1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chuyên đề thực tập mở rộng thị trường xuất khẩu hàng may mặc tại công ty tnhh foremart việt nam

104 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mở rộng thị trường xuất khẩu hàng may mặc tại công ty TNHH Foremart Việt Nam
Tác giả Hoàng Thị Huyền
Người hướng dẫn TS. Mai Thế Cường
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 684,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ o0o CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Đề tài MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC TẠI CÔNG TY TNHH FOREMART VIỆT NAM GIÁO VIÊN HƯỚNG[.]

Trang 1

KHOA THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ

-o0o -CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Đề tài:

MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC

TẠI CÔNG TY TNHH FOREMART VIỆT NAM

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS MAI THẾ CƯỜNG SINH VIÊN THỰC HIỆN : HOÀNG THỊ HUYỀN

HÀ NỘI - 2012

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Sau thời gian thực tập tại phòng Kinh doanh Xuất Nhập khẩu tại Công ty TNHH Foremart Việt Nam, em đã hoàn thành chuyên đề

thực tập tốt nghiệp với đề tài: “Mở rộng thị

trường xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty TNHH Foremart Việt Nam’’

Em xin cam đoan chuyên đề này là công trình nghiên cứu của riêng em dưới sự hướng dẫn của TS Mai Thế Cường trong thời gian em thực tập tại phòng Kinh doanh Xuất Nhập khẩu thuộc Công ty TNHH Foremart Việt Nam.

Nếu có bất cứ sự sao chép nào từ các luận văn khác em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.

Hà Nội, tháng 05 năm

2012 Sinh viên thực hiện

là sự động viên về mặt tinh thần của thầy đã giúp em vững tâm và vượt qua được những khó khăn để hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình.

Em cũng xin được cảm ơn ban lãnh đạo Công

ty TNHH Foremart Việt Nam, các anh các chị trong Công ty, đặc biệt là các anh chị cán bộ Phòng Kinh doanh Xuất Nhập khẩu đã hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập tại Công ty và nhiệt tình giúp em hoàn thành đề tài nghiên cứu.

Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn các thầy

cô trong khoa Thương Mại & Kinh Tế Quốc Tế đã dạy bảo em trong suốt bốn năm học Đại học, không chỉ tiếp thu kiến thức chuyên môn mà em còn học được những bài học bổ ích về cuộc sống.

Hà Nội, tháng 05 năm 2012

Sinh viên thực hiện

HUYỀN

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 4

CHƯƠNG 1:LÝ LUẬN CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU VÀ MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA DOANH NGHIỆP 4

1.1 THỊ TRƯỜNG VÀ THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU 4

1.1.1 Khái niệm thị trường và thị trường xuất khẩu 4

1.1.1.1 Thị trường 4

1.1.1.2 Xuất khẩu 5

1.1.1.3 Thị trường xuất khẩu 5

1.1.2 Phân loại thị trường xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp 6

1.1.2.1 Căn cứ vào vị trí địa lý 6

1.1.2.2 Căn cứ vào lịch sử quan hệ ngoại thương 7

1.1.2.3 Căn cứ vào mức độ quan tâm và tính ưu việt 7

1.1.2.4 Căn cứ loại hình cạnh tranh trên thị trường 7

1.1.2.5 Căn cứ vào khả năng thâm nhập thị trường 7

1.1.3 Cấu trúc của thị trường xuất khẩu 8

1.1.3.1 Thị trường của sản phẩm 8

1.1.3.2 Thị trường của doanh nghiệp 9

1.2 MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA DOANH NGHIỆP 9

1.2.1 Khái niệm 9

1.2.2 Các phương thức mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa 10

1.2.2.1 Mở rộng theo chiều rộng 10

1.2.2.2 Mở rộng theo chiều sâu 11

1.2.3 Nội dung của hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa 11

1.2.3.1 Công tác nghiên cứu và dự báo về thị trường quốc tế của công

ty 11

Trang 5

1.2.3.2 Hoạt động xúc tiến xuất khẩu 12

1.2.3.3 Công tác lựa chọn thị trường và chiến lược mở rộng thị trường xuất khẩu của của Công ty 12

1.2.3.4 Công tác thâm nhập thị trường nước ngoài của công ty 13 1.2.3.5 Công tác đánh giá quá trình mở rộng thị trường xuất khẩu 13

1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp 13

1.2.4.1 Số lượng thị trường xuất khẩu thực mới hàng năm 13

1.2.4.2 Tốc độ tăng số lượng thị trường xuất khẩu bình quân 14 1.2.4.3 Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu hàng năm 15

1.2.4.4 Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu bình quân 15

1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp 16

1.2.5.1 Nhân tố khách quan 16

1.2.5.2 Nhân tố chủ quan 18

1.3 SỰ CẦN THIẾT PHẢI MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA NÓI CHUNG VÀ SẢN PHẨM MAY MẶC NÓI RIÊNG 18

CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC TẠI CÔNG

TY TNHH FOREMART VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2007 – 2011 20 2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH FOREMART VIỆT NAM 21

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 21

2.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của Công ty TNHH Foremart Việt Nam 22

2.1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ 22

2.1.2.2 Cơ cấu bộ máy quản trị 23

2.1.3 Những đặc điểm kinh tế, kỹ thuật chủ yếu của Công ty tác động tới mở rộng thị trường xuất khẩu hàng may mặc 26

Trang 6

2.1.3.1 Đặc điểm về sản phẩm 26

2.1.3.2 Đặc điểm về lao động 27

2.1.3.3 Đặc điểm về công nghệ - thiết bị 30

2.1.3.4 Đặc điểm về nguyên vật liệu 32

2.1.3.5 Đặc điểm về vốn và nguồn vốn 33

2.1.4 Tầm quan trọng của mở rộng thị trường xuất khẩu hàng may mặc đối với Công ty TNHH Foremart Việt Nam 35

2.1.4.1 Đối với nền kinh tế quốc dân 35

2.1.4.2 Đối với doanh nghiệp xuất khẩu 35

2.1.4.3 Đối với người lao động 37

2.1.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty TNHH Foremart Việt Nam giai đoạn

2007 – 2011 38

2.1.5.1 Nhân tố khách quan giai đoạn 2007 – 2011 38

2.1.5.2 Nhân tố chủ quan giai đoạn 2007 – 2011 40

2.2 THỰC TRẠNG MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC TẠI CÔNG TY TNHH FOREMART VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2007 - 201141

2.2.1 Tình hình xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty TNHH Foremart Việt Nam giai đoạn 2007 – 2011 41

2.2.1.1 Cơ cấu thị trường xuất khẩu của Công ty 41

2.2.1.2 Khái quát hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của Công ty giai đoạn 2007 – 2011 44

2.2.1.3 Khái quát về tình hình mở rộng thị trường xuất khẩu hàng may mặc của Công ty giai đoạn 2007 – 2011 46

2.2.2 Hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu hàng may mặc tại Công

ty TNHH Foremart Việt Nam giai đoạn 2007 – 2011 48

2.2.2.1 Công tác nghiên cứu và dự báo về thị trường quốc tế của Công

ty 48

Trang 7

2.2.2.2 Hoạt động xúc tiến xuất khẩu 50

2.2.2.3 Công tác lựa chọn thị trường và chiến lược mở rộng thị trường xuất khẩu của Công ty 51

2.2.2.4 Công tác thâm nhập thị trường nước ngoài của Công ty 52 2.2.2.5 Công tác đánh giá quá trình mở rộng thị trường xuất khẩu 54

2.2.3 Tình hình thực hiện các chỉ tiêu nhằm đánh giá hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty TNHH Foremart Việt Nam giai đoạn 2007 – 2011 55

2.2.3.1 Số lượng thị trường xuất khẩu thực mới hàng năm 55

2.2.3.2 Tốc độ tăng số lượng thị trường xuất khẩu bình quân 56 2.2.3.3 Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu hàng năm 56

2.2.3.4 Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu bình quân 57

2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC TẠI CÔNG TY TNHH FOREMART VIỆT NĂM GIAI ĐOẠN 2007 - 201158

2.3.1 Những kết quả đạt được trong hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu hàng may mặc của Công ty 59

2.3.2 Những hạn chế trong hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu hàng may mặc của Công ty 61

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu hàng may mặc của Công ty 62

2.3.3.1 Nguyên nhân chủ quan đối với Công ty 62

2.3.3.2 Nguyên nhân khách quan đối với Công ty 64

CHƯƠNG 3:MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC TẠI CÔNG TY TNHH FOREMART VIỆT NAM TỚI NĂM 2020 66 3.1 CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA VIỆC MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU ĐỐI VỚI NGÀNH HÀNG MAY MẶC ĐẾN NĂM 2020 66

3.1.1 Cơ hội của việc mở rộng thị trường xuất khẩu hàng may mặc 66

Trang 8

3.1.2 Thách thức của việc mở rộng thị trường xuất khẩu hàng may mặc 69

3.2 PHƯƠNG HƯỚNG MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA CÔNG TY TNHH FOREMART VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 70

3.2.1 Mục tiêu cơ bản của Công ty TNHH Foremart Việt Nam về mở rộng thị trường xuất khẩu hàng may mặc đến năm 2020 70

3.2.2 Phương hướng mở rộng thị trường xuất khẩu hàng may mặc của công ty TNHH Foremart Việt Nam đến năm 2020 71

3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC TẠI CÔNG TY TNHH FOREMART VIỆT NAM TỚI NĂM 2020 72

3.3.1 Giải pháp từ phía Công ty 72

3.3.1.1 Nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu thị trường may mặc xuất khẩu 72

3.3.1.2 Nâng cao trình độ cán bộ, công nhân viên trong toàn Công ty nói chung và trong phòng kinh doanh XNK nói riêng 73

3.3.1.3 Hạ giá thành sản phẩm để tăng khả năng mở rộng thị trường 74

3.3.1.4 Đa dạng hóa sản phẩm từ mẫu mã, chất lượng để thu hút được nhiều khách hàng 75

3.3.1.5 Đầu tư sửa chữa và mua sắm mới trang thiết bị trong dây chuyền sản xuất 77

3.3.2 Kiến nghị với Nhà nước 78

3.3.2.1 Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, tiếp tục phát triển quan hệ quốc tế với các nước trên thế giới 78

3.3.2.2 Đổi mới các chính sách xuất khẩu 79

3.3.2.3 Hoàn thiện chính sách tài chính, tín dụng, đầu tư phục vụ cho xuất khẩu 80

3.3.2.4 Nhà nước cần đầu tư vào hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho xuất khẩu hơn nữa 81

KẾT LUẬN 83

Trang 9

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

DANH MỤC BẢNG

1 Bảng 2.1: Bảng cơ cấu lao động của Công ty giai đoạn 2007

Trang 10

liệu trong giá thành 1000 áo nữ năm 2011

5 Bảng 2.5: Cơ cấu vốn của Công ty giai đoạn 2007 - 2011 34

6 Bảng 2.6: Cơ cấu thị trường xuất khẩu chính 42

7 Bảng 2.7: Mức tiêu thụ một số sản phẩm chính của Công ty

9 Bảng 2.9: Số lượng thị trường xuất khẩu thực mới hàng năm

của Công ty giai đoạn 2007 - 2011

55

10 Bảng 2.10: Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu hàng năm của

Công ty giai đoạn 2007 - 2011

2 Hình 2.2: Quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty 30

3 Hình 2.3: Kim ngạch xuất khẩu áo Jacket ở nhóm thị trường 43

Trang 11

4 Hình 2.4: Số lượng thị trường xuất khẩu qua các năm 46

5 Hình 2.5: Kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc của Công ty

giai đoạn 2007 - 2011

47

7 Hình 2.7: Số lượng hợp đồng xuất khẩu của Công ty giai

Trang 12

4 ĐH Đại học

7 CPSIA Đạo luật về cải thiện an toàn sản phẩm tiêu dùng

8 KCS Bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm

10 WTO Tổ chức Thương mại thế giới

Trang 13

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Bước vào kinh doanh, vấn đề đầu tiên các doanh nghiệp phải nghĩ đến đó là cóthị trường để tiêu thụ sản phẩm làm ra hay không và khả năng mở rộng thị trường

đó trong tương lai là như thế nào? Đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhậpkhẩu thì vấn đề mở rộng thị trường lại càng quan trọng hơn.Doanh nghiệp phải tìmmọi cách đa dạng hóa thị trường xuất khẩu của mình nhằm giảm thiểu rủi ro trongkinh doanh xuất nhập khẩu Nhưng để thành công thực sự thì điều đó thật khôngđơn giản chút nào

Sự kiện Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại thếgiới WTO là một cột mốc quan trọng, đánh dấu sự hòa nhập của Việt Nam vàodòng chảy của nền kinh tế thế giới, đem lại nhiều cơ hội cho các doanh nghiệpnhưng cũng không ít những khó khăn Vào WTO, cơ hội thâm nhập thị trườngnước ngoài như cách cửa ngỏ đang chờ đợi các bước tiến của doanh nghiệp Và mởrộng thị trường nước ngoài là phương tiện hữu hiệu, nhiều thuận lợi nhất để tăngdoanh thu, phát triển thương hiệu, chia sẻ rủi ro kinh doanh,

Dệt may là một tỏng những ngành chịu ảnh hưởng khá lớn của quá trình hộinhập kinh tế quốc tế Trên thực tế, đã có nhiều doanh nghiệp dệt may phải dừngbước trước những khó khăn thách thức của quá trình hội nhập Nhưng cũng cónhững doanh nghiệp đứng vững và thích nghi được với môi trường thời hội nhập,tận dụng được các cơ hội của hôi nhập kinh tế quốc tế và cùng với điểm mạnh củadoanh nghiệp mình dần vươn lên khẳng định vị trí của doanh nghiệp

Công ty TNHH Foremart Việt Nam là công ty 100% vốn Hàn Quốc, hoạt độngtrong lĩnh vực sản xuất, gia công hàng may mặc xuất khẩu Quá trình thực tập tạiCông ty đã cho em cái nhìn tổng quan về những vấn đề xuất khẩu hàng may mặchiện nay và hiểu biết rõ hơn các nghiệp vụ trong xuất nhập khẩu hàng hóa Vì đượcthành lập chưa lâu nên hiện tại Công ty đối mặt với rất nhiều khó khăn từ kinhnghiệm kinh doanh, thị trường cung cấp sản phẩm, quá trình đàm phán ký kết và kýkết hợp đồng kinh doanh Nhưng vấn đề khó khăn nhất của công ty vẫn là vấn đề

Trang 14

về thị trường xuất khẩu.Đây cũng là những vấn đề đang được Công ty đặc biệt quantâm Sau một thời gian thực tập tại Công ty TNHH Foremart Việt Nam qua việcnghiên cứu tài liệu về hoạt động của công ty, kết hợp với vốn kiến thức đã được

trang bị tại trường Đại học kinh tế quốc dân, em đã chọn để tài: “Mở rộng thị

trường xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty TNHH Foremart Việt Nam’’ làm đề

tàithực tập cuối khóa của chuyên ngành mình

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Quá trình nghiên cứu đề tài sẽ nhằm mục đích tìm ra các giải pháp và đề xuấtcác kiến nghị nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu hàng may mặc cho Công tyTNHH Foremart Việt Nam

2.2 Nhiệm vụ của đề tài

Để có thể đạt được các mục đích nghiên cứu trên, nội dung nghiên cứu của đềtài tập trung làm sáng tỏ các vấn đề sau:

- Khái quát khung lý thuyết về thị trường xuất khẩu và mở rộng thị trường xuấtkhẩu hàng hóa của doanh nghiệp

- Tìm hiểu rõ về Công ty TNHH Foremart Việt Nam và thực trạng mở rộng thịtrường xuấtt khẩu hàng may mặc tại Công ty

- Phương hướng phát triển và một số giải pháp cho hoạt động mở rộng thịtrường xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty TNHH Foremart Việt Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Đề tài có đối tượng nghiên cứu là hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu hàngmay mặc tại Công ty TNHH Foremart Việt Nam

3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Không gian nghiên cứu: Đề tài chỉ nghiên cứu hoạt động mở rộng thị trường

xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty TNHH Foremart Việt Nam, không nghiên cứucác hoạt động khác tại Công ty

Trang 15

- Thời gian nghiên cứu: Đề tài phân tích và đánh giá hoạt động mở rộng thị

trường xuất khẩu tại Công ty TNHH Foremart Việt Nam dựa trên các số liệu từnăm 2007 đến năm 2011

4 Kết cấu của đề tài

Đề tài gồm Phần mở đầu, Kết luận và 3 chương nội dung, cụ thể như sau:

Chương 1: Lý luận chung về thị trường xuất khẩu và mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp.

Chương2: Thực trạng mở rộng thị trường xuất khẩu hàng may mặc tại Công

ty TNHH Foremart Việt Nam giai đoạn 2007 – 2011.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty TNHH Foremart Việt Nam.

Trang 16

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU VÀ MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU

HÀNG HÓA CỦA DOANH NGHIỆP

Mục tiêu của chương 1 là nhằm khái quát khung lý luận chung về thị trường xuất khẩu và mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp Như vậy, để đạt được mục tiêu trên thì chương 1 cần thực hiện được những nhiệm vụ cụ thể sau: (1) Trình bày lý thuyết chung về thị trường và thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp trên các khía cạnh: Khái niệm về thị trường và thị trường xuất khẩu, Phân loại thị trường xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp, Cấu trúc thị trường xuất khẩu hàng hóa.

(2) Trình bày lý thuyết về mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp với các nội dung: Khái niệm mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp, Các phương thức mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa, Nội dung của hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa, Các tiêu chí đnáh giá hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp.

(3) Phân tích sự cần thiết phải mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp.

Kết cấu của chương 1 bao gồm 3 phần chính: (1.1)Thị trường và thị trường xuất khẩu, (1.2) Mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp, (1.3) Sự cần thiết phải mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp.

1.1 THỊ TRƯỜNG VÀ THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU

1.1.1 Khái niệm thị trường và thị trường xuất khẩu

1.1.1.1 Thị trường

Từ lâu, quan niệm hiểu thế nào là “thị trường” đã được quan tâm, nghiên cứu dưới nhiều góc độ và lĩnh vực khác nhau Bởi vậy, cho đến nay, đã có rất nhiều những khái niệm khác nhau về thị trường.

Trang 17

Theo quan niệm của kinh tế học cổ điển, thị trường là nơi diễn ra các quan hệ trao đổi, mua bán hàng hóa gắn với không gian, thời gian và địa điểm cụ thể Đây được coi

là quan điểm cổ điển nhất về thị trường, do đó mà bản thân nó tồn tại nhiều hạn chế về cách nhìn nhận Ở đây, người ta chỉ coi thị trường là một địa điểm tồn tại trong một không gian và thời gian nhất định, là nơi diễn ra một hoạt động mua bán cụ thể Bởi vậy, nó chưa bao hàm được những hoạt động mua bán trực tuyến qua một số phương tiện như: Truyền hình, điện thoại hay qua mạng Internet như ngày nay.

Theo quan điểm của kinh tế học hiện đại, thị trường là một cơ chế trong đó người mua và người bán tương tác với nhau để xác định giá cả và sản lượng hàng hóa hay

dịch vụ Tức “Thị trường là sự thể hiện thu gọn của quá trình mà thông qua đó các

quyết định của các gia đình về tiêu dùng mặt hàng nào, các quyết định của các công ty

về sản xuất cái gì, sản xuất cái gì, sản xuất cho ai, sản xuất như thế nào và các quyết định của người công nhân về việc làm bao lâu cho ai được dung hòa bằng sự điều chỉnh giá cả” Quan niệm của kinh tế học hiện đại đã không mang nặng tính địa điểm

của thị trường nữa mà đề cập tới giá cả và lượng hàng hóa trên thị trường, cung và cầu hàng hóa thị trường Do đó, quan niệm này có cái nhìn rộng và chính xác hơn về thị trường.

Theo quan niệm của các nhà quản trị doanh nghiệp, “Thị trường của doanh nghiệp

là tập hợp những khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp đó, những khách hàng đang mua hoặc có thể sẽ mua sản phẩm của doanh nghiệp đó” Quan niệm này đưa ra xuất

phát từ góc độ Marketing, khái niệm nhấn mạnh đến vai trò quyết định của nhu cầu và nhu cầu cũng chính là cái nội dung bên trong được biểu hiện bằng hành vi, ý kiến, thái

độ của khách hàng Vai trò của khách hàng được nhấn mạnh trong quan niệm này Tóm lại, dù đứng dưới góc độ nào để định nghĩa về thị trường thì thị trường luôn phải bao gồm: Người mua, người bán và sản phẩm.

Theo quan niệm của các nhà kinh doanh quốc tế, “Xuất khẩu là hoạt động đưa

hàng hóa và dịch vụ ra khỏi một nước dang các quốc gia khác để bán” Phạm vi của

quan niệm này rộng hơn, hàng hóa xuất khẩu không bị bó hẹp chỉ sản xuất trong nước Đây là quan niệm xuất khẩu được sử dụng phổ biến đối với hoạt động kinh doanh quốc tế.

Trang 18

1.1.1.3 Thị trường xuất khẩu

Dựa trên các quan niệm khác nhau về thị trường, thị trường xuất khẩu cũng được định nghĩa dựa trên các giác độ khác nhau.

Theo quan niệm của kinh tế học, “Thị trường xuất khẩu là tổng thể cung và cầu

của người tiêu dùng quốc tế với các sản phẩm sản xuất trong nước” Vai trò của cung

cầu hàng hóa và dịch vụ là vấn đề được chú trọng trong khái niệm này Từ mối quan

hệ cung cầu, doanh nghiệp có thể điều chỉnh được hoạt động sản xuất kinh doanh cho phù hợp với tình hình thực tế trên thị trường.

Theo quan niệm của các nhà kinh doanh quốc tế, “Thị trường xuất khẩu là tập hợp

các khách hàng có nhu cầu thị trường với sản phẩm hoặc lĩnh vực hoạt động thương mại mà doanh nghiệp có dự án trong mối quan hệ với các nhân tố của môi trường kinh doanh và điều kiện cạnh tranh quốc tế”

Hay, “Thị trường xuất khẩu là tập hợp người mua và người bán có quốc tịch khác

nhau tác động với nhau để xác định giá cả, số lượng hàng hóa mua bán, chất lượng hàng hóa và các điều kiện mua bán khác theo hợp đồng, thanh toán chủ yếu bằng ngoại tệ mạnh và phải làm các thủ tục Hải Quan qua biên giới”.

Cần lưu ý rằng, thị trường xuất khẩu hàng hóa không chỉ giới hạn ở thị trường nước ngoài mà thị trường trong nước nhiều trường hợp cũng là thị trường xuất khẩu

hàng hóa tại chỗ của doanh nghiệp (nhất là đối với các ngành xuất khẩu dịch vụ như:

Viễn thông, Du lịch, Tài chính, )

Khi xét tới thị trường xuất khẩu hàng hóa, dù dưới giác độ nghiên cứu nào thì đặc trưng lớn nhất của thị trường xuất khẩu là sự khác nhau về quốc tịch của người mua và người bán , đồng tiền thanh toán là các ngoại tệ Đồng thời, thị trường xuất khẩu có khác biệt lớn về nhu cầu cũng như đặc điểm của khách hàng Do đó, để hiểu rõ về thị trường xuất khẩu từ đó có các hoạt động phù hợp thì ta nên xem xét dưới một số góc

độ khác nhau.

1.1.2 Phân loại thị trường xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp

Có rất nhiều cách phân loại thị trường xuất khẩu Dưới đây là một số căn cứ thường thấy khi tiến hành phân loại thị trường xuất khẩu

1.1.2.1 Căn cứ vào vị trí địa lý

Theo cách phân loại này, người ta xếp thị trường thành các nhóm tùy thuộc vào vị trí của thị trường, đất nước xuất khẩu trên bản đồ địa lý Có thể xếp thị trường xuất khẩu theo các nhóm như sau:

- Thị trường Châu lục

- Thị trường khu vực

Trang 19

- Thị trường nước và vùng lãnh thổ

1.1.2.2 Căn cứ vào lịch sử quan hệ ngoại thương

Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp luôn có sự đồng hành cùng với các mối quan hệ ngoại thương Các thị trường của doanh nghiệp cũng có thể được phân loại theo thời gian có quan hệ làm ăn, kinh doanh Theo căn cứ này có thể chia thành:

- Thị trường xuất khẩu truyền thống.

- Thị trường xuất khẩu hiện có.

- Thị trường xuất khẩu mới.

- Thị trường xuất khẩu tiềm năng.

1.1.2.3 Căn cứ vào mức độ quan tâm và tính ưu việt

Các chính sách phát triển thị trường của nước xuất khẩu đối với thị trường xuất khẩu cũng khác nhau Do vậy, các thị trường có thể được phân chia thành:

- Thị trường xuất khẩu trọng điểm hay thị trường chính: Đây là những thị trường

mà một nước sẽ nhằm vào khai thác chính chính và trong một tương lai lâu dài Do vậy, nước xuất khẩu có thể phải chấp nhận một số thiệt thòi về lợi ích trước mắt để thu được lợi ích lâu dài.

- Thị trường xuất khẩu tương hỗ: Thị trường này là thị trường ở những nước có quan hệ ngoại thương với những ưu đãi, nhân nhượng đối với nước xuất khẩu Do vậy, nước xuất khẩu duy trì quan hệ ngoại thương theo nguyên tắc tương hỗ.

1.1.2.4 Căn cứ loại hình cạnh tranh trên thị trường

Cạnh tranh là một nhân tố rất quan trọng đối với hoạt động kinh doanh Do vậy, thị trường xuất khẩu cũng được phân nhóm dựa trên sức cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu Gồm có:

- Thị trường xuất khẩu có ưu thế cạnh tranh.

- Thị trường xuất khẩu không có ưu thế cạnh tranh.

1.1.2.5 Căn cứ vào khả năng thâm nhập thị trường

Căn cứ này xem xét mức độ khó hay dễ của thị trường để từ đó có những chiến lược, biện pháp thâm nhập hiệu quả Gồm có:

- Thị trường “khó tính”.

- Thị trường “dễ tính”.

Trang 20

Với các cách phân loại này, doanh nghiệp có thể sắp xếp các thị trường xuất khẩu của mình theo một hệ thống trật tự nhất định để có hiệu quả cao nhất cho sự quản lý và điều phối Các doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng khác nhau, các thị trường khác nhau có các biện pháp phân loại thị trường khác nhau Không có một chuẩn mực chung nào cho sự sắp xếp này, đây chỉ là một công cụ giúp doanh nghiệp đánh giá và tổng kết hoạt động của mình một các dễ dàng và hiệu quả nhất.

1.1.3 Cấu trúc của thị trường xuất khẩu

Khi tiến hành phân tích thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp, người ta buộc phải tiến hành phân tích tạp hợp nhóm khách hàng nước ngoài hiện tại và tương lai của doanh nghiệp đó Do vậy, để việc phân tích đạt hiệu quả cao người ta thường phân chia thị trường xuất khẩu theo các cấu trúc nhất định để tiện cho việc quản lý, phân tích Cấu trúc của thị trường xuất khẩu có thể phân tích theo nhiều giác độ khác nhau,

ta sẽ xem xét cấu trúc thị trường bao gồm 2 bộ phận là thị trường sản phẩm và thị trường doanh nghiệp

1.1.3.1 Thị trường của sản phẩm

Thị trường không tiêu dùng tuyệt đối sản phẩm: Là tập hợp các khách hàng mà

trong mọi trường hợp, họ không có nhu cầu, mong muốn tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp vì những lý do khác nhau như: Giới tính, lứa tuổi, nơi cư trú hoặc các đặc trưng cá biệt khác Đây là đoạn thị trường không khó xác định, doanh nghiệp có thể có những phương pháp xác định thị trường này dễ dàng

Thị trường lý thuyết về sản phẩm: Là tập hợp số lượng khách hàng tối đa và số

lượng tiêu dùng tối đa sản phẩm đó.

Thị trường không tiêu dùng tương đối: Là tập hợp những người hoặc doanh nghiệp

hiện tại không tiêu dùng loại sản phẩm đó vì nhiều lý do khác nhau như:

 Thiếu thông tin về sản phẩm

 Thiếu khả năng tài chính để tiêu dùng

 Chất lượng sản phẩm chưa đạt yêu cầu

 Thiếu mạng lưới cung ứng sản phẩm

 Thói quen và tập quán tiêu dùng

Để xác định thị trường không tiêu dùng tương đối, doanh nghiệp cần tìm ra những nguyên nhân không tiêu dùng của khách hàng từ đó có những biện pháp khắc phục nhằm thu hẹp đoạn thị trường này Việc xác định này đòi hỏi doanh nghiệp cần thu thập được thông tin từ thị trường người tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp mà điều này thị rất khó khăn, phức tạp và tốn kém.

Trang 21

Thị trường hiện tại của sản phẩm: Là tập hợp khách hàng thực tế có nhu cầu và

đang tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp Thị trường này đòi hỏi doanh nghiệp cần

có những lưu ý đặc biệt tới các yếu tố ảnh hưởng từ phía trong và ngoài doanh nghiệp, đặc biệt là ảnh hưởng từ các đối thủ cạnh tranh Đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp

có thể là các nhà sản xuất, kinh doanh cùng một loại sản phẩm tương tự hoặc có thể là

cả các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm thay thế.

1.1.3.2 Thị trường của doanh nghiệp

Thị trường tiềm năng lý thuyết: Là thị trường mà doanh nghiệp có khả năng chiếm

giữ được nếu mọi điều kiện kinh doanh được tập hợp một cách tối ưu Đây cũng chính

là mục tiêu dài hạn mà doanh nghiệp muốn đạt được.

Thị trường tiềm năng thực tế: Là thị trường mang tính hiện thực trên cơ sở năng

lực hiện có của doanh nghiệp với những hạn chế về nguồn lực cũng như sự cản trở của đối thủ cạnh tranh Thị trường này được coi là mục tiêu ngắn hạn của doanh nghiệp.

Thị trường hiện tại của doanh nghiệp: Là thị trường tiêu dùng thực tế các sản

phẩm của doanh nghiệp được xác định qua các báo cáo thống kê nội bộ của doanh nghiệp về số lượng khách hàng, số lượng hàng hóa bán ra và tình hình biến động của nó.

1.2 MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA DOANH NGHIỆP

Dưới góc độ của những nhà quản lý doanh nghiệp, “Mở rộng thị trường xuất khẩu

là tổng thể các biện pháp, cách thức mà doanh nghiệp thực hiện để có đưa ngày càng nhiều sản phẩm ra thị trường nước ngoài để bán và thu về ngoại tệ mạnh cho công ty.

Mở rộng thị trường xuất khẩu không chỉ là hoạt động phát triển thêm các thị trường xuất khẩu mới mà còn là việc tăng thêm doanh thu, thêm thị phần ở những thị trường xuất khẩu truyền thống”.

Cả hai quan niệm trên đều nhìn nhận hoạt động mở rộng thị trường theo con mắt của các doanh nghiệp nói riêng Doanh nghiệp sẽ tìm các biện pháp xúc tiến đưa sản phẩm của mình ra nước ngoài, đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm trên các thị trường xuất khẩu đó Hay nói cách khác, mở rộng thị trường là việc đưa sản phẩm của doanh nghiệp tới nhiều hơn người tiêu dùng nước ngoài trên phạm vi rộng hơn thị trường xuất khẩu cũ với các quốc gia và vùng lãnh thổ khác nhau.

Trang 22

Dưới góc độ của những người quản lý kinh tế vĩ mô, mở rộng thị trường xuất khẩu

là việc một quốc gia nào đó thực hiện một hệ thống các biện pháp, cách thức khác nhau để giúp các doanh nghiệp trong nước xuất khẩu thành công sản phẩm sang thị trường nước ngoài, mở rộng phạm vi kinh doanh ra môi trường kinh doanh quốc tế nhằm tăng kim ngạch xuất khẩu cho đất nước Quan niệm này đứng trên cái nhìn tổng thể của tất cả các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu ở các quốc gia khác nhau Hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu của quốc gia là tổng hợp hoạt động mở rộng thị trường của mọi doanh nghiệp trong quốc gia đó và hoạt động hỗ trợ của Nhà nước, Chính phủ Ở đây, chúng ta nhấn mạnh đến các cách thức mở rộng bằng các công cụ vĩ

mô của Nhà nước như:

 Nhà nước cung cấp thông tin cho hoạt động nghiên cứu, dự báo của doanh nghiệp.

 Chính sách hỗ trợ hoạt động xuất khẩu.

 Đưa ra các định hướng chiến lược về xuất khẩu cho toàn bộ doanh nghiệp trong nước.

 Tạo ra các quan hệ thương mại tốt với các quốc gia khác nhằm đưa đến điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu,

Tóm lại, dù xem xét dưới góc độ nào, mở rộng thị trường đều là hoạt động phát triển đầu ra cho sản phẩm của doanh nghiệp ở các thị trường nước ngoài bao gồm cả thị trường xuất khẩu mới và thị trường đã xuất khẩu cảu doanh nghiệp.

1.2.2 Các phương thức mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa

1.2.2.1 Mở rộng theo chiều rộng

Đây là cách thức mở rộng thị trường theo hướng tăng phạm vi về không gian, khu vực địa lý hay thực chất đây là việc phát triển về số lượng khách hàng có cùng loại nhu cầu để bán nhiều hơn một loại sản phẩm hay dịch vụ nào đó Doanh nghiệp sẽ sử dụng phương thức này khi:

 Khả năng kinh doanh trên thị trường truyền thống của doanh nghiệp bị giảm sút, doanh nghiệp không thể cạnh tranh được trên khu vực thị trường này nữa.

 Sản phẩm kinh doanh trên thị trường truyền thống đã bị bão hòa và rơi vào vòng cuối của chu kỳ sống sản phẩm.

 Thị trường truyển thống xuất hiện những trở ngại về: Chính trị, kinh tế, luật pháp,

 Doanh nghiệp có đủ tiềm lực, khả năng để tiến hành hoạt động mở rộng thị trường để phát triển hoạt động kinh doanh xuất khẩu.

Trang 23

1.2.2.2 Mở rộng theo chiều sâu

Đây là cách thức mở rộng thị trường theo hướng doanh nghiệp sẽ tăng kim ngạch xuất khẩu của mình tại những thị trường mà doanh nghiệp đã thâm nhập được Thực chất có thể nói, mở rộng thị trường theo chiều sâu là việc doanh nghiệp tiến hành nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, đưa ra thị trường những sản phẩm, dịch vụ có hàm lượng chất xán cao hơn Phương thức này được áp dụng trong các trường hợp sau:

 Dung lượng thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp vẫn còn rất lớn

và có khả năng phát triển tiếp.

 Hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp vẫn cón đang ở giai đoạn đầu của chu

kỳ sống sản phẩm.

 Doanh nghiệp có khả năng đẩy mạnh sản lượng tiêu thụ sản phẩm của mình trên thị trường truyền thống.

1.2.3 Nội dung của hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa

1.2.3.1 Công tác nghiên cứu và dự báo về thị trường quốc tế của công ty

1.2.3.1.1 Nghiên cứu thị trường quốc tế

Nghiên cứu thị trường là hoạt động tìm kiếm, thu thập và xử lý tất cả các thông tin

về thị trường để từ đó giúp doanh nghiệp đưa ra các quyết định chính xác về thị trường.

Đây là một hoạt động rất cần thiết trước khi tiến hành mở rộng thị trường Nó cho phép doanh nghiệp hiều sâu sắc, rõ nét và tổng hợp về thị trường mà doanh nghiệp có

ý định xuất khẩu Những cơ sở này sẽ là căn cứ để doanh nghiệp có thể hoạch định cho mình những bước đi thích hợp nhằm phát triển hoạt động kinh doanh xuất khẩu trong

cả ngắn và dài hạn Nội dung của hoạt động nghiên cứu thị trường bao gồm các công việc cụ thể sau:

- Xác định rõ các vấn đề và mục tiêu cần nghiên cứu.

- Xác định nguồn và thu thập thông tin.

- Xử lý các thông tin thu thập được.

1.2.3.1.2 Dự báo thị trường quốc tế

Dự báo thị trường quốc tế là việc đưa ra cách nhìn nhận, đánh giá về thị trường dựa trên các dữ liệu, thông tin đã có về khả năng thị trường, tiềm lực thị trường, quy

mô thị trường hay các vấn đề khác trong một khoảng thời gian nhất định.

Khi nắm trong tay hệ thống cơ sở dự liệu cần thiết về thị trường, công việc giờ đây của các nhà quản trị là phải đưa ra các dự báo của riêng mình về thị trường trong thời

Trang 24

gian tới Thời gian được dự báo càng ngắn thì độ chính xác càng cao, càng chi tiết và ngược lại Việc dự báo sẽ giúp cho doanh nghiệp đưa ra các chiến lược, biện pháp, kế hoạch cụ thể về các bước đi tiếp theo của doanh nghiệp: Có hay không xuất khẩu vào thị trường này? Thời gian nào? Sản phẩm nào?

1.2.3.2 Hoạt động xúc tiến xuất khẩu

Xúc tiến xuất khẩu là các hoạt động được thiết kế tăng xuất khẩu của một nước hay của một doanh nghiệp.

Mục đích của xúc tiến xuất khẩu là nhằm đẩy mạnh xuất khẩu, làm tăng khối lượng và giá trị trao đổi thương mại của thế giới Trong xúc tiến xuất khẩu thì thu thập thông tin thương mại phục vụ hoạt động xúc tiến xuất khẩu là hoạt động rất quan trọng.Các nhà kinh doanh cần biết trước hết là những thông tin cập nhật về giá cả, thị trường để xác định mình cần bán hàng ở đâu và theo phương thức nào thì hiệu quả nhất Nội dung của hoạt động xúc tiến xuất khẩu bao gồm:

- Quảng cáo và giới thiệu sản phẩm.

- Tham gia hội chợ triển lãm.

- Thành lập các văn phòng đại diện tại các thị trường xuất khẩu.

- Xây dựng và quảng bá thương hiệu sản phẩm trên thị trường quốc tế.

1.2.3.3 Công tác lựa chọn thị trường và chiến lược mở rộng thị trường xuất khẩu của của Công ty

1.2.3.3.1 Lựa chọn thị trường xuất khẩu

Lựa chọn thị trường xuất khẩu là quá trình đánh giá, xem xét và cân nhắc một số thị trường để đưa ra nhóm thị trường phù hợp nhất với mục tiêu và nguồn lực của doanh nghiệp.

Mỗi doanh nghiệp đều có những điểm mạnh và điểm yếu riêng, có những nguồn lực và hạn chế nhất định của mình Dù thị trường có mạnh, tiềm lực thị trường có lớn nhưng lại không phù hợp với các nguồn lực của doanh nghiệp thì nó cũng không phải

là thị trường mà doanh nghiệp mong muốn Bởi vậy, việc đánh giá để lựa chọn thị trường phù hợp nhất với doanh nghiệp sẽ là một công việc đòi hỏi những quan sát tinh

tế, những căn cứ khoa học để xác định

1.2.3.3.2 Lựa chọn chiến lược mở rộng thị trường xuất khẩu

Đây là nội dung đòi hỏi sự sáng tạo cũng như óc phán đoán, hoạch định mang tính chiến lược của các nhà quản trị Thị trường khác nhau thì cần có những chiến lược khác nhau sao cho phù hợp với doanh nghiệp mình và thị trường xuất khẩu.

Trang 25

Các doanh nghiệp có thể lựa chọn hai loại chiến lược trong mở rộng thị trường xuất khẩu như sau:

- Chiến lược tập trung: Đây là chiến lược trong đó doanh nghiệp chỉ tập trung các nguồn lực của mình vào hoạt động mở rộng xuất khẩu ở một số ít thị trường trọng điểm.

- Chiến lược phân tán: Ngược lại với chiến lược tập trung, trong chiến lược này, doanh nghiệp chủ trương mở rộng thị trường xuất khẩu của mình sang nhiều thị trường khác nhau.

1.2.3.4 Công tác thâm nhập thị trường nước ngoài của công ty

Sau khi đã lựa chọn được thị trường và chiến lược mở rộng thị trường xuất khẩu, doanh nghiệp tiếp tục lựa chọn hình thức thâm nhập vào thị trường đó Có các hình thức thâm nhập thị trường như:

- Thâm nhập thông qua xuất khẩu.

- Thâm nhập thông qua hợp đồng.

- Thâm nhập thông qua đầu tư,

Trong đó, xuất khẩu là hoạt động đưa hành hóa và dịch vụ từ quốc gia này sang quốc gia khác Xuất khẩu được coi là hình thức thâm nhập thị trường với rủi ro và chi phí thấp.

1.2.3.5 Công tác đánh giá quá trình mở rộng thị trường xuất khẩu

Để có được cái nhìn tổng quát sau quá trình tiến hành mở rộng thị trường, doanh nghiệp thường phải đánh giá, tổng kết lại các kết quả đã đạt được trong mỗi chu kỳ kinh doanh Cơ sở cho việc đánh giá này chính là các số liệu thống kê về tình hình hoạt động kinh doanh trên các thị trường xuất khẩu được mở rộng Do vậy, để việc đánh giá có hiệu quả cao đòi hỏi doanh nghiệp phải tiến hành thống kê thường xuyên, đầy đủ mọi diễn biến về hoạt động kinh doanh của mình.

1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp

Việc đánh giá hiệu quả của công tác mở rộng thị trường xuất khẩu thường có một

số chỉ tiêu định lượng cụ thể để làm cơ sở cho việc tổng kết Một số chỉ tiêu thường thấy là:

1.2.4.1 Số lượng thị trường xuất khẩu thực mới hàng năm

Chỉ tiêu này để đánh giá hoạt động mở rộng thị trường khẩu của doanh nghiệp hàng năm Nó cho phép doanh nghiệp xem xét cả đến những thị trường xuất khẩu mà doanh nghiệp bị mất hàng năm.

Trang 26

số lượng thị trường mất đi.

- Nếu t > 0 : Hoạt động mở rộng thị trường có hiệu quả Phạm vi thị trường xuất khẩu được mở rộng do số lượng thị trường mới mở lớn hơn số thị trường xuất khẩu mà doanh nghiệp bị mất đi.

1.2.4.2 Tốc độ tăng số lượng thị trường xuất khẩu bình quân

Chỉ tiêu này sẽ đánh giá sự mở rộng thị trường của doanh nghiệp theo chiều rộng Doanh nghiệp sẽ có cái nhìn tổng quan về việc mở rộng thị trường của mình ra bao nhiêu nước, bao nhiêu khu vực,…

Công thức:

T=

Trong đó:

T: Tốc độ tăng số lượng thị trường xuất khẩu bình quân

t 1 , t 2 , t n : Số lượng thị trường xuất khẩu mới thực tế hàng năm của doanh nghiệp n: Số năm

Sau khi tính toán, doanh nghiệp sẽ dựa vào T để đánh giá như sau:

- Nếu T < 0 : Hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp có hiệu quả rất kém.

- Nếu T = 0 : Hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp không phát triển, chỉ duy trì ở mức độ như cũ.

- Nếu T > 0 : Hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp có hiệu quả, phạm vi thị trường xuất khẩu được phát triển.

Trang 27

1.2.4.3 Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu hàng năm

Chỉ tiêu này để đánh giá tính hiệu quả của hoạt động xuất khẩu thông qua giá trị kim ngạch xuất khẩu hàng năm Doanh nghiệp sử dụng chỉ tiêu này để so sánh sự tăng trưởng hay tụt lùi về doanh thu, lợi nhuận xuất khẩu của mình.

Công thức:

K = K n – K (n-1)

K: Giá trị tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu hàng năm

K n : Giá trị kim ngạch xuất khẩu năm n

K (n-1) : Giá trị kim ngạch xuất khẩu năm (n-1)

Chỉ số K được đánh giá như sau:

- Nếu K < 0 : Kim ngạch xuất khẩu của doanh nghiệp bị tụt giảm, hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu chưa đem lại hiệu quả về doanh thu.

- Nếu K = 0 : Kim ngạch xuất khẩu của doanh nghiệp không có sự tăng trường, hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu không hiệu quả.

- Nếu K > 0 : Kim ngạch xuất khẩu của doanh nghiệp có sự tăng trưởng, hoạt động mở rộng thị trường đã mang lại hiệu quả về doanh thu.

1.2.4.4 Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu bình quân

Chỉ tiêu này đánh giá hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp theo chiều sâu Nó cho phép đánh giá mức độ thâm nhập sâu vào các thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp.

Công thức:

K =

n : Số năm

K : Tốc độ phát triển kim ngạch xuất khẩu bình quân

k 1 ,k 2 , , k n : Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu liên hoàn (được tính bằng cách lấy kim ngạch năm sau chia cho năm trước)

Chỉ số K được đánh giá như sau:

- Nếu K > 1 : Hàng hóa xuất khẩu của doanh nghiệp đã khai thác tốt tiềm lực thị trường, hoạt động mở rộng có hiệu quả.

Trang 28

- Nếu K ≤ 1 : Hàng hóa xuất khẩu của doanh nghiệp không tăng trưởng, phát triển thậm chí tụt lùi ở thị trường xuất khẩu, hoạt động mở rộng thị trường không có hiệu quả.

Ngoài ra, chúng ta còn có rất nhiều các chỉ tiêu đo lường khác để đánh giá hiệu quả hoạt động mở rộng thị trường Thông thường, doanh nghiệp thường tính toán một lúc nhiều chỉ tiêu đo lường để có được một sự đánh giá toàn diện và chính xác nhất về hoạt dộng mở rộng thị trường xuất khẩu của mình.

1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp

1.2.5.1 Nhân tố khách quan

1.2.5.1.1 Các nhân tố thuộc về quốc gia nhập khẩu

 Điều kiện tự nhiên

Trong quá trình xem xét, đánh giá để lựa chọn thị trường, doanh nghiệp sẽ quan tâm nhiều hơn tới các thị trường xuất khẩu có điều kiện tự nhiên phù hợp với việc tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp Các yếu tố như: Địa hình, khí hậu, vị trí địa lý, có ảnh hưởng tới hoạt động mở rộng thị trường của doanh nghiệp Với những ảnh hưởng như vậy, hoạt động mở rộng thị trường của doanh nghiệp cần có sự quan tâm lớn tới những yếu tố về điều kiện tự nhiên của thị trường sẽ được mở rộng hoạt động xuất khẩu.

 Văn hóa – xã hội

Sự khác nhau về văn hóa chính là điều mà doanh nghiệp rất quan tâm Bởi điều đó

có thể dẫn đến sự không thích ứng của sản phẩm doanh nghiệp với hành vi, nhu cầu, thị hiếu, của người tiêu dùng trên thị trường xuất khẩu Sản phẩm có thể thích hợp với văn hóa thị trường này nhưng lại không phù hợp với thị trường khác Đặc trưng này đòi hỏi doanh nghiệp phải có biện pháp để làm thích nghi sản phẩm của mình với từng thị trường xuất khẩu Do đó, văn hóa là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng rất lớn tới quyết định mở rộng thị trường xuất khẩu của doang nghiệp.

 Kinh tế

Các sản phẩm khác nhau phù hợp với các mức độ thu nhập, mức sống khác nhau

và việc tiêu thụ nhanh hay chậm phụ thuộc vào mức độ cung cầu của thị trường Tất cả những yếu tố đó đều thuộc về môi trường kinh tế Một doanh nghiệp kinh doanh các sản phẩm cao cấp sẽ quan tâm nhiều hơn tới các nền kinh tế phát triển có thu nhập bình quân đầu người cao Các yếu tố thuộc kinh tế sẽ được các DN nghiên cứu rất kỹ trước khi quyết định có lựa chọn thị trường này hay không.

 Chính trị - luật pháp

Trang 29

Một môi trường chính trị ổn định cũng là yếu tố thu hút các nhà xuất khẩu Thị trường được đảm bảo về mặt chính trị tạo cho các doanh nghiệp có cảm giác an toàn

để tiến hành kinh doanh Ngược lại, với những thị trường có môi trường chính trị bất

ổn định thường không gây thiện cảm với các nhà xuất khẩu Bởi những thị trường này hàm chứa nhiều vấn đề bất ổn định, rủi ro chính trị cao Ngoài ra, luật pháp các quốc gia cũng là vấn đề được lưu tâm Hệ thống pháp luật có thuận lợi cho doanh nghiệp, cho sản phẩm hay không? Bởi vậy, chính trị và pháp luật có ảnh hưởng rất lớn tới quyết định của doanh nghiệp.

 Môi trường cạnh tranh

Cùng với xu hướng hội nhập và phát triển kinh tế, các doanh nghiệp nước ngoài tham gia vào các thị trường khác nhiều hơn với nhiều mức độ quan thâm nhập khác nhau Do vậy, tính chất cạnh tranh của môi trường kinh doanh ngày càng trở nên gay gắt Thị trường nào có mức độ cạnh tranh cao thì sẽ rất khó cho doanh nghiệp trong việc đưa hàng hóa, dịch vụ của mình thâm nhập vào thị trường Bởi vậy, các doanh nghiệp vừa và nhở, các doanh nghiệp mới tham gia xuất khẩu thường chọn cho mình những thị trường có mức cạnh tranh trung bình hoặc thấp Đây là một lựa chọn an toàn cho hoạt động kinh doanh của các công ty đó Ngoài ra, khi xem xét tính cạnh tranh của một thị trường thì nghiệp thường xét đến các đối thủ cạnh tranh, các sản phẩm thay thế, sức ép từ phía khách hàng và từ phía nhà cung cấp Doanh nghiệp sẽ thực hiện hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu của mình sang các thị trường mà doanh nghiệp cho rằng mình có lợi thế cạnh tranh nhất.

1.2.5.1.2 Các nhân tố thuộc quốc gia xuất khẩu

 Tiềm năng của ngành

- Điều kiện tự nhiên: Với các ngành sản xuất có nhiều thuận lợi về nguyên vật liệu, chi phí cho vận chuyển, do vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên của quốc gia đem lại thì những ngành đấy sẽ có cơ sở để cung cấp các sản phẩm có chất lượng tốt, giá thành hợp lý, Đây sẽ là yếu tố giúp cho hoạt động cạnh tranh của doanh nghiệp trên các thị trường xuất khẩu.

- Cơ sở hạ tầng: Các quốc gia có cơ sở hạ tầng cao, phát triển như mạng lưới thông tin liên lạc, kiến trúc thượng tầng, tạo cho ngành sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhiều điều kiện, tiền để để phát triển thì đó chính là nhân tố thúc đẩy các doanh nghiệp tiến hành hoạt động xuất khẩu.

 Chiến lược phát triển của ngành

Trong hoạt động kinh doanh ngày nay, các ngành kinh doanh thường để ra các chiến lược phát triển chung cho toàn bộ ngành Các chiến lược hoạch định tốt và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thì sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp trong ngành tiến hành hoạt động xuất khẩu.

 Chính trị - pháp luật

Trang 30

- Quan hệ thương mại của Chính phủ: Có vai trò rất quan trọng trong việc thúc đẩy hoạt động xuất khẩu Các nước trên thế giới đang có xu hướng xích lại gần nhau, tạo ra các quan hệ thương mại tốt đẹp Vì thế, nếu quốc gia nào đặt mình ra ngoài các mối quan hệ hợp tác thì các doanh nghiệp quốc gia đó sẽ không có nhiều điều kiện thuận lợi cho việc xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ của mình.

- Các quy định luật pháp liên quan đến xuất khẩu: Luật pháp các nước cũng quy định về chế độ xuất khẩu hàng hóa Luật pháp tạo ra điều kiện thuận lợi, khuyến khích thì doanh nghiệp sẽ có cơ hội nhiều hơn để xuất khẩu, mở rộng thị trường.

1.2.5.2 Nhân tố chủ quan

- Chiến lược kinh doanh quốc tế của doanh nghiệp: Khi tham gia kinh doanh quốc

tế, doanh nghiệp phải hoạch định rõ ràng mục tiêu và chiến lược cho mình Chiến lược kinh doanh sẽ định hướng cho toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp Nguồn lực của doanh nghiệp là có hạn và do đó doanh nghiệp sẽ tập trung khả năng của mình vào những mục tiêu chính.

- Tiềm lực doanh nghiệp: Như đã nói, tiềm lực doanh nghiệp là có hạn Do vậy, nó

sẽ ảnh hưởng tới mức độ mở rộng thị trường, khả năng mở rộng thị trường của doanh nghiệp Khi tiến hành bất cứ chiến lược hay kế hoạch nào, doanh nghiệp đều phải đặt trên thực tế tiềm lực tài chính, nhân lực, của mình để cân nhắc các quyết định Sự phân tích kỹ lưỡng về tiềm lực sẽ giúp doanh nghiệp có các bước đi kinh doanh nói chung và kinh doanh xuất khẩu nói riêng có hiệu quả.

- Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp: Doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh tốt

sẽ có thế mạnh lớn khi gia nhập thị trường quốc tế Nó cho phép doanh nghiệp đứng vững và kinh doanh tốt trên thị trường quốc tế.

1.3 SỰ CẦN THIẾT PHẢI MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA NÓI CHUNG VÀ SẢN PHẨM MAY MẶC NÓI RIÊNG

Đây là xu thế hội nhập chung toàn thế giới, các nước luôn tìm cách mở rộng thị trường kinh doanh của mình, tìm kiếm những cơ hội mới để tăng trưởng Các quốc gia đều bắt tay, thiết lập các quan hệ thương mại với các quốc gia khác nhau trên thế giới,

mở ra các cánh cửa hội nhập cho doanh nghiệp Bởi vậy, việc chớp lấy thời cơ kinh doanh này để mở rộng hoạt động kinh doanh quốc tế cho mình đang là hoạch định mang tính lâu dài cho mọi doanh nghiệp.

Các hợp đồng thương mại, các tổ chức quốc tế của các nước luôn tạo ra điều kiện tốt nhất cho các thành viên của nó Quốc gia nào đặt mình ra khỏi vòng quay này thì quốc gia đó sẽ bó hẹp hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nước mình Đây cũng chính là lý do mà ngày càng có nhiều các hợp đồng thương mại giữa các nền kinh tế các quốc gia Do đó, xu hướng mở rộng thị trường xuất khẩu với các doanh nghiệp đặt ra là tất yếu.

Bên cạnh đó, tính đa dạng của thị trường sẽ giúp cho các doanh nghiệp kéo dài vòng đời sản phẩm từ đó giảm được chi phí kinh doanh và tăng lợi nhuận Doanh

Trang 31

nghiệp có thể chu chuyển sản phẩm qua các thị trường khác nhau, mở rộng thị trường theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu.

Thời kỳ kế hoạch hóa tập trung, các doanh nghiệp XNK chỉ được phép xuất khẩu theo các chỉ tiêu, kế hoạch Nhà nước đặt ra mà không cần quan tâm tới thị trường cần

gì và đáp ứng nhu cầu của thị trường đó ra sao, việc mở rộng thị trường là không cần thiết Chuyển sang nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp kinh doanh XNK được phép tự do buôn bán với bạn hàng nước ngoài Dệt may là một trong những ngành chủ lực của ta, chịu sự quản lý của Bộ Thương mại, chỉ xuất khẩu vào một số thị trường là

bị áp hạn ngạch còn lại hầu hết là xuất khẩu tự do theo cung cầu, do đó nếu các doanh nghiệp XNK may mặc thụ động, không quan tâm đúng mức tới công tác thị trường, hoạt động mở rộng thị trường thì chắc chắn doanh nghiệp đó sẽ thất bại và nhanh chóng bị loại khỏi sân chơi thị trường quốc tế rộng lớn Thêm vào đó, xu thế hội nhập kinh tế quốc tế buộc các doanh nghiệp XNK may mặc phải tham gia thị trường tích cực hơn để sản phẩm may mặc trong nước được tiêu thụ với số lượng ngày càng lớn, tăng kim ngạch xuất khẩu và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường quốc tế từ đó đảm bảo sự phát triển ổn định và lâu dài của doanh nghiệp Hơn nữa, với ngành may mặc mang đặc thù là loại sản phẩm dễ tiêu chuẩn hóa, phổ cập và có thể được tiêu dùng ở nhiều thị trường khác nhau Hơn nữa, nhu cầu về thời trang đang ngày càng được quan tâm hơn Người tiêu dùng ở mọi lứa tuổi, tầng lớp đều có sự gia tưng về nhu cầu mặc đẹp Chính sự gia tăng này và tính chất đặc thù của sản phẩm may mặc mà hoạt động

mở rộng thị trường cho sản phẩm may mặc có thể diễn ra mạnh mẽ hơn các sản phẩm khác.

Tóm lại, chương 1 đã hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu thứ nhất, trình bày được lý luận chung về thị trường, thị trường xuất khẩu, mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp và sự cần thiết phải mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp Những lý thuyết được cung cấp sẽ giúp cho việc nghiên cứu về thực trạng của hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu của Công ty TNHH Foremart Việt Nam được trình bày ở chương 2 sau đây.

Trang 32

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC TẠI CÔNG TY TNHH FOREMART

VIỆT NAMGIAI ĐOẠN 2007 – 2011

Mục tiêu của chương 2 là phân tích thực trạng mở rộng thị trường xuất khẩu của Công ty TNHH Foremart Việt Nam, từ đó rút ra những nhận xét và đánh giá về những kết quả đạt được, những hạn chế của việc mở rộng thị trường xuất khẩu và nguyên nhân của những hạn chế đó đối với Công ty trong giai đoạn 2007-2011 Nhiệm vụ để thực hiện những mục tiêu đề ra của chương này là :

(1) Khái quát chung về Công ty TNHH Foremart Việt Nam Trả lời câu hỏi:Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Foremart Việt Nam? Cơ cấu tổ chức của Công ty như thế nào? Những đặc điểm kinh tế, kỹ thuật chủ yếu nào của Công ty tác động tới hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu hàng may mặc? Mức độ quan trọng của mở rộng thị trường xuất khẩu hàng may mặc đối với Công ty như thế nào? Những nhân tố nào ảnh hưởng tới hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty giai đoạn 2007 – 2011.

(2) Trình bày thực trạng mở rộng thị trường xuất khẩu của Công ty giai đoạn 2007-201 Trả lời câu hỏi:Tình hình xuất khẩu của Công ty giai đoan 2007-2011 như thế nào? Các hoạt động mở rộng thị trường hàng may mặc tại Công ty giai đoạn 2007-2011 được thực hiện như thế nào? Tình hình thực hiện các chỉ tiêu nhằm đánh giá hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty giai đoạn 2007 – 2011?

(3) Đánh giá thực trạng mở rộng thị trường xuất khẩu hàng may mặc tại Công

ty TNHH Foremart Việt Nam giai đoạn 2007 – 2011 Trả lời câu hỏi: Công ty đã đạt được những kết quả gì trong hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu hàng may mặc giai đoạn 2007 – 2011? Những hạn chế trong hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu hàng may mặc và nguyên nhân của những hạn chế đó trong giai đoạn

2007 – 2011?

Kết cấu của chương 2 gồm 3 phần chính: (2.1) Khái quát chung về Công ty TNHH Foremart Việt Nam, (2.2) Thực trạng mở rộng thị trường xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty TNHH Foremart Việt Nam giai đoạn 2007-201, (2.3) Đánh giá thực trạng mở rộng thị trường xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty TNHH Foremart Việt Nam giai đoạn 2007 – 2011.

Trang 33

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH FOREMART VIỆT NAM

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

- Công ty TNHH Foremart Việt Nam được thành lập vào tháng 11 năm2006

- Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài (Hàn Quốc)

- Tên giao dịch đối ngoại: FOREMART VIETNAM CO, LTD

- Trụ sở: Phố Bùi Thị Cúc – Thị trấn Ân Thi – Ân Thi – Hưng Yên

- Điện thoại: 03213831866

- Ngành nghề kinh doanh: Công ty TNHH Foremart Việt Nam chuyên sảnxuất và gia công sản phẩm may mặc xuất khẩu

- Vốn đăng ký đầu tư: 40 tỷ VND

- Thời gian hoạt động: 30 năm

Công ty TNHH Foremart Việt Nam được thành lập vào cuối năm 2006 dướichủ đầu tư là Tập đoàn Foremart tại Hàn Quốc Tập đoàn Foremart được thànhlập vào năm 1997 và hoạt động trên nhiều lĩnh vực Các sản phẩm may mặc làmột trong những sản phẩm chính của tập đoàn Từ khi thành lập tới nay, sảnphẩm của Foremart liên tục được phát triển và mở rộng để đáp ứng nhu cầucung cấp sản phẩm ra thị trường thế giới Tập đoàn Foremart đã đầu tư xây dựng

2 công ty sản xuất hàng may mặc tại Trung Quốc từ năm 2004, cho tới hiện tạicác doanh ngiệp này vẫn đang phát triển tốt Tuy nhiên, với những thị trườnghiện tại và năng lực của các nhà máy hiện tại vẫn chưa cung cấp đủ nhu cầu thịtrường Và để phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu, Tập đoàn Foremart quyết địnhđầu tư thêm một nhà máy sản xuất tại Việt Nam, chính là Công ty TNHHForemart Việt Nam Ngoài việc đầu tư lắp đặt công nghệ hiện đại, trước khi đưanhà máy đi vào hoạt động, Công ty còn cử hơn 20 cán bộ, công nhân người ViệtNam sang Hàn Quốc đào tạo nâng cao tay nghề và năng lực quản lý Những họcviên này hiện đã trở thành cán bộ cốt cán của Công ty, họ đã phát huy rất tốt kỹnăng quản lý, điều hành sản xuất trong doanh nghiệp

Đầu năm 2007, Công ty chính thức đi vào hoạt động, quy mô ban đầu là hơn1.000 lao động Hiện nay, Công ty đang tạo việc làm cho khoảng hơn 2.000 laođộng Công nhân được hỗ trợ bữa ăn trưa và được đóng bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế

Trải qua hơn 5 năm hoạt động, Công ty vẫn đứng vững và ngày một đi lêntrước những khó khăn, biến động thị trường của ngành dệt may thế giới Các sản

Trang 34

phẩm của Công ty đều được xuất đi nước ngoài Hoạt động sản xuất luôn tăngtrưởng trung bình khoảng 30% mỗi năm, cao hơn với mức tăng trưởng củangành dệt may Việt Nam Cho tới nay, Công ty đang ngày càng mở rộng quy môsản xuất đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn của khách hàng, mở rộng ra nhiều thịtrường mới Có thể nói, Foremart là một trong những doanh nghiệp đầu tư nướcngoài khai thác ngành nghề dệt may có chính sách, chế độ lao động việc làm tốttrên địa bàn nhờ vậy mà Công ty luôn duy trì ổn định sản xuất và có mức tăngtrưởng tốt.

2.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của Công ty TNHH Foremart Việt Nam

2.1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ

Chức năng hoạt động kinh doanh của Công ty: Công ty chuyên sản xuất

kinh doanh hàng may mặc xuất khẩu Cụ thể, các hoạt động chủ yếu của Công tybao gồm:

- Nhận đặt may gia công cho các doanh nghiệp nước ngoài

- Sản xuất và xuất khẩu trực tiếp một số loại sản phẩm may mặc

Nhiệm vụ của công ty:

- Xây dựng và tổ chức hiệu quả các kế hoạch sản xuất kinh doanh dựa trênkhả năng tiêu thụ sản phẩm trên thị trường, dựa vào năng lực hiện có của Công

ty về máy móc thiết bị, đội ngũ cán bộ công nhân viên sản xuất, năng lực kỹthuật để tổ chức sản xuất sản phẩm có chất lượng cao đáp ứng được đòi hỏi củathị trường

- Tự hạch toán kinh tế đầy đủ và phù hợp với chế độ tài chính, thực hiện mọichế độ chính sách pháp lệnh của Nhà nước cũng như nghĩa vụ nộp ngân sáchtheo quy định

- Bảo toàn và phát triển vốn của Công ty, chăm lo phát triển nhân lực để đảmbảo thực hiện chiến lược phát triển và nhiệm vụ kinh doanh của Công ty, cảithiện điều kiện sống và làm việc cho người lao động theo quy định của Bộ laođộng và công đoàn ngành may

- Kết hợp với ngành, địa phương làm tốt công tác xã hội

Trang 35

2.1.2.2 Cơ cấu bộ máy quản trị

Xuất phát từ đặc điểm của lĩnh vực kinh doanh là ngành hàng may mặc, mộtngành đòi hỏi phải ra nhiều quyết định nhanh chóng nhưng lại có tính lặp lại Và

để đáp ứng yêu cầu của hoạt động kinh doanh, bộ máy quản trị của Công tyTNHH Foremart Việt Nam được xây dựng theo mô hình trực tuyến – chức năng.Giám đốc là người duy nhất có quyền quyết định mọi kế hoạch sản xuất kinhdoanh của Công ty và có sự trợ giúp từ các phòng ban bên dưới, phó giám đốc

và các phân xưởng sản xuất của công ty (Hình 2.1)

Nguồn: Phòng Nhân sự – Công ty TNHH Foremart Việt Nam

Hình 2.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức Công ty TNHH Foremart Việt Nam

Chức năng, nhiệm vụ chính của từng bộ phận trong bộ máy tổ chức:

Giám Đốc

Phòng kinh

doanh XNK

Phòng Tài chính – Kế toán

Phòng kỹ thuật

Phòng nhân sự

Phó Giám Đốc

Phân xưởng cắt

Phân xưởng phụ trợ

Phân

xưởng may

Trang 36

Giám đốc

- Trực tiếp điều hành Công ty, có toàn quyền đưa ra các quyết định về hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước cácquyết định đó

- Trực tiếp ký kết các hợp đồng gia công xuất khẩu

- Tìm kiếm các thị trường mới

- Lập hồ sơ xin cấp hạn ngạch lên Bộ Thương Mại,

- Đôn đốc việc thực hiện sản xuất tại các phân xưởng để đảm bảo hoàn thànhcác kế hoạch tiêu thụ theo đúng tiến độ và chất lượng sản phẩm yêu cầu

Phòng kinh doanh XNK

Chức năng:

- Tham mưu, giúp đỡ giám đốc trong việc thăm dò và tìm kiếm những thịtrường mới

- Thu thập các thông tin liên quan về các nhóm khách hàng mục tiêu

- Xây dựng các kế hoạch sản xuất và xuất khẩu theo các đơn hàng của kháchquốc tế

- Quản lý việc nhận nguyên phụ liệu nhập vào và thành phẩm xuất ra

Nhiệm vụ:

- Nhận các mẫu thiết kế do các bạn hàng nước ngoài giao cho

- Soạn thảo các hợp đồng và thanh toán các hợp đồng kinh tế

- Cung ứng nguyên vật liệu cho công nhân sản xuất

Trang 37

- Giao dịch chứng từ liên quan tới thương mại, thuế, hải quan.

- Tổ chức chào hàng quảng cáo và tham gia hội chợ thương mại quốc tế, cáchội chợ triển lãm chuyên ngành

- Lập các báo cáo tài chính và báo cáo quản trị

- Thường xuyên báo cáo cho giám đốc tình hình tài chính của Công ty theotừng niên độ kế toán

- Thanh toán tiền hàng với các bạn hàng nước ngoài tại các ngân hàng

- Lưu trữ các tài liệu, số liệu cần thiết

Phòng kỹ thuật

Chức năng:

- Tổ chức hợp lý mạng lưới kiểm tra kỹ thuật và chất lượng sản phẩm

- Quản lý mảng kỹ thuật và máy móc, trang thiết bị trong Công ty

- Nghiên cứu việc ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất theo yêu cầu củasản xuất

Phòng nhân sự

Chức năng:

-Thu hút, tuyển chọn và bố trí nhân lực

- Đào tạo và phát triển nhân lực

Trang 38

- Duy trì và sử dụng nguồn nhân lực.

- Quản lý quan hệ lao động, dịch vụ phúc lợi, y tế và an toàn

Nhiệm vụ:

- Hoạch định và dự báo nhu cầu về nhân lực

- Báo cáo các số liệu cần thiết cho các sở, ban, ngành trực thuộc tỉnh HưngYên khi có yêu cầu

- Tập hợp nhân công của Công ty để làm báo cáo lao động hàng ngày, hàngtháng, hàng năm

- Theo dõi các chính sách, chế độ cho người lao động theo quy định củaNhà nước

- Tuyển dụng lao động và làm các thủ tục vào – ra cho người lao động

Các phân xưởng sản xuất

Có chức năng và nhiệm vụ triển khai sản xuất, gia công các mặt hàng theocác kế hoạch của phòng kinh doanh XNK, đảm bảo đúng tiến độ sản xuất vàchất lượng, chủng loại sản phẩm làm ra

2.1.3 Những đặc điểm kinh tế, kỹ thuật chủ yếu của Công ty tác động tới

mở rộng thị trường xuất khẩu hàng may mặc

2.1.3.1 Đặc điểm về sản phẩm

- Đặc điểm của sản phẩm may mặc nói chung và may mặc xuất khẩu nóiriêng là mang tính thời vụ cao cả trong sản xuất và tiêu dùng Tính mùa vụ trongtiêu dùng sẽ quyết định mùa vụ sản xuất Công ty luôn chú ý vấn đề này để xâydựng các kế hoạch hợp lý, đảm bảo quy trình sản xuất không bị gián đoạn,ngừng trệ

- Sản phẩm may mặc là sản phẩm được tiêu dùng thường xuyên, khôngnhững đòi hỏi về chất lượng cao mà quan trọng hơn là chủng loại mẫu mã, kiểudáng phải đa dạng phong phú để phù hợp với kích cỡ và mốt thời trang củanhiều người tiêu dùng

- Phần lớn các sản phẩm của Công ty được sản xuất từ nguồn nguyên liệunhập khẩu do phía đối tác nước ngoài cung cấp, nguyên liệu trong nước tậndụng chưa nhiều

- Sản phẩm xuất khẩu chính của công ty là quần áo may mặc thông dụng baogồm: Áo khoác, Jacket, bộ complee, quần âu, áo nữ, sơ mi, Trong đó Jacket làmặt hàng mũi nhọn truyền thống, chiếm khoảng 70% sản lượng của Công ty

Trang 39

Với các đơn hàng nhận may gia công, hầu hết các mẫu mã, thiết kế là do phíakhách hàng nước ngoài cung cấp, Công ty nhận gia công sản phẩm theo yêu cầucủa khách hàng Công ty luôn đảm bảo tiến độ, chất lượng sản phẩm gia công

do vậy đã ký kết được rất nhiều những đơn hàng khó, yêu cầu chất lượng cao.Các sản phẩm tự sản xuất để xuất khẩu liên tục được đổi mới để phù hợp với các

xu hướng thời trang mới Đội ngũ thiết kế sản phẩm của Công ty hoạt động theohai hướng Một là sáng tác theo ý tưởng của mình (có tham khảo các mẫu mốtđang thịnh hành trên thế giới) Hai là khai thác mẫu mốt thông qua các thông tintrên mạng (có tham khảo các mẫu thời trang tại thị trường của khách hàng nước

đó để thiết kế ra các sản phẩm mới) Với việc luôn đảm bảo tiến độ, chất lượng,

uy tín trên thị trường nước ngoài, do vậy sức tiêu thụ các sản phẩm của Công tyngày càng tăng

Đặc điểm nổi bật về các sản phẩm xuất khẩu của Công ty đó là:

- Sản phẩm đa dạng về chủng loại và mẫu mã

Số lượng và cơ cấu nhân sự của Công ty trong những năm gần đây được

phản ánh qua bảng số liệu sau: (Bảng 2.1)

Căn cứ vào bảng 2.1 ta thấy:

Tổng số lao động: Số lượng lao động của Công ty tăng qua từng năm Cụ thể

năm 2008/2007 số lượng lao động tăng 420 người (tăng tương đương 38,18%).Năm 2009/2008 số lượng lao động tăng 390 người (tăng tương đương 25,66%).Năm 2010/2009 số lượng lao động tăng 210 người (tăng tương đương 11%).Năm 2011/2010 số lượng lao động tăng 420 người (tăng tương đương 19,81%)

Trang 40

Theo trình độ: Số lượng cán bộ công nhân viên có trình độ trên ĐH, ĐH

và CĐ đều tăng qua các năm Năm 2008/2007 tăng 9 người, năm 2009/2008tăng 14 người, năm 2010/2009 tăng 6 người, năm 2011/2010 tăng 14 người Sốlượng CN bậc cao cũng tăng cả về lượng tuyệt đối và tương đối trong giai đoạn

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Số lượng

Tỷ lệ (%)

lượng lao động trực tiếp lớn nên số lao động trực tiếp trong Công ty chiếm đa

số Theo bảng trên ta có thể thấy số lượng lao động cả trực tiếp và lao động giántiếp đều tăng qua các năm Còn theo số lượng tương đối thì số lao động gián tiếpgiảm qua các năm còn số lao động trực tiếp thì tăng qua các năm Tiêu biểu năm

Ngày đăng: 23/03/2023, 17:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hoàng Diệu Linh (2008), Mở rộng thị trường xuất khẩu hàng may mặc của Công ty cổ phần May 10 trong điều kiện Việt Nam là thành viên chính thức của WTO, luận văn tốt nghiệp, Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mở rộng thị trường xuất khẩu hàng may mặc của Công ty cổ phần May 10 trong điều kiện Việt Nam là thành viên chính thức của WTO
Tác giả: Hoàng Diệu Linh
Nhà XB: Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2008
2. Hồ Thị Thùy Linh (2009), Giải pháp mở rộng thị trường xuất khẩu của công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp I Việt Nam, luận văn tốt nghiệp, Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp mở rộng thị trường xuất khẩu của công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp I Việt Nam
Tác giả: Hồ Thị Thùy Linh
Nhà XB: Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội
Năm: 2009
3. Nguyễn Thị Ngân (2011), Mở rộng thị trường xuất khẩu hàng may mặc của Công ty TNHH Vinakorea Việt Nam, luận văn tốt nghiệp, Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mở rộng thị trường xuất khẩu hàng may mặc của Công ty TNHH Vinakorea Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Ngân
Nhà XB: Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội
Năm: 2011
4. Giáo trình “Kinh doanh quốc tế(tập 2)”, PGS.TSNguyễn Thị Hường, NXB Lao động xã hội, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh doanh quốc tế (tập 2)
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Thị Hường
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
Năm: 2003
5. Giáo trình “Marketing quốc tế”, GS.TS Trần Minh Đạo, PGS.TS Vũ Trí Dũng, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình “Marketing quốc tế”
Tác giả: Trần Minh Đạo, Vũ Trí Dũng
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2007
6. Giáo trình “Quản trị dự án và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài – FDI(tập 2)”, PGS.TS Nguyễn Thị Hường, Nhà xuất bản Thống kê, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị dự án và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài – FDI(tập 2)
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Thị Hường
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2004

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w