Trong chuyên đề phần phương trình, bất phương trình và hệ có chứa tham số tôi có đề cập đến cách giải quyết bài toán trên mà không sử dụng Định lí đảo về dấu của tam thức bậc hai.. Bài v[r]
Trang 1Mở đầu
Trong chương trình môn toán THPT, đặc biệt trong chương trình đổi mới sách giáo khoa thì phương trình, bất phương trình, hệ phương trình mũ và
lôgarit được đưa vào sách giáo khoa lớp 12 Do vậy, nó đóng một tầm khá
quan trọng trong các đề thi tốt nghiệp và đề thi vào các trường trung cấp, cao
đẳng hay đại học Trước đây, ta thường sử dụng Định lí đảo về dấu của tam
thức bậc hai để so sánh một số với các nghiệm của tam thức bậc hai Hiện nay
trong chương trình THPT không đưa Định lí đảo về dấu của tam thức bậc hai vào nữa Trong chuyên đề phần phương trình, bất phương trình và hệ có chứa tham số tôi có đề cập đến cách giải quyết bài toán trên mà không sử dụng
Định lí đảo về dấu của tam thức bậc hai Bài viết gồm các phần
A Kiến thức cơ bản
B Phương trình mũ và lôgarit
I Một số phương pháp giải phương trình mũ
II Một số phương pháp giải phương trình lôgarit
III Phương trình mũ và lôgarit có chứa tham số
C Bất phương trình mũ và lôgarit
I Một số phương pháp giải bất phương trình mũ và lôgarit
II Bất phương trình mũ và lôgarit có chứa tham số
D Hệ phương trình, bất phương trình mũ và lôgarit
Với kinh nghiệm còn chưa nhiều chắc chắn bài viết sẽ có ít nhiều sai sót, mong các bạn bổ sung và sửa chữa giúp
Bắc Ninh tháng 2 năm 2009
Người viết
Nguyễn Lệ Hoài
Trường THPT Hàn Thuyên
Điện thoại: 01687020334
Trang 2Phần A Kiến thức cơ bản
I Định nghĩa luỹ thừa và căn
Với n nguyên dương, căn bậc n của số thực a là số thực b sao cho bn = a Với n nguyên dương lẻ và a là số thực bất kì, chỉ có một căn bậc n của a,
kí hiệu là n a
Với n nguyên dương chẵn và a là số thực dương, có đúng hai căn bậc n của a là hai số đối nhau; căn có giá trị dương kí hiệu là n a , căn có giá trị
âm kí hiệu là -n a
Số âm không có căn bậc chẵn
nN* aR
nthuaso
n a a a a
a
0 a 0 a = a0=1
n(nN*) a 0
a a
a 1
) ,
n
m
a a
) ,
(
limr n r n Q nN*
a > 0 a lima r n
II Tính chất của luỹ thừa
.Giả thiết rằng mỗi biểu thức được xét đều có nghĩa
am a n = a m+n; m n; (am)n = amn
n
m
a a
(a.b)n = an.bn; n
n n
b
a b
a
III Tính chất của lôgarit
Giả thiết mỗi biểu thức được xét đều có nghĩa
loga1 = 0; loga a = 1; aloga b b; loga ab = b
loga(bc) = loga b + log a c; b c; loga bn = nloga b.
c
b
a a
c b c hay loga b.log b c=log a c.
a
a b
log
log
IV Hàm số mũ y=a x (a>0,a≠1)
Trang 3V Hàm số logarit y = log a x (a > 0 và a ≠ 1)
y’>0 với mọi xR
Hàm số đồng biến trên R
;
x
x a
x
x
a
Bảng biến thiên
y=ax
+
Đồ thị
1 y
y’>0 với mọi xR
Hàm số nghịch biến trên R lim 0;
x
x
x
a
lim Bảng biến thiên
x
0
-
1
y
x 0
+
y=ax
+
x 0
0
Trang 4y’>0 với mọi x ;0
Hs đồng biến trên 0 ;
x
x
a
x
a
x
log
lim
log
lim
0
Bảng biến thiên
-
Đồ thị
x
y
y’<0 với mọi x ;0
Hs nghịch biến trên 0 ;
x
x
a x
a x
log lim
log lim
0
Bảng biến thiên
y=log a x
-
+
Đồ thị
x y
Phần B Phương trình mũ và lôgarit
I Một số phương pháp giải phương trình mũ và pt logarit
Phương trình mũ cơ bản
a x = m (0 < a ≠ 1)
Nếu m0thì phương trình ax = m vô nghiệm
Nếu m > 0 thì phương trình ax = m có một nghiệm duy nhất
Nếu m xloga m 1 Phương pháp đưa về cùng cơ số
Ta có tính chất: a a ;
Các tính chất đó cho phép ta giải một số dạng phương trình mũ bằng cách đưa các luỹ thừa trong phương trình về luỹ thừa với cùng một cơ số
Ví dụ 1: Giải phương trình (0,75)2x-3= (1)
x
3
1 1
Lời giải
Phương trình (1)
x
3
4 4
3
5 3
2
4
3 4
2x-3=x-5x =-2
Vậy phương trình có nghiệm x =-2
Trang 5Ví dụ 2: Giải phương trình 3 x+1+3x+2+3x+3=9.5x+5x+1+5x+2
(2)
Lời giải:
Phương trình (2) 3x.39=5x.39 1 x=0
5
x
Vậy phương trình có nghiệm x =0
Bài tập tương tự: 1) 2x.3x-1.5x-2=12; 2) 5x+5x+1+5x+3=3x+3x+3-3x+1
2 Phương pháp đặt ẩn phụ
Mục đích của phương pháp đặt ẩn phụ là chuyển các bài toán đã cho về PT hữu tỉ đã biết cách giải.
Ví dụ 1: Giải phương trình 8 3 7tanx 8 3 7tanx 16 (1)
Lời giải Điều kiện cosx ≠0
Nhận xét 83 783 71 Đặt t= 83 7tanx(t 0) thì phương trình (1) có dạng 1 16 t= và t=
t
Với t=8 3 7 thì 83 7tanx 83 7 tanx =1 x k (t/mđk)
4
Với t=8 3 7 thì x x x k (t/mđk)
4 1
tan 7
3 8 7
3
Vậy phương trình có hai họ nghiệm x k và ( )
Ví dụ 2: G i ải phương trình 3.49 x+2.14x-4x=0 (4)
Lời giải: Chia cả hai vế của phương trình cho 4x> 0, ta được
(4) 1 0 (*)
2
7 2 2
7 3
2
Đặt ( 0), phương trình (*) có dạng 3.t2+ 2.t – 1= 0
2
t
x
t=-1(loại) và t =1/3
Với t=1/3 thì log 3
3
1 2
7
2 7
Vậy phương trình có nghiệm log 3
2 7
x
Ví dụ 3: Tìm nghiệm x < 1 của phương trình 32x-2 +3x-1(3x- 7) – x+2=0
Lời giải.
Đặt t =3x -1(t>0), phương trình có dạng 3t2+(3x -7).t+2 – x =0
Coi phương trình trên là phương trình ẩn t và tham số x
Khi đó biệt số (3x5)2 Phương trình có hai nghiệm t=1/3 và t= -x+ 2 Với t=1/3 thì 3x-1= 1/3 x11 x =0
Trang 6Với t=-x+ 2 thì 3x-1=2-x Ta thấy x <1 thì 3x-1<1, còn 2 – x >1suy ra phương trình vô nghiệm
Vậy phương trình có một nghiệm x =0
Ví dụ 4: Giải phương trình 2 2 5 6 21 2 2.26 5 1
x
Lời giải Đặt u=2x2 x5 6, v=21 x2(u>0, v >0) Khi đó u.v=27-5x=2.26-5x
Phương trình trở thành u + v = u.v +1 (u -1)(v -1) =0u=1 hoặc v =1
Với u=1 thì 2x2 x5 6=1 x2-5x +6=0 x =2 hoặc x =3
Với v =1 thì 21x2 =1 1 – x2=0 x =1 hoặc x=-1
Vậy phương trình có 4 nghiệm x =-1, x=1, x =2, x =3
Lưu ý: 1 PT có dạng a bf(x) a bf(x) c với a ba b 1, ta thường đặt f ( x) (xem ví dụ 1).
b a
t
2 PT có dạng a.u2f(x) b uv f(x) c.v2f(x) 0, ta thường chia cả hai vế cho v 2.f(x)
Rồi đặt f ( x)(xem ví dụ 2).
v
u
t
3.Những PT sau khi đặt ẩn phụ cho một biểu thức thì các biểu thức còn lại không biểu diễn được triệt để hoặc biểu diễn quá phức tạp Khi đó ta thường
được một phương trình bậc hai theo ẩn phụ có biệt số chính phương (xem ví
dụ 3).
4 Đối với một số bài toán ta lựa chọn ẩn phụ và đưa về phương trình tích (xem ví dụ 4)
Bài tập tương tự: 1) 8.3x + 3.2x = 24 + 6x ; 2)3 2x 1 3x 1 ( 3x 7 ) x 2 0;
3) 5 2 6 sinx 5 2 6 sinx 2; 4) 4 2 3 2 4 2 6 5 4 2 2 3 7 1
x x x x x x
5)3 2x 1 3x 1 ( 3x 7 ) x 2 0; 6) 5 0
15
1
8 log sin cos 1
cos 2 sin 2
15
x x x
x
3 Phương pháp logarit hoá
Phương pháp lôgarit hoá rất có hiệu lực khi hai vế của phương trình có dạng tích các luỹ thừa nhằm chuyển ẩn số khỏi số mũ.
Ví dụ 1: Giải phương trình 57x 75x
Lời giải Hai vế của phương trình đều dương, lấy lôgarit cơ số 5 cả hai vế ta
được phương trình 7x= 5x.log57 log 7
5
7
5
5 7
x
Ví dụ 2: Giải phương trình 3 8x 2 6
x x
Lời giải ĐK x≠- 2
Lôgarit cả hai vế của phương trình theo cơ số 3, ta được
Trang 70 2
2 log 2 1 ) 1 ( 2 log 1 2 log 2
3
x
x x
x x
x=1 hoặc x =2(1+log32)
Lưu ý: Khi lấy lôgarit hoá hai vế, ta thường lôgarit theo cơ số đã có sẵn trong
bài
Bài tập tương tự: 1) x4 5 3 5 logx5; 2) ;
9
1
4log0 , 5(sin2x5sinxcosx2)
3) 5 8 500; 4)
1
x
x x
1 1
1 1
1 1
2
7 log 5 log 2 3
x x
x x x
4 Phương pháp hàm số
Các bài toán dạng này thường được sử dụng một trong ba tính chất sau( chú ý hàm số f(x) liên tục trong tập các định)
Tính chất 1: Nếu hàm y = f(x) tăng hoặc giảm trong khoảng (a; b) thì
phương trình f(x) = k ( kR ) có không quá một nghiệm trong khoảng (a; b).
Tính chất 2: Nếu hàm y = f(x) tăng trên khoảng (a;b) và y = g(x) là hàm
giảm trên (a;b) Do đó nếu tồn tại x0 a;b để f(x 0 ) = g(x 0 ) thì đó là nghiệm duy nhất của phương trình.
Tính chất 3: Nếu hàm số y = f(x) liên tục, tăng hoặc giảm trên (a;b) thì
f(u) f(v) u v với mọi u,v (a; b).
Ví dụ 1: G iải phương trình 3x+1=3-x
Lời giải ĐKx <3
Nhận xét:
Vế trái f(x)=3x+1 là hàm đồng biến trên R Vế phải g(x) =3- x là hàm
nghịch biến trên R
x =0 là nghiệm duy nhất của phương trình
Thật vậy: Với x> 0 thì 3x+1>3; 3 – x <3
Với x<0 thì 3x+1<3; 3 – x>3
Vậy x =0 là nghiệm của phương trình
Ví dụ 2: Giải phương trình x
x
3 8
1 2
Lời giải Chia cả hai vế của phương trình cho 3x, ta được
1
3
8 3
Nhận xét vế trái f(x) = là hàm nghịch biến trên R
x x
3
8 3
1
x = 2 là nghiệm của phương trình
Trang 8Với x>2 thì <1
x x
3
8 3
1
Với x<2 thì >1
x x
3
8 3
1
Vậy x =2 là nghiệm của phương trình
Ví dụ 3: Giải phương trình 2x 12x2x x12
Lời giải Phương trình đã cho tương đương với
2x 1 (x1) 2x2x (x2 x)
Đặt u= x-1; v =x2-x
Phương trình có dạng 2u+ u=2v+v (2) Xét hàm số f(t)= 2t+t đồng biến và liên tục trên R.
Phương trình (2) f(u) =f(v) u=v x2– x =x – 1
x2- 2x +1= 0 x=1
Vậy phương trình có nghiệm x =1
Ví dụ 4: Giải phương trình xlog29 x2.3log2x xlog23(1)
Lời giải Đk x > 0 áp dụng công thức alogb c clogb a Khi đó
(1) 32 log 2x x2 3log 2x 3log 2x(2)
Đặt t = log2x suy ra x=2t
Khi đó phương trình (2) 32t=4t.3t- 3t 9t+3t=12t
Chia cả hai vế cho 12t và áp dụng cách giải của ví dụ 2
Bài tập tương tự: Giải các phương trình
1) 22x-1+32x+52x+1=2x+3x+1+5x+2; 2) 5 2 6 x 5 2 6 x 10x
5 Một số phư ơ ng pháp khác
Ví dụ 1: Giải phương trình 2x2 cos2x
Lời giải Ta có x2 ≥0 suy ra 3x2 1 cos2x
Phương trình đã cho tương đương với hệ
0 1
2 cos
0 1
2 cos
1
x x
x x
x
Vậy phương trình có nghiệm x =0
Lưu ý: Ngoài phương pháp nhận xét đánh giá như trên, ta có thể sử dụng
Định lí Rôn: Nếu hàm số y = f(x) lồi hoặc lõm trên khoảng (a;b) thì PT f(x) =
0 có không quá hai nghiệm thuộc (a;b).
Ví dụ 2: Giải phương trình 3x+5x=6x +2
Lời giải.
Phương trình trên tương đươngvới 3x+5x-6x – 2=0
Xét hàm số f(x)= 3x+5x-6x -2, với x R.
Ta có f’(x) =3x.ln3+ 5x.ln5-6, f’’(x)=3x.ln23+5x.ln25>0 với mọi x R.
Trang 9Như vậy, hàm số y = f(x) liên tục và có đồ thị lõm trên R nên theo Định lí Rôn
phương trình có tối đa 2 nghiệm trên R
Nhận thấy f(0) = f(1) = 0
Vậy phương trình có hai nghiệm x = 0, x = 1
Ví dụ 3: Giải phương trình 2003 x + 2005 x = 2.2004x
Lời giải Phương trình đã cho tương đương với 2003x - 2004x = 2004x - 2005x
Gọi a là một nghiệm của phương trình, khi đó ta có
2003a - 2004a = 2004a - 2005a (2)
Xét hàm số f(t) = ta - (t + 1)a, với t > 0 Dễ thấy hàm số f(t) liên tục và có đạo
hàm trên khoảng (2003; 2005) Do đó, theo Định lí Lagrange tồn tại c (2003;
2005) sao cho f’(c) = 0
2003 2005
) 2003 ( ) 2005 ( ) (
'
a[c a-1 - (c + 1)a-1] = 0
1
0
a a
Thử lại ta thấy x = 0, x =1 đều thoả mãn
Lưu ý: Bài toán trên ta sử dụng Định lí Lagrange: Nếu hàm số y = f(x) liên
tục trên đoạn [a;b] và có đạo hàm trên khoảng (a;b) thì tồn tại một điểm
sao cho
a b
a b
a f b f c f
) (
'
Bài tập tương tự: 1) 3x2 cos 2x; 2) 6x + 2x = 5x + 3x; 3) 9x+3x=10x+2;
II Một số phương pháp giải phương trình Logarit
Phương trình logarit cơ bản có dạng loga x = m Với mỗi giá trị tuỳ ý của m,
phương trình có một nghiệm duy nhất x = a m
1 Phương pháp đưa về cùng cơ số
Nếu 0 , 0 thì loga loga
Ví dụ 1: Giải phương trình (1)
2
1 ) 1 2 3
(
) 3 (x x x
Lời giải Phương trình (1)
3 1
2 3
1 ) 3 ( 0
x x
(2)
3 1
3
2 3
x x
x
Nếu x ≥ 1 thì hệ (2)
3 4
2 3
x x
x
3 )
4 (
4
2 3
2 x x x x
Giải hệ tìm được nghiệm
0 13 9
2
; 4 3
2 x
x
x x
2
29
9
x
Trang 10Nếu x < 1 thì hệ (2) tương đương với
3 2
2 3
x x
x
3 )
2 (
2
2 3
2 x x x x
Giải hệ tìm được nghiệm
0 1 3
2
2 x
x
x
2
5
3
x
2
29
9
x
2
5
x
Ví dụ 2: Giải phương trình log3[1 + log3(2x - 7)] = 1 (1)
Lời giải (1) 1 + log3(2x - 7) = 3 log3(2x - 7) = 2
2x-7 = 9 2x = 16 x = 4.
Ví dụ 3: Giải phương trình log2x + log3x + log4x = log20x.
Lời giải. Đk: x > 0
Dùng công thức đổi cơ số, ta được
log2x + log2x.log32 + log2x.log42 = log2x.log202
(1 +log32 + log42 - log202).log2x = 0
log2x = 0 x = 1(t/mđk).
Lưu ý:1 PT log f(x) g(x)=b (xem ví dụ 1)
x f x g
x f
) ( ) (
1 ) ( 0
2 Nếu PT có dạng log a x + log b x + log c x + log d x = 0, các cơ số a, b, c, d không biểu diễn luỹ thừa qua nhau Khi đó ta dùng công thức đổi cơ số để đưa chúng về cùng một cơ số và áp dụng các phép toán trên logarit (xem ví dụ 3)
8 2
2
Lời giải Đk:
1
4 4
x x
Với điều kiện trên phương trình tương đương với
log2 x12log2(4x)log2(x4)
log 1.4 log (16 2) (2)
2
2 x x x1.416x2
Nếu x ≥ -1 thì (2) x2 + 4x – 12 = 0x = 2 hoặc x = -6.
Kết hợp đk ta được x = 2
Nếu x < -1 thì (2) x2 - 4x – 20 = 0 x 22 6
Kết hợp điều kiện ta được x 22 6
Vậy phương trình có hai nghiệm x =2 và x 22 6
Lưu ý: Điều kiện của PT chưa đảm bảo x > 0 thì log a x 2 = 2.loga x
2
1 log
2
1 6 5
x
2) log ( 2x 1 5 ) x; 3) log3x + log4x = log12x
2
2 Phương pháp đặt ẩn phụ
Trang 11Ví dụ 1: Giải phương trình log2(2x - 1).log1/2(2x+1 - 2) = -2.
Lời giải. Đk: x > 0.
Với đều kiện trên phương trình tương đương với
log2(2x - 1).[- log22.(2x - 1)] = -2 log2(2x - 1).[- 1 - log2(2x - 1)] = -2 (1)
Đặt t = log2(2x - 1)
Phương trình (1) trở thành t2 + t – 2 = 0t = 1 hoặc t = -2.
Với t = 1 thì log2(2x - 1) = 1 2x – 1 = 22x = 3x = log23(tmđk)
Với t = -2 thì log2(2x - 1) = -2 2x – 1 = 1/42x = 5/4x =
log25/4(tmđk)
Vậy phương trình có hai nghiệm x = log23 và x = log25/4
Ví dụ 2: Giải phương trình log log2 1 5 0
3
2
3 x x
Lời giải. Đk:x > 0
Đặt t = log2 1, t ≥ 1
3 x
Phương trình trở thành t2 + t – 6 = 0 t = 2 hoặc t = 3 < 0 (loại).
Với t = 2 thì log2 1=2 log3 x = 3
3 log
3 log
3
3
x
x
3
3
x x
(tmđk)
Vậy phương trình có hai nghiệm x 3 3và x 3 3
Ví dụ 3: Giải phương trình log2x-1(2x2 + x - 1) + logx+1(2x - 1)2 = 4
Lời giải. Phương trình đã cho viết được thành
log2x-1(2x - 1).(x + 1) + logx+1(2x -1)2 = 4 (1)
0 2
1 1 1 2
0
1 1 0
x x
x
Với điều kiện (*), phương trình (1) log2x-1(x + 1) + 2logx+1(2x - 1) – 3 = 0
Đặt t = log2x-1(x + 1), do điều kiện (*) nên t ≠ 0
Phương trình trở thành 2 3 0 t2 - 3t + 2 = 0 t = 1 hoặc t = 2.
t
Với t = 1 thì log2x-1(x + 1) = 1x + 1 = 2x - 1x = 2 (tmđk).
Với t = 2 thì log2x-1(x + 1) = 2 x + 1 = (2x - 1)2 4x2 - 5x = 0 x =
0(loại) hoặcx = 5/4(tmđk)
Vậy phương trình có hai nghiệm x = 2 và x =5/4
Lưu ý: 1 Trong phương trình có chứa căn thì cách đặt ẩn phụ cần khéo léo
đặt để pt của ẩn phụ không còn chứa căn Đối với ví dụ 2 nếu ta đặt t=log 3 x thì pt vẫn chứa căn, nhưng nếu đặt t= log2 1,thì PT của ẩn phụ rất đơn
3 x
giản.
2 Nếu PT có chứa log a b và log b a thì ta đặt log a b=t thì log b a =1/t (xem ví dụ 3).
Ví dụ 4: Giải phương trình 2 2log2 2 2log2 1 2 (1)
x
x