Người đàn ông tỏ vẻ lo lắng, nói to với đám đông: - Ai có thể vặn chặt con ốc ở thùng xăng dưới gầm xe hộ tôi không?. Một lát sau, chú bé chui ra khỏi gầm xe, yên lặng nhìn người đàn ôn
Trang 1PHÒNG GD&ĐT HUYỆN ĐÔNG ANH
TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊ TRẤN ĐÔNG ANH
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2022- 2023 MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 5 KIỂM TRA VIẾT
( Thời gian làm bài: 50 phút)
1 Chính tả (nghe- viết): (2 điểm)
RỪNG PHƯƠNG NAM
Rừng cây im lặng quá Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật mình Lạ quá, chim chóc chẳng nghe con nào kêu Hay vừa có tiếng chim ở một nơi nào
xa lắm, vì không chú ý mà tôi không nghe chăng?
Gió bắt đầu nổi rào rào cùng với khối mặt trời tròn đang tuôn ánh sáng vàng rực xuống mặt đất Một làn hơi đất nhè nhẹ tỏa lên, phủ mờ những cây cúc áo, rồi tan dần theo hơi ấm mặt trời …
Theo ĐOÀN GIỎI
2 Tập làm văn: (8 điểm)
Đề 1: Trong cuộc sống có rất nhiều người đáng quý, đáng yêu Em hãy tả một người
mà em yêu quý và trân trọng nhất
Trang 2PHÒNG GD&ĐT HUYỆN ĐÔNG ANH
TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊ TRẤN ĐÔNG ANH
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2022- 2023 MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 5 KIỂM TRA ĐỌC
Họ và tên: ………Lớp 5…
Điểm đọc tiếng: …… Điểm đọc hiểu: ……
I Đọc thành tiếng (3 điểm): Giáo viên cho học sinh bốc thăm, đọc một đoạn và trả lời
1 câu hỏi phần nội dung ứng với mỗi đoạn đọc (SGK-TV5-Tập I)
- Chuyện một khu vườn nhỏ (trang 102)
- Mùa thảo quả (trang 113)
- Chuỗi ngọc lam (trang 134)
- Buôn Chư Lênh đón cô giáo (trang 144)
- Thầy cúng đi bệnh viện (trang 158)
II Đọc hiểu (7 điểm): Đọc thầm bài văn sau:
ĐỢI CHÚ NÓI LỜI CẢM ƠN
Đám đông đang vây quanh một chiếc xe con Người đàn ông tỏ vẻ lo lắng, nói to với đám đông:
- Ai có thể vặn chặt con ốc ở thùng xăng dưới gầm xe hộ tôi không? Ai làm được, tôi sẽ trả người đó bằng số tiền này! - Vừa nói anh ta vừa rút tờ giấy bạc một trăm nghìn ra
Một cậu bé khoảng 11 tuổi rẽ đám đông bước tới, miệng nói:
- Để cháu giúp cho ạ!
Một lát sau, chú bé chui ra khỏi gầm xe, yên lặng nhìn người đàn ông với ánh mắt chờ đợi
Người đàn ông vừa định đưa tờ một trăm nghìn cho chú bé thì người phụ nữ trên xe lên tiếng:
- Anh cho nó mười nghìn là được rồi!
Người đàn ông nhận nắm tiền lẻ, chọn lấy tờ mười nghìn đưa cho chú bé Chú bé không cầm tiền và lắc đầu Người đàn ông liền lấy thêm tờ mười nghìn nữa đưa cho chú
bé Chú bé vẫn không cầm tiền và tiếp tục đứng yên chờ đợi Người đàn ông có vẻ bực mình nói:
- Cháu thấy chú đưa ít tiền à?
Điểm
Trang 3- Không ạ Cháu không chê ít hay nhiều Các thầy cô giáo đã dạy cháu, giúp người khác không phải vì để nhận tiền thù lao!
- Thế tại sao nhóc không đi đi? Còn đợi cái gì?
- Cháu đợi chú nói với cháu hai tiếng "Cảm ơn"
Theo NGUYỄN KIM LÂN
Em hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng và làm các bài tập dưới đây:
Câu 1 Người đàn ông nhờ mọi người làm việc gì?
A Đẩy hộ cái xe B Nhặt giúp tờ tiền bị rơi
C Vặn chặt con ốc ở thùng xăng dưới gầm xe D Lau xe hộ
Câu 2 Ai là người đã đến giúp người đàn ông đó?
A Bác tài xế B Cậu bé 11 tuổi
C Cô bán hàng D Anh thợ xây
Câu 3 Khi người đàn ông đưa tiền cho cậu bé chữa hộ xe, cậu bé đã làm gì?
A Cảm ơn người đàn ông
B Đòi người đàn ông trả thêm tiền
C Xin người đàn ông trả đúng một trăm nghìn
D Không nhận tiền và đứng yên chờ đợi
Câu 4 Vì sao đã từ chối nhận tiền mà cậu bé vẫn không đi?
A Vì cậu đợi người đàn ông nói với mình hai tiếng "Cảm ơn".
B Vì cậu muốn biết chiếc xe có ổn không
C Vì người đàn ông đã không giữ đúng lời hứa
D Vì muốn người đàn ông trả thêm tiền
Câu 5 Nếu là người đàn ông trong câu chuyện, em cảm thấy như thế nào và hành
động ra sao khi cậu bé nói đợi được nghe hai tiếng "Cảm ơn"?
………
……….………
………
Câu 6 Trong câu: “Một lát sau, chú bé chui ra khỏi gầm xe, yên lặng nhìn người đàn ông với ánh mắt chờ đợi.” từ chui thuộc từ loại nào:
A Tính từ B Quan hệ từ C Động từ D Đại từ
Trang 4Câu 7 Trong câu: “Anh cho nó mười nghìn là được rồi!” có đại từ xưng hô là:
A Anh B Nó C Anh, nó D Không có từ nào
Câu 8 Trong câu: “Một lát sau, chú bé chui ra khỏi gầm xe, yên lặng nhìn người đàn ông với ánh mắt chờ đợi.”:
A Có một quan hệ từ Đó là từ: với
B Có hai quan hệ từ Đó là từ: ………
C Có ba quan hệ từ Đó là từ:………
D Có bốn quan hệ từ Đó là từ: ………
Câu 9 Gạch dưới từ không cùng loại trong mỗi nhóm từ sau:
a.Nhóm từ có tiếng bảo với nghĩa “giữ gìn”: bảo vệ, bảo tồn, bảo tàng, bảo kiếm,
bảo trợ
b Nhóm từ có tiếng sinh với nghĩa là “sống”: sinh vật, sinh sôi, sinh viên, sinh thái, sinh tồn
Câu 10: Đặt một câu nói về việc bảo vệ môi trường trong đó có dùng một cặp quan
hệ từ biểu thị quan hệ điều kiện, giả thiết-kết quả
………
………