Số liệu thống kê về năng lực sản xuất, tình hình sản xuất và tiêu thụ giấy bao bì công nghiệp trong giai đoạn 2011 – 2015 được chỉ ra trong bảng 1.1 Bảng 1.1 – Năng lực, sản xuất và tiêu
Trang 1THUYẾT MINH XÂY DỰNG DỰ THẢO TCVN
1 Giới thiệu chung
Giấy bao bì công nghiệp là một trong các sản phẩm chính của ngành giấy Việt Nam, với sản lượng chiếm trên 60% tổng sản lượng sản xuất của ngành giấy Số liệu thống kê về năng lực sản xuất, tình hình sản xuất và tiêu thụ giấy bao bì công nghiệp trong giai đoạn 2011 – 2015 được chỉ ra trong bảng 1.1
Bảng 1.1 – Năng lực, sản xuất và tiêu dùng giấy bao bì công nghiệp
Nguồn : Hiệp hội bột giấy và giấy Việt Nam, 2015
Nhu cầu tiêu dùng giấy nói chung, các tông và giấy bao bì công nghiệp nói riêng ngày càng tăng theo tốc độ phát triển của nền kinh tế và sự văn minh của mỗi quốc gia Khi nền công nghiệp càng phát triển thì nhu cầu bao bì, trong đó có bao bì sản xuất từ giấy và cáctông ngày càng lớn Điều đó tạo ra một thị trường ngày càng phát triển, ngày càng mở rộng và ổn định cho các sản phẩm các tông và giấy bao gói công nghiệp Năng lực sản xuất các tông và giấy bao bì công nghiệp hiện nay chỉ đáp ứng được 53% nhu cầu tiêu dùng, trong khi sản lượng giấy nói chung đáp ứng 60% nhu cầu tiêu dùng Sản phẩm các tông và giấy bao bì công nghiệp nhập khẩu chiếm tỷ lệ 40% nhu cầu tiêu dùng
Tổng sản lượng giấy bao bì các loại của các doanh nghiệp trong nước sản xuất trong năm 2012 đạt 1.195.000 tấn Công ty TNHH Giấy Kraft Vina sản xuất giấy bao bì công nghiệp cao cấp công suất 220.000 tấn/năm với 95% nguyên liệu là OCC Trong đó,
có một số doanh nghiệp có công suất lớn hơn 40.000 tấn/năm như: Công ty TNHH Giấy Chánh Dương sản xuất giấy bao bì cao cấp công suất 100.000 tấn/năm, sử dụng 65% nguyên liệu OCC Công ty Cổ phần Giấy An Bình công suất 75.000 tấn/năm, sản phẩm của công ty bao gồm giấy các tông mặt trắng, giấy các tông lớp mặt và giấy các tông sóng với 95% nguyên liệu là OCC Công ty TNHH một thành viên Giấy Sài Gòn sản xuất 70.000 tấn/năm các tông lớp mặt và lớp sóng với 100% nguyên liệu là OCC Công ty Cổ phần Giấy Việt Trì sản xuất giấy bao gói công nghiệp cao cấp công suất 50.000 tấn/năm,
sử dụng 70% nguyên liệu là OCC
Về công nghệ sản xuất, một số nhà máy lớn có công nghệ tương đối hiện đại, còn
Trang 2lại hầu hết các nhà máy vừa và nhỏ sử dụng thiết bị cũ và lạc hậu Việc sử dụng công nghệ phân tách xơ sợi và sử dụng phụ gia (tăng độ bền sản phẩm, cải thiện khả năng thoát nước trên lưới v.v…) trong quá trình sản xuất giấy đối với nguyên liệu OCC đã được áp dụng tại một số nhà máy như: Công ty TNHH Giấy Vina Kraft, Công ty Cổ phần Giấy
An Bình, Công ty TNHH một thành viên Giấy Sài Gòn
Tính đến năm 2015 hệ thống tiêu chuẩn quốc gia về Giấy và sản phẩm giấy đã công
bố được tổng số 90 TCVN với tỷ lệ chấp nhận tiêu chuẩn quốc tế khoảng 90% Mặt dù Tiêu chuẩn quốc gia về sản phẩm giấy hàng năm vẫn được xây dựng, nhưng với nhu cầu thực tế về các tiêu chuẩn cần thiết áp dụng cho ngành vẫn chưa đủ Trong số các TCVN được công bố chủ yếu là các tiêu chuẩn về phương pháp thử cho sản phẩm bột giấy, giấy
và các tông Các TCVN về yêu cầu kỹ thuật cho sản phẩm giấy không nhiều, đặc biệt là sản phẩm giấy bao bì công nghiệp một sản phẩm chính của ngành giấy Việt Nam vẫn chưa có TCVN quy định về các chỉ tiêu chất lượng
2 Lý do và mục đích xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho sản phẩm các tông lớp mặt và giấy làm lớp sóng
Giấy bao bì công nghiệp được sử dụng để bao gói bảo quản các loại hàng hóa, gia công các sản phẩm hòm hộp, bởi vậy chất lượng sản phẩm giấy rất được quan tâm Nhiều nước trên thế giới đã xây dựng các tiêu chuẩn kỹ thuật cho sản phẩm các tông lớp mặt như : Nhật bản (JIS P 3902:2011 – linerboar); Cộng hòa liên bang Nga (GOST 8740 – Linerboard – Specification); Trung Quốc (GB/T 13024: 2003 – Linerboard); Đài Loan (CNS 1455:2009 – Linerboard) , tiêu chuẩn sản phẩm giấy làm lớp sóng như: Cộng hòa liên bang Nga (GOST R 53206 : 2008, Paper for corrugating); Nhật Bản (JIS P 3904:
2005, Corugating medium); Hàn Quốc (KS M 7076:2004, Corrugating medium paper),
Hiện nay, do chưa có TCVN quy định về các chỉ tiêu kỹ thuật cho sản phẩm các tông lớp mặt và giấy làm lớp sóng, nên việc kiểm soát chất lượng gặp phải các khó khăn như:
- Đối với nhà quản lý: Thiếu tiêu chuẩn chung để quản lý thống nhất chất lượng sản phẩm; tốn kém thời gian, công sức trong hoạt động quản lý chất lượng;
- Đối với nhà sản xuất: Thiếu cơ sở để sản xuất các sản phẩm đảm bảo chất lượng, đảm bảo hài hòa lợi ích nhà sản xuất và quyền lợi của người tiêu dùng; chi phí lớn khi thử nghiệm thường xuyên do chưa có căn cứ để được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn
- Đối với nhà khoa học: Thiếu căn cứ để kiểm tra, thử nghiệm đảm bảo khoa học, thống nhất; Việc đầu tư máy móc thử nghiệm thiếu chủ động, gây lãng phí
- Đối với người tiêu dùng: Thiếu cơ sở để lựa chọn sản phẩm an toàn đảm bảo chất lượng do mỗi Công ty có mức quy định khác nhau, không thống nhất
Thuận lợi khi công bố, áp dụng Tiêu chuẩn Quốc gia:
- Đối với nhà quản lý: Dễ dàng và thuận lợi trong việc quản lý thống nhất chất lượng; tiết kiệm chi phí, thời gian, công sức trong hoạt động quản lý
- Đối với nhà sản xuất: Có căn cứ đầy đủ, khoa học để sản xuất các sản phẩm đảm bảo chất lượng, hài hòa lợi ích sản xuất và quyền lợi người tiêu dùng; có căn cứ để bên thứ ba chứng nhận hợp chuẩn, giảm chi phí thử nghiệm, tạo lòng tin vững chắc với người
Trang 3TCVN cho sản phẩm các tông lớp mặt, giấy làm lớp sóng được xây dựng trên cơ
sở tham khảo tiêu chuẩn kỹ thuật của các nước trên thế giới, tiêu chuẩn cơ sở (TCCS) của các đơn vị sản xuất trong nước và kết quả phân tính các chỉ số kỹ thuật của sản phẩm đang được tiêu thụ tại thị trường Việt Nam
3.1.1 Tiêu chuẩn các tông lớp mặt và giấy làm lớp sóng của các nước trên thế giới 3.1.1.1 Các tông lớp mặt
Tiêu chuẩn Nhật Bản: JIS P 3902 : 2011 – linerboard
Tiêu chuẩn của Nhật bản đối với sản phẩm các tông lớp mặt quy định các chỉ tiêu
kỹ thuật gồm: định lượng, độ chịu bục, độ bền nén vòng theo chiều ngang và độ ẩm Sản phẩm được chia thành ba cấp chất lượng với các ký hiệu: LA, LB và LC Các mức quy định cho từng cấp chất lượng được trình bày trong bảng 3.1
Bảng 3.1 – Quy định mức chất lượng trong JIS P 3902 : 2011
Độ chịu bục, kPa
Độ ẩm,
%
Độ bền nén vòng riêng, ngang N.m 2 /g
Chỉ số bục, kPa.m 2 /g
Trang 4Tiêu chuẩn Đài Loan: CNS 1455 : 2009 – Linerboard
Sản phẩm các tông lớp mặt được chia ra làm 4 cấp chất lượng với các ký hiệu: Cấp A đặc biệt, cấp A, cấp B và cấp C Các thông số kỹ thuật quy định gồm: Khoảng định lượng, độ ẩm, độ chịu bục và độ bền nén vòng theo chiều ngang Các mức quy định cho từng cấp chất lượng của sản phẩm được trình bày trong bảng 3.2
Bảng 3.2 - Quy định mức chất lượng trong CNS 1455 : 2009
Tiêu chuẩn Trung Quốc: GB/T 13024-2003 - Linerboard
Quy định mức chất lượng sản phẩm trong tiêu chuẩn Trung Quốc được xây dựng
cho sản phẩm các tông lớp mặt và các tông kraft lớp mặt “kraftliner”
Sản phẩm các tông lớp mặt được chia thành 3 cấp chất lượng có ký hiệu A, B và
C Các chỉ số kỹ thuật và mức quy định cho từng cấp chất lượng được trình bày trong bảng 3.3
Bảng 3.3 – Quy định mức chất lượng cho các tông lớp mặt trong GB/T 13024-2003
ngang, %
Khổ giấy >1600mm 7,0 8,5 10,0 Khối lượng riêng, g/cm3, không
Trang 5Sản phẩm “kraftliner” được chia thành hai cấp chất lượng với các ký hiệu A và B
Các chỉ số kỹ thuật và mức quy định cho sản phẩm được trình bày trong bảng 3.4
Bảng 3.4 – Quy định mức chất lượng cho kraftliner trong GB/T 13024-2003
220 ± 10; 250 ± 11; 280 ± 11; 300 ± 12; 320 ± 12; 340 ± 13; 360 ± 14 Sai lệch định lượng theo
Trang 6Tiêu chuẩn của Ấn Độ : IS 9588 : 1990
Ấn Độ xây dựng tiêu chuẩn cho sản phẩm kraftliner và được chia ra ba loại với
các ký hiệu loại 1 loại 2 và loại 3 Thành phần bột giấy của các loại sản phẩm được quy định cụ thể như sau:
Loại1 : Các tông kraft lớp mặt được làm từ 100% bột giấy sunphat tẩy
trắng/không tẩy trắng, hoặc hỗn hợp của bột giấy từ tre nứa và bột giấy từ gỗ hoặc từ bất
kỳ loại bột giấy tương đương khác mà sẽ đảm bảo cho giấy có các chỉ số kỹ thuật như quy định trong bảng 1 Bột giấy kraft loại 1 có tên thương mại và công nghiệp là bột giấy kraft nguyên thủy
Loại 2: Kraft lớp mặt loại 2 có thể được sản xuất từ bã mía, rơm rạ/lúa mì, cỏ, đay
hỗn hợp với bột giấy sunphat xơ sợi dài hoặc bất kỳ loại bột giấy nào mà sẽ đảm bảo cho giấy có các chỉ số kỹ thuật như quy định trong bảng 1 Bột giấy kraft loại 2 có tên thương mại và công nghiệp là bột giấy kraft bán nguyên thủy Bột giấy này cũng được gọi là bột giấy kraft từ phụ phẩm nông nghiệp
Loại 3: Các tông lớp mặt loại 3 có thể được sản xuất từ 100% giấy loại hoặc hỗn
hợp của giấy loại và bột giấy từ phụ phẩm nông nghiệp hoặc bất từ loại bột giấy nào mà
sẽ đảm bảo cho giấy có các chỉ số kỹ thuật như quy định trong bảng 1 Kraft loại 3 có tên thương mại và công nghiệp là không phải bột giấy kraft nguyên thủy (bột giấy tái chế)
Các chỉ số kỹ thuật và mức quy định cho từng loại sản phẩm được trình bày trong bảng 3.5
Bảng 3.5 – Quy định mức chất lượng trong IS 9588 : 1990
Loại 1 Loại 2 Loại 3
1 Độ ẩm, % max (tại thời điểm nhận mẫu) 9,0 9,0 9,0
Trang 7Tiêu chuẩn của Cộng hòa liên bang Nga: GOST 7420-89 – các tông làm lớp phẳng của các tông sóng
Tiêu chuẩn này được áp dụng cho các loại các tông được sử dụng làm lớp phẳng cho các tông sóng bao gồm: lớp mặt ngoài cùng, lớp giữa và lớp mặt trong cùng Sản phẩm được chia thanh 6 loại với các ký hiệu KBS, K-0, K-1; K-2, K-3 và K-4 Thành phần bột giấy của các loại sản phẩm được quy định như sau:
Các tông lớp phẳng có ký hiệu KBC và K-0: hàm lượng bột giấy sunfat chưa tẩy trắng nguyên thủy không được nhỏ hơn 80%
Các tông lớp phẳng có ký hiệu K-3 và K- 4: hàm lượng bột giấy sunfat (sunfit) chưa tẩy trắng nguyên thủy không được nhỏ hơn 22%
Các chỉ số kỹ thuật và mức quy định cho từng loại sản phẩm được trình bày trong bảng 4.6
Bảng 3.6 – Quy định mức chất lượng trong GOST 7420-89
Loại KBC
1.Định lượng, g/m2 125±6 150±9 175±10 200±12 225±12 250±12 2.Độ dày, mm 0,20 ,, 0,25 ,, 0,27 ,, 0,32 ,, 0,35 ,, 0,40 ,,3.Độ chịu bục, kPa (kgf/cm2),
không nhỏ hơn
570 (5,8)
670 (6,8)
780 (7,9)
850 (8,6)
950 (9,6)
1050 (10,7) 4.Độ hút nước mặt trên
Cobb60, g/m2, không lớn hơn
5.Độ bền nén vòng,ngang,
N(kgf), không nhỏ hơn
180 (18)
220 (22)
280 (29)
300 (31)
310 (32)
330 (34)
Loại K-0
1.Định lượng, g/m2 125±6 150±9 175±10 200±12 225±12 250±12 2.Độ dày, mm 0,20 ,, 0,25 ,, 0,27 ,, 0,32 ,, 0,35 ,, 0,40 ,,3.Độ chịu bục, kPa (kgf/cm2),
không nhỏ hơn
540 (5,5)
620 96,3)
690 (7,0)
790 (8,0)
820 (8,3)
850 (8,6) 4.Độ hút nước mặt trên
Cobb60, g/m2, không lớn hơn
5.Độ bền nén vòng, ngang,
N(kgf), không nhỏ hơn
160 (16)
210 (21)
240 (24)
270 (28)
300 (31)
320 (33)
Trang 8Loại K-1
1.Định lượng, g/m2 125±6 150±9 175±10 200±12 225±12 250±12 2.Độ dày, mm 0,20 ,, 0,25 ,, 0,27 ,, 0,32 ,, 0,35 ,, 0,40 ,,3.Độ chịu bục, kPa (kgf/cm2),
không nhỏ hơn
460 (4,7)
520 (5,3)
570 95,8)
620 (6,3)
640 (6,50
670 (6,80 4.Độ hút nước mặt trên
Cobb60, g/m2, không lớn hơn
5.Độ bền nén vòng, ngang,
N(kgf), không nhỏ hơn
150 (15)
180 (18)
200 (20)
220 (22)
230 (23)
260 (26)
Loại K-2
1.Định lượng, g/m2 175±12 200±12 225±12 250±12 300±20 350±25 2.Độ dày, mm 0,35±0,03 0,38±0,03 0,41±0,04 0,43±0,04 0,50±0,04 0,55±0,04 3.Độ chịu bục, kPa (kgf/cm2),
không nhỏ hơn
460 (4,7)
520 (5,3)
570 95,8)
620 (6,3)
640 (6,50
670 (6,80 4.Độ hút nước mặt trên
Cobb60, g/m2, không lớn hơn
5.Độ bền nén vòng, ngang,
N(kgf), không nhỏ hơn
150 (15)
180 (18)
200 (20)
220 922)
230 (23)
260 (26)
Trang 9Tiêu chuẩn dự thảo của Philipin : DPNS 167 : 2012
Trong dự thảo tiêu chuẩn kỹ thuật đối với các tông lớp mặt, sản phẩm được chia ra
làm hai loại: Kraft liner và Test liner Trong đó loại Test liner được chia thành cấp A và
cấp B Thành phần bột giấy của sản phẩm được quy định như sau:
- Kraft liner được làm chủ yếu từ bột giấy kraft nguyên thủy
- Test liner được làm chủ yếu từ bột giấy tái chế
Các chỉ số kỹ thuật và mức quy định được chỉ ra trong bảng 3.7
Bảng 3.7 – Quy định mức chất lượng trong DPNS 167 : 2012
Định lượng, g/m 2 , sai
số cho phép ± 5%
Độ chịu bục, kPa, min Độ bền nén vòng chiều ngang,
KN/m, min Krarf liner và test
liner
Kraft liner
Test liner A
Test liner B
Kraft liner
Test liner A
Test liner B
Định lượng trong Tiêu chuẩn của Nga, Trung Quốc và Đài Loan được xây dựng trong khoảng rộng từ 125 – 360 g/m2 (Trung Quốc), từ 125 – 350 (Nga); từ 130 – 340 g/m2 (Đài Loan); Tiêu chuẩn của Nhật Bản, Ấn Độ xây dựng trong khoảng nhỏ hơn, từ
110 – 180g/m2; Nhật Bản từ 160 – 280 g/m2 Dự thảo Tiêu chuẩn của Philippin định lượng các tông lớp mặt là từ 125 – 230 g/m2
Chỉ số độ chịu bục trong các cấp chất lượng của Nga được xây dựng cao nhất, Trung Quốc, Nhật Bản và Đài Loan có mức xây dựng tương đương nhau; Ấn độ xây dựng chỉ tiêu cho độ chịu bục thấp hơn hẳn: chỉ số độ chịu bục cho giấy loại 1à 2,15 kPa,m2/g, loại B là 1,91kPa.m-/g và loại 3 là 1,45 kPa,m2/g Dự thảo tiêu chuẩn của Philipin đã chịu bục được xây dựng ở mức khá cao (cao hơn Trung Quốc, Nhật bản và Đài Loan)
Độ bền nén vòng theo chiều ngang trong Tiêu chuẩn Ấn Độ được xây dựng cho sản phẩm loại 1cao nhất Trung Quốc, Nga, Nhật bản, Ấn Độ xây dựng cho sản phẩm
Trang 10loại 1 và loại 2 tương đương nhau; Sản phẩm mức cấp C trong tiêu chuẩn Nhật Bản và Đài Loan, Ấn Độ và Trung Quốc có mức gần như nhau
Độ ẩm của sản phẩm trong tiêu chuẩn của các nước được xây dựng tương đương nhau
3.1.1.2 Giấy làm lớp sóng
Tiêu chuẩn Nhật Bản JIS P 3904 : 2011
Sản phẩm giấy làm lớp sóng trong tiêu chuẩn Nhật Bản được chia thành 3 loại với các lý hiệu: MA, MB và MC Các chỉ tiêu kỹ thuật và mức quy định cho từng cấp chất lượng được chỉ ra trong bảng 3.8
Bảng 3.8 – Quy định mức chất lượng trong JIS P 3904 : 2011
Định lượng,
g/m 2
Độ bền nén vòng ngang, KN/m
Độ bền kéo dọc, KN/m
Độ ẩm, % Độ bền nén vòng
riêng, N.m 2 /g Loại MA
Ghi chú: Các giá trị trong bảng là giá trị tối thiểu, từ định lượng và độ ẩm
Tiêu chuẩn Trung Quốc : GB/T 13023 – 2008
Giấy làm lớp sóng được chia thành 3 cấp chất lượng: Loại 1, loại 2 và loại 3 Các chỉ tiêu kỹ thuật và mức chất lượng của từng loại được chỉ ra trong bảng 3.9
Bảng 3.9 – Quy định mức chất lượng trong GB/T 13023 – 2008
(80, 90, 100, 110,
120, 140, 160, 180, 200) ± 5%
Trang 115,0 5,3 6,3 7,7
3,0 3,5 4,4 5,5
7,5 9,0 10,5
6,8 7,7 9,2 Chỉ số độ bền nén phẳng sau
Tiêu chuẩn Đài Loan: CNS P 2955 : 2009
Giấy làm lớp sóng được chia thành ba cấp chất lượng với các ký hiệu: A1, A2 và
B Các chỉ số kỹ thuật và mức quy định cho từng cấp chất lượng được chỉ ra trong bảng 3.10
Bảng 3.10 – Quy định mức chất lượng trong CNS P 2955 : 2009
Mức Định lượng,
g/m 2
Sai số cho phép, %
Chiều dài đứt theo chiều dọc,min km,
Độ bền nén vòng riêng theo chiều ngang, min, N.m2/g (kgf.m 2 /g)