Xây dựng chương trình quan trắc môi trường định kỳ-Chương trình quan trắc chất lượng môi trường định kỳ đượcthiết kế xây dựng phù hợp với mục tiêu quan trắc môi trường; -Căn cứ vào mục t
Trang 1THÔNG TƯ SỐ 10/2021/TT-BTNMT NGÀY 30/6/2021
QUY ĐỊNH KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI
TRƯỜNG VÀ QUẢN LÝ THÔNG TIN, DỮ LIỆU
QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TỔNG CỤC MÔI TRƯỜNG
Hà Nội, 08/2021
Trang 2NỘI DUNG CHÍNH
I Các quy định chung
II Quy định về kỹ thuật quan trắc môi trường định kỳ
III Quy định kỹ thuật quan trắc các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy trong nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị
IV Quy định về kỹ thuật quan trắc nước thải, khí thải công nghiệp và bùn thải
V Bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường
VI Quy định kỹ thuật của hệ thống quan trắc môi trường tự động
VII Quy định yêu cầu về việc nhận, truyền và quản lý dữ liệu đối với hệ thống quan trắc môi trường tự động, liên tục;
VIII Quản lý, cung cấp, chia sẻ thông tin, dữ liệu quan trắc môi trường.
Trang 3PHẦN I
CÁC QUY ĐỊNH CHUNG TRONG DỰ THẢO
THÔNG TƯ
Trang 4Quy định chung
• Quy định kỹ thuật quan trắc môi trường
• Yêu cầu cơ bản và đặc tính kỹ thuật của hệ thống quan trắc môi trường tự động, liên tục
• Yêu cầu về việc nhận, truyền và quản lý dữ liệu đối với hệ thống quan trắc môi trường tự động, liên tục
• Báo cáo, công bố, cung cấp và chia sẻ thông tin, dữ liệu quan trắc môi trường
• 2 Phương pháp tiêu chuẩn quốc tế, khu vực hoặc của quốc gia khác chưa quy định tại Thông tư này được xem xét chấp nhận áp dụng nếu có độ chính xác tương đương hoặc cao hơn các phương pháp tiêu chuẩn quy định tại Thông tư này.
• 3 Trường hợp các phương pháp quan trắc môi trường quy định tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các phương pháp mới.
• 4 Trường hợp chương trình quan trắc môi trường có các thông số chưa quy định trong Thông tư này thì phải áp dụng các phương pháp tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế.
Điều 3 Nguyên tắc
áp dụng các phương
pháp quan trắc môi
trường
Trang 5Quy định chung
• Bảo đảm chất lượng (quality assurance - viết tắt là QA);
• Kiểm soát chất lượng (quality control - viết tắt là QC) trong quan trắc môi trường;
• Mẫu kiểm soát chất lượng (quality control sample - gọi chung là mẫu QC);
• Độ chụm (precision)
• Độ lặp lại (repeatability)
• Độ tái lập (reproducibility)
• Độ chính xác (accuracy)
• Mẻ mẫu (sample batch)
• Mẫu trắng hiện trường (field blank sample)
• Mẫu lặp hiện trường (field replicate/ duplicate sample)
• Mẫu trắng vận chuyển (trip blank sample)
• Mẫu trắng thiết bị (equipment blank sample)
• Mẫu trắng phương pháp (method blank sample)
• Mẫu lặp phương pháp phòng thí nghiệm (laboratory replicate/ duplicate sample)…
Điều 4 Giải
thích từ ngữ
Trang 6PHẦN II
KỸ THUẬT QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG MÔI
TRƯỜNG ĐỊNH KỲ
Trang 7MỘT SỐ QUY ĐỊNH MỚI SO VỚI QUY ĐỊNH TẠI
THÔNG TƯ 24/2017/TT-BTNMT (đối với nội dung quan trắc môi trường định kỳ)
• Bổ sung thêm các thông số quan trắc trong các thành phần môi trường;
• Quy định thông số quan trắc tối thiểu cần qua trắc trong một số thành phần môi trường
• Rà soát, cập nhật lại các phương pháp quan trắc môi trường (trong phụ lục Thông tư);
• Quy định chi tiết hơn trong việc thực hiện đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng (QA/QC);
Trang 8Điều 5 Xây dựng chương trình quan trắc môi trường định kỳ
-Chương trình quan trắc chất lượng môi trường định kỳ đượcthiết kế xây dựng phù hợp với mục tiêu quan trắc môi trường;
-Căn cứ vào mục tiêu quan trắc chất lượng môi trường, các quychuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật địa phương hiệnhành và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền để xác định cácthông số cần quan trắc đưa vào chương trình quan trắc với tầnsuất phù hợp;
-Phải được xây dựng bảo đảm phù hợp với quy hoạch mạng lướiquan trắc chất lượng môi trường;
-Lập kế hoạch thực hiện bảo đảm chất lượng và kiểm soát chấtlượng quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư
Trang 9Điều 6 Quan trắc không khí xung quanh
-Thông số quan trắc tối thiểu và tần suất
+ Chương trình quan trắc quốc gia và các tỉnh/thành phố trựcthuộc Trung ương: khí tượng, SO2, CO, NO2, TSP, PM2,5với tầnsuất quan trắc tối thiểu 02 tháng/đợt (06 đợt/năm)
+ Chương trình quan trắc các tỉnh, thành phố trực thuộc trungương: khí tượng, SO2, CO, NO2, TSP, PM10 với tần suất quantrắc tối thiểu 02 tháng/đợt (06 đợt/năm)
- Phương pháp quan trắc quy định tại Phục lục 2.1.
Trang 10Điều 7 Quan trắc tiếng ồn, độ rung
- Thông số quan trắc tiếng ồn bao gồm: mức âm tương đương(Leq), mức âm tương đương cực đại (Lmax)
- Thông số quan trắc độ rung: mức gia tốc rung (dB) hoặc giatốc rung (m/s2)
- Phương pháp quan trắc tiếng ồn tuân theo TCVN 7878 (gồm
2 phần TCVN 78781:2018 và TCVN 78782:2018) Âm học
-Mô tả, đo và đánh giá tiếng ồn môi trường
- Phương pháp quan trắc độ rung: tuân theo TCVN 6963:2001
- Rung và chấn động - Rung động do các hoạt động xây dựng vàsản xuất công nghiệp - Phương pháp đo
- Đối với chương trình quan trắc chất lượng môi trường cấpquốc gia và cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tần suấtquan trắc tiếng ồn, độ rung tối thiểu 02 tháng/đợt (06 đợt/năm)
Trang 11Điều 8 Quan trắc nước mặt
- Thông số quan trắc tối thiểu (9) và tần suất: pH, TSS, DO,
COD, BOD5, NH4+; lựa chọn Tổng Nitơ hoặc NO3-; lựa chọn Tổng Phôtpho hoặc PO43-; tổng Coliforms với tần suất quan trắc tối thiểu 02 tháng/đợt (06 đợt/năm)
- Phương pháp quan trắc quy định tại Phục lục 2.2.
Trang 12Điều 9 Quan trắc nước dưới đất
-Thông số quan trắc tối thiểu (7) và tần suất: pH, TDS, chỉ số
pecmanganat, NH4+, NO3-, Fe, As với tần suất quan trắc tối thiểu
03 tháng/đợt (04 đợt/năm);
-Phương pháp quan trắc chất lượng nước dưới đất quy định tại
Phụ lục 2.3 ban hành kèm theo Thông tư
-Phương pháp quan trắc chất lượng nước dưới đất quy định tại Phụ lục 2.3
Trang 13Điều 10 Quan trắc nước biển
- Thông số quan trắc tối thiểu và tần suất quan trắc:
+ pH, DO, TSS, NH4+, PO43-, dầu mỡ khoáng, với tần suất quantrắc chất lượng nước biển ven bờ tối thiểu 02 tháng/đợt (06
đợt/năm);
+ Các thông số pH, As, Cd, dầu mỡ khoáng cho nước biển gần
bờ và nước biển xa bờ với tần suất tối thiểu 02 đợt/năm
- Phương pháp quan trắc chất lượng nước biển quy định tại Phụ lục 2.4
Trang 14Điều 11 Quan trắc nước mưa
-Phương pháp quan trắc nước mưa quy định tại Phụ lục 2.5
-Thời gian quan trắc:
+ Lấy mẫu theo trận;
+ Lấy mẫu theo ngày;
+ Lấy mẫu theo tuần
Quan trắc chất lượng đất (Điều 12) và trầm tích (Điều 13)
-Phương pháp quan trắc chất lượng đất quy định tại Phụ lục 2.6(đất) và Phụ lục 2.7 (trầm tích) ban hành kèm theo Thông tư;
-Tần suất quan trắc tối thiểu 02 đợt/năm
Trang 15PHẦN III
KỸ THUẬT QUAN TRẮC CÁC CHẤT HỮU CƠ KHÓ PHÂN HỦY TRONG NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA,
THIẾT BỊ
Các quy định sẽ có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2022
Trang 16Điều 14 Danh mục các chất POP theo quy định của Công ước
Stockholm và nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa,
thiết bị có chứa POP (Phụ lục 3.1)
- Danh mục các chất POP theo quy định của Công ước Stockholm
+ Phát sinh không chủ định: Dioxin (PCDD), Furan (PCDF)
- Các chất POP được dùng trong các lĩnh vực, sản phẩm, hàng hóa:
+ Lĩnh vực Nhựa (chất dẻo, chất chống cháy, tấm panel ): DBDE, HBDE, SCCP
+ Lĩnh vực Dệt may (áo, quần, vải, thảm ): PFOS, PFOA, DBDE + Lĩnh vực Sơn: SCCP
+ Lĩnh vực xây dựng (xốp cách nhiệt trong xây dựng): HBCDD + Lĩnh vực PCCC (sản phẩm bọt/bột chữa cháy): PFOS, PFOA + Lĩnh vực mạ kim loại (mạ crôm cứng): PFOS
+ Lĩnh vực giao thông (phương tiện giao thông): HBDE, POP-BDE
Trang 17Điều 15 Quan trắc các chất POP trong nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị (Phụ lục 3.2)
- Phương pháp lấy mẫu:
+ Áp dụng các phương pháp phân tích theo tiêu chuẩnquốc gia và quốc tế phù hợp
Trang 18PHẦN IV
KỸ THUẬT QUAN TRẮC NƯỚC THẢI, KHÍ THẢI,
BÙN THẢI TỪ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC
Trang 19Điều 16 Quan trắc nước thải
-Phương pháp quan trắc nước thải quy định tại Phụ lục 4.1 ban hành kèm theo
Thông tư
-Căn cứ vào mục tiêu quan trắc, các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành về môi trường, loại hình sản xuất, quy mô, đặc điểm nguồn thải và yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xác định các thông số cần quan trắc và vị trí lấy mẫu quan trắc
Điều 17 Quan trắc khí thải
Phương pháp quan trắc khí thải quy định tại Phụ lục 4.2 ban hành kèm theo
Thông tư
-Căn cứ vào mục tiêu quan trắc, các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành về môi trường, loại hình sản xuất, quy mô, đặc điểm nguồn thải và yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xác định các thông số cần quan trắc
-Đối với các thông số SO2, NOx (NO và NO2), CO và O2:có thể sử dụng phương pháp đo nhanh (hướng dẫn tại Phụ lục 6)
-Thời điểm cơ sở đang hoạt động ổn định và đạt tối thiểu 50% công suất thiết kế -Vị trí lấy mẫu theo hướng dẫn Phụ lục 5.
Trang 20Điều 18 Quan trắc bùn thải từ hệ thống xử lý nước
-Thông số quan trắc và phương pháp quan trắc bùn thải từ hệthống xử lý nước quy định tại Phụ lục 4.3
-Căn cứ vào các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành về môitrường, loại hình sản xuất, quy mô, đặc điểm nguồn thải và yêucầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xác định các thông
số cần quan trắc nhằm phân định bùn thải từ hệ thống xử lýnước theo quy định về quản lý chất thải
Trang 21PHẦN V ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG VÀ KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG TRONG QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG
Trang 22Điều 19 Yêu cầu về diện tích phòng thí nghiệm, công tác bảo
vệ môi trường và an toàn lao động
-Yêu cầu cơ bản đối với Phòng thí nghiệm;
-Quản lý chất thải phòng thí nghiệm;
-Quy trình, nội quy an toàn lao động và phòng chống cháy nổ;
-Yêu cầu người tham gia quan trắc hiện trường phải được huânluyện an toàn lao động
Điều 20 Hệ thống quản lý chất lượng quan trắc môi trường
-Bổ sung yêu cầu các tổ chức áp dụng hệ thống quản lý chấtlượng theo Tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2017 hoặc tương đương;-Lập kế hoạch và tự đánh giá nội bộ hệ thống quản lý chất lượng
Trang 23Điều 21 Hoạt động thử nghiệm thành thạo
Bổ sung yêu cầu về các nhóm thông số các đơn vị đượccấp Giấy chứng nhận Vimcerts phải thực hiện thử nghiệm thànhthạo:
+ Nhóm thông số cơ bản (thực hiện 1 năm/lần): pH,BOD5, COD, DO, TSS, NH4+, Cl-, F-, NO3-, NO2-, PO43-,
+ Nhóm thông số kim loại (thực hiện 1 năm/lần): As, Cd,
Pb, Tổng Cr, Cu, Zn, Ni, Mn, Hg, Fe
+ Nhóm thông số hữu cơ: Tổng phenol, Xyanua (CN-),chất hoạt động bề mặt, Hóa chất bảo vệ thực vật clo, Hóa chấtbảo vệ thực vật photpho, PCB, Dioxin, PAHs (tối thiểu 1 lầntrong thời hạn Giấy chứng nhận)
Trang 24Điều 22 Bảo đảm chất lượng kiểm soát chất lượng trong hoạt động quan trắc hiện trường
-Thực hiện phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cán bộ thực hiện quan trắc môi
trường;
-Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu, trang thiết bị, dụng cụ, hóa chất và chất chuẩn, phương tiện vận chuyển, an toàn bảo hộ lao động theo chương trình, kế hoạch quan trắc hiện trường đã thiết lập
-Hóa chất, mẫu chuẩn, chất chuẩn
-Phải kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng và đảm bảo các thiết bị được hiệu chuẩn định kỳ
-Thực hiện lấy mẫu theo phương pháp phù hợp
-Mẫu kiểm soát chất lượng (mẫu QC)
-Biên bản đo và lấy mẫu hiện trường (Phụ lục 5)
-Phương pháp bảo quản và vận chuyển mẫu
-Giao và nhận mẫu
-Phương pháp quan trắc tại hiện trường được lựa chọn phù hợp và được quy định tại Phụ lục 2, Phụ lục 3, Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này
Trang 25Điều 23 Bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong hoạt động phân tích môi trường
-Có phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cán bộ thực hiện phân tích môi
trường;
-Các phương pháp phân tích phải được phê duyệt để đánh giá sự phù
hợp theo điều kiện áp dụng thực tế của phòng thí nghiệm;
-Xây dựng quy trình thao tác chuẩn (SOP) cho các phương pháp phân
tích đã được phê duyệt;
-Hóa chất, mẫu chuẩn, chất chuẩn;
-Kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng và hiệu chuẩn các thiết bị phân tích môi
trường;
-Kiểm soát các điều kiện môi trường phòng thí nghiệm;
-Quản lý mẫu;
-Kiểm soát chất lượng trong hoạt động phân tích môi trường;
-Xây dựng tiêu chí chấp nhận kiểm soát chất lượng theo phương pháp tiêu chuẩn yêu cầu và theo quy định tại Phụ lục 9
Trang 26Điều 24 Sử dụng và quản lý thiết bị quan trắc môi trường
-Thiết bị quan trắc môi trường phải được kiểm soát về đo lường(kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm) theo quy định;
-Sử dụng thiết bị quan trắc môi trường phải bảo đảm theo đúnghướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, quy trình sử dụng thiết bị;
-Trước khi sử dụng, các thiết bị quan trắc môi trường phải đượckiểm tra;
-Bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế thiết bị quan trắc môitrường;
-Hồ sơ quản lý thiết bị quan trắc môi trường
Trang 27Điều 25 Quản lý dữ liệu quan trắc môi trường
- Xử lý thống kê và đánh giá:
+ Kiểm tra kết quả;
+ Kết quả quan trắc và phân tích môi trường chỉ được chấp nhận sau khi xem xét, đánh giá kết quả phân tích các mẫu QC đảm bảo độ tin cậy ;
-Hồ sơ gốc của hoạt động quan trắc hiện trường và phân tích môi trường phải được lưu giữ và sẵn sàng cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu
Trang 28PHẦN VI
YÊU CẦU VÀ ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT TRẠM QUAN
TRẮC MÔI TRƯỜNG TỰ ĐỘNG, LIÊN TỤC
Trang 29MỘT SỐ QUY ĐỊNH MỚI SO VỚI QUY ĐỊNH TẠI
THÔNG TƯ 24/2017/TT-BTNMT (phần quan trắc môi trường tự động)
• Đối với các trạm quan trắc tự động môi trường xung quanh:
- Quy định về thông số quan trắc, vị trí lắp đặt trạm;
- Đối với trạm quan trắc không khí xung quanh: bổ sung quyđịnh về phân loại các trạm quan trắc không khí;
- Bổ sung yêu cầu về đặc tính kỹ thuật đảm bảo phù hợp mụctiêu quan trắc và quy chuẩn kỹ thuật sửa đổi, cụ thể như sau:
+ Quy định độ chính xác của thiết bị đo theo khoảng đo;+ Quy định bổ sung đối với khoảng đo;
Trang 30MỘT SỐ QUY ĐỊNH MỚI SO VỚI QUY ĐỊNH TẠI
THÔNG TƯ 24/2017/TT-BTNMT (phần quan trắc môi trường tự động)
• Đối với các trạm quan trắc nước thải, khí thải tự động:
- Sửa đổi yêu cầu về đặc tính kỹ thuật đảm bảo phù hợpmục tiêu quan trắc và quy chuẩn kỹ thuật sửa đổi, cụ thể:
+ Quy định độ chính xác theo dải đo+ Điều chỉnh lại quy định về dải đo+ Quy định về tính năng lưu nhật ký hoạt động (eventlog) của hệ thống
- Sửa đổi các quy định về quản lý, vận hành trạm:
+ Yêu cầu về việc thực hiện quan trắc định kỳ khi thiết bịquan trắc tự động ngừng hoạt động (do bảo dưỡng, sửa chữa…);
+ Yêu cầu thời gian thực hiện kiểm tra thiết bị bằng chấtchuẩn;
Trang 31Quy định tại các Điều trong Thông tư
Điều
26-28
•Yêu cầu kỹ thuật và vận hành đối với trạm quan trắc nước mặt tự động: quy định thông số quan trắc tối
thiểu của trạm, vị trí lựa chọn lắp đặt trạm, thành phần
cơ bản của Hệ thống và các yêu cầu về quản lý, vậnhành hệ thống
Điều
29
•Phân loại các trạm quan trắc không khí xung quanh
tự động, liên tục:
•Trạm quan trắc môi trường không khí
•Trạm quan trắc tham khảo
Trang 32Nội dung quy định chính đối với các trạm quan trắc môi trường xung quanh (nước mặt và không khí xung quanh)
- Quy định về thông số quan trắc: gồm thông số bắt buộc
và thông số lựa chọn thêm;
- Quy định kỹ thuật về vị trí quan trắc;
- Các yêu cầu cơ bản của 1 trạm quan trắc
- Bảng đặc tĩnh kỹ thuật yêu cầu
- Yêu cầu về quản lý, vận hành trạm:
+ Kiểm tra thiết bị bằng chất chuẩn 1 tháng/lần;+ Khuyến khích kiểm tra, đối chứng theo kết quả quantrắc định kỳ
Trang 33Điều 26 Yêu cầu cơ bản đối với trạm quan trắc nước mặt tự động, liên tục
- Thông số quan trắc cơ bản (căn cứ theo Quy chuẩn kỹthuật quốc gia;
- Yêu cầu vị trí quan trắc
- Dung dịch chuẩn
- Yêu cầu các thiết bị phụ trợ
Trang 34Điều 27 Đặc tính kỹ thuật thiết bị quan trắc nước mặt tư động
STT Thông số quan
trắc
Đơn vị đo
Độ chính xác
Khoảng đo (*)
Độ phân giải Thời gian đáp
ứng
(% giá trị đọc)
(tính theo
% khoảng đo)