- Nêu được 1 số nhận xét về nhân vật trong bài đọc; - Tìm được các tục ngữ liên quan đến chủ đề bài đọc hiểu 2.. Đọc thầm và trả lời câu hỏi : 25 phút - 7 điểm ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU Vào
Trang 1MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 4
I Bài kiểm tra viết
1 Chính tả : 2 điểm
2 Tập làm văn : 8 điểm
II Bài kiểm tra đọc
1 Đọc thầm và làm bài tập : 7 điểm
2 Đọc thành tiếng : 3 điểm
Mạch kiến thức
kĩ năng
Số câu, câu số,
số điểm
1 Đọc hiểu văn
bản
- Hiểu và nêu được
nội dung chính của
bài văn.
- Nêu được 1 số
nhận xét về nhân vật
trong bài đọc;
- Tìm được các tục
ngữ liên quan đến
chủ đề bài đọc hiểu
2 Kiến thức
tiếng Việt
- Nhận biết được
câu có biện pháp so
sánh.
- Xác định được TT,
ĐT.
- Đặt được câu với
DT cho trước.
- Đặt được câu hỏi
theo mục đích khác.
Tổng
Số câu
PGD&ĐT TX QUẢNG YÊN
BÀI KTĐK CUỐI HỌC KÌ I
Trang 2TRƯỜNG TIỂU HỌC YÊN GIANG NĂM HỌC 2021 - 2022
Môn Tiếng Việt- Lớp 4 Ngày kiểm tra: 20/12/2021
Họ và tên học sinh………
Lớp: … Trường tiểu học Yên Giang
A BÀI KIỂM TRA VIẾT
I Chính tả: ( Nghe -viết 15 phút) – 2 điểm
Bài viết: Cánh diều tuổi thơ - Tiếng Việt 4 -Tập 1–Trang 146
( Viết đoạn : Tuổi thơ của tôi những vì sao sớm” )
Trang 3II Tập làm văn: (30 phút) – 8 điểm
Hãy tả một đồ vật mà em yêu thích
Trang 5B BÀI KIỂM TRA ĐỌC
I Đọc thầm và trả lời câu hỏi : (25 phút) - 7 điểm
ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU
Vào đời vua Trần Thái Tông, có một gia đình nghèo sinh được cậu con trai đặt tên là Nguyễn Hiền Chú bé rất ham thả diều Lúc còn bé, chú đã biết làm lấy diều để chơi
Lên sáu tuổi, chú học ông thầy trong làng Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường Có hôm, chú thuộc hai mươi trang sách
mà vẫn có thì giờ chơi diều
Sau vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học Ban ngày, đi chăn trâu, dù mưa gió thế nào, chú cũng đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ Tối đến, chú đợi bạn học thuộc bài mới mượn vở về học Đã học thì cũng phải đèn sách như ai nhưng sách của chú là lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay hay mảnh gạch vỡ, còn đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong Bận làm, bận học như thế mà cánh diều của chú vẫn bay cao, tiếng sáo vẫn vi vút tầng mây Mỗi lần có kì thi ở trường, chú làm bài vào lá chuối khô và nhờ bạn xin thầy chấm hộ Bài của chú chữ tốt văn hay, vượt xa các học trò của thầy Thế rồi vua mở khoa thi Chú bé thả diều đỗ Trạng nguyên Ông Trạng khi ấy mới có mười ba tuổi Đó là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta
Trang 6Theo TRINH ĐƯỜNG
Dựa vào nội dung bài tập đọc, em hãy khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng (đối với các câu 1,2,3,4,6,7 )
Câu 1 Chú bé Nguyễn Hiền có sở thích gì ?
A Thích đi chăn trâu với các bạn
B Ham thích thả diều
C Thích chơi bắn bi
D Thích chơi trốn tìm
Câu 2 Vì sao gọi chú là ông Trạng thả diều ?
A Vì ở nhà thường gọi chú là Diều
B Vì chú ham thích thả diều và đỗ Trạng nguyên khi còn nhỏ
C Vì chú thích chơi diều nhưng vẫn học giỏi
D Vì chú bé Hiền nhờ thả diều mà đỗ Trạng nguyên
Câu 3 Câu tục ngữ nào dưới đây nói đúng ý nghĩa của câu chuyện “Ông Trạng thả diều”?
A Tuổi trẻ tài cao
B Công thành danh toại
C Có chí thì nên
D Uống nước nhớ nguồn
Câu 4 Những chi tiết nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền
A Học đến đâu hiểu ngay đến đó, có trí nhớ lạ thường
B Có thể thuộc hai mươi trang sách trong một ngày
C Học đến đâu hiểu ngay đến đó, có trí nhớ lạ thường Cậu thể thuộc hai mươi trang sách trong một ngày mà vẫn có thì giờ chơi diều
D Có trí nhớ lạ thường, có thể thuộc hai mươi trang sách trong một ngày
Câu 5 Viết lại ý nghĩa của câu chuyện m2 1đ
Câu 6 Trong câu ‘‘Chú bé rất ham thả diều’’, từ nào là tính từ?
A Ham B Chú bé
C Diều D Thả
Trang 7Câu 7 Trong câu «Rặng đào đã trút hết lá », từ nào bổ sung ý nghĩa thời gian cho động
từ trút?
A rặng đào B đã
C hết lá D lá
Câu 8 Đặt câu với từ danh từ: “Nguyễn Hiền”
Câu 9: Đặt một câu hỏi với mỗi mục đích sau: m4 1đ
a Tỏ thái độ khen/chê :
b Để yêu cầu, đề nghị:
II Đọc thành tiếng (3điểm)
Mỗi học sinh đọc thành tiếng một đoạn văn (hoặc thơ) khoảng 80-90 tiếng trong số
các bài tập đọc đã học ở SGK Tiếng Việt 4 tập 1 theo yêu cầu của giáo viên./
-Hết -PGD&ĐT TX QUẢNG YÊN
TRƯỜNG TH YÊN GIANG
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM BÀI KTĐK CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2021 - 2022 Môn :Tiếng Việt- Lớp 4
A KIỂM TRA VIẾT
I Chính tả ( 2 điểm )
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng sạch sẽ được :4 điểm
- Sai một lỗi trừ 0,5 điểm, những lỗi giống nhau chỉ trừ một lần
- Chữ viết không rõ ràng; sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ và trình bày bài không sạch sẽ trừ toàn bài 1 điểm
II Tập làm văn: ( 8 điểm)
HS xác định đúng yêu cầu của đề bài : Tả một đồ vật mà em yêu thích
Bố cục bài văn đủ 3 phần:
- Mở bài: Giới thiệu được đồ vật định tả… (1 điểm)
- Thân bài:( 6 điểm)
+Tả được bao quát toàn bộ đồ vật…
+ Tả những bộ phận có nét nổi bật của đồ vật…
- Kết bài: Nêu được tình cảm của mình với đồ vật… (1 điểm)
Tùy nội dung bài, cách dùng từ đặt câu, chính tả….có thể trừ điểm cho phù hợp
B KIỂM TRA ĐỌC
I/ Đọc thầm và trả lời câu hỏi ( 7 điểm)
Trang 8Câu 1 2 3 4 6 7
Câu 5 : ( 1 điểm) : Câu chuyện ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền nghèo khó nhưng thông
minh và có ý chí nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới mười ba tuổi
Câu 8 (1 điểm): Đặt đúng câu với từ danh từ: “Nguyễn Hiền”
VD: Nguyễn Hiền là Trạng nguyên trẻ nhất của nước ta
Câu 9:(1 điểm) Đặt đúng mỗi câu hỏi được 0,5 điểm VD
a Tỏ thái độ khen/chê : Sao bạn vẽ đẹp thế?
b Để yêu cầu, đề nghị: Em hãy ra ngoài chơi cho chị học bài có được không?
II/ Đọc thành tiếng( 3 điểm)