch bạch huyết được bao bọc bên ngoài b i lớp v xơ dày,

từ đây có nhiều vách xơ tiến vào bên trong nang, chủ mô hạch có hai vùng: vùng v sẫm màu và vùng trung tâm nhạt màu gọi là vùng tủy Sự khác nhau giữa hai vùng là do mật độ của các xoang bạch huyết, sự sắp xếp và mức độ tập trung khác nhau của các limphô bào mỗi vùng

Vật kính x10 và 40:

Trang 39

Mô ch ng đỡ:bao gồm v xơ bao bọc toàn bộ hạch được cấu tạo b i mô liên kết dày, từ

v xơ có các nhánh liên kết hướng vào trong nhu mô hạch tạo nên vách xơ vùng v Vách xơ

tiếp tục chia nhiều dây nh tiến vào vùng trung tâm tạo nên dây xơ, khó nhận diện được dây xơ

do tế bào lympho bám quanh dây xơ nên dây tủy

Đ ờng bạch huyết: bạch huyết quản đến là những cấu trúc lòng rộng thành m ng nằm rải rác

v xơ Ngăn cách v xơ với nhu mô hạch là các xoang d ới v , bạch huyết sẽ từ đó chảy qua các

xoang quanh nang nằm giữa các nang bạch huyết vùng v của hạch và sau đó đổ vào các

xoang b ạch huyết vùng tủy Xoang bạch huyết là những khoảng sáng rộng có nhiều nhánh n i

với nhau và chia mô bạch huyết vùng tủy thành nhiều dây tủy Đặc biệt trong một s tiêu bản

có thể thấy bạch huyết quản ra vùng r n hạch

Mô b ạch huyết: vùng v , có nhiềunang bạch huyết, đó là những đám tế bào lymphô nằm chen

chúc trong một mô lưới Nang bạch huyết có hai phần cấu tạo rõ rệt, trung tâm sáng (hoặc trung

Trang 40

ớp mô bạch ững tế bào (

m vùng tủy

u

h tủy đ : dây

h tủy trắng: n0:

à v xơ, đi vng: tủy trắng

bào lymphô

hủ yếu là nhữ

g bào tương huyết phía (chủ yếu là

y, chúng n i

tủy, xoang tnang lympho

vào trong nhu

g là những v

non có bào ững tế bào lyquanh nhânngoài cùng

tương rộng,ymphô đã trư

n không đáng

của vùng tủyphô trư ng ththành lưới v

Ngày đăng: 29/12/2022, 15:52

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w