PHÒNG GDĐT TP HẠ LONG TRƯỜNG TH QUANG TRUNG BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ II NĂM HỌC 2020 2021 MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 1 (ĐỀ 5) Họ và tên học sinh: .............................................................................................................. Lớp: ............................................................................................................................................ Điểm viết Điểm đọc Tổng điểm Nhận xét của giáo viên chấm thi GV chấm thi A. Bài kiểm tra viết: (Thời gian: 35 phút) 1. Viết chính tả: Giáo viên đọc cho học sinh viết bài “Kể cho bé nghe” (sách giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 2, trang 104). Viết đầu bài và 6 dòng thơ đầu: 2. Điền c hay k? cây …. ối que ….. em xâu …… im nấu ….. ơm 3. Điền vần ong hay vần oong ? quả b ……. b ……… tàu bính b …… chong ch ……. 4. Nối ô chữ thành câu cho thích hợp: Mùa xuân Mưa rơi Những con tàu lướt sóng ra khơi. tí tách ngoài sân. cây cối đâm chồi nảy lộc. B. Kiểm tra đọc: I. Đọc thầm bài “Kể cho bé nghe” – SGK Tiếng Việt 1 – Tập 2 trang 104 và làm bài tập (thời gian 30 phút) 1. Tìm và viết lại những tiếng trong bài có vần ơm: ………………………………… Em hãy điền dấu X vào ô trống trước câu trả lời đúng cho các câu hỏi dưới đây: 2. Hay nói ầm ĩ là con gì? a) vịt bầu. b) Chó vện c) Con nhện. 3. Ăn no quay tròn là cái gì? a) Cối xay lúa b) Cái quạt hòm c) Chiếc máy bơm 4. Em hiểu con trâu sắt trong bài là cái gì? a) Máy bơm b) Máy cày c) Cối xay lúa 5. Viết một đến hai câu nói về ngôi nhà em mơ ước: ………………………………………………………..………….………………………………………………………………………………………..………….……………… I. Đọc thành tiếng: Mỗi học sinh đọc thành tiếng một đoạn khoảng 30 chữ trong bài: Kể cho bé nghe (Sách giáo khoa Tiếng Việt 1 tập 2, trang 104) theo yêu cầu của cô giáo. PHÒNG GDĐT TP HẠ LONG TRƯỜNG TH QUANG TRUNG BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ II NĂM HỌC 2020 2021 MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 1 (ĐỀ 6) Họ và tên học sinh: .............................................................................................................. Lớp: ............................................................................................................................................ Điểm viết Điểm đọc Tổng điểm Nhận xét của giáo viên chấm thi GV chấm thi A. Bài kiểm tra viết: (Thời gian: 35 phút) 1. Viết chính tả: Giáo viên đọc cho học sinh viết bài “Ông giẳng ông giăng” (sách giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 2, trang 110). Viết đầu bài và 7 dòng thơ đầu: 2. Điền ch hay tr? kiểm ….. a …… uyền hình giò …… ả lúa …… iêm 3. Điền vần oc hay vần ooc ? con s ……. nước l ….. quần s …… rơ m ……. 4. Nối ô chữ thành câu cho thích hợp: Mùa hè Mùa đông Đàn trâu thung thăng gặm cỏ. thời tiết nóng lực. em mặc áo ấm. B. Kiểm tra đọc: I. Đọc thầm bài “Ông giẳng ông giăng” – SGK Tiếng Việt 1 – Tập 2 trang 110 và làm bài tập (thời gian 30 phút) 1. Tìm và viết lại những tiếng trong bài có vần âu: ………………………………… Em hãy điền dấu X vào ô trống trước câu trả lời đúng cho các câu hỏi dưới đây: 2. Nhà bạn nhỏ có ai? a) Thằng cu, cái đỏ, em bé b) Thằng cu, cái đỏ c) Thằng cu, em bé. 3. Nhà bạn nhỏ có con vật gì? a) chim khướu, trai, trâu. b) chim khướu, trai. c) chim khướu, trâu 4. Bài thơ “Ông giẳng ông giăng” giúp em hiểu điều gì? a) Ông mặt trời là người bạn thân thiết của trẻ em. Những hôm trời nắng, bạn nhỏ muốn mời ông mặt trời xuống chơi cùng. b) ) Ông trăng là người bạn thân thiết của trẻ em. Những đêm trăng sáng, bạn nhỏ muốn mời ông trăng xuống chơi cùng. 5. Em hãy viết một đến hai câu văn nói về ông trăng đêm rằm: ………………………………………………………..………….………………………………………………………………………………………..………….……………… I. Đọc thành tiếng: Mỗi học sinh đọc thành tiếng một đoạn khoảng 30 chữ trong bài: Ông giẳng ông giăng (Sách giáo khoa Tiếng Việt 1 tập 2, trang 110) theo yêu cầu của cô giáo. PHÒNG GDĐT TP HẠ LONG TRƯỜNG TH QUANG TRUNG BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ II NĂM HỌC 2020 2021 MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 1 (ĐỀ 7) Họ và tên học sinh: .............................................................................................................. Lớp: ............................................................................................................................................ Điểm viết Điểm đọc Tổng điểm Nhận xét của giáo viên chấm thi GV chấm thi A. Bài kiểm tra viết: (Thời gian: 35 phút) 1. Viết chính tả: Giáo viên đọc cho học sinh viết bài “Sẻ anh, sẻ em” (sách giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 2, trang 112). Viết đầu bài và đoạn: “Trong vườn … che cho em”. 2. Điền g hay gh? gồng …. ánh …. ạo nếp gập ……. ềnh con …… ẹ 3. Điền vần oen hay vần oet ? nh ……. cười toe t ….. xòe x …… h ……. ố 4. Nối ô chữ thành câu cho thích hợp: Đàn kiến Mùa xuân Hàng dừa nghiêng nghiêng trăm hoa khoe sắc. soi bóng xuống lòng biển xanh. tha lá về xây tổ B. Kiểm tra đọc: I. Đọc thầm bài “Sẻ anh, sẻ em” – SGK Tiếng Việt 1 – Tập 2 trang 112 và làm bài tập (thời gian 30 phút) 1. Tìm và viết lại những tiếng trong bài có vần ăc: ………………………………… Em hãy điền dấu X vào ô trống trước câu trả lời đúng cho các câu hỏi dưới đây: 2. Thương sẻ e
Trang 11 Viết chính tả: Giáo viên đọc cho học sinh viết bài “Sơn ca, nai và ếch” (sách giáokhoa Tiếng Việt 1, tập 2, trang 101) Viết đầu bài và đoạn “Sơn ca , nai và ếchthan nhau… rừng sâu.”
2 Điền s hay x ?
ngôi … ao ……ẻ gỗ
… úc … Ích chim … ẻ
3 Nối ô chữ thành từ, cụm từ cho thích hợp:
Trang 2Chú bé ướp cá Quyển vở thơm ngát.
B Kiểm tra đọc:
I Đọc thầm và làm bài tập (thời gian 30 phút)
Dê Con trồng củ cải
Cô giáo giao cho Dê Con một miếng đất nhỏ trong vườn trường để trồng rau cải
củ
Dê Con chăm chỉ, khéo tay nhưng lại hay sốt ruột Làm đất xong, Dê Con đem hạt cải ra gieo Chẳng bao lâu, hạt mọc thành cây Dê Con sốt ruột, ngày nào cũng nhổ cải lên xem đã có củ chưa Nhổ lên rồi lại trồng xuống Cứ như thế, cây không sao lớn được
1 Tìm và viết lại những tiếng trong bài có vần ương: ………
Em hãy điền dấu x vào ô trống trước câu trả lời đúng cho các câu hỏi dưới đây:
2 Dê con tính tình thế nào?
a) Chăm chỉ nhưng không khéo tay
b) Khéo tay nhưng không chăm chỉ
c) Chăm chỉ, khéo tay nhưng hay sốt ruột
3 Khi hạt cải mọc thành cây, ngày ngày Dê Con làm gì?
a) Nhổ cải lên xem rồi lại trồng xuống
b) Ra vườn ngắm rau cải
c) Gieo them hạt cải
4 Em hãy viết một câu văn nói về một loài cây mà em yêu thích:
……… …………
………
………….………
II Đọc thành tiếng:
Mỗi học sinh đọc thành tiếng một đoạn khoảng 30 chữ trong bài Sơn ca, nai và ếch
(Sách giáo khoa Tiếng Việt 1 tập 2, trang 101) theo yêu cầu của cô giáo
Trang 3A Bài kiểm tra viết: (Thời gian: 35 phút)
1 Viết chính tả: Giáo viên đọc cho học sinh viết bài “Sơn ca, nai và ếch” (Sách giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 2, trang 101) Viết đầu bài và đoạn “Sơn ca thử lao mình xuống nước … khủng khiếp.”
2 Điền l hay n ?
con … ươn … ước lọc
màu âu long anh
3 Nối ô chữ thành từ, cụm từ, câu cho thích hợp:
Trang 4mùa khuyên Em viết chữ nắn nót.
1 Tìm và viết lại những tiếng trong bài có vần iêt:
Em hãy điền dấu x vào ô trống trước câu trả lời đúng cho các câu hỏi dưới đây:
2 Tôm đang làm gì?
a) Tôm viết thư cho Bi
b) Tôm đọc thư của Bi
c) Tôm viết thư cho mẹ
3 Vì sao mẹ Tôm ngạc nhiên?
a) Vì Bi không biết chữ
b) Vì Bi không biết đọc
c) Vì Tôm không biết chữ
4 Em hãy viết một câu văn nói về một người bạn thân của em:
Trang 51 Viết chính tả: Giáo viên đọc cho học sinh viết bài “Chim sâu” (sách giáo khoaTiếng Việt 1, tập 2, trang 102) Viết đầu bài và 4 dòng thơ đầu.
2 Điền d, r hay gi ?
ca … ao …… ừng núi
cơn … ó hàng … ào
Trang 63 Điền vần uyt hay vần uych ?
h …… sáo ngã h ………
x …… xoa h …… tay
4 Nối ô chữ thành câu cho thích hợp:
Chim sâu rất trĩu quả Chim bắt sâu cho lá.
Cây xoài sai chăm chỉ Bầu trời trong xanh.
B Kiểm tra đọc:
I Đọc thầm bài “Chim sâu” – SGK Tiếng Việt 1 – Tập 2 trang 102 và làm bài tập
(thời gian 30 phút)
1 Tìm và viết lại những tiếng trong bài có vần ươi: ………
Em hãy điền dấu X vào ô trống trước câu trả lời đúng cho các câu hỏi dưới đây:
2 Cái mỏ chim sâu như thế nào?
a) Nho nhỏ b) Xinh xinh c) Xinh xắn
3 Chim sâu bắt sâu cho bộ phận nào của cây?
a) Thân b) Lá c) Quả
4 Chim sâu là con vật như thế nào?
a) Chăm chỉ và nhanh nhẹn bắt sâu cho lá
b) Khéo léo và nhanh nhẹn bắt sâu cho lá
c) Chăm chỉ bắt sâu cho lá
5 Em hãy viết một hoặc hai câu văn nói về một con vật mà em yêu thích:
……… …………
………
………….………
II Đọc thành tiếng:
Mỗi học sinh đọc thành tiếng một đoạn khoảng 30 chữ trong bài Chim sâu (Sách giáo
khoa Tiếng Việt 1 tập 2, trang 102) theo yêu cầu của cô giáo
/
/
/
.
Trang 71 Viết chính tả: Giáo viên đọc cho học sinh viết bài “Chuyện trong vườn” (sáchgiáo khoa Tiếng Việt 1, tập 2, trang 103) Viết đầu bài và đoạn: “Sáng sớm
… làm gãy một cành hồng”
2 Điền x hay s?
chim … âu … oong nồi
… âu kim … ào nấu
Trang 83 Điền vần oăn hay vần oăt ?
tóc x …… nhọn h ………
loắt ch …… th …… thoắt
4 Nối ô chữ thành câu cho thích hợp:
Đàn cá bơi tung tăng Chim én bay
Cánh đồng lúa chín vàng Mùa thu tiết
trời trên bầu trời.
B Kiểm tra đọc:
I Đọc thầm bài “Chuyện trong vườn” – SGK Tiếng Việt 1 – Tập 2 trang 103 và
làm bài tập (thời gian 30 phút)
1 Tìm và viết lại những tiếng trong bài có vần ông: ………
Em hãy điền dấu X vào ô trống trước câu trả lời đúng cho các câu hỏi dưới đây:
2 Sáng sớm, Mai ra vườn đã thấy bà đang làm gì?
a) Tưới rau b) Tưới hoa c) Tưới rau và hoa
3 Thấy Mai ra vườn, bà nhắc Mai điều gì?
a) Đi chậm kẻo ngã b) Đi cẩn thận c) Đi cẩn thận kẻo ngã
4 Vì sao Mai nghĩ là hoa đang khóc?
a) Vì Mai là cô bé yêu hoa
b) Vì Mai là cô bé nhân hậu
c) Vì Mai nhìn thấy cành hoa gãy đang ứa nhựa
5 Mai là cô bé như thế nào? Em hãy viết một câu nói về tính cách của bạn Mai:
……… …………
………
………….………
II Đọc thành tiếng:
Mỗi học sinh đọc thành tiếng một đoạn khoảng 30 chữ trong bài: Chuyện trong vườn
(Sách giáo khoa Tiếng Việt 1 tập 2, trang 103) theo yêu cầu của cô giáo
/
/
Trang 91 Viết chính tả: Giáo viên đọc cho học sinh viết bài “Kể cho bé nghe” (sách giáokhoa Tiếng Việt 1, tập 2, trang 104) Viết đầu bài và 6 dòng thơ đầu:
2 Điền c hay k?
cây … ối que … em
xâu …… im nấu … ơm
Trang 103 Điền vần ong hay vần oong ?
quả b …… b ……… tàu
bính b …… chong ch ……
4 Nối ô chữ thành câu cho thích hợp:
Mùa xuân Mưa rơi Những con tàu
B Kiểm tra đọc:
I Đọc thầm bài “Kể cho bé nghe” – SGK Tiếng Việt 1 – Tập 2 trang 104 và làm
bài tập (thời gian 30 phút)
1 Tìm và viết lại những tiếng trong bài có vần ơm: ………
Em hãy điền dấu X vào ô trống trước câu trả lời đúng cho các câu hỏi dưới đây:
2 Hay nói ầm ĩ là con gì?
a) vịt bầu b) Chó vện c) Con nhện
3 Ăn no quay tròn là cái gì?
a) Cối xay lúa b) Cái quạt hòm c) Chiếc máy bơm
4 Em hiểu con trâu sắt trong bài là cái gì?
a) Máy bơm
b) Máy cày
c) Cối xay lúa
5 Viết một đến hai câu nói về ngôi nhà em mơ ước:
……… …………
………
………….………
I Đọc thành tiếng:
Mỗi học sinh đọc thành tiếng một đoạn khoảng 30 chữ trong bài: Kể cho bé nghe
(Sách giáo khoa Tiếng Việt 1 tập 2, trang 104) theo yêu cầu của cô giáo
/
/
Trang 111 Viết chính tả: Giáo viên đọc cho học sinh viết bài “Ông giẳng ông giăng” (sáchgiáo khoa Tiếng Việt 1, tập 2, trang 110) Viết đầu bài và 7 dòng thơ đầu:
2 Điền ch hay tr?
kiểm … a …… uyền hình
giò …… ả lúa …… iêm
Trang 123 Điền vần oc hay vần ooc ?
con s …… nước l …
quần s …… rơ m ……
4 Nối ô chữ thành câu cho thích hợp:
Mùa hè Mùa đông Đàn trâu
B Kiểm tra đọc:
I Đọc thầm bài “Ông giẳng ông giăng” – SGK Tiếng Việt 1 – Tập 2 trang 110 và
làm bài tập (thời gian 30 phút)
1 Tìm và viết lại những tiếng trong bài có vần âu: ………
Em hãy điền dấu X vào ô trống trước câu trả lời đúng cho các câu hỏi dưới đây:
2 Nhà bạn nhỏ có ai?
a) Thằng cu, cái đỏ, em bé b) Thằng cu, cái đỏ c) Thằng cu, em bé
3 Nhà bạn nhỏ có con vật gì?
a) chim khướu, trai, trâu b) chim khướu, trai c) chim khướu, trâu
4 Bài thơ “Ông giẳng ông giăng” giúp em hiểu điều gì?
a) Ông mặt trời là người bạn thân thiết của trẻ em Những hôm trời nắng, bạnnhỏ muốn mời ông mặt trời xuống chơi cùng
b) ) Ông trăng là người bạn thân thiết của trẻ em Những đêm trăng sáng, bạnnhỏ muốn mời ông trăng xuống chơi cùng
5 Em hãy viết một đến hai câu văn nói về ông trăng đêm rằm:
……… …………
………
………….………
I Đọc thành tiếng:
Mỗi học sinh đọc thành tiếng một đoạn khoảng 30 chữ trong bài: Ông giẳng ông giăng
(Sách giáo khoa Tiếng Việt 1 tập 2, trang 110) theo yêu cầu của cô giáo
/
Trang 131 Viết chính tả: Giáo viên đọc cho học sinh viết bài “Sẻ anh, sẻ em” (sách giáokhoa Tiếng Việt 1, tập 2, trang 112) Viết đầu bài và đoạn: “Trong vườn …che cho em”.
Trang 14nh …… cười toe t …
xòe x …… h …… ố 4 Nối ô chữ thành câu cho thích hợp: Đàn kiến Mùa xuân Hàng dừa nghiêng nghiêng B Kiểm tra đọc: I Đọc thầm bài “Sẻ anh, sẻ em” – SGK Tiếng Việt 1 – Tập 2 trang 112 và làm bài tập (thời gian 30 phút) 1 Tìm và viết lại những tiếng trong bài có vần ăc: ………
Em hãy điền dấu X vào ô trống trước câu trả lời đúng cho các câu hỏi dưới đây: 2 Thương sẻ em, Sẻ anh đã làm gì ? a) Kéo chiếc lá che cho em b) Ủ ấm cho em c) Kéo cọng rơm che cho em 3 Vì sao sẻ mẹ quên cả mệt mỏi? a) Vì sẻ mẹ kiếm được nhiều thức ăn cho các con b) Vì sẻ mẹ thấy các con rất yêu thương nhau 4 Em thích sẻ anh hay sẻ em? Em hãy chọn đáp án em thích và viết tiếp vào chỗ chấm: a) Em thích anh, vì: ………
b) Em thích sẻ em, vì: ………
c) Em thích cả sẻ anh và sẻ em, vì: ………
………
5 Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? ……… …………
………
………….………
I Đọc thành tiếng:
Mỗi học sinh đọc thành tiếng một đoạn khoảng 30 chữ trong bài: Sẻ anh, sẻ em (Sách
giáo khoa Tiếng Việt 1 tập 2, trang 112) theo yêu cầu của cô giáo
.
Trang 151 Viết chính tả: Giáo viên đọc cho học sinh viết bài “Ngoan” (sách giáo khoa TiếngViệt 1, tập 2, trang 114) Viết đầu bài và 4 dòng thơ đầu.
2 Điền ng hay ngh?
con …… ỗng ……… ịch ngợm
ngông …… ênh ngay …… ắn
Trang 163 Điền vần ăp hay vần âp ?
cải b …… th.… đèn
tấp n …… b…… bênh
4 Nối ô chữ thành câu cho thích hợp:
Đèn Nước Gió
B Kiểm tra đọc:
I Đọc thầm bài “Ngoan” – SGK Tiếng Việt 1 – Tập 2 trang 114 và làm bài tập
(thời gian 30 phút)
1 Tìm và viết lại những tiếng trong bài có vần ăp: ………
Em hãy điền dấu X vào ô trống trước câu trả lời đúng cho các câu hỏi dưới đây:
2 Lửa ngoan giúp mẹ làm gì?
a) Ngồi may b) Nấu cơm c) Rửa tay
3 Bài thơ khen những vật gì ngoan?
Trăng Nắng Trái Nước
Đèn Lửa Gió Hoa
4 Thế nào là bé ngoan?
a) Biết vâng lời mẹ, lời cha
b) Biết yêu cô, yêu bạn
c) Cả hai đáp án trên đều đúng
5 Bài thơ khuyên em điều gì?
……… …………
………
………….………
I Đọc thành tiếng:
Mỗi học sinh đọc thành tiếng một đoạn khoảng 30 chữ trong bài: Ngoan (Sách giáo
khoa Tiếng Việt 1 tập 2, trang 114) theo yêu cầu của cô giáo
/
.
/
Trang 171.Viết chính tả: Giáo viên đọc cho học sinh viết bài “Cái kẹo và con cánh cam” (sáchgiáo khoa Tiếng Việt 1, tập 2, trang 119) Viết đầu bài và đoạn “Cô giáo cười … vỗtay”.
`
~
Trang 184 Nối ô chữ thành câu cho thích hợp:
Bé và các bạn
Bà đưa bé Tối đến, bố dạy bé
B Kiểm tra đọc:
I Đọc thầm bài “Cái kẹo và con cánh cam” – Sách giáo khoa Tiếng Việt 1 – Tập 2 trang 119 và làm bài tập (thời gian 30 phút)
1 Tìm và viết lại những tiếng trong bài có vần iêt: ………
Em hãy điền dấu X vào ô trống trước câu trả lời đúng cho các câu hỏi dưới đây:
2 Cô giáo hỏi cả lớp câu gì?
a) Khi đi học, em còn mang kẹo và con cánh cam không?
b) Khi đi học, em mang những gì?
c) Khi đi học, em có mang đầy đủ sách vở đồ dung học tập không?
3 Ngoài đồ dùng học tập, Trung còn mang những gì đến lớp?
a) Mang sách, vở, bút, tẩy, thước kẻ
b) Mang kẹo và con cánh cam
4 Vì sao cô giáo và các bạn vỗ tay khen Trung?
a) Vì Trung nói rất hay
b) Vì Trung chuẩn bị đồ dùng, sách vở đầy đủ
Trang 191.Viết chính tả: Giáo viên đọc cho học sinh viết bài “Giờ học vẽ” (sách giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 2, trang 121) Viết đầu bài và đoạn “Quế đưa cho Hiếu để tranh đẹp hơn.”.
Trang 204 Nối ô chữ thành câu cho thích hợp:
Bạn Nga viết chữ Trường học dạy em
Em rất yêu
B Kiểm tra đọc:
I Đọc thầm bài “Giờ học vẽ” – Sách giáo khoa Tiếng Việt 1 – Tập 2 trang 121 và làm bài tập (thời gian 30 phút)
1 Tìm và viết lại những tiếng trong bài có vần au: ………
Em hãy điền dấu X vào ô trống trước câu trả lời đúng cho các câu hỏi dưới đây:
2 Hiếu làm bài tập gì?
a) Bài tập Toán b) Bài tập Tiếng Việt c) Bài tập tô màu
3 Em lấy bút màu xanh để tô cái gì?
a) Mặt đất b) Mặt trời c) Vườn cây
4 Em lấy bút màu nâu để tô cái gì?
a) Mặt đất b) Mặt trời c) Vườn cây
5 Hiếu lấy màu gì để tô mặt trời?
a) Màu xanh b) Màu nâu c) Màu vàng
6 Cô giáo khuyên học sinh điều gì?
a) Không cần tô, để mái nhà màu trắng
b) Đổi bút màu cho nhau để tô
7 Câu chuyện khuyên em điều gì?
a) Bạn bè cần giúp đỡ nhau, hỗ trợ nhau
Trang 211 Viết chính tả: Giáo viên đọc cho học sinh viết bài “Quyển vở của em” (sách giáokhoa Tiếng Việt 1, tập 2, trang 122) Viết đầu bài và khổ thơ thứ nhất.
Trang 22Quyển vở Bạn Hoa có
Em rất yêu
B Kiểm tra đọc:
I Đọc thầm bài “Quyển vở của em” – Sách giáo khoa Tiếng Việt 1 – Tập 2 trang
122 và làm bài tập (thời gian 30 phút)
1 Tìm và viết lại những tiếng trong bài có vần inh: ………
Em hãy điền dấu X vào ô trống trước câu trả lời đúng cho các câu hỏi dưới đây:
2 Mở vở ra, bạn nhỏ thấy gì trên trang giấy trắng?
a) Bài tập b) Từng dòng kẻ ngay ngắn c) Những dòng chữ nắn nót
3 Lật từng trang, bạn nhỏ cảm thấy thế nào?
a) Dòng kẻ ngay ngắn như học sinh xếp hàng
b) Bàn tay xinh đang viết nắn nót
c) Giấy mát rượi, thơm tho
6 Bài thơ giúp em hiểu điều gì?
a) Quyển vở mới thật thơm tho, đáng yêu
b) Em cần viết chữ đẹp, giữ vở sạch đẹp để rèn tính nết của người trò ngoan c) Quyển vở mới thật thơm tho, đáng yêu Em cần viết chữ đẹp, giữ vở sạch đẹp
để rèn tính nết của người trò ngoan
7 Nếu em là quyển vở, em sẽ nói gì với các bạn nhỏ?
I Đọc thành tiếng:
Mỗi học sinh đọc thành tiếng một đoạn khoảng 30 chữ trong bài: Quyển vở của em(Sách giáo khoa Tiếng Việt 1 tập 2, trang 122) theo yêu cầu của cô giáo