MH/MĐ: QUẢN TRỊ MÔI TRƯỜNG MẠNGBài 1: CÀI ĐẶT VÀ NÂNG CẤP MS WINDOW VISTA Bài 2: CẤU HÌNH VÀ TỐI ỨU HỆ THỐNG MS WINDOW VISTA Bài 3: XÂY DỰNG VÀ QUẢN TRỊ DOMAIN Bài 4: QUẢN TRỊ TÀI KHOẢN
Trang 1MH/MĐ: QUẢN TRỊ MÔI TRƯỜNG MẠNG
Bài 1: CÀI ĐẶT VÀ NÂNG CẤP MS WINDOW VISTA
Bài 2: CẤU HÌNH VÀ TỐI ỨU HỆ THỐNG MS WINDOW VISTA
Bài 3: XÂY DỰNG VÀ QUẢN TRỊ DOMAIN
Bài 4: QUẢN TRỊ TÀI KHOẢN USER, COMPUTER VÀ GROUP
Bài 5: QUẢN TRỊ TRUY XUẤT TÀI NGUYÊN FILE, PRINTER
Bài 6: QUẢN TRỊ MÔI TRƯỜNG MẠNG GROUP POLICY
Bài 7: GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG SERVER
Bài 8: QUẢN TRỊ LƯU TRỬ VÀ BẢO MẬT DỮ LIỆU
Bài 9: QUẢN TRỊ SỰ CỐ MS WINDOWS SERVER
Bài 10: GIỚI THIỆU ĐẶC TRƯNG MS WINDOWS PHIÊN BẢN MỚI
ÔN TẬP
BÁO CÁO ĐỒ ÁN
THI CUỐI MÔN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CNTT iSPACE Website: http://www.ispace.edu.vn
Bài 8: QUẢN TRỊ LƯU TRỮ VÀ BẢO MẬT
DỮ LIỆU
Giới thiệu về lưu trữ dữ liệu
Sao lưu và phục hồi dữ liệu
Mã hóa dữ liệu bằng EFS
Disk Quota
Triển khai hệ thống đĩa để lưu trữ dữ liệu: RAID 0, 1, 5 bảo đảm an toàn
và truy xuất nhanh Mã hóa dữ liệu với phương thức EFS giúp bảo mật
dữ liệu và giới hạn dung lượng cho người dùng.
Trang 2Nhận biết được đĩa tĩnh và đĩa động.
Tạo được các Volumes của đĩa động, thiết lập đĩa động và xây
dựng RAID cho máy chủ chuyên dụng
Thành thạo việc sao lưu và phục hồi dữ liệu tối ưu
Bảo mật lưu trữ dữ liệu với EFS
Hạn ngạch lưu trữ dữ liệu Users với Disk Quota
Xử lý sự cố thông dụng liên quan đến RAID và sao lưu/phục hồi
dữ liệu
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CNTT iSPACE Website: http://www.ispace.edu.vn
Giới thiệu về lưu trữ dữ liệu
Hệ thống Windows Server hỗ trợ ba hệ thống tập tin khác nhau: FAT,
FAT32, NTFS Mỗi hệ thống tập tin cung cấp cho chế lưu trữ khác nhau.
Hệ thống lưu trữ
Basic Disk
Dynamic Disk
SAN
NAS
Trang 3Giới thiệu về lưu trữ dữ liệu
So sánh đặc trưng của các hệ thống tập tin FAT, FAT32, NTFS
Khả năng FAT16 FAT32 NTFS
Hệ điều hành hỗ trợ Hầu hết các hệ
điều hành Windows 95 OSR2, Windows 98,
Windows 2K, 2K3
Windows 2K, 2K3,2K8 Hỗ trợ tên tập tin dài Windows: 256 ký
tự, Dos : 8.3 ký tự
256 ký tự 256 ký tự
Sử dụng hiệu quả đĩa Không Có Có
Hỗ trợ nén đĩa Không Không Có
Hỗ trợ hạn ngạch Không Không Có
Hỗ trợ mã hoá Không Không Có
Hỗ trợ bảo mật cục bộ Không Không Có
Hỗ trợ bảo mật trên mạng Có Có Có
Maximum volume size 4GB 32GB 1024GB
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CNTT iSPACE Website: http://www.ispace.edu.vn
Giới thiệu về lưu trữ dữ liệu
Convert File Systems
Để chuyển một Partition từ FAT hoặc FAT32 thành NTFS chúng
ta dùng lệnh sau:
Cú pháp:
C:>convert drive: /fs:ntfs
Trang 4Basic Disk
Chứa tối đa 4 partition.Có thể
chứa 3 partition primary và 1
partition extended.
Trong partition extended có thể
chứa nhiều partition logical.
Partition có thể tạo lên đến 24
ký tự ổ đĩa.
OR
C : D :E :F Primary
Extended with logical drives
Basic Disks
C : D : E : F:
G : H : Primary
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CNTT iSPACE Website: http://www.ispace.edu.vn
Giới thiệu về lưu trữ dữ liệu
Dynamic disk
Được chia thành các volume
Có những đặc tính mà Basic disk không có
Tạo một volume trên nhiều đĩa vật lý
Dung lỗi (fault tolerant)…
Các loại Volume: simple, spanned, striped, mirrored và RAID-5
Trang 5Giới thiệu về lưu trữ dữ liệu
Công cụ quản lý đĩa
Disk Management
Cung cấp thao tác quản
lý ổ đĩa.
Cho phép chuyển đồi
loại đĩa, tạo, mỡ rộng
volume, và thực thi các
tác vụ khác như: quản
lý drive letter, path
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CNTT iSPACE Website: http://www.ispace.edu.vn
Giới thiệu về lưu trữ dữ liệu
Công cụ quản lý đĩa
DiskPart Command-line
Cho phép quản lý: Disks, Partitions, Volumes
Ví dụ:
C:\>Diskpart
C:\diskpart>list disk
C:\diskpart>Select disk 0
Trang 6Basic Disk
Bằng cách sử dụng Disk Management
Bằng DiskPart Command-line
Cấu trúc lệnh:
ASSIGN [LETTER=<D>] | MOUNT=<PATH>] [NOERR]
REMOVE [LETTER=<D>] | MOUNT=<PATH> | ALL] {DISMOUNT} [NOERR]
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CNTT iSPACE Website: http://www.ispace.edu.vn
Giới thiệu về lưu trữ dữ liệu
Sử dụng Dynamic Disk khi nào ?
Khi muốn dùng nhiều đĩa cứng vật lý để tạo một volume
Khi muốn cung cấp khả năng dung lỗi cho hệ thống đĩa cứng để
đảm bảo toàn vẹn dữ liệu khi có lỗi về phần cứng
Khi muốn không giới hạn số lượng volume trên một đĩa cứng
Trang 7Giới thiệu về lưu trữ dữ liệu
Convert Disk
Chúng ta có thể chuyển một đĩa cứng từ Basic thành Dynamic bất cứ
lúc nào mà không bị mất dữ liệu.
Khi chuyển từ dynamic trở vể Basic Disk dữ liệu sẽ mất hết.
Backup dữ liệu sang một đĩa khác trước khi chuyển đổi.
Các Dynamic Disk gắn liền với các Disk Group:
Các Disk Group giúp tổ chức các dynamic disk
Mỗi đĩa cứng trong một Disk Group lưu trữ cùng một dữ
liệu cấu hình của Disk Group
Windows khởi tạo đĩa cứng với một Disk Group xác định và
copy 1 bản thông tin cấu hình của Disk Group hiện tại
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CNTT iSPACE Website: http://www.ispace.edu.vn
Giới thiệu về lưu trữ dữ liệu
Convert Disk
Convert từ Basic Disk sang Dynamic Disk
Sử dụng Disk Management
Trang 8Convert Disk
Convert từ Basic Disk sang Dynamic Disk
Sử dụng DiskPart Command-line
Các bước thực hiện:
o Mở command prompt, gõ lệnh DiskPart
o Xem danh sách đĩa cứng hiện có bằng lệnh list disk
o Sử dụng lệnh select disk <number>, với number là số
thứ tự của đĩa cứng bạn muốn convert sang dynamic disk
o Cuối dùng sử dụng lệnh convert dynamic để convert đĩa cứng đã lựa chọn sang dynamic disk
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CNTT iSPACE Website: http://www.ispace.edu.vn
Giới thiệu về lưu trữ dữ liệu
Convert Disk
Convert từ Dynamic Disk sang Basic Disk
Sử dụng Disk Management
Các bước thực hiện:
o Backup tất cả volume trên đĩa cứng muốn convert từ Dynamic sang Basic disk
o Trong Computer Management, mở Disk Management
o Right-Click lên từng volume trên dynamic disk muốn chuyển ngược về Basic disk, click “Delete Volume”
Sau khi xóa hết tất cả các volume trên Dynamic Disk,
Trang 9Giới thiệu về lưu trữ dữ liệu
Simple Volume
Một simple volume là một volume lưu trữ trên Dynamic Disk Chúng
ta có thể tạo simple volume từ khoảng trống chưa cấp phát trên một
Dynamic Disk.
Simple Volume có thể sử dụng các định dạng hệ thống file NTFS,
FAT32 và FAT.
Simple Volune có thể mở rộng nếu nó được định dạng với phiên bản
NTFS.
Simple Volume
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CNTT iSPACE Website: http://www.ispace.edu.vn
Giới thiệu về lưu trữ dữ liệu
Simple Volume
Sử dụng công cụ Disk Management để tạo Simple Volume
Trang 10Simple Volume
Sử dụng công cụ DiskPart command-line để tạo Simple Volume
Các bước thực hiện:
Mở Command Prompt, gõ lệnh DiskPart
Sử dụng lệnh list disk để xem danh sách đĩa cứng
Sử dụng lệnh create volume simple size=n disk=n
o Size =n là kích thước của đĩa tính theo MB
o Disk =n là số thứ tự của đĩa cứng bạn muốn tạo volume
o Ví dụ: create volume simple size=500 disk=0
Simple Volume
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CNTT iSPACE Website: http://www.ispace.edu.vn
Giới thiệu về lưu trữ dữ liệu
Extended Volume
Bạn có thể gia tăng kích thước của một volume đang tồn tại bằng
cách mở rộng volume dựa trên khoảng trống chưa cấp phát trên
cùng đĩa cứng hoặc khác đĩa.
Để mở rộng một simple volume, volume phải không được format
hoặc format với phiên bản NTFS
Extended Volume