1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

thuyet minh du toan

116 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuyet Minh Du Toan
Trường học Trường Đại học Bình Dương
Chuyên ngành Kế hoạch phát triển và quản lý dự án
Thể loại Dự án học thuật
Năm xuất bản 2023
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG DỰ TOÁN (3)
  • II. CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG DỰ TOÁN (3)
  • III. XÁC ĐỊNH CHI PHÍ NHIỆM VỤ LẬP QUY HOẠCH TỈNH BÌNH DƯƠNG THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 (3)
    • 1. Xác định các đầu mục chi phí được nêu trong nhiệm vụ lập quy hoạch (3)
    • 2. Xác định chi phí hoạt động trực tiếp nhiệm vụ lập quy hoạch tỉnh (5)
    • 3. Xác định chi phí hoạt động gián tiếp nhiệm vụ lập quy hoạch tỉnh (5)
    • 4. Tổng hợp chi phí nhiệm vụ lập quy hoạch tỉnh (7)
  • IV. XÁC ĐỊNH KINH PHÍ LẬP QUY HOẠCH TỈNH BÌNH DƯƠNG THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 (7)
    • 1. Xác định các đầu mục chi phí trong lập quy hoạch tỉnh (7)
    • 2. Định mức chi phí hoạt động trực tiếp (8)
    • 3. Định mức chi phí hoạt động gián tiếp (9)
    • 4. Định mức cho xây dựng nội dung đề xuất đưa vào quy hoạch tỉnh (13)
    • 5. Định mức chi phí xây dựng báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (19)
    • 6. Chi phí dự phòng (19)
    • 7. Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán; Chi phí kiểm toán độc lập (19)
  • V. TỔNG HỢP CHI PHÍ LẬP QUY HOẠCH TỈNH BÌNH DƯƠNG THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 (20)
  • PHỤ LỤC (20)

Nội dung

Bảng 1: Chi tiết các mục chi phí trong nhiệm vụ lập quy hoạch A Chi phí cho hoạt động trực tiếp thuê chuyên gia tư vấn nhiệm vụ lập QH 1 Thu thập thông tin dữ liệu ban đầu phục vụ nhiệ

NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG DỰ TOÁN

Chi phí lập quy hoạch phải được tính đúng, tính đủ và phù hợp với đặc điểm, tính chất và yêu cầu của từng loại công việc được xác định trong nhiệm vụ quy hoạch Việc ước tính chi phí dựa trên phân tích kỹ lưỡng các yếu tố liên quan sẽ đảm bảo nguồn lực được phân bổ hợp lý, tránh thiếu hụt hay lãng phí, đồng thời tăng tính khả thi và hiệu quả của quy hoạch.

Việc xây dựng dự toán chi phí phải bao quát đầy đủ nội dung công việc sẽ triển khai trong quá trình lập nhiệm vụ quy hoạch và tính đến các phát sinh có thể xảy ra, nhằm đảm bảo tính đầy đủ, khả thi và tối ưu nguồn lực cho dự án.

Quá trình xây dựng dự toán chi phí cần có căn cứ pháp lý vững chắc và tuân thủ đầy đủ các quy định về các định mức áp dụng cho từng nội dung liên quan, nhằm đảm bảo tính hợp lệ, minh bạch và tối ưu hóa chi phí của dự toán.

CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG DỰ TOÁN

- Thông tư số 08/2019/TT-BKHĐT ngày 17/5/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về định mức trong hoạt động quy hoạch;

- Thông tư số 113/2018/TT-BTC ngày 15/11/2018 của Bộ Tài chính quy định về giá trong hoạt động quy hoạch;

Thông tư số 02/2015/TT-BLĐTBXH ngày 12/01/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định mức lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước, làm cơ sở dự toán gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian sử dụng vốn nhà nước Quy định này giúp xác định chi phí tư vấn đúng chuẩn, đảm bảo tính cạnh tranh và minh bạch trong quá trình lập dự toán và quản lý ngân sách cho các hợp đồng có thời hạn, đồng thời hỗ trợ cơ quan nhà nước trong việc ký kết và thanh toán các gói thầu liên quan đến dịch vụ tư vấn.

Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22/4/2015 do Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán chi phí đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước Tài liệu quy định nguyên tắc và phương pháp xác định mức chi phí, cách lập dự toán và cấp phát ngân sách, cũng như quy trình quyết toán chi phí sau khi hoàn thành nhiệm vụ, nhằm bảo đảm quản lý chi phí chặt chẽ, minh bạch và đúng với ngân sách nhà nước Đồng thời nêu rõ trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình triển khai, thanh tra và quyết toán chi phí, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách cho các nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

- Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính về quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;

- Nghị định 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định 18/2015/NĐ-CP về đánh giá môi trường chiến lược (SEA), đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và kế hoạch bảo vệ môi trường Văn bản này chuẩn hóa trình tự, nội dung và thẩm quyền thực hiện SEA, ĐTM và kế hoạch bảo vệ môi trường, nhằm đảm bảo báo cáo đánh giá đầy đủ, minh bạch và phù hợp với quy định pháp lý Việc thực thi Thông tư 27/2015/TT-BTNMT được xem là căn cứ pháp lý quan trọng cho quản lý môi trường ở các cấp và tăng cường hiệu quả bảo vệ môi trường trong xây dựng và phát triển.

- Thông tư liên tịch số 50/2012/TTLT-BTC-BTNMT ngày 30/3/2012 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn cơ chế tài chính và mức chi phí lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược

- Quyết định số 878/QĐ-TTg ngày 15/07/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc Thành lập Ban chỉ đạo thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch tỉnh thời kỳ

XÁC ĐỊNH CHI PHÍ NHIỆM VỤ LẬP QUY HOẠCH TỈNH BÌNH DƯƠNG THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050

Xác định các đầu mục chi phí được nêu trong nhiệm vụ lập quy hoạch

Theo Thông tư số 08/2019/TT-BKHĐT ngày 17/5/2019 của Bộ Kế hoạch và

4 Đầu tư hướng dẫn về định mức trong hoạt động quy hoạch, chi phí xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch tỉnh Bình Dương thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 bao gồm chi phí cho hoạt động trực tiếp và chi phí cho hoạt động gián tiếp Nội dung các chi phí trong nhiệm vụ lập quy hoạch được liệt kê cụ thể tại bảng 1

Bảng 1: Chi tiết các mục chi phí trong nhiệm vụ lập quy hoạch

A Chi phí cho hoạt động trực tiếp (thuê chuyên gia tư vấn nhiệm vụ lập QH)

1 Thu thập thông tin dữ liệu ban đầu phục vụ nhiệm vụ lập quy hoạch tỉnh

2 Xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch tỉnh

3 Xây dựng dự toán lập quy hoạch và các nội dung đề xuất

4 Xây dựng các dự thảo văn bản trình thẩm định và phê duyệt

B Chi phí cho hoạt động gián tiếp

I Chi phí lựa chọn tổ chức tư vấn nhiệm vụ lập quy hoạch tỉnh (nhà thầu)

1 Chi phí lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển

2 Chi phí lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu

3 Chi phí đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất

4 Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu

II Chi phí tổ chức hội thảo xin ý kiến về nhiệm vụ lập quy hoạch

3 Chuyên gia phản biện (Trình bày ý kiến phản biện tại buổi hội thảo)

III Chi phí hội đồng thẩm định

1 Chủ tịch hội đồng thẩm định

2 Thư ký hội đồng thẩm định

3 Ủy viên thường trực hội đồng thẩm định

4 Thành viên hội đồng thẩm định

7 Cơ quan lập quy hoạch tham dự hội đồng thẩm định

IV Chi phí khảo sát

3 Thuê phương tiện đi lại

4 In ấn tài liệu phục vụ khảo sát

Xác định chi phí hoạt động trực tiếp nhiệm vụ lập quy hoạch tỉnh

Định mức cho nhiệm vụ lập Quy hoạch tỉnh được quy định tại mục A, phụ lục VIII, Thông tư 08/2019/TT-BKHĐT ngày 17 tháng 5 năm 2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn định mức cho hoạt động quy hoạch, không bao gồm định mức cho hoạt động gián tiếp như chi phí lựa chọn tổ chức tư vấn nhiệm vụ lập quy hoạch tỉnh, chi phí lựa chọn đơn vị tư vấn, chi phí khảo sát, chi phí tổ chức hội thảo xin ý kiến về nhiệm vụ quy hoạch và chi phí hội đồng thẩm định Dự toán chi phí trực tiếp cho nhiệm vụ lập quy hoạch tỉnh Bình Dương được tính bằng cách nhân giá ngày công của từng loại chuyên gia với số ngày công tương ứng, căn cứ theo quy định tại cùng Thông tư 08/2019/TT-BKHĐT.

Xác định chi phí hoạt động gián tiếp nhiệm vụ lập quy hoạch tỉnh

3.1 Chi phí lựa chọn tổ chức tư vấn nhiệm vụ lập quy hoạch tỉnh (nhà thầu)

Việc xác định chi phí trong quá trình lựa chọn tổ chức tư vấn xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch tỉnh được thực hiện dựa trên Điều 9 của Nghị định 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu Nội dung này cụ thể quy định phương pháp, phạm vi và tiêu chí xác định chi phí liên quan đến tư vấn lập quy hoạch tỉnh nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quá trình đấu thầu.

Chi phí lập hồ sơ mời quan tâm và hồ sơ mời sơ tuyển được tính bằng 0,05% giá gói thầu, nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng; chi phí thẩm định hồ sơ mời quan tâm và hồ sơ mời sơ tuyển được tính bằng 0,03% giá gói thầu, nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng.

Phí lập hồ sơ mời thầu và hồ sơ yêu cầu được tính bằng 0,1% giá gói thầu, nhưng tối thiểu 1.000.000 đồng và tối đa 50.000.000 đồng; phí thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính bằng 0,05% giá gói thầu, nhưng tối thiểu 1.000.000 đồng và tối đa 50.000.000 đồng.

Chi phí đánh giá hồ sơ quan tâm và hồ sơ dự sơ tuyển được tính bằng 0,05% giá gói thầu, tối thiểu 1.000.000 đồng và tối đa 30.000.000 đồng; chi phí đánh giá hồ sơ dự thầu và hồ sơ đề xuất được tính bằng 0,1% giá gói thầu, tối thiểu 1.000.000 đồng và tối đa 50.000.000 đồng Đối với trường hợp thuê tư vấn đấu thầu thực hiện công việc nêu trên, chi phí được xác định dựa trên nội dung và phạm vi công việc, thời gian thực hiện, năng lực và kinh nghiệm của chuyên gia tư vấn và các yếu tố khác.

Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu được tính bằng 0,05% giá gói thầu, kể cả trường hợp không lựa chọn được nhà thầu Tuy nhiên, mức chi phí này có mức tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng.

3.2 Chi phí tổ chức hội thảo xin ý kiến về nhiệm vụ lập quy hoạch

Việc xác định chi phí tổ chức hội nghị, hội thảo và xin ý kiến về dự thảo nhiệm vụ lập quy hoạch được căn cứ vào số lượng buổi hội thảo cần tổ chức để lấy ý kiến đối với các nội dung đã được xác định trong phần nhiệm vụ Dựa trên dự tính số lượng người tham dự, chi phí thực hiện nội dung này được tính toán và bao gồm các khoản chi phí liên quan như thuê địa điểm, thiết bị trình chiếu, in ấn tài liệu, chi phí ăn uống và di chuyển, cùng với các chi phí phụ trợ khác nhằm đảm bảo quá trình lấy ý kiến diễn ra hiệu quả.

(1) Chi phí chủ trì hội hảo, hội nghị, buổi tọa đàm;

(2) Chi phí thư ký hội thảo, hội nghị, buổi tọa đàm;

(3) Chi phí thành viên tham dự hội thảo;

(4) Chi phí in ấn tài liệu lấy ý kiến;

Thông tư liên ngành số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22/4/2015 hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán chi phí đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; kèm theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 quy định chế độ công tác phí, chi phí hội nghị để xây dựng chi phí tổ chức hội thảo nhằm lấy ý kiến cho nhiệm vụ lập quy hoạch.

Thông tư 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN quy định, tại khoản 5 Điều 7, dự toán chi cho hội thảo khoa học phục vụ hoạt động nghiên cứu được xác định theo mức định mức xây dựng dự toán và mức thù lao tối đa cho tham gia hội thảo khoa học, như sau.

- Người chủ trì: 1.500.000 đồng/buổi hội thảo

- Thư ký hội thảo: 500.000 đồng/buổi hội thảo

- Báo cáo viên trình bày tại hội thảo: 2.000.000 đồng/báo cáo

- Thành viên tham gia hội thảo: 200.000 đồng/thành viên/buổi hội thảo

Theo quy định tại khoản 1 Điều 6; điểm b khoản 2 Điều 7 và khoản 3 Điều 12 của Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí và chế độ chi hội nghị, các mức chi phục vụ cho tổ chức hội thảo xin ý kiến về nhiệm vụ lập quy hoạch được thể hiện như sau:

- Chi phụ cấp lưu trú: 200.000 đồng/ngày/người

- Chi thuê phòng nghỉ: 350.000 đồng/ngày/người

- Chi giải khát giữa giờ: 20.000 đồng/người/buổi hội thảo

Trên cơ sở nội dung và tiến độ xây dựng nhiệm vụ, đề xuất tổ chức hai buổi hội thảo xin ý kiến của Ban Chỉ đạo, các Sở, ngành và các đơn vị trong tỉnh để hoàn thiện nhiệm vụ và dự toán chi phí trước khi cơ quan lập quy hoạch trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định.

3.3 Chi phí Hội đồng thẩm định

Đề cương thẩm định được xác định dựa trên số lượng thành viên của Hội đồng thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, đồng thời nêu rõ số lượng đại diện của cơ quan lập quy hoạch tham dự buổi thẩm định và các chi phí cần thiết để phục vụ Hội đồng nhằm xây dựng dự toán chi phí cho công tác thẩm định và triển khai quy hoạch Trong đó, nêu cụ thể danh sách thành phần tham dự, các loại chi phí liên quan và phương án bố trí nguồn lực tài chính, thời gian thực hiện và các điều kiện bảo đảm cho quá trình thẩm định.

- Dự kiến số lượng thành viên hội đồng và chuyên gia về quy hoạch: 30 người;

- Dự kiến số lượng đại diện cơ quan lập quy hoạch: 8 người

Việc xác định chi phí khảo sát phục vụ cho nhiệm vụ lập quy hoạch được căn cứ vào số lượt chuyến khảo sát và làm việc giữa đơn vị tư vấn với các Sở, UBND cấp huyện và các đơn vị liên quan Dự kiến có 3 đợt khảo sát và làm việc với các Sở, UBND cấp huyện cùng các đơn vị liên quan, gồm: (1) làm việc với các Sở để trao đổi và thống nhất các nội dung đề xuất tích hợp vào quy hoạch tỉnh; (2) làm việc với 9 UBND cấp huyện để trao đổi và thống nhất các nội dung đề xuất tích hợp vào quy hoạch tỉnh; (3) làm việc bổ sung với các Sở và UBND cấp huyện để thống nhất số lượng nội dung đề xuất cuối cùng tích hợp vào quy hoạch tỉnh.

Dựa trên dự tính số đợt khảo sát và số lượng chuyên gia khảo sát thực tế, cùng với quá trình làm việc và trao đổi với các Sở và UBND cấp huyện để tính toán chi phí thực hiện nội dung này, chi phí bao gồm: (1) chi phí thuê phòng nghỉ và phụ cấp lưu trú cho đoàn khảo sát; (2) chi phí thuê phương tiện di chuyển, bao gồm chi phí đi từ TP Hồ Chí Minh đến Bình Dương và thuê phương tiện khảo sát thực tế tại các huyện, thị xã, thành phố; (3) in ấn tài liệu phục vụ khảo sát và làm việc, là các tài liệu trao đổi với các Sở và UBND cấp huyện về nội dung đề xuất tích hợp vào quy hoạch tỉnh.

Tổng hợp chi phí nhiệm vụ lập quy hoạch tỉnh

Trên cơ sở phân tích và tính toán đầy đủ các loại chi phí trực tiếp và gián tiếp phục vụ cho nhiệm vụ lập quy hoạch tỉnh Bình Dương giai đoạn 2021-2030, định hướng đến năm 2050, dự toán tổng chi phí xây dựng nhiệm vụ quy hoạch tỉnh (bao gồm thuế) là 802.260.000 đồng.

(bằng chữ: Tám trăm lẻ hai triệu hai trăm sáu mươi ngàn đồng), cụ thể:

Bảng 2: Tổng hợp chi phí nhiệm vụ lập quy hoạch tỉnh

A Chi phí trực tiếp (bao gồm thuế) 491.700.000

1 Chi phí trực tiếp (chưa thuế) 447.000.000

2 Thuế giá trị gia tăng (VAT) 10% 44.700.000

1 Chi phí lựa chọn đơn vị tư vấn 7.000.000

2 Chi phí tổ chức hội thảo xin ý kiến 106.200.000

3 Chi phí hội đồng thẩm định 78.860.000

XÁC ĐỊNH KINH PHÍ LẬP QUY HOẠCH TỈNH BÌNH DƯƠNG THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050

Xác định các đầu mục chi phí trong lập quy hoạch tỉnh

Theo khoản 2, Điều 5, Thông tư số 08/2019/TT-BKHĐT ngày 17 tháng 5 năm

Năm 2019, Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành hướng dẫn về định mức cho các hoạt động quy hoạch, trong đó định mức được áp dụng cho hoạt động lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt và công bố quy hoạch, bao gồm: a) Định mức cho hoạt động trực tiếp.

Trong khuôn khổ quản lý dự án, các định mức được xác định cho ba nhóm hoạt động chính: định mức cho hoạt động gián tiếp; định mức cho hoạt động lập hợp phần quy hoạch và nội dung đề xuất; và định mức cho hoạt động đánh giá môi trường chiến lược.

Định mức chi phí hoạt động trực tiếp

Chi phí hoạt động trực tiếp là chi phí để thuê các mức chuyên gia được quy định tại khoản 8 Điều 3 của Thông tư số 08/2019/TT-BKHĐT về hướng dẫn định mức cho hoạt động quy hoạch, nhằm thực hiện các nội dung công việc liên quan đến quy hoạch được nêu trong văn bản này.

Bảng 3: Các đầu mục chi phí hoạt động trực tiếp lập quy hoạch

1 Thu thập và xử lý tài liệu, số liệu

2 Phân tích, đánh giá, dự báo về các yếu tố, điều kiện phát triển đặc thù của địa phương

3 Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng hệ thống đô thị và nông thôn

4 Xác định quan điểm và mục tiêu phát triển tỉnh

5 Phương hướng phát triển các ngành quan trọng trên địa bàn tỉnh

6 Lựa chọn phương án tổ chức hoạt động kinh tế - xã hội, bao gồm các hoạt động

7 Xây dựng các nội dung cụ thể theo Quy định tại các điểm d, đ, e, g, h, i và k khoản 2 Điều 27 Luật Quy hoạch

8 Lập phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp huyện

9 Phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện

10 Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh

11 Phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng, tài nguyên trên địa bàn tỉnh

12 Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra

13 Phương án phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh

14 Xây dựng danh mục dự án của tỉnh và thứ tự ưu tiên thực hiện

15 Xây dựng giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch

16 Xây dựng hệ thống bản đồ

17 Xây dựng báo cáo quy hoạch

18 Xử lý, tích hợp báo cáo đánh giá môi trường chiến lược vào báo cáo quy hoạch tỉnh

Xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch là nền tảng để lập quy hoạch tỉnh, với định mức chi phí được xác định dựa vào Khoản 6, Điều 6 của Thông tư 08/2019/TT-BKHĐT ngày 17 tháng 5 năm 2019, quy định hướng dẫn định mức cho hoạt động quy hoạch Thông tư này quy định cách xác định chi phí cho từng nội dung công việc, từ thu thập và xử lý dữ liệu đến phân tích, đánh giá và trình bày kết quả quy hoạch, nhằm đảm bảo tính nhất quán và hiệu quả của quy trình quy hoạch Việc áp dụng đúng định mức sẽ tối ưu hóa nguồn lực và thời gian thực hiện quy hoạch tỉnh, đồng thời nâng cao chất lượng và tính minh bạch của các dự án quy hoạch.

Việc tính toán 9 hạng mục trên được thực hiện bằng cách lấy giá ngày công của từng loại chuyên gia nhân với số ngày công quy đổi áp dụng cho Quy hoạch tỉnh chuẩn và nhân với hệ số K của tỉnh Bình Dương Hệ số K được xác định theo công thức KBD = H1T x H2T x H3T x K1.

Định mức chi phí hoạt động gián tiếp

Chi phí hoạt động gián tiếp được xác định theo quy định tại khoản 1, Điều 7 Thông tư 08/2019/TT-BKHĐT ngày 17/05/2019; các đầu mục chi phí này được xác định theo bảng sau, nhằm mô tả đầy đủ và rõ ràng các chi phí hoạt động gián tiếp cho mục đích kế toán và báo cáo, đồng thời hỗ trợ tuân thủ các yêu cầu pháp lý liên quan.

Bảng 4: Các đầu mục chi phí hoạt động gián tiếp trong lập quy hoạch tỉnh

1 Chi phí lựa chọn tổ chức tư vấn

2 Chi phí tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm, tham vấn, lấy ý kiến chuyên gia, ý kiến cộng đồng về quy hoạch

3 Chi phí thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch

4 Chi phí công bố quy hoạch

5 Chi phí khảo sát thực tế

6 Chi phí quản lý chung

3.1 Chi phí lựa chọn tổ chức tư vấn

Chi phí tổ chức lựa chọn đơn vị tư vấn được xác định theo quy định tại Khoản 2,

3, 4, 5, 6 Điều 9 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu Các khoản chi phí này gồm:

- Chi phí lập hồ sơ mời thầu: Được xác định giá trị bằng 0,1% giá gói thầu

- Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu: Được xác định giá trị bằng 0,05% giá trị gói thầu

- Chi phí đánh giá hồ sơ dự thầu: Được xác định giá trị bằng 0,1% giá trị gói thầu

- Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu: Được xác định giá trị bằng 0,05% giá trị gói thầu

3.2 Chi phí tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm, tham vấn, lấy ý kiến chuyên gia, ý kiến cộng đồng về quy hoạch

Việc xác định chi phí tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm, tham vấn và lấy ý kiến chuyên gia, ý kiến cộng đồng căn cứ vào số lượng cuộc họp cần tổ chức để thu thập ý kiến đối với các nội dung đã được xác định trong phần nhiệm vụ Trên cơ sở dự tính số lượng người tham dự, chi phí thực hiện nội dung này được tính gồm các khoản sau: (1) chi phí chủ trì hội nghị, hội thảo, buổi tọa đàm; (2) chi phí thư ký hội thảo, hội nghị, buổi tọa đàm; (3) chi phí cho thành viên tham dự hội thảo; (4) chi phí in ấn tài liệu lấy ý kiến; (5) chi phí nước uống.

Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22/4/2015 hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí cho các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước Theo quy định tại khoản 5 Điều 7, dự toán chi cho hội thảo khoa học phục vụ hoạt động nghiên cứu xác định định mức chi thù lao tối đa cho người tham gia hội thảo khoa học.

- Người chủ trì: 1.500.000 đồng/buổi hội thảo

- Thư ký hội thảo: 500.000 đồng/buổi hội thảo

- Thành viên tham gia hội thảo: 200.000 đồng/thành viên/buổi hội thảo

- Chi phí nước uống: 20.000 đồng/người/buổi hội thảo

- Chi phí in ấn tài liệu: Báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt, hệ thống bảng biểu, bản đồ: 300.000 đồng/bộ tài liệu

Bảng 5: Dự kiến số lượng các hội thảo, hội nghị và sản phẩm yêu cầu

STT Nội dung hội thảo, hội nghị Sản phẩm

Đề nghị Ban Chỉ đạo cho ý kiến về kế hoạch triển khai lập quy hoạch, đồng thời phối hợp với các đơn vị liên quan trong tỉnh và đơn vị lập nhiệm vụ quy hoạch để làm rõ các định hướng lớn được đề ra trong nhiệm vụ Cần làm rõ nội dung các định hướng chiến lược và thống nhất về phương thức phối hợp giữa đơn vị tư vấn và các đơn vị liên quan trong tỉnh trong quá trình triển khai quy hoạch Việc này nhằm đảm bảo quy hoạch được thực hiện hiệu quả, đúng tiến độ và đạt kết quả cao thông qua sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan.

- Lộ trình triển khai quy hoạch;

- Báo cáo làm rõ các nội dung được đề ra trong nhiệm vụ Quy hoạch

Chúng tôi sẽ lấy ý kiến và tham vấn các đơn vị có liên quan trong tỉnh cùng các chuyên gia ở từng lĩnh vực khác nhau về dự thảo nội dung đề xuất tích hợp vào quy hoạch tỉnh.

- Báo cáo dự thảo các nội dung đề xuất;

- Báo cáo giải trình, tiếp thu và tổng hợp các ý kiến của các đại biểu tham dự

Chúng tôi tổ chức nghiệm thu và thẩm định 24 báo cáo về các nội dung đề xuất của ngành, lĩnh vực do các đơn vị tư vấn xây dựng theo đúng nội dung nêu trong nhiệm vụ lập quy hoạch, đánh giá độ phù hợp, đầy đủ và chất lượng của từng đề xuất để làm căn cứ cho quá trình hoàn thiện quy hoạch và triển khai các dự án liên quan.

- Các báo cáo nội dung đề xuất theo ngành, lĩnh vực được xác định trong nhiệm vụ lập quy hoạch;

- Báo cáo giải trình, tiếp thu và tổng hợp các ý kiến của các đại biểu tham dự

Đơn vị tổ chức nghiệm thu và thẩm định 9 báo cáo về các nội dung đề xuất của UBND cấp huyện, được các đơn vị tư vấn xây dựng theo đúng nội dung đã đề ra trong nhiệm vụ lập quy hoạch Quá trình này đảm bảo tính đầy đủ, chất lượng và sự phù hợp của các đề xuất với mục tiêu phát triển và yêu cầu của quy hoạch cấp huyện Kết quả nghiệm thu sẽ làm cơ sở cho việc hoàn thiện quy hoạch và triển khai các giải pháp đề xuất.

- Các báo cáo nội dung đề xuất của UBND cấp huyện được xác định trong nhiệm vụ lập quy hoạch;

- Báo cáo giải trình, tiếp thu và tổng hợp các ý kiến của các đại biểu tham dự

Chúng tôi xin ý kiến của Ban Chỉ đạo, các Sở, ngành, UBND cấp huyện và các đơn vị trong tỉnh về báo cáo quy hoạch tỉnh Bình Dương thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn 2050 (dự thảo lần 1) Mục tiêu là tập hợp các ý kiến đóng góp để hoàn thiện quy hoạch tỉnh Bình Dương 2021-2030 và tầm nhìn 2050, xác định định hướng phát triển, các phương án thực hiện và nguồn lực cần có, bảo đảm tính khả thi, đồng thuận giữa các cấp, ngành và khu vực trong tỉnh.

- Báo cáo dự thảo lần 1 quy hoạch tỉnh Bình Dương thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn 2050

- Báo cáo giải trình, tiếp thu và tổng hợp các ý kiến của các đại biểu tham dự

Xin ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh và các đơn vị trong tỉnh về báo cáo quy hoạch tỉnh Bình Dương thời kỳ

2021-2030, tầm nhìn 2050 (dự thảo lần 2)

- Báo cáo dự thảo lần 2 quy hoạch tỉnh Bình Dương thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn 2050

- Báo cáo giải trình, tiếp thu và tổng hợp các ý kiến của các đại biểu tham dự

Đề nghị Thường vụ Tỉnh ủy và các cơ quan, đơn vị trong tỉnh xem xét và cho ý kiến chỉ đạo đối với báo cáo quy hoạch tỉnh Bình Dương thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn 2050 (dự thảo lần 3) trước khi trình Hội đồng thẩm định quy hoạch tỉnh.

- Báo cáo dự thảo lần 3 quy hoạch tỉnh Bình Dương thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn 2050

- Sản phẩm quy hoạch được hoàn thiện (các sản phẩm theo quy định)

- Báo cáo giải trình, tiếp thu và tổng hợp các ý kiến của các đại biểu tham dự

Báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua quy hoạch tỉnh Bình Dương thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn 2050 (dự thảo lần 4)

- Báo cáo dự thảo lần 4 quy hoạch tỉnh Bình Dương thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn 2050

- Sản phẩm quy hoạch được hoàn thiện (các sản phẩm theo quy định)

- Báo cáo giải trình, tiếp thu các ý kiến của các đại biểu tham dự

3.3 Chi phí thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch a) Chi phí phiên họp thẩm định quy hoạch tỉnh

Chi phí phiên họp thẩm định quy hoạch tỉnh bao gồm các khoản: chi phí chủ tịch Hội đồng; chi phí thư ký hội đồng; chi phí thành viên Hội đồng; chi phí nhận xét thành viên Hội đồng; chi phí chuyên gia phản biện; chi phí nhận xét chuyên gia phản biện; chi phí đại biểu tham dự hội nghị; chi phí in ấn tài liệu và chi phí nước uống Việc liệt kê đầy đủ các khoản này giúp bảo đảm tính minh bạch và kiểm soát ngân sách cho quá trình thẩm định quy hoạch tỉnh, đồng thời chuẩn hóa chi phí cho các kỳ họp tiếp theo.

Chi phí phiên họp thẩm định quy hoạch tỉnh được xác định theo Thông tư 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22/4/2015, hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước; đồng thời chi phí cho hoạt động thẩm định các nội dung tại Điều 32 Luật Quy hoạch cũng được tính toán dựa trên các quy định của luật để bảo đảm nguồn lực cho quá trình thẩm định.

Chi phí đối với hoạt động thẩm định nội dung quy hoạch tỉnh Bình Dương thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, được xác định theo quy định Phụ lục XI Thông tư số 08/2019/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, hướng dẫn định mức cho hoạt động quy hoạch Chi phí này gồm chi phí cho các chuyên gia thẩm định để xem xét và đánh giá các nội dung liên quan đến quy hoạch theo các định mức được quy định trong thông tư.

Bảng 6: Các đầu mục chi phí thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch

1 Đánh giá, thẩm định sự phù hợp với nhiệm vụ lập quy hoạch đã được phê duyệt

2 Đánh giá, thẩm định việc tuân thủ quy trình lập quy hoạch quy định tại Điều 16 của Luật Quy hoạch

3 Đánh giá, thẩm định việc tích hợp các nội dung quy hoạch do Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan được phân công thực hiện

4 Đánh giá, thẩm định sự phù hợp của quy hoạch với quy định tại Điều 28 Nghị định số 37/2019/NĐ-CP

3.4 Chi phí công bố quy hoạch

Sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bình Dương thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, tỉnh sẽ công bố quy hoạch theo nguyên tắc tiết kiệm và phổ biến rộng rãi đến các thành phần, đơn vị liên quan, các doanh nghiệp đầu tư trong và ngoài tỉnh quan tâm đến nội dung quy hoạch; các hình thức công bố quy hoạch tỉnh được lựa chọn theo quy định tại Điều 5, Nghị định 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 về quy định chi tiết một số Điều của Luật Quy hoạch; dự kiến tỉnh tổ chức hội thảo công bố quy hoạch với sự tham gia của các đơn vị, cá nhân, tổ chức, người dân, doanh nghiệp và các đơn vị quan tâm trong và ngoài tỉnh.

Chi phí khảo sát phục vụ cho việc lập quy hoạch tỉnh được xác định dựa trên số lượng đợt làm việc giữa đơn vị tư vấn và các Sở, UBND cấp huyện, cùng các đơn vị liên quan, cũng như khâu khảo sát thực tế tại các huyện, thị xã và thành phố trên địa bàn tỉnh Dự kiến có khoảng 20 đợt khảo sát và làm việc với các Sở, UBND cấp huyện và các đơn vị liên quan, bao gồm các nội dung: làm việc với các Sở để trao đổi và thống nhất các nội dung đề xuất tích hợp vào quy hoạch tỉnh; làm việc với 9 UBND cấp huyện để thống nhất các nội dung đề xuất tích hợp vào quy hoạch tỉnh; và làm việc bổ sung với các đơn vị liên quan nhằm hoàn thiện hồ sơ và điều chỉnh nội dung cho phù hợp với thực tế địa phương.

Sở, UBND cấp huyện; khảo sát thực tế, đi cơ sở tại các xã, huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh

Để ước tính chi phí thực hiện nội dung khảo sát thực địa, căn cứ vào số đợt dự kiến và số chuyên gia tham gia, chúng tôi sẽ trao đổi với Sở và UBND cấp huyện để xác định tổng chi phí thực hiện, gồm: chi phí thuê phòng nghỉ cho đoàn; phụ cấp lưu trú cho nhân sự; chi phí thuê phương tiện đi lại, bao gồm cả chi phí đi từ TP Hồ Chí Minh đến Bình Dương và chi phí khảo sát tại các huyện, thị xã, thành phố; cùng chi phí in ấn tài liệu phục vụ khảo sát và các tài liệu trao đổi với Sở, UBND cấp huyện nhằm tích hợp nội dung đề xuất into quy hoạch tỉnh Các khoản chi phí này được lập thành dự toán và trình phê duyệt để đảm bảo tính khả thi và phù hợp với ngân sách.

3.6 Chi phí quản lý chung

Căn cứ yêu cầu triển khai dự án quy hoạch, chi phí quản lý chung bao gồm các loại chi phí sau:

- Chi phí hoạt động của Ban Quản lý dự án thực hiện theo điểm b, khoản 3, điều

10 của Thông tư 05/2014/TT-BTC ngày 06/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính quy

Định mức cho xây dựng nội dung đề xuất đưa vào quy hoạch tỉnh

Chi phí lập nội dung đề xuất đưa vào quy hoạch tỉnh Bình Dương thời kỳ 2021-

2030, tầm nhìn đến năm 2050 được tính toán trên cơ sở 33 nội dung đề xuất được xác định tại phần nhiệm vụ

Bảng 7: Tổng hợp nội dung đề xuất đưa vào quy hoạch tỉnh Bình Dương thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

STT Tên nội dung đề xuất Cơ quan lập nội dung đề xuất

Ngành/phân ngành/địa bàn

Nghiên cứu các phương án phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải trong quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

Sở Giao thông vận tải ngành kết cấu hạ tầng kỹ thuật

Nghiên cứu quy hoạch tổng thể phát triển vận tải và logistics trong quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-

Sở Giao thông vận tải ngành kết cấu hạ tầng kỹ thuật

Nghiên cứu các phương án sử dụng đất cấp tỉnh trong quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

Sở Tài nguyên và Môi trường ngành sử dụng đất

Nghiên cứu các phương án bảo vệ môi trường trong quy hoạch tỉnh thời

Sở Tài nguyên và Môi trường ngành môi trường

STT Tên nội dung đề xuất Cơ quan lập nội dung đề xuất

Ngành/phân ngành/địa bàn kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

Nghiên cứu các phương án quy hoạch công viên cây xanh, hành lang cây xanh, khu vực tự nhiên, không gian mở và giải trí nhằm phục vụ cư dân và du khách ở các đô thị trên địa bàn tỉnh trong thời kỳ hiện nay Các đề xuất chú trọng tích hợp hệ sinh thái xanh với mạng lưới không gian công cộng, bảo đảm kết nối liền mạch giữa công viên, hành lang xanh và các khu vực tự nhiên, đồng thời tăng cường các tiện ích giải trí, dịch vụ công cộng và an toàn cho người dùng Mục tiêu là hình thành một mạng lưới cảnh quan đô thị xanh, cải thiện chất lượng sống và thu hút du lịch, góp phần phát triển bền vững cho địa phương.

Sở Xây dựng vùng liên huyện

Nghiên cứu các phương án bảo vệ, thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên trong quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

Sở Tài nguyên và Môi trường ngành môi trường

Nghiên cứu các phương án phát triển phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông trong quy hoạch tỉnh Bình Dương thời kỳ

Sở Thông tin và Truyền thông ngành kết cấu hạ tầng kỹ thuật

Nghiên cứu các phương án quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn trong quy hoạch tỉnh thời kỳ

Sở Xây dựng ngành kết cấu hạ tầng kỹ thuật

Nghiên cứu các phương án quy hoạch các đơn vị ở và khu ở nhằm phục vụ phát triển đô thị bền vững, đồng thời phát triển nhà ở cho người dân, nhà ở cho công nhân và người có thu nhập thấp Nhiệm vụ này tập trung vào thời kỳ 2021-2030 và định hướng tầm nhìn đến năm 2050, đảm bảo phân bổ quỹ đất, hệ thống hạ tầng và tiện ích xã hội phù hợp, đồng thời thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội và công bằng trong tiếp cận nhà ở.

Sở Xây dựng ngành kết cấu hạ tầng kỹ thuật

Nghiên cứu các phương án phát triển hạ tầng cấp, thoát nước và chống ngập lụt gắn với phát triển hệ thống đô thị, nông thôn,

Sở Xây dựng ngành kết cấu hạ tầng kỹ thuật

STT Tên nội dung đề xuất Cơ quan lập nội dung đề xuất

Ngành/phân ngành/địa bàn các khu chức năng trong quy hoạch tỉnh thời kỳ

Trong khuôn khổ quy hoạch tỉnh thời kỳ, đề xuất các phương án phát triển nông, lâm, thủy sản nhằm tối ưu hóa giá trị kinh tế gắn với bảo tồn môi trường; đồng thời ưu tiên phát triển hệ thống thủy lợi và đê điều để tăng cường khả năng phòng chống lũ trên các tuyến sông có đê Bên cạnh đó, xây dựng các phương án phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu nhằm nâng cao tính chịu đựng và thích ứng của tỉnh trước những rủi ro tự nhiên và khí hậu bất thường.

Sở NN&PTNT ngành kết cấu hạ tầng kỹ thuật

Đề án nghiên cứu các phương án phát triển hạ tầng năng lượng, mạng lưới cấp điện và hạ tầng dự trữ, cùng với các giải pháp cung ứng xăng dầu và khí đốt cho tỉnh Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030 sẽ định hướng tăng trưởng bền vững bằng cách tối ưu hóa công suất nguồn điện, nâng cao an toàn hệ thống và đảm bảo nguồn dự trữ chiến lược phù hợp với nhu cầu tiêu thụ Nội dung chính của nghiên cứu gồm đánh giá nhu cầu năng lượng, lựa chọn nguồn lực và công nghệ, đồng thời tối ưu hóa mạng lưới phân phối và kho dự trữ, tăng cường sự linh hoạt và an toàn của hệ thống cấp điện Các yếu tố tác động môi trường, chi phí đầu tư và hiệu quả kinh tế - xã hội sẽ được cân nhắc nhằm đảm bảo sự phát triển đồng bộ và gắn với tầm nhìn đến năm 2050.

Sở Công thương ngành kết cấu hạ tầng kỹ thuật

Phương án phát triển hệ thống khu kinh tế, khu công nghiệp và khu công nghệ cao được xây dựng để tối ưu hóa hạ tầng, thu hút vốn đầu tư và công nghệ, đồng thời quy hoạch các cụm công nghiệp trong tỉnh thời kỳ 2021-2030 với tầm nhìn đến năm 2050 Đề án nhấn mạnh sự liên kết giữa khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao và các cụm công nghiệp với hệ thống giao thông, logistics, môi trường đầu tư và hướng tới tăng trưởng bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh trong ngắn hạn và dài hạn.

Ban quản lý các khu công nghiệp (tổ chức lập); Sở Công thương;

Sở Khoa học và công nghệ (phối hợp) ngành kinh tế

Nghiên cứu các phương án nâng cấp và chuyển đổi khu công nghiệp hiện hữu sang các mô hình khu công nghiệp hỗ trợ, khu công nghiệp sinh thái, khu công nghiệp đổi mới sáng tạo, hoặc khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ, đồng thời xem xét tích hợp với các khu đô thị và khu dân cư liền kề Đề xuất các mô hình phố phù hợp với từng loại khu, nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng đất, hạ tầng và dịch vụ, tăng cường kết nối giao thông và nâng cao chất lượng sống cho cộng đồng, hướng tới phát triển bền vững và thịnh vượng địa phương.

(quận) đổi mới sáng tạo, mô hình phố công nghệ phù hợp với định hướng

Ban quản lý các khu công nghiệp (tổ chức lập), Sở Công thương (phối hợp) ngành kinh tế

STT Tên nội dung đề xuất Cơ quan lập nội dung đề xuất

Ngành/phân ngành/địa bàn mới của đô thị Bình

Trong quy hoạch tỉnh từ 2021-2030, cần lập phương án phát triển hệ thống chợ, trung tâm thương mại, hội chợ, triển lãm, tổng kho và các điểm tập kết hàng đô thị, nhằm hình thành mạng lưới logistics đồng bộ và hiện đại đến năm 2050 Phương án này tập trung nâng cao chức năng kết nối giữa các khu vực, tăng cường vai trò của chợ địa phương, trung tâm thương mại và hội chợ – triển lãm như động lực thúc đẩy thương mại, đầu tư và du lịch, đồng thời đảm bảo quản lý vận hành hiệu quả và bền vững Việc triển khai cần bảo đảm an toàn, đồng bộ hạ tầng và thích ứng với quá trình đô thị hóa để phát triển kinh tế địa phương và toàn tỉnh.

Sở Công thương ngành kinh tế

Nghiên cứu đề xuất các phương án phát triển mạng lưới cơ sở hạ tầng xã hội thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch trong quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 Mục tiêu là nâng cao chất lượng phục vụ, tăng cường hiệu quả quản lý và khai thác có đồng bộ giữa các khu vực, đồng thời huy động nguồn lực từ ngân sách, vốn xã hội hóa và đầu tư tư nhân Các giải pháp tập trung đầu tư mới và nâng cấp cơ sở vật chất, cải thiện hạ tầng kết nối vùng và nâng cao khả năng phục vụ cán bộ, người dân và du khách; đồng thời đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số và bảo tồn giá trị văn hóa và di sản Bên cạnh đó, tính bền vững và tính thích ứng được đặt làm trọng tâm, với lộ trình ưu tiên dự án, mô hình quản lý và cơ chế phối hợp giữa các cấp, ngành và địa phương nhằm đảm bảo sự phát triển đồng bộ đến năm 2050.

Sở VH, TT&DL ngành xã hội

Nghiên cứu đề xuất các phương án phát triển mạng lưới cơ sở hạ tầng xã hội thuộc lĩnh vực giáo dục, đào tạo và khoa học, công nghệ nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và hiệu quả đầu tư, đồng thời tích hợp những giải pháp này vào quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021- Các đề xuất tập trung vào nâng cấp và mở rộng mạng lưới trường lớp, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm nghiên cứu và phát triển khoa học công nghệ, cũng như tăng cường cơ sở dành cho đổi mới sáng tạo Bên cạnh đó, bài viết nhấn mạnh vai trò của quy hoạch tỉnh trong xác định thứ tự ưu tiên, huy động nguồn lực và kết nối giữa các khu vực để đảm bảo sự đồng bộ giữa giáo dục, đào tạo và khoa học, công nghệ với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội Những đề xuất này nhằm hình thành khuôn khổ chiến lược để thúc đẩy phát triển mạng lưới cơ sở hạ tầng xã hội, đáp ứng yêu cầu thích ứng và bền vững của tỉnh trong thời kỳ 2021-.

Sở giáo dục và đào tạo;

Sở Khoa học và công nghệ ngành xã hội

Nghiên cứu đề xuất các phương án phát triển hệ thống y tế trong quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-

Sở Y tế ngành xã hội

Nghiên cứu đề xuất các phương án phát triển mạng lưới cơ sở hạ tầng xã hội thuộc lĩnh vực lao động, thương binh và xã hội trong quy hoạch tỉnh giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 Các phương án tập trung vào mở rộng và hiện đại hóa hệ thống trường nghề và trung tâm đào tạo nghề, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật và người lao động gặp khó khăn, đồng thời tăng cường mạng lưới an sinh xã hội và hỗ trợ người lao động Đề án cũng nhấn mạnh việc tối ưu hóa phân bổ nguồn lực công-tư, đầu tư kết cấu hạ tầng xã hội và ứng dụng công nghệ để nâng cao hiệu quả quản lý và tiếp cận dịch vụ Mục tiêu là xây dựng một hệ thống cơ sở hạ tầng xã hội bền vững, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và cải thiện đời sống của người lao động, thương binh và các đối tượng dễ bị tổn thương, với các chỉ tiêu cụ thể được theo dõi và đánh giá xuyên suốt đến năm 2050.

Sở Lao động, Thương binh và Xã hội ngành xã hội

20 Nghiên cứu đề xuất các phương án phát triển

Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Công an tỉnh ngành an ninh, quốc phòng

STT Tên nội dung đề xuất Cơ quan lập nội dung đề xuất

Quy hoạch tỉnh giai đoạn 2021-2030, với tầm nhìn đến năm 2050, dành sự ưu tiên cho xây dựng và phân ngành mạng lưới cơ sở hạ tầng thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh nhằm bảo đảm an toàn và trật tự xã hội Mạng lưới này được thiết kế đồng bộ, gắn với địa bàn và các ngành liên quan, nhằm tăng cường năng lực bảo vệ chủ quyền, đảm bảo an ninh quốc gia và nâng cao khả năng ứng phó với rủi ro và thiên tai Việc xác định các phân ngành và địa bàn dựa trên yêu cầu an ninh - quốc phòng, tính sẵn sàng chiến đấu và sự phát triển bền vững của vùng miền, đồng thời hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội Quy hoạch nhấn mạnh sự kết nối và mở rộng mạng lưới đến năm 2050 để nâng cao hiệu quả cung cấp dịch vụ thiết yếu, đảm bảo an toàn và trật tự xã hội, đồng thời tăng cường sự ổn định của khu vực.

Nghiên cứu đề xuất các định hướng chiến lược phát triển, các đột phá chiến lược của tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

Sở Kế hoạch và Đầu tư ngành kinh tế

Nghiên cứu các phương án liên kết, hợp tác giữa

Bình Dương với các tỉnh, thành phố trong vùng

KTTĐ phía Nam thời kỳ

Sở Kế hoạch và Đầu tư (tổ chức lập); Sở Lao động, Thương binh và

Xã hội, Sở Công Thương (phối hợp) ngành kinh tế

Nghiên cứu nhằm xác định dư địa phát triển mới và động lực tăng trưởng mới cho tỉnh Bình Dương, đề xuất các phương án tổ chức không gian cho phát triển kinh tế - xã hội tại các tiểu vùng đô thị và vùng thông minh của tỉnh Nội dung chính tập trung vào phân tích tiềm năng địa bàn, đánh giá hạ tầng và nguồn lực, đồng thời nhận diện thách thức để hình thành các chiến lược phù hợp Các đề xuất được xây dựng cho giai đoạn 2021-2030 và tầm nhìn đến năm 2050, với mục tiêu tối ưu hoá phân bổ đất đai, nâng cao liên kết hạ tầng và khai thác thế mạnh công nghệ và nguồn lực con người Kết quả hướng tới phát triển bền vững, đồng bộ và thịnh vượng cho các tiểu vùng đô thị và vùng thông minh của Bình Dương.

Sở Kế hoạch và Đầu tư vùng liên huyện

24 Định hướng phát triển các ngành dịch vụ sản xuất kinh doanh tỉnh Bình

Sở Kế hoạch và Đầu tư ngành kinh tế

Nghiên cứu các phương án phát triển kinh tế - xã hội TP Thủ Dầu Một trong quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

Một TP trực thuộc tỉnh

Nghiên cứu các phương án phát triển kinh tế - xã hội TX Bến Cát trong quy

UBND TX Bến Cát Thị xã

STT Tên nội dung đề xuất Cơ quan lập nội dung đề xuất

Ngành/phân ngành/địa bàn hoạch tỉnh thời kỳ 2021-

Nghiên cứu các phương án phát triển kinh tế - xã hội TX Tân Uyên trong quy hoạch tỉnh thời kỳ

UBND TX Tân Uyên Thị xã

Nghiên cứu các phương án phát triển kinh tế - xã hội TX Dĩ An trong quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-

UBND TX Dĩ An Thị xã

Nghiên cứu các phương án phát triển kinh tế - xã hội TX Thuận An trong quy hoạch tỉnh thời kỳ

UBND TX Thuận An Thị xã

Nghiên cứu các phương án phát triển kinh tế - xã hội huyện Bàu Bàng trong quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

Nghiên cứu các phương án phát triển kinh tế - xã hội huyện Dầu Tiếng trong quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

Nghiên cứu các phương án phát triển kinh tế - xã hội huyện Phú Giáo trong quy hoạch tỉnh thời kỳ

Nghiên cứu các phương án phát triển kinh tế - xã hội huyện Bắc Tân Uyên trong quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

Định mức chi phí xây dựng báo cáo đánh giá môi trường chiến lược

Định mức chi phí xây dựng báo cáo đánh giá môi trường chiến lược được thực hiện căn cứ vào Thông tư liên tịch số 50/2012/TTLT-BTC-BTNMT ngày 30/3/2012 giữa Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường Thông tư này quy định chi tiết nội dung và mức chi phí cho các công đoạn như thu thập dữ liệu, khảo sát, phân tích, soạn thảo và thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, bảo đảm tính hiệu quả và công khai ngân sách Việc áp dụng định mức giúp chuẩn hóa chi phí, tối ưu nguồn lực và nâng cao chất lượng cũng như tính khả thi của dự án đánh giá môi trường chiến lược.

Bộ Tài Chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành hướng dẫn về cơ chế tài chính và mức kinh phí lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược Nội dung chi cho việc lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược được quy định trong hướng dẫn và phản ánh các chi phí cần thiết cho toàn bộ quá trình từ thu thập dữ liệu đến hoàn thiện báo cáo, nhằm bảo đảm nguồn lực tài chính được phân bổ đầy đủ, minh bạch và phù hợp với các quy định pháp lý về quản lý môi trường.

Xây dựng đề cương và thu thập tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, môi trường, kinh tế - xã hội có liên quan nhằm phục vụ việc lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược Quá trình này đảm bảo dữ liệu được tổng hợp đầy đủ, khách quan và có thể liên kết chặt chẽ với các yếu tố môi trường để hỗ trợ quyết định phát triển bền vững Việc thu thập thông tin đa chiều giúp nhận diện các tác động tiềm ẩn và đề xuất các biện pháp giảm thiểu rủi ro trong báo cáo đánh giá môi trường chiến lược.

(2) Điều tra, khảo sát thực địa phục vụ việc lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (không bao gồm việc lấy mẫu, phân tích mẫu, nếu có)

(3) Thuê chuyên gia tư vấn; thuê khoán chuyên môn thực hiện các nội dung theo yêu cầu của việc lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược

(4) Tổ chức hội nghị, hội thảo, tham vấn các cơ quan liên quan và cộng đồng

(5) Phân tích, đánh giá, dự báo về các tác động môi trường

(6) Chi phí khác liên quan trực tiếp đến lập, chỉnh sửa báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (nếu có).

Chi phí dự phòng

Chi phí dự phòng được xác định bằng 10% của tổng các chi phí, bao gồm:

- Chi phí cho các hoạt động trực tiếp lập quy hoạch tỉnh;

- Chi phí cho các hoạt động gián tiếp lập quy hoạch tỉnh;

- Chi phí xây dựng nội dung đề xuất tích hợp vào quy hoạch tỉnh;

- Chi phí lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược;

Chi phí dự phòng được sử dụng trong các trường hợp sau:

Chi phí phát sinh trong quá trình triển khai dự án liên quan đến việc lập, thẩm định, phê duyệt và công bố quy hoạch sẽ được tính riêng và bổ sung so với các chi phí đã nêu trong phần dự toán Những chi phí này xuất hiện do thay đổi yêu cầu quy hoạch, biến động trong thủ tục phê duyệt và các yêu cầu kỹ thuật phát sinh sau khi dự án đã bắt đầu triển khai Việc ghi nhận đúng mức chi phí phát sinh giúp quản lý ngân sách chặt chẽ, đảm bảo tiến độ và tính khả thi của quy hoạch, đồng thời tạo điều kiện cho báo cáo chi phí đầy đủ, minh bạch với các bên liên quan.

- Chi phí thực tế chi cho các nội dung làm căn cứ để tính chi phí dự phòng lớn hơn chi phí được lập

- Chi phí dự phòng chỉ được sử dụng khi có quyết định của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán; Chi phí kiểm toán độc lập

Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán và chi phí kiểm toán độc lập được xác định theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Thông tư 64/2018/TT-BTC ngày 30/7/2018 của Bộ Tài chính Việc xác định các khoản chi phí này nhằm bảo đảm tính minh bạch và chính xác của báo cáo tài chính trong quá trình quyết toán, đồng thời tuân thủ đúng các quy định pháp luật hiện hành Các chi phí được tính rõ ràng dựa trên chuẩn mực và hướng dẫn tại văn bản, giúp doanh nghiệp dự toán ngân sách, quản lý chi phí hiệu quả và tạo cơ sở cho công tác kiểm tra, giám sát tài chính Nắm được cơ chế xác định chi phí theo thông tư này sẽ hỗ trợ nhà quản trị và các bên liên quan thực hiện đầy đủ hồ sơ, chứng từ và thanh toán đúng trình tự.

Ngày 30/7/2018, Bộ Tài chính ban hành sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 quy định về phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn ngân sách, nhằm làm rõ thẩm quyền, trình tự và hồ sơ quyết toán; đồng thời tăng cường quản lý chi phí và minh bạch trong quyết toán các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

TỔNG HỢP CHI PHÍ LẬP QUY HOẠCH TỈNH BÌNH DƯƠNG THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050

Tổng dự toán kinh phí dự án lập quy hoạch tỉnh là: 71.938.839.538 đồng

(Bằng chữ: Bảy mươi mốt tỷ, chín trăm ba mươi tám triệu, tám trăm ba mươi chín ngàn, năm trăm ba mươi tám đồng); cụ thể:

Bảng 8: Tổng hợp chi phí lập Quy hoạch tỉnh Bình Dương thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

STT Nội dung Chi phí

Ngày đăng: 28/12/2022, 16:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w