1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIÁO TRÌNH môn học AN TOÀN điện LẠNH

112 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề An Toàn Điện Lạnh
Tác giả K.S Huỳnh Tuấn Kiệt
Trường học Trường Cao Đẳng Nghề Đồng Tháp
Chuyên ngành Kỹ Thuật Máy Lạnh & Điều Hòa Không Khí
Thể loại Giáo Trình Môn Học
Năm xuất bản 2017
Thành phố Đồng Tháp
Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: AN TOÀN TRONG HỆ THỐNG LẠNH (11)
    • 1. ĐẠI CƯƠNG VÀ ĐIỀU KHOẢN CHUNG VỀ AN TOÀN HỆ THỐNG LẠNH (11)
      • 1.1. Đại cương (11)
      • 1.2. Điều khoản chung (12)
      • 1.3. Các thông tư ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với hệ thống lạnh (13)
      • 1.4. Tiêu chuẩn an toàn lao động trong thi công lắp đặt hệ thống lạnh (15)
    • 2. MÔI CHẤT LẠNH TRONG KỸ THUẬT AN TOÀN (17)
      • 2.1. Định nghĩa (17)
      • 2.2. Phân loại môi chất (17)
      • 2.3. Freôn phá hủy tầng Ôzôn (18)
      • 2.4. Chương trình loại bỏ ODS của Việt Nam (19)
      • 2.5. Kế hoạch quản lý tác nhân lạnh (21)
      • 2.6. Môi chất lạnh thay thế (30)
      • 2.7. Các biện pháp ngăn chặn thải tác nhân lạnh vào môi trường (44)
    • 3. AN TOÀN CHO MÁY VÀ THIẾT BỊ (59)
      • 3.1 Điều kiện xuất xưởng, lắp đặt máy và thiết bị thuộc hệ thống lạnh (59)
      • 3.2. Phòng máy và thiết bị (60)
      • 3.3. Ống và phụ kiện đường ống (61)
      • 3.4. Các thiết bị điện trong hệ thống lạnh (62)
    • 4. MỘT SỐ QUY ĐỊNH KHÁC VỀ KỸ THUẬT AN TOÀN ĐỐI VỚI HỆ THỐNG LẠNH (62)
      • 4.1. Quy định an toàn cho phòng lạnh và các trang thiết bị (63)
      • 4.2. Qui định an toàn đối với hệ thống lạnh và môi trường làm việc (63)
    • 5. DỤNG CỤ ĐO LƯỜNG, AN TOÀN, KIỂM TRA THỬ NGHIỆM HỆ THỐNG LẠNH (64)
      • 5.1. Dụng cụ đo lường và an toàn trong hệ thống lạnh (64)
      • 5.2. Thử nghiệm máy và thiết bị (65)
    • 6. KHÁM NGHIỆM KỸ THUẬT VÀ ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG BẢO HỘ LAO ĐỘNG (66)
      • 6.1. Khám nghiệm kỹ thuật (66)
      • 6.2. Đăng kí sử dụng và bảo hộ lao động (67)
  • CHƯƠNG 2: AN TOÀN TRONG VẬN HÀNH SỬA CHỮA HỆ THỐNG LẠNH (70)
    • 1. KHÁI NIỆM CHUNG (70)
      • 1.1. Các yêu cầu về vận hành và bảo dưỡng (70)
      • 1.2. Các biện pháp an toàn đối với bản thân người vận hành (72)
      • 1.3. Quản lý an toàn trong lắp đặt và sử dụng hệ thống lạnh (73)
    • 2. AN TOÀN MÔI CHẤT LẠNH (77)
      • 2.1. Biện pháp chung đề phòng về kỹ thuật (77)
      • 2.2. Biện pháp phòng hộ cá nhân (80)
      • 2.3. Biện pháp vệ sinh y tế (82)
      • 2.4. Biện pháp sơ cấp cứu (83)
    • 3. AN TOÀN ĐIỆN (84)
      • 3.1. Tác động dòng điện đối với cơ thể con người (84)
      • 3.2. Các biện pháp bảo vệ an toàn cho người tránh bị điện giật (87)
      • 3.3. Cấp cứu người bị điện giật (96)
    • 4. PHÒNG TRÁNH VÀ SƠ CỨU CÁC TAI NẠN KHÁC (101)
      • 4.1. Bỏng (101)
      • 4.2. Bong gân, trật khớp (104)
      • 4.3. Vết thương chảy máu (106)
    • 5. AN TOÀN VỆ SINH CÔNG NGHIỆP (107)
      • 5.1. Khái niệm (107)
      • 5.2. Các biện pháp thực hiện an toàn vệ sinh công nghiệp (108)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (112)

Nội dung

1 CHƯƠNG 1: AN TOÀN TRONG HỆ THỐNG LẠNH Mã chương: MH12-01 Giới thiệu: Trong chương này cũng khá chi tiết về các điều khoản chung khi sử dụng các thiết bị an toàn và sử dụng môi chất a

AN TOÀN TRONG HỆ THỐNG LẠNH

ĐẠI CƯƠNG VÀ ĐIỀU KHOẢN CHUNG VỀ AN TOÀN HỆ THỐNG LẠNH

Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

Có ý thức tự chấp hành các quy định về an toàn lao động và hướng dẫn mọi người cùng thực hiện

1 ĐẠI CƯƠNG VÀ ĐIỀU KHOẢN CHUNG VỀ AN TOÀN HỆ THỐNG LẠNH

Kỹ thuật an toàn hệ thống lạnh nhằm đảm bảo an toàn cho con người và thiết bị trong xí nghiệp lạnh bằng cách triển khai đồng bộ các biện pháp tổ chức, kỹ thuật và vệ sinh, đồng thời tăng cường công tác phòng chống cháy nổ và quản lý rủi ro liên quan đến hệ thống làm lạnh.

Ở các xí nghiệp lạnh, nhiệm vụ trọng tâm của công tác bảo hộ lao động là giảm thiểu tối đa nguy cơ xảy ra sự cố, cháy nổ và các bệnh nghề nghiệp cho người lao động, đồng thời thiết lập các biện pháp an toàn ở mức cao nhất nhằm bảo đảm môi trường làm việc an toàn và từ đó tăng năng suất lao động.

Kỹ thuật an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp có mối liên hệ mật thiết với nhau trong quá trình chế tạo và lắp ráp hệ thống lạnh Khi thiết kế và chọn trang thiết bị cho hệ thống lạnh, các giải pháp an toàn và vệ sinh công nghiệp phải được xem xét kỹ lưỡng, bởi chúng quyết định điều kiện làm việc và sự an toàn khi vận hành Do đó, tối ưu hóa thiết kế và lựa chọn thiết bị phù hợp là yếu tố then chốt để đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp cho toàn bộ hệ thống lạnh.

Tất cả các máy và thiết bị của hệ thống lạnh phải được chế tạo, lắp đặt và bảo dưỡng vận hành theo các tài liệu chuẩn về an toàn lao động và các quy định về phòng chống cháy có hiệu lực Ở nước ta, ngày 11-3-1986, Ủy ban khoa học và Kỹ thuật nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) đã đóng vai trò làm cơ sở cho các chuẩn mực an toàn liên quan đến hệ thống lạnh.

Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường đã ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam về kỹ thuật an toàn hệ thống lạnh, TCVN 4206-86, có hiệu lực từ ngày 01-01-1987 Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu cần thực hiện trong thiết kế, chế tạo, lắp đặt, vận hành và sửa chữa hệ thống lạnh.

Chỉ những người có chứng chỉ hợp pháp được cấp sau lớp đào tạo chuyên môn về vận hành máy lạnh mới được quyền vận hành máy lạnh và hệ thống lạnh Chứng chỉ này chứng nhận người vận hành đã nắm vững quy trình vận hành, an toàn và tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan Việc giới hạn quyền vận hành cho nhóm người được đào tạo nhằm đảm bảo an toàn, tối ưu hiệu suất và tuân thủ đầy đủ các quy định pháp lý.

- Đối với thợ điện: Phải có chứng chỉ chuyên môn đạt trình độ công nhân vận thiết bị điện

Người vận hành máy phải nắm vững:

- Kiến thức sơ cấp về các quá trình trong máy lạnh

- Tính chất của môi chất lạnh

- Quy tắc sửa chữa thiết bị và nạp môi chất lạnh

- Cách lập nhật ký và biên bản vận hành máy lạnh

Mỗi năm, xí nghiệp lạnh cần tổ chức kiểm tra nhận thức về an toàn cho công nhân viên, tập trung vào kỹ thuật an toàn nói chung và vệ sinh an toàn hệ máy lạnh nói riêng Chương trình đánh giá nhằm xác định mức độ hiểu biết và tuân thủ các quy trình an toàn, từ đó xây dựng kế hoạch đào tạo bổ sung và cải thiện điều kiện làm việc Đối tượng tham gia gồm toàn bộ công nhân viên vận hành và làm việc liên quan đến hệ máy lạnh, với nội dung đánh giá chú trọng nhận diện nguy cơ, thói quen làm việc an toàn và thực hành vệ sinh hệ thống máy lạnh.

Tất cả cán bộ công nhân trong xí nghiệp phải hiểu rõ kỹ thuật an toàn và cách cấp cứu khi xảy ra tai nạn

Phải đăng kí với thanh tra Nhà nước về thanh tra an toàn lao động các thiết bị làm việc có áp lực và an toàn điện

Phải niêm yết quy trình vận hành máy lạnh tại buồng vận hành máy

Cấm người không có trách nhiệm tự tiện vào phòng máy

Phòng máy phải được trang bị đầy đủ các trang thiết bị chữa cháy và phương tiện dập lửa để sẵn sàng ứng phó với hỏa hoạn Tất cả các phương tiện chống cháy cần duy trì ở trạng thái chuẩn bị sẵn sàng, có người phụ trách chịu trách nhiệm quản lý và được bảo quản cũng như bảo dưỡng định kỳ.

Cấm đổ xăng, dầu hỏa và các chất lỏng dễ cháy khác trong gian máy

Cấm người vận hành máy uống rượu trong giờ trực vận hành máy

Xí nghiệp lạnh phải thành lập ban an toàn lao động của cơ quan, do thủ trưởng cơ quan làm trưởng ban, để kiểm tra, nhắc nhở việc thực hiện nội quy an toàn lao động và phối hợp với cơ quan cấp trên khi cần thiết; ban an toàn lao động có trách nhiệm giám sát việc tuân thủ các quy định an toàn trong sản xuất nhằm bảo vệ người lao động và hoạt động của xí nghiệp Để cơ quan thanh tra kỹ thuật an toàn cấp phép cho việc sử dụng máy, thiết bị và hệ thống lạnh, xí nghiệp cần thực hiện đầy đủ các bước chuẩn bị theo quy định, bao gồm hoàn thiện hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ của thiết bị, đào tạo vận hành và áp dụng các biện pháp an toàn liên quan, cũng như thực hiện bảo trì và kiểm tra định kỳ để đảm bảo an toàn và hiệu quả vận hành.

Để được chấp thuận sử dụng máy và thiết bị, cần có văn bản đề nghị do thủ trưởng đơn vị ký Văn bản này nêu rõ mục đích sử dụng máy và thiết bị, các yêu cầu vận hành và an toàn liên quan, đồng thời liệt kê đầy đủ các thông số làm việc của thiết bị như công suất, tốc độ, áp suất, hiệu suất và phạm vi hoạt động Việc trình bày rõ mục đích, yêu cầu và thông số kỹ thuật giúp cơ quan quản lý đánh giá tính phù hợp và đảm bảo an toàn khi vận hành.

Có hồ sơ đăng ký đầy đủ với toàn bộ tài liệu kỹ thuật cần thiết, bao gồm các bản vẽ mặt bằng bố trí thiết bị và sơ đồ nguyên lý hệ thống; dụng cụ kiểm tra, đo lường và các thiết bị bảo vệ; bản vẽ cấu tạo máy và thiết bị; văn bản nghiệm thu xác nhận lắp đặt đúng thiết kế và yêu cầu kỹ thuật; quy trình vận hành máy và xử lý sự cố; và biên bản khám nghiệm của thanh tra kỹ thuật an toàn sau khi lắp đặt.

1.3 Các thông tư ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với hệ thống lạnh

Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, nghị định này thiết lập cơ sở pháp lý cho việc quản lý nhà nước và điều hành Bộ theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao.

Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật, nghị định này nhằm thống nhất việc xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật trên phạm vi toàn quốc Nghị định xác định phạm vi điều chỉnh, thẩm quyền của các cơ quan nhà nước, trách nhiệm của tổ chức và cá nhân liên quan, đồng thời quy định các yêu cầu về quản lý tiêu chuẩn và đánh giá sự phù hợp Nó cũng nêu rõ trình tự ban hành, thẩm định, công bố và áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, cùng các biện pháp xử lý vi phạm liên quan đến tiêu chuẩn chất lượng và an toàn kỹ thuật Việc ban hành nghị định góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ, tăng cường sự thống nhất và hiệu quả trong quản lý nhà nước về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật Nghị định có hiệu lực từ ngày ký và làm cơ sở pháp lý cho các văn bản hướng dẫn và các hoạt động thực thi trên toàn quốc.

Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, Nghị định này quy định rõ trình tự, thẩm quyền và biện pháp thực hiện nhằm đảm bảo chất lượng và an toàn của sản phẩm, hàng hóa khi lưu thông trên thị trường và trong toàn bộ chu trình sản xuất—kinh doanh.

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn lao động;

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với Hệ thống lạnh, đồng thời Điều 1 ghi rõ ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với Hệ thống lạnh.

MÔI CHẤT LẠNH TRONG KỸ THUẬT AN TOÀN

Môi chất lạnh là chất môi giới sử dụng trong chu trình nhiệt động ngược chiều nhằm thu nhiệt từ môi trường lạnh và thải nhiệt ra môi trường ấm hơn Môi chất lạnh được tuần hoàn trong hệ thống lạnh nhờ quá trình nén Trong máy lạnh nén hơi, sự thu nhiệt ở môi trường có nhiệt độ thấp diễn ra nhờ quá trình bay hơi ở áp suất và nhiệt độ thấp; sự thải nhiệt cho môi trường có nhiệt độ cao diễn ra nhờ quá trình ngưng tụ ở áp suất và nhiệt độ cao Quá trình nén làm tăng áp suất, còn quá trình tiết lưu hoặc giãn nở làm giảm áp suất, và môi chất lạnh không thay đổi trạng thái, luôn ở thể khí.

Phân loại nhóm môi chất lạnh theo kỹ thuật an toàn

Theo quan điểm kỹ thuật an toàn hệ thống lạnh, các môi chất lạnh được phân thành ba nhóm 1, 2, 3 như ở phụ lục 1 TCVN 4206 - 86

Nhóm 1 gồm những môi chất lạnh không bắt lửa, không độc hại hoặc có độc hại nhưng không đáng kể

Nhóm 2 gồm những môi chất lạnh ít độc hại, giới hạn bắt lửa, gây nổ thấp nhất trong thể tích không khí không nhỏ hơn 3,5%

Nhóm 3 gồm những môi chất lạnh tương đối độc hại, dễ bắt lửa và gây nổ Giới hạn bắt lửa, gây nổ thấp nhất trong thể tích không nhỏ hơn 3,5%

2.3 Freôn phá hủy tầng Ôzôn

Qua nhiều nghiên cứu, các nhà khoa học đã nhận diện sự suy thoái và lỗ thủng tầng ôzôn Vào năm 1974, giáo sư Sherwood Rowland và Mario Molina đã chỉ ra rằng các chất làm lạnh freon (CFCs) phá hủy tầng ôzôn Giáo sư Paul Crutzen cũng có những đóng góp quan trọng vào hiểu biết về chu trình ôzôn và tác động của con người lên tầng này Hiện nay freon và các chất làm lạnh được xem là nguyên nhân hàng đầu gây phá hủy tầng ôzôn và cũng là khí nhà kính góp phần làm nóng trái đất Vào năm 1995, ba giáo sư Crutzen, Molina và Rowland đã được trao giải Nobel Hóa học vì những đóng góp của họ cho hóa học khí quyển và bảo vệ tầng ôzôn Thông điệp từ các phát hiện này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường trước các chất freon gây hại cho tầng ôzôn Những nhận định đó đã dẫn tới sự hình thành Công ước Vienna năm 1985 nhằm bảo vệ tầng ôzôn và các cơ chế hợp tác quốc tế liên quan.

Montreal Protocol năm 1987 và các hội nghị quốc tế tiếp theo tại London (1990), Nairobi (1991) và Copenhagen (1992) nhằm kiểm soát nghiêm ngặt sản xuất và sử dụng các chất freon gây hại cho tầng ozone, đồng thời tiến tới đình chỉ sản xuất và sử dụng chúng trên phạm vi toàn cầu Nội dung chủ yếu của các thỏa thuận là kiểm soát và loại bỏ dần các chất phá hủy tầng ozone, được gọi chung là ODS (Ozone-Depleting Substances).

Tầng ôzôn là tầng khí quyển có độ dầy chừng vài mm, cách mặt trái đất từ

Ở độ cao từ 10 đến 50 km, tầng ôzôn đóng vai trò như lá chắn của Trái Đất, bảo vệ các sinh vật trước các tia cực tím có hại từ mặt trời Khi tầng ôzôn suy thoái và bị phá hủy, lượng tia UV tới mặt đất tăng lên có thể gây cháy da, lão hóa da và làm tăng nguy cơ ung thư da ở người, đồng thời ảnh hưởng xấu đến hệ sinh thái Sự suy giảm tầng ôzôn đã được theo dõi từ những năm 1950, nhưng đến năm 1974 người ta mới xác định thủ phạm là các chất clo trong nhóm CFC (freon) được thải ra từ các quy trình công nghiệp Những phát hiện này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc giảm thiểu phát thải các chất làm suy giảm ôzôn để bảo vệ sức khỏe con người và sự sống trên hành tinh.

Các freon có mật độ lớn hơn không khí nhưng sau nhiều năm chúng vẫn có thể leo lên tầng bình lưu Dưới tác động của ánh sáng mặt trời, chúng phân hủy và giải phóng các nguyên tử Clo Clo đóng vai trò như một chất xúc tác, phá hủy các phân tử ôzôn thành oxy, từ đó làm suy giảm tầng ôzôn và giảm khả năng bảo vệ khỏi tia UV.

Tầng ozone (O3) có khả năng ngăn cản tia cực tím, trong khi O2 không có khả năng này Khi tầng ozone bị phá hủy, khả năng lọc tia cực tím sẽ biến mất và các sinh vật ở mặt đất đối mặt với nguy cơ bị tia UV mặt trời gây hại Clo tồn tại rất lâu trong khí quyển nên quá trình phá hủy ozone diễn ra càng mạnh mẽ Người ta ước tính mỗi nguyên tử Clo có thể phá hủy tới 100.000 phân tử ozone.

Freon HCFC là các chất dẫn xuất từ mêla, êta chứa clo, flo và hidro và ít nguy hiểm hơn CFC nhờ độ bền vững của chúng yếu đi Thường chúng bị phân hủy ngay trước khi đến được tầng bình lưu, do đó khả năng phá hủy tầng ôzôn của HCFC thấp hơn so với CFC.

Riêng các freon HFC, là các dẫn xuất chứa cacbon, hydro và flo, không có tác dụng phá hủy tầng ozon Do đó, các freon có tác dụng khác nhau đối với tầng ozon Để đánh giá khả năng phá hủy tầng ozon của các môi chất lạnh khác nhau, người ta sử dụng chỉ số ODP (Ozone Depletion Potential).

2.4 Chương trình loại bỏ ODS của Việt Nam

Đến nay, khoảng 176 nước đã phê chuẩn Công ước Vienna và Nghị định Montreal Protocol, trong đó hơn 100 nước là nước đang phát triển Mặc dù nghị định thư yêu cầu đến năm 1999 các nước đang phát triển mới bắt đầu ngừng tiêu thụ các chất ODS, hơn 80 nước đã triển khai Chương trình Quốc gia (CTQG) loại bỏ ODS, trong đó Việt Nam là một ví dụ điển hình Chương trình này nhằm loại bỏ khoảng 50.000 tấn ODS, chiếm gần 1/3 mức tiêu thụ của các nước trên thế giới.

Việt Nam tham gia nghị định từ ngày 1/1994 và giao cho Tổng cục Khí tượng Thủy văn chủ trì xây dựng CTQG nhằm loại bỏ ODS, đồng thời kêu gọi các nước và các tổ chức quốc tế hỗ trợ về tài chính và công nghệ Đây là một động thái tích cực và kịp thời để đáp ứng yêu cầu của bên tham gia Nghị định thư, đồng thời giúp Việt Nam tránh trở thành bãi phế thải cho các công nghệ lạc hậu Trong bối cảnh các công ty ở các nước công nghiệp phát triển loại bỏ và rao bán công nghệ cũ với giá rẻ, nếu thiếu hiểu biết hoặc chính sách kiểm soát, công nghệ này có thể dễ dàng xâm nhập vào các nước đang phát triển, gây mất ổn định cho tương lai.

Việt Nam không sản xuất mà chỉ nhập khẩu ODS theo nhu cầu Theo điều tra của Tổng cục KTTV, năm 1993 Việt Nam nhập và sử dụng 409,86 tấn, bình quân đầu người 0,004 kg/người năm, thuộc nhóm III nhỏ hơn 0,3kg/người, là một trong năm nhóm tiêu thụ ít ODS nhất trên thế giới Theo quy định của LHQ nhóm

10 này được trì hoãn việc loại bỏ ODS them 10 năm so với nhóm nước công nghiệp phát triển

Dự báo 2-3 năm tới, lương tiêu thụ ODS của Việt Nam cũng chỉ nằm trong khoảng 400-500 tấn/năm, sau đó sẽ giảm dần và tiến tới loại bỏ hoàn toàn

Các lĩnh vực sử dụng ODS chủ yếu là:

1 Làm lạnh : Dùng để nạp lần đầu, nạp bổ sung, bảo dưỡng, sửa chữa các máy lạnh công nghiệp, thương mại và dân dụng trong hơn 300 xưởng dịch vụ điện lạnh trong cả nước, phục vụ các ngành kinh tế khác nhau, đặc biệt là đông lạnh hải sản, thuỷ sản, thịt và rau quả xuất khẩu Các ODS chủ yếu là CFC 12, R500, R502, HCFC 22, ước tính 118 tấn/năm

2 Điều hoà không khí : Dùng để nạp mới, nạp bổ sung, bảo dưỡng, sửa chữa các hệ thống điều hoà trung tâm của các ngành sợi, dệt, thuốc lá, in ấn, điện tử, văn hoá, thể thao, du lịch và điều hoà tiện nghi cũng như điều hoà trên ô tô : CFC

11, 12, R502, HCFC 22, ước tính 59 tấn/năm

3 Tạo bọt xốp : Dùng để sản xuất các bọt xốp, đệm xốp, các tấm panel cách nhiệt chủ yếu CFC 11, ước tính 20 tấn/năm

AN TOÀN CHO MÁY VÀ THIẾT BỊ

3.1 Điều kiện xuất xưởng, lắp đặt máy và thiết bị thuộc hệ thống lạnh:

3 1.1 Cấm xuất xưởng máy và thiết bị nếu:

Chưa được cơ quan cấp trên khám nghiêm và xác nhận sản phẩm đã chế tạo theo đúng tiêu chuẩn;

Chưa có đủ các dụng cụ kiểm tra, đo lường và các phụ kiện theo tiêu chuẩn quy định;

Chưa có đầy đủ các tài liệu sau:

- Hai quyển lí lịch theo mẫu quy định có kèm theo các văn bản vẽ kết cấu thiết bị;

- Các bản hướng dẫn lắp đặt, bảo quản và vận hành an toàn các thiết bị và máy nén

- Chưa có tấm nhãn hiệu bằng kim loại màu gắn trên máy nén và thành thiết bị ở chỗ dễ thấy nhất và có đù các số liệu sau:

Đối với máy nén, ghi nhận đầy đủ các thông tin sau: tên và địa chỉ nhà chế tạo, số và tháng năm chế tạo, ký hiệu môi chất lạnh, áp suất làm việc lớn nhất, áp suất thử nghiệm lớn nhất, nhiệt độ cho phép lớn nhất, cùng với tốc độ quay và các đặc tính về điện.

Đối với thiết bị chịu áp lực, cần ghi đầy đủ tên và địa chỉ nhà chế tạo, tên và mã hiệu thiết bị, cũng như tên và nhãn hiệu thiết bị Số và tháng, năm chế tạo phải được xác định rõ để xác minh nguồn gốc và tính niêm phong của thiết bị Ngoài ra, áp suất làm việc lớn nhất, áp suất thử nghiệm lớn nhất và nhiệt độ cho phép đối với trang thiết bị là các thông số kỹ thuật thiết yếu nhằm đảm bảo an toàn vận hành và tuân thủ quy chuẩn.

3.1.2 Máy nén và thiết bị chịu áp lực:

Đối với các thiết bị này, nếu được sản xuất ở nước ngoài thì bắt buộc phải tuân thủ đầy đủ các yêu cầu của tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN); nếu không đáp ứng, thiết bị phải được cơ quan thanh tra kỹ thuật an toàn nhà nước xem xét và có sự thỏa thuận trước khi đưa vào sử dụng.

Các tài liệu thiết kế phải được cơ quan quản lí cấp trên xét duyệt trước khi chế tạo, lắp đặt

Lắp đặt máy, thiết bị

Việc lắp đặt máy, thiết bị lạnh phải theo đúng thiết kế và các quy định công nghệ đã được xét duyệt

Việc lắp đặt máy, sử dụng, sửa chữa máy nén và thiết bị Các công việc này cũng phải theo đúng quy định của nhà chế tạo

3.2 Phòng máy và thiết bị

Đối với các hệ thống lạnh và môi chất lạnh thuộc nhóm 2 và nhóm 3, cần bố trí phòng máy và khu vực thiết bị ở vị trí cách các cơ sở sinh hoạt công cộng từ 50 mét trở lên Việc duy trì khoảng cách tối thiểu này giúp tăng tính an toàn cho cộng đồng và đảm bảo điều kiện vận hành ổn định của hệ thống lạnh Trong quá trình thiết kế và thi công, cần xác định rõ vị trí phòng máy và khu vực thiết bị để duy trì khoảng cách an toàn với các cơ sở sinh hoạt công cộng, đồng thời tuân thủ các yêu cầu bố trí theo nhóm 2 và 3.

Đối với phòng máy và thiết bị của hệ thống lạnh có công suất lạnh lớn hơn 17,5 kW (15000 kcal/h), phải có hai cửa ra được bố trí ở hai vị trí cách xa nhau và ít nhất một cửa phải thông trực tiếp ra ngoài để thoát nhanh khi có sự cố; ngoài ra phòng máy và thiết bị phải được bố trí sao cho cửa mở ra phía ngoài để đảm bảo lối thoát an toàn.

Phòng máy và thiết bị phải có chiều cao tối thiểu 4,2m tính từ sàn thao tác đến điểm thấp nhất của trần nhà Đối với những công trình là nhà cũ được sửa chữa, chiều cao tối thiểu được cho phép là 3,2m.

Để đảm bảo thông gió tự nhiên cho phòng máy, việc bố trí cửa sổ, cửa ra vào và các thiết bị phải đảm bảo luồng gió được thông suốt Tiết diện lỗ thông gió (F) được xác định theo công thức sau nhằm xác định chính xác lượng gió thông qua lỗ và duy trì điều kiện thông gió phù hợp cho khu vực này.

Trong đó: G là khối lượng môi chất lạnh có ở tất cả các thiết bị và đường ống đặt trong phòng

- Diện tích các cửa sổ phải đảm bảo tỉ lệ 0,03m 2 trên 1m 3 thể tích phòng để đảm bảo chiếu sáng và thông gió tự nhiên

- Phòng máy và thiết bị phải được đặt quạt gió đáy và hút, năng suất hút trong 1 giờ gấp 2 lần thể tích phòng

Ở mỗi phòng máy và thiết bị, niêm yết đầy đủ sơ đồ nguyên lý hệ thống lạnh, sơ đồ ống dẫn môi chất, nước và dầu, cùng quy trình vận hành các thiết bị quan trọng và quy trình xử lý sự cố Việc hiển thị các sơ đồ này trên bảng hướng dẫn giúp vận hành an toàn, thuận tiện cho bảo dưỡng và xử lý sự cố nhanh chóng Các sơ đồ nên được cập nhật khi có thay đổi thiết kế hoặc vận hành, và cần ghi rõ thông số kỹ thuật, vị trí liên kết và các bước thực hiện quy trình xử lý sự cố để đảm bảo tuân thủ tiêu chuẩn và tối ưu hiệu suất hệ thống lạnh.

Đối với phòng máy, mọi người không có nhiệm vụ khi cần vào phải được sự đồng ý của thủ trưởng hoặc người chịu trách nhiệm chính về phòng máy; ngoài cửa phòng máy phải có biển ghi 'không nhiệm vụ miễn vào' để cảnh báo và bảo đảm an ninh, hạn chế người không được phép vào.

Trong phòng máy phải có khu vực để dụng cụ chữa cháy, trang thiết bị cứu hộ và tủ thuốc, bảo đảm sẵn sàng cho mọi tình huống Cấm để xăng dầu hoặc hóa chất độc hại ở nơi dễ bắt lửa trong phòng máy vì các chất này dễ gây cháy nổ và làm tăng rủi ro cho an toàn vận hành.

- Phòng thiết bị có chiều cao không thấp hơn 3,6m từ sàn thao tác đến điểm thấp nhất của trần Nếu là nhà cũ phải đảm bảo không thấp hơn 3m

Để đảm bảo an toàn và vận hành hiệu quả, khoảng cách tối thiểu được quy định như sau: khoảng cách giữa các bộ phận chuyển động của máy nén và giữa phần nhô ra của máy nén với bảng điều khiển không nhỏ hơn 1,5 m; khoảng cách giữa tường và các thiết bị không nhỏ hơn 0,8 m; khoảng cách từ các bộ phận của máy và thiết bị đến cột nhà tối thiểu không nhỏ hơn 0,7 m.

Các bộ phận của máy, thiết bị được quan sát ở độ cao trên 1,5 m phải có thang hoặc bệ đứng để tiếp cận an toàn Bậc thang làm bằng bệ thép không trơn trượt, có chiều rộng tối thiểu 0,6 m, khoảng cách giữa hai bậc là 0,2 m, và chiều rộng của bệ sàn thao tác là 0,8 m Thang và sàn thao tác phải có lan can không thấp hơn 0,8 m.

3.3 Ống và phụ kiện đường ống

- Ống dẫn môi chất lạnh phải là ống thép liền (theo bảng 2 phụ lục 3 TCVN 4206-86)

Trong quá trình tính toán chọn ống dẫn môi chất lạnh, cần đảm bảo tốc độ chuyển động của môi chất lạnh tại đầu đẩy của máy nén không vượt quá 25 m/s Cần lắp đặt van điện từ hoặc van khống chế nhiệt độ và vận tốc để giới hạn vận tốc dòng chảy trên ống dẫn môi chất lạnh và thiết bị bay hơi ở mức không quá 1,5 m/s.

Đường kính ống xả dầu từ các thiết bị và máy nén amoniac về bình tập nung dầu nên lớn hơn 20 mm, được thiết kế với chiều dài ngắn nhất và ít gấp khúc để tránh đọng dầu, cặn và bẩn Đường kính lỗ van xả dầu phải lớn hơn 15 mm để đảm bảo lưu lượng xả ổn định và giảm nguy cơ tắc nghẽn.

Đảm bảo an toàn thi công: mặt bích, mối hàn, nối ống và van không được lắp đặt nằm trong tường cũng như không được bố trí tay van quay xuống dưới; đối với vị trí ống xuyên qua tường, cần chèn bằng vật liệu không cháy để giảm thiểu rò rỉ và ngừa cháy nổ.

MỘT SỐ QUY ĐỊNH KHÁC VỀ KỸ THUẬT AN TOÀN ĐỐI VỚI HỆ THỐNG LẠNH

Khối lượng môi chất của hệ thống:

Khối lượng môi chất lạnh nạp vào hệ thống được tính bằng tổng khối lượng nạp cho từng thiết bị và đường ống theo đúng quy định Khi xác định lượng môi chất nạp cho hệ thống, cần chú ý đến mật độ môi chất lạnh được tra cứu trong bảng ở nhiệt độ 20°C và áp suất bão hòa tương ứng để đảm bảo tính toán chính xác và an toàn.

Quạt gió và các bộ phận chuyển động:

Đối với các bộ phận có chi tiết chuyển động, cần có vỏ bao che để đảm bảo an toàn và ngăn ngừa tiếp xúc Giá đỡ quạt phải bền, chắc và được làm từ vật liệu không cháy để tăng độ an toàn Không được lắp đặt động cơ gần hoặc ở dưới các đường thoát nước nhằm giảm thiểu rủi ro và đảm bảo hoạt động ổn định.

Việc bố trí chiếu sáng phòng lạnh cũng phải tuân theo tiêu chuẩn chiếu sáng hiện hành ( phụ lục 5 TCVN 4206-86)

4.1 Quy định an toàn cho phòng lạnh và các trang thiết bị

- Cửa ra vào phòng lạnh có thể đóng, mở từ bên trong và bên ngoài

- Có nguồn chiếu sáng dự phòng khi nguồn chiếu sáng chính bị mất

- Có chuông tay hay điện với tín hiệu khác để báo cho bên ngoài biết khi cần thiết

- Có công tắc bằng tay hay tự động để báo cho người ngoài biết có người làm việc trong phòng lạnh

- Có cửa cấp cứu không có chốt và mở được từ bên trong để ra ngoài

- Phía ngoài phòng lạnh phải có trang thiết bị truyền tín hiệu cho bên trong biết khi bén ngoài có sự cố

4.2 Qui định an toàn đối với hệ thống lạnh và môi trường làm việc

4.2.1 Nạp môi chất lạnh cho hệ thống lạnh

Để nạp môi chất lạnh an toàn, người thao tác phải nắm vững hệ thống lạnh và quy trình nạp, và chỉ được nạp khi đã được người phụ trách phân công Việc nạp môi chất lạnh phải được thực hiện bởi ít nhất hai người trở lên để đảm bảo an toàn và tuân thủ quy định.

Nồng độ cho phép của các môi chất lạnh trong môi trường làm việc phải được kiểm tra và khống chế theo phụ lục 6 TCVN 4206-86

Có bộ phận làm lạnh trực tiếp phải đặt bình tách lỏng ở đường ống hút chính

4.2.4 Dung tích bình tách lỏng

- Không nhỏ hơn 30% đung tích chứa của đường ống và thiết bị bay hơi đối với hệ thống đưa amoniăc vào từ bên trên

Đảm bảo dung tích chứa tối thiểu 50% của hệ thống chứa các thiết bị bay hơi cấp amoniăc lỏng từ phía đáy; khi không có van điện từ ở trên đường ống hút, cần áp dụng trị số tính toán cho dung tích bình tách lỏng và tăng thêm 20% để đảm bảo an toàn và hiệu suất vận hành.

4.2.5 Cấm để môi chất lạnh ở thể lỏng trong đường ống hút của máy nén

Khi vận hành không để môi chất lỏng về đường hút máy nén, sẽ làm hỏng máy nén gây mất an toàn hệ thống.

DỤNG CỤ ĐO LƯỜNG, AN TOÀN, KIỂM TRA THỬ NGHIỆM HỆ THỐNG LẠNH

5.1 Dụng cụ đo lường và an toàn trong hệ thống lạnh

- Máy nén có năng suất thể tích lớn hơn 20m 3 /h phải có van an toàn đặt bên nén nằm giữa xi lanh và van đẩy

Van an toàn xả môi chất từ phía đẩy sang phía hút hoặc xả ra ngoài để bảo vệ hệ thống nén Van an toàn loại lò xo đặt trên máy nén phải mở hoàn toàn khi hiệu số áp suất đạt 10 kg/cm^2 Với máy nén nhiều cấp, mỗi cấp cần có van an toàn riêng ở phía đẩy để giới hạn áp suất và đảm bảo vận hành an toàn.

- Ngoài van an toàn ra, phải bố trí thêm dụng cụ để ngắt máy nén khi áp suất nén vượt quá trị số cho phép

- Lỗ thoát của van an toàn các thiết bị trao đổi nhiệt có đường kính lớn hơn 320mm được tính trên cơ sở trị số:

Trong đó: m - Lưu lượng môi chất thoát qua van an toàn (kg/h)

F đại diện cho diện tích bề mặt ngoài bình (m2), quyết định lượng nhiệt có thể trao đổi với môi trường Hệ số truyền nhiệt giữa bề mặt thiết bị và môi trường ngoài, ký hiệu k, thường được lấy là 9,3 W/(m²·K), cho biết tốc độ trao đổi nhiệt theo hai chiều t2 là nhiệt độ cao nhất của môi trường (°C), còn t1 là nhiệt độ hơi bão hòa của chất lạnh ở áp suất cho phép (°C) r là nhiệt ẩn hóa hơi của chất lạnh tại áp suất cho phép (kJ/kg), ảnh hưởng đến lượng năng lượng cần thiết cho quá trình bay hơi hoặc ngưng tụ Việc xác định các tham số F, k, t2, t1 và r giúp tính toán và tối ưu quá trình trao đổi nhiệt, nâng cao hiệu quả vận hành của hệ thống làm lạnh hoặc điều hòa.

5 Ở hệ thống lạnh có môi chất thuộc nhóm 2 hoặc nhóm 3, đường ống thoát của van an toàn phải kín và xả ra ngoài trời Ở nơi đặt máy lạnh trong phạm vi

Theo quy định an toàn, miệng ống xả phải cao hơn nóc mái nhà cao nhất tối thiểu 1 mét Đồng thời, miệng ống xả phải cách cửa sổ, cửa ra vào và đường ống dẫn không khí sạch ít nhất 2 mét Ngoài ra, khoảng cách từ miệng ống xả đến mặt đất hoặc tới các thiết bị dụng cụ khác phải từ 5 mét trở lên.

- Áp kế phải có cấp chính xác không lớn hơn 2,5

- Không đặt áp kế cao quá 5m kể từ sàn thao tác Khi đặt áp kế ở độ cao từ 3

- 5m phải dùng áp kế có đường kính không nhỏ hơn 160mm Áp kế được đặt theo phương thẳng đứng hoặc nghiêng về phía trước 30°

- Trên mỗi máy nén phải đặt các áp kế để đo áp suất đẩy, áp suất hút và áp suất dầu bôi trơn

5.2 Thử nghiệm máy và thiết bị

Máy và thiết bị sau khi chế tạo phải được thử bền và thử kín tại cơ sở chế tạo nhằm bảo đảm chất lượng và an toàn vận hành Quá trình thử nghiệm này bao gồm thử bền và thử kín cho máy nén amoniắc và các hệ thống dùng freon R12, R22, với áp suất thử được quy định theo tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành để xác định độ kín và độ bền của thiết bị trước khi đưa vào vận hành.

Bảng 1.11 Thử nghiệm máy và thiết bị tại nơi chế tạo

Thiết bị Bộ phận Áp suất thử (bar)

Thử bền bằng chất lỏng

Thử bền bằng chất khí

Máy nén NH3 và R22 Bên cao áp 30 28

Máy nén R12 Bên cao áp 24 16

- Tổng số áp suất thử tại nơi lắp đặt Thời gian duy trì là 5 phút, sau đó hạ dần đến áp suất làm việc và bắt đầu kiểm tra

Bảng 1.12 Thử nghiệm máy và thiết bị tại nơi lắp đặt Áp suất thử (bar)

Hệ thống lạnh Bộ phận Thử bền bằng chất lỏng

Thử bền bằng chất khí

Máy nén NH3 và R22 Bên cao áp 25 18

Máy nén R12 Bên cao áp 24 15

+ Tăng dần áp suất khí nén, đổng thời quan sát đường ống và thiết bị khi đạt đến 0,6 trị số áp suất thử thì dừng lại để xem xét

+ Tiếp lục tăng đến trị số áp suất thử bên thấp áp để kiểm tra độ kín bên thấp áp

+ Tiếp tục tăng đến trị số áp suất thử bên cao áp để kiểm tra độ kín bên cao áp

+ Cuối cùng giữ ở áp suất thử kín trong thời gian từ 12 đến 24 giờ Trong

6 giờ đầu áp suất có thể giảm xuống không quá 10%, trong các giờ sau áp suất không thay đổi

- Kim chỉ mức lỏng phải được thử bền với trị số áp suất bằng trị số thử kín cho hệ thống theo quy định

Các cơ sở chế tạo máy và thiết bị phải cung cấp cho cơ sở lắp đặt, sửa chữa và sử dụng hệ thống lạnh đầy đủ chứng từ về thử bền và thử kín đối với những sản phẩm đó.

Cơ sở lắp đặt hệ thống lạnh có trách nhiệm cung cấp cho cơ sở sử dụng đầy đủ chứng từ thử nghiệm hệ thống sau khi lắp đặt, nhằm phục vụ cho việc vận hành an toàn và hiệu quả của hệ thống lạnh.

KHÁM NGHIỆM KỸ THUẬT VÀ ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG BẢO HỘ LAO ĐỘNG

6.1.1 Các trường hợp cần tiến hành khám nghiệm an toàn

- Khám nghiệm sau khi lắp đặt

- Khám nghiệm định kì trong quá trình sử dụng

- Khám nghiệm bất thường trong quá trình sử dụng

Sau khi lắp đặt hoàn chỉnh xong hệ thống thiết bị phải tiến hành các khám nghiệm sau:

Để đảm bảo tính an toàn và hiệu quả vận hành, tiến hành xác định tình trạng lắp đặt có phù hợp với thiết kế ban đầu hay không, đồng thời đánh giá sự tương thích giữa các bộ phận và vị trí lắp đặt Bên cạnh đó, xác định số lượng và chất lượng của van an toàn, áp kế và các dụng cụ kiểm tra, đo lường để đảm bảo chúng đáp ứng yêu cầu thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật và có thể hỗ trợ quá trình vận hành, giám sát và bảo dưỡng.

- Xác định tình trạng thiết bị bên trong, bên ngoài thiết bị;

- Xác định độ bền kín các bộ phận chịu áp lực;

- Khám nghiệm này làm sau khi hoàn thành công trình

Khám nghiệm định kỳ được tiến hành sau khi đưa thiết bị vào sử dụng Thời gian khám nghiệm phải tiến hành như sau:

3 năm khám nghiệm toàn bộ một lần, 5 năm khám nghiệm toàn bộ và thử bền một lần với trị số áp suất thử như trong bảng 1.12

Trường hợp cơ sở chế tạo quy định thời gian khám nghiệm ngắn hạn thì phải theo quy định đó

- Khi sửa chữa bơm, vá, hàn đắp những bộ phận chịu áp lực

- Trước khi sử dụng lại máy đã ngừng làm việc một năm hoặc chuyển đi lắp đặt ở nơi khác

6.2 Đăng kí sử dụng và bảo hộ lao động

6.2.1 Hồ sơ đăng kí sử dụng phải có các tài liệu sau

* Lí lịch máy, thiết bị, hệ thống lạnh với mẫu quy định:

- Bản vẽ cấu tạo máy, thiết bị có ghi rõ các kích thước chính

- Bản vẽ mặt bằng nhà máy trong đó có ghi vị trí đặt máy, thiết bị

- Sơ đồ nguyên lí hệ thống có ghi rõ trên sơ đồ các thông số làm việc, các dụng cụ đo kiểm và các dụng cụ an toàn

Văn bản xác nhận này cho thấy máy, thiết bị đo được lắp đặt đúng thiết kế và phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành, bảo đảm an toàn và vận hành ổn định Tài liệu được lập và ký tên, đóng dấu bởi thủ trưởng đơn vị lắp đặt, làm bằng chứng xác thực cho quá trình lắp đặt và đủ điều kiện để nghiệm thu, đưa vào sử dụng.

* Các quy trình vận hành và xử lí sự cố

* Biên bản khám nghiệm cùa thanh tra kỹ thuật an toàn sau khi lắp đặt

Đơn vị sản xuất và đơn vị lắp đặt phải cung cấp cho đơn vị sử dụng hệ thống lạnh ít nhất hai bộ tài liệu hướng dẫn vận hành, mỗi bộ tài liệu gồm các phần cơ bản như mô tả hệ thống, hướng dẫn vận hành và an toàn, quy trình vận hành hàng ngày, bảo trì phòng ngừa, xử lý sự cố và thông tin kỹ thuật liên quan, nhằm đảm bảo việc vận hành hiệu quả và an toàn.

- Phạm vi ứng dụng của hệ thống lạnh

- Thuyết minh sơ đổ nguyên lí hoạt động của hệ thống lạnh

- Quy trình vận hành hệ thống lạnh

- Những hư hỏng thông thường và cách khắc phục

- Chỉ dẫn bôi trơn hệ thống lạnh

- Chỉ đẫn kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ

- Danh mục các chi tiết chống mòn và các phụ tùng thay thế

- Danh mục các linh kiện của hệ thống

6.2.2 Dụng cụ vệ sinh, bảo hộ lao động phải có đủ cho công nhân trực ca, gồm

- Quần áo bảo hộ lao động

- Bông băng thuốc sát trùng

Câu 1: Hãy định nghĩa môi chất lạnh?

Theo TCVN 4206-86, môi chất lạnh được phân loại dựa trên nguồn gốc (tự nhiên hay nhân tạo) và đặc tính liên quan đến an toàn, độc tính và tác động môi trường, đồng thời phân loại thành các nhóm chính như HCFC, HFC và các môi chất lạnh tự nhiên hoặc tổng hợp có độ nóng, áp suất và ảnh hưởng khác nhau Trong thực tế sử dụng, một số loại môi chất lạnh phổ biến được dùng trong các thiết bị lạnh gồm R134a, R410A, R32, R22 (đã dần bị loại bỏ ở nhiều thị trường), R407C, R290 (propane), R600a (isobutane), và R744 (CO2); ngoài ra R717 (ammonia) vẫn còn được dùng cho hệ thống công nghiệp, tùy thuộc vào yêu cầu về hiệu suất và an toàn.

Câu 3: Hãy cho biết ảnh hưởng của môi chất lạnh tới tầng ôzôn? Giai thích hiệu ứng lồng kính?

Câu 4: Hãy trình bầy điều kiện xuất xưởng, lắp đặt của các thiết bị thuộc hệ thống lạnh (HTL)?

Câu 5: Để đảm bảo an toàn, phòng máy và thiết bị hệ thống lạnh phải đảm bảo những quy định nào?

Câu 6: Để đảm bảo an toàn, đường ống và phụ kiện đường ống trong hệ thống lạnh phải tuân thủ các quy định nào?

Quy định về chiếu sáng và môi trường làm việc trong HTL phải tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn và vệ sinh công nghiệp, đảm bảo ánh sáng đầy đủ và điều kiện làm việc thuận lợi cho vận hành và bảo dưỡng Quy định về dung tích bình tách lỏng trong hệ thống lạnh xác định dung tích tối thiểu và tối đa cần có để đảm bảo quá trình tách lỏng diễn ra hiệu quả và an toàn Khối lượng môi chất lạnh nạp vào hệ thống được quy định theo thông số kỹ thuật của thiết bị và hướng dẫn nhà sản xuất, đóng vai trò quan trọng cho hiệu suất làm lạnh và độ tin cậy Van an toàn lắp đặt trong hệ thống lạnh được mô tả về vị trí, kích thước và mức áp suất mở để bảo vệ hệ thống khỏi quá áp và hỏng hóc Trình bày các quy định về lắp đặt áp kế trong HTL nhằm đảm bảo đo áp suất chính xác và theo dõi sự biến đổi của hệ thống khi vận hành.

Câu 12: Ap suất thử bền, thử kín đối với HTL được quy định như thế nào?

Câu 13: Quy trình thử bền và thử kín HTL?

AN TOÀN TRONG VẬN HÀNH SỬA CHỮA HỆ THỐNG LẠNH

Ngày đăng: 27/12/2022, 22:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Đức Lợi, Phạm Văn Tuỳ, (1999), Kỹ thuật lạnh cơ sở, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật lạnh cơ sở
Tác giả: Nguyễn Đức Lợi, Phạm Văn Tuỳ
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1999
[2] Nguyễn Đức Lợi, Phạm Văn Tuỳ (2002), Kỹ thuật lạnh ứng dụng, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật lạnh ứng dụng
Tác giả: Nguyễn Đức Lợi, Phạm Văn Tuỳ
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
[3] Hà Đăng Trung, Nguyễn Quân, (1997), Điều tiết không khí, NXB Khoa học kỹ thuật - Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tiết không khí
Tác giả: Hà Đăng Trung, Nguyễn Quân
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
Năm: 1997
[4] Nguyễn Đức Lợi (2007), Kỹ thuật an toàn hệ thống lạnh, NXB Giáo dục - Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật an toàn hệ thống lạnh
Tác giả: Nguyễn Đức Lợi
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
[5] Thông tư số 10/2003/TT - LĐTBXH ngày 18/04/2003 [6] TCVN 4244 - 2005 Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w