2 TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA ĐIỆN TỬ o0o ĐỒ ÁN MÔN HỌC ĐỀ TÀI “THIẾT KẾ MẠCH ĐO ĐIỆN ÁP MỘT CHIỀU TỪ 0 5V SỬ DỤNG PIC18F4520 HIỂN THỊ LCD” NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN NHÓM 20 NGUYỄN HOÀNG QUY.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN: NHÓM 20
NGUYỄN HOÀNG QUYỀN MSV: 2020605046 ĐÀO VIẾT TUÂN MSV: 2020606104 TRẦN TUYẾT NHI MSV: 2020605949 GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: NGUYỄN VĂN TÙNG
HÀ NỘI, 02 THÁNG 12 NĂM 2022
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, đặc biệt là ngành Kỹ thuật Điện tử Đời sống xã hội ngày càng phát triển cao dựa trên những ứng dụng của khoa học vào đời sống Vì vậy mà những công nghệ điện tử mang tính tự động ngày càng được ứng dụng rộng rãi Trong đó có sự đóng góp không nhỏ của kỹ thuật vi điều khiển Các bộ vi điều khiển đang đựơc ứng dụng rộng rãi và thâm nhập ngày càng nhiều trong các lĩnh vực kỹ thuật và đời sống xã hội Hầu hết là các thiết bị được điều khiển tự động từ các thiết bị văn phòng cho đến các thiết bị trong gia đình đều dùng các bộ vi điều khiển nhằm đem lại sự tiện ghi cho con người trong thời đại công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Điện áp là một đại lượng rất quan trọng trong kĩ thuật điện– điện tử, mốn điều khiển một thiết bị hay một linh kiện điện tử nào đó ta phải quan tâm đến điện áp để điều khiển nó đầu tiên Thị trường đã sản xuất ra loại đồng hồ cơ ,tuy có thể đo điện áp nhưng ko thực sự chính xác, do vậy việc chế tạo ra một loại thiết bị đo có độ chính xác cao là rất cần thiết
Sau thời gian học tập rèn luyện tại trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội,
chuyên ngành Kĩ thuật máy tính, được sự đồng ý của GVHD: NGUYỄN VĂN TÙNG em tiến hành thực hiện đồ án cơ sở ngành : “THIẾT KẾ
MẠCH ĐO ĐIỆN ÁP MỘT CHIỀU TỪ 0-5V SỬ DỤNG PIC18F4520 HIỂN THỊ LCD”
Trang 3Với mong muốn đáp ứng được yêu cầu đặt ra trong việc nghiên cứu, đo lường về điện áp một chiều Từ đó có thể điều khiển và sử lý điện một cách chính xác hơn
CHIẾN và GVHD NGUYỄN VĂN TÙNG đã tận tình chỉ bảo chúng em trong
thời gian làm đồ án
Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2022 Nhóm 20
Trang 4
Chạy trên mạch thật Đánh giá sản phẩm và mở rộng đề tài
Trang 5
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 3
TÓM TẮT ĐỒ ÁN 5
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU 10
1.1 TỔNG QUAN 10
1.2 NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI 10
CHƯƠNG II: VI ĐIỀU KHIỂN PIC18F4520 10
2.1 GIỚI THIỆU VỀ PIC 10
2.2 SƠ LƯỢC VỀ VI ĐIỀU KHIỂN PIC 18F4520 10
2.2.1 Sơ đồ chân và chức năng các chân của PIC18f4520 10
2.2.2 Nhận xét 16
2.3 CẤU TRÚC PHẦN CỨNG CỦA PIC18F4520 17
2.3.1 Cấu trúc tổng quát 17
2.3.2 Sơ đồ khối 18
2.4 GIỚI THIỆU VỀ LINH KIỆN SỬ DỤNG 20
2.4.1 Điện trở 20
2.4.2 Led đơn 20
2.4.3 Tụ điện (cap) 21
2.4.4 Cổng (Header) 22
2.4.5 Nút nhấn (Button) 22
2.4.6 Thạch anh 23
2.4.7 Tụ gốm 24
Trang 62.4.8 Biến trở 24
2.5 LIQUID CRYSTAL DISPLAY (LCD) 25
2.5.1 GIỚI THIỆU VỀ LCD 16x2: 25
2.5.1.1 SƠ ĐỒ CHÂN VÀ SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ CỦA LCD 25
2.5.1.2 Chức năng của các chân LCD 26
2.5.2 HIỂN THỊ KÝ TỰ TRÊN LCD 28
2.5.2.1 Nguyên tắc hiển thị 28
2.5.2.2 Mã lệnh của LCD 29
2.5.2.3 Một số mã lệnh cơ bản 30
CHƯƠNG III: THIẾT KẾ VÀ THỰC HIỆN PHẦN MỀM 31
3.1 Thiết kế và thực hiện 31
3.1.1 Sử dụng phần proteus 8.11 pro 31
3.1.1.1 Mạch mô phỏng 31
3.1.2 Sử dụng phần Altium Design Summer09 31
3.1.2.1 Mạch nguyên lí 32
3.1.2.2 Mạch in 33
3.1.3 Sử dụng phần mềm Mplap 34
3.1.3.1 Viết code và chạy code 35
3.1.3.2 Lưu đồ thuật toán 38
CHƯƠNG IV THIẾT KẾ VÀ THỰC HIỆN PHẦN CỨNG 41
4.1 Thiết kế và thực hiện 41
4.1.2 Lựa chọn linh kiện 43
4.1.3 In mạch 43
Trang 74.1.4 Ngâm mạch 43
4.1.5 Hàn mạch 43
4.1.6 Chạy thử trên Boardtest 44
CHƯƠNG V KẾT QUẢ THỰC HIỆN 45
5.1 Kết quả 45
CHƯƠNG VI KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 46
6.1 Kết luận 46
6.2 Hướng phát triển 46
CHƯƠNG VII TÀI LIỆU THAM KHẢO
46
CHƯƠNG VIII PHỤ LỤC
48
Lời mở đầu
Ngày nay cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, đặc biệt là ngành
Kỹ thuật Điện tử Đời sống xã hội ngày càng phát triển cao dựa trên những ứng dụng của khoa học vào đời sống Vì vậy mà những công nghệ điện tử mang tính tự động ngày càng được ứng dụng rộng rãi Trong đó có sự đóng góp không nhỏ của kỹ thuật vi điều khiển Các bộ vi điều khiển đang đựơc ứng dụng rộng rãi và thâm nhập ngày càng nhiều trong các lĩnh vực kỹ thuật
và đời sống xã hội Hầu hết là các thiết bị được điều khiển tự động từ các thiết bị văn phòng cho đến các thiết bị trong gia đình đều dùng các bộ vi điều khiển nhằm đem lại sự tiện ghi cho con người trong thời đại công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Điện áp là một đại lượng rất quan trọng trong kĩ thuật điện–điện tử, mốn điều khiển một thiết bị hay một linh kiện điện tử nào đó ta phải quan tâm đến
Trang 8điện áp để điều khiển nó đầu tiên Thị trường đã sản xuất ra loại đồng hồ cơ ,tuy có thể đo điện áp nhưng ko thực sự chính xác, do vậy việc chế tạo ra một loại thiết bị đo có độ chính xác cao là rất cần thiết
Sau thời gian học tập rèn luyện tại trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội, chuyên ngành Kĩ thuật máy tính, được sự đồng ý của GVHD Nguyễn Văn
Tùng em tiến hành thực hiện đồ án cơ sở ngành : “THIẾT KẾ VÀ THI
CÔNG KIT PHÁT TRIỂN PIC 18F4520, MẠCH ĐO ĐIỆN ÁP MỘT CHIỀU TỪ 0-5V HIỂN THỊ LCD”
Với mong muốn đáp ứng được yêu cầu đặt ra trong việc nghiên cứu, đo lường về điện áp một chiều Từ đó có thể điều khiển và sử lý điện một cách chính xác hơn
Trang 9CHƯƠNG I GIỚI THIỆU
1.1 TỔNG QUAN
1.2 NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI
TÊN ĐỀ TÀI: “THIẾT KẾ MẠCH ĐO ĐIỆN ÁP MỘT CHIỀU TỪ 0- 5V SỬ DỤNG PIC18F4520 HIỂN THỊ LCD”
1 Dữ liệu cho trước
- Các tài liệu tham khảo, tài liệu
chuyên môn
- Chip vi điều khiển 18f4520
2 Nội dung cần hoàn thành
- Phần lí thuyết:
Tính cấp thiết của đề tài
Giới thiệu chung về vi điều khiển
Thiết kế mạch điều khiển
Lập lưu đồ thuật toán và viết chương trình điều khiển
Quyển báo cáo và các bản vẽ mô tả đầy đủ nội dung của đề tài
Trang 10CHƯƠNG II: VI ĐIỀU KHIỂN PIC18F4520
2.1
GIỚI THIỆU VỀ PICo PIC là tên viết tắt của “Programmable Intelligent computer” do
hãng General Instrument đặt tên cho vi điều khiển đầu tiên của họ
Hãng Microchip tiếp tục phát triển sản phẩm này và cho đến ngày
nay đã tạo ra gần 100 loại sản phẩm
khác nhau
o PIC18F4520 là dòng PIC khá phổ biến, đầy đủ tính năng phục vụ cho
hầu hết các ứng dụng thực tế Đây là dòng PIC khá dễ cho người mới
làm quen với PIC
để phục vụ cho việc học tập và tạo nền tảng cho họ vi điều khiển PIC của mình
2.2
SƠ LƯỢC VỀ VI ĐIỀU KHIỂN PIC 18F45202.2.1 Sơ đồ chân và chức năng các chân của PIC18f4520
Trang 11Hình 1
Sau đây là giới thiệu cấu tạo chân loại 40 chân (40 Pin PDIP):
• Chân 1( MCLR /VPP/RE3)
- MCLR là đầu vào Master Clear (reset) hoạt động ở mức
thấp dể reset toàn bộ thiết bị
- VPP dùng để thay đổi điện áp đầu vào
- RE3 đầu vào số
Các chân thuộc cổng vào ra Port A:
• Chân 2(RA0/AN0):với RA0 là cổng vào ra số, AN0 là đầu vào tương tự Input0
• Chân 3(RA1/AN1): RA1 là cổng vào ra số, AN1 là đầu vào tương tự Input1
• Chân 4(RA2/AN2/VREF+): RA2 là cổng vào ra số, AN2 là đầu vào tương tự Input2 VREF+ đầu vào tương tự chuyển đổi A/D điện áp tham chiếu(mức thấp), còn CVREF là đầu ra tương tự để so sánh điện áp chuẩn
• Chân 5(RA3/AN3/VREF-/CVREF ): RA3 là cổng vào ra số, AN3 là đầu vào tương tự Input3
VREF-
đầu vào tương tự chuyển đổi A/D điện áp
tham chiếu(mức cao)
• Chân 6(RA4/T0CKI/C1OUT): RA4 là đầu vào ra số,T0CKI dầu vào xung bên ngoài của Timer0, C1OUT là đầu ra bộ so sánh 1
• Chân 7(RA5/AN4/ SS /HLVDIN/C2OUT): trong đó RA5 là cổng vào
ra só, AN4 là đầu vào tương tự Input 4, SS chọn đầu vào phụ thuộc SPI,
HLVDINđầu vào tương tự để dò điện áp, C2OUT đầu ra bộ so sánh 2
Trang 12• Chân 8(RE0/ RD /AN5): RE0 đầu vào ra số, RD đầu vào điều khiển
đọc cho cổng PSP, AN5 đầu vào tương tự Input5
• Chân 9(RE1/ WR /AN6): RE1 đầu vào ra số, WR đầu vào điều khiển
viết dữ liệu cổng PSP, AN6 đầu vào tương tự Input6
• Chân 10(RE2/CS /AN7): RE2 đầu vào ra số, CS điều khiển
chọn Chip cho cổng PSP, AN7 đầu vào tương tự Input7
• Chân 13(OSC1/CLKI/RA7): với OSC1là đầu vào bộ dao động thạch anh hoặc là đầu vào nguồn xung từ bên ngoài, khi ta nối dây với các thiết
bị tương tự thì đầu vào này dạng ST (Schmitt Trigger input ưith CMOS levels) CLKI là đầu vào CMOS cho nguồn xung bên ngoài và luôn được ghép nối với chân OSC1 Còn RA7 là chân vào ra sử dụng chung
• Chân 14(OSC2/CLKO/RA6): OSC2 là đầu ra bộ dao động thạch anh
được nối với thạch anh hoặc bộ công hưởng dể lựa chọn dạng bộ dao động thạch anh CLK0 có tần số bằng tần số của OSC1 đọ rộng chu kì lệnh, RA6 là đầu vào ra chung
Các chân cổng vào ra hai chièu Port B Port B có thể lập trình bằng
phần mềm khi cho kéo đầu vào bên trong yếu lên trên toàn bộ đầu vào
• Chân 33(RB0/INT0/FLT0/AN12): Với RB0 là cổng vào ra
số, INT0 là đầu vào ngắt ngoài Interrup 0, FLT0 là đầu vào báo lỗi PWM được tăng cường CCP1, AN12 đầu vào tương tự Input 12
• Chân 34(RB1/INT1/AN10): RB1 là đầu vào ra số, INT1 đầu vào ngắt ngoài Interrup1, AN10 đầu tương tự Input 10
• Chân 35(RB2/INT2/AN8): RB2 là đầu vào ra số, INT2 đầu vào ngắt ngoài Interrup2, AN8 đầu tương tự Input 8
• Chân 36 (RB3/AN9/ccp2): RB3 là đầu vào ra số, AN9 đầu tương tự
Input 9, CCP2 ( Capture 2 input/Compare 2 output/PWM2 output.)
Trang 13• Chân 37(RB4/KBI0/AN11):): RB4 là đầu vào ra số, KBI0 thay đổi mở ngắt, AN11 đầu tương tự Input 9
• Chân 38(RB5/KBI1/PGM): RB5 đầu vào ra số, KBI1 thay đổi mở ngắt, PGM cho phép có thể lập trình ISCPTM ở điện áp thấp
• Chân 39(RB6/KBI2/PGC): RB6 là đầu vào ra số, KBI2 thay đổi mở ngắt, PGC chân dùng trong mạch chạy và
xung lập trình ICSP
• Chân
40(RB7/KBI3/PGD): RB7 đầu vào
ra số, KBI3 thay đổi mở ngắt, PGD
chân dung trong mạch chạy và
xung lập trình ICSP
Các chân công Port C:
• Chân
15(RC0/T1OSO/T13CKI):RC0 đầu
vào ra số, T1OSO đầu ra bộ dao
động Timer1, T13CKI đầu vào
xung bên ngoài Timer1/Timer3
• Chân 16(RC1/T1OSI/CCP2): RC1
đầu vào ra số, T1OSI đầu vào bộ
dao động Timer1, CCP2(Capture 2 input/Compare 2 output/PWM2 output.)
• Chân 17(RC2/CCP1/P1A): RC2 lầ đầu vào ra số,
CCP1(Capture1 input/Compare 1 output/PWM1 output.), P1A đầu ra tăng cường CCP1
• Chân 18(RC3/SCK/SCL): RC3 là đầu vào ra số, SCK đầu vào ra đư
chuỗi xung vào ra cho SPI lựa chọn, SCL đầu vào ra đưa chuỗi xung vào
ra cho I2CTM lựa chọn
Trang 14• Chân 19(RD0/PSP0): RD0 đầu vào ra số, PSP0 cổng dữ liệu song song phụ thuộc
• Chân 20(RD1/PSP1): RD1 đầu vào ra số, PSP1cổng dữ liệu song song phụ thuộc
• Chân 21(RD2/PSP2): RD2đầu vào ra số, PSP2 cổng dữ liệu song song phụ thuộc
• Chân 22(RD3/PSP3): RD3 đầu vào ra số, PSP3 cổng dữ liệu song song phụ thuộc
• Chân 23(RC4/SDI/SDA): RC4 là đầu vào ra số, SDI đầu vào dữ liệu API, SDA đầu vào ra dữ liệu cho I2C
• Chân 24(RC5/SDO): RC5 đầu vào ra số, SDO đầu ra dữ liệu SPI
• Chân 25(RC6/TX/CK): RC6 đầu vào ra số, TX đầu ra chuyển đổi dị bộ EUSARRT, CK dầu vào ra xung đồng bộ EUSART
• Chân 26(RC7/RX/DT): RC7 đầu vào ra số, RX đầu vào nhận dị bộ
EUSART, DT, đầu vào ra dữ liệu đồng bộ EUSART
Các chân cổng Port D( Port D có thể vào ra hai hướng hoặc cổng song song phụ thuộc(PSP) cho giao diên vi xử lý và khi đó các đầu vào phải là TTL
• Chân 27(RD4/PSP4): RD4 đầu vào ra số, PSP4 cổng dữ liệu song song phụ thuộc
• Chân 28(RD5/PSP5/P1B): RD5 đầu vào ra số, PSP5 cổng
dữ liệu song song phụ thuộc, P1B đầu ra được tăng cường CCP1
• Chân 29(RD6/PSP6/P1C): RD6 đầu vào ra số, PSP6 cổng
dữ liệu song song phụ thuộc, P1C đầu ra được tăng cường CCP1
• Chân 30(RD7/PSP7/P1D): RD7 đầu vào ra số, PSP7 cổng
dữ liệu song song phụ thuộc, P1D đầu ra được tăng cường CCP1
Các chân cổng Port E:
Trang 15- Đầu RE3 nằm ở chân 1 Các
chân khác:
• Chân 12,31(VSS): nối đất chuẩn cho I/O và logic
• Chân 11,32(VDD): cung cấp nguồn dương cho I/O và logic
Loại 44 chân có thêm một số chân phụ khác khi cần thiết ta có thể
dễ dàng tra trong DataSheet Chi tiết hơn chúng ta có thể thấy qua sơ đồ
khối của PIC 18F4420/4520 trong tài liệu do microchip cung cấp sẽ có
hoàn toàn đầy đủ thông tin đặc điểm cấu tạo
PORTA, TRISA and LATA Registers
Port A là cổng vào ra hai hướng 8 bit Thanh ghi TRISA dùng điều
khiển dữ liệu có hướng Khi bit TRISA(=1) thì tương ứng các chân Port A
là đầu vào, ngược lại (=0) tương ứng các chân Port A là đầu ra Thanh ghi
LATA kiểm soát hoạt động đọc viết hiệu chỉnh của Port A Cụ thể chức
năng các chân của cổng này đã nói chi tiết ở cấu trúc chân của vi điều khiển
PORTB, TRISB and LATB Registers
PORTC, TRISC and LATC Registers
PORTD, TRISD and LATD Registers
Về cơ bản Port B, PortC, PortD có nguyên tắc hoạt động giống PortA Còn các chức năng cơ bản khác trong sơ đồ chân phần cứng đã giải thích cụ thể Riêng PortD có thêm sự đặc biệt do nó có thể chuyển tiếp thành cổng song song phụ thuộc(PSP)
PORTE, TRISE and LATE Registers
Port E có độ rộng 4 bit các chân chúng ta đã tìm hiểu ở trên Hoạt động thanh ghi TRISE cũng tươngtự như các thanh ghi có cùng chức năng
Trang 16-Timer0 : 8-bit định thời/đếm với 8-bit prescaler
-Timer1: 16- bit định thời/đếm với prescaler, có thể đƣợc tăng lên trong suốt chế độ Sleep qua thạch anh/xung clock bên ngoài
-Timer2: 8-bit định thời/đếm với 8-bit prescaler và postscaler
Hai module Capture,Compare, PWM:
- Capture có độ rộng 16 bit, độ phân giải 12,5ns
- Compare có độ rộng 16 bit, độ phân giải 200ns
- Độ phân giải lớn nhất của PWM là 10 bit
Có 13 ngõ I/O có thể điều khiển trực tiếp:
Trang 17 Dòng vào và dòng ra lớn:
-25mA dòng vào cho mỗi chân
-20mA dòng ra cho mỗi chân
8 kênh của bộ chuyển đổi tương tự sang số(A/D) 10-bit
2.3
CẤU TRÚC PHẦN CỨNG CỦA PIC18F45202.3.1 Cấu trúc tổng quát
32 Kbytes Flash Rom
256 bytes EFPROM
256 bytes SRAM
75 lệnh mạnh, hầu hết các lệnh thực hiện trong bốn chu kì xung
Tốc độ thực hiện lên tới 10 triệu lệnh trong 1s với tần số 40Mhz
1 bộ định thời giám sát (Watch Dog Timer)
Power on Reset và dò Brown out khả trình
Trang 18
Nguồn ngắt
Bên cạnh đó là một vài đặc tính khác của vi điều khiển như:
o Bộ nhớ flash với khả năng ghi xóa được 100.000 lần
o Bộ nhớ EEPROM với khả năng ghi xóa được 1.000.000 lần
o Dữ liệu bộ nhớ EEPROM có thể lưu trữ trên 40 năm
o Khả năng tự nạp chương trình với sự điều khiển của phần mềm
o Nạp được chương trình ngay trên mạch điện ICSP (In Circuit Serial
Programming) thông qua 2 chân
o Watchdog Timer với bộ dao động trong
o Chức năng bảo mật mã chương trình
o Chế độ Sleep
o Có thể hoạt động với nhiều dạng Oscillator khác nhau
2.3.2 Sơ đồ khối
Trang 19và điện áp hoạt động Biến trở là loại điện trở có thể thay đổi đƣợc trở kháng nhƣ các núm vặn điều chỉnh âm lƣợng Các loại cảm biến có điện trở biến thiên nhƣ: cảm biến nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, lực tác động và các phản ứng hóa học
Hình 3
2.4.2 Led đơn
Trang 20 LED (viết tắt của light-emitting diode, có nghĩa là diode phát sáng hoặc diode phát quang là các diode có khả năng phát ra ánh sáng hay tia hồng ngoại, tử ngoại Cũng giống như diode, LED được cấu tạo từ một khối bán dẫn loại p ghép với một khối bán dẫn loại n
Sự tích tụ của điện tích trên hai bề mặt tạo ra khả năng tích trữ năng lượng điện trường của tụ điện Khi chênh lệch điện thế trên hai bề mặt là điện thế xoay
chiều, sự tích luỹ điện tích bị chậm pha so với điện áp, tạo nên trở kháng của tụ điện trong mạch điện xoay chiều
Trang 22
Chức năng, công dụng chính mà công tắc này mang lại chính là đóng/ ngắt
nguồn điện từ xa cho các thiết bị sử dụng điện trong hệ thống, góp phần giúp các thiết bị điện trong hệ thống vận hành ổn định
Hình 7
2.4.6 Thạch anh
Thạch anh (ký hiệu: XT, X, OSC hoặc Crystal) là một linh kiện điện tử được chế tạo từ các tinh thể thạch anh (SiO2) dùng để tạo ra các xung dao động cho trạm phát sóng, rada, thiết bị đeo tay hệ thống xử lý tín hiệu hay trong các thí nghiệm
đo lường
Hình 8
Trang 23
Điện trở của thiết bị có thể đƣợc thay đổi bằng cách thay đổi chiều dài của dây dẫn điện trong thiết bị, hoặc bằng các tác động khác nhƣ nhiệt độ thay đổi, ánh sáng hoặc bức xạ điện từ,
Hình 10
Trang 24
2.5 LIQUID CRYSTAL DISPLAY (LCD)
2.5.1 GIỚI THIỆU VỀ LCD 16x2:
2.5.1.1 SƠ ĐỒ CHÂN VÀ SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ CỦA LCD
Sơ đồ chân :
Hình 11