Mô phân sinh có ở nơi có sự tăng trưởng mạnh: ngọn rễ và ngọn thân, vỏ cây, giữa phần vỏ và gỗ - Những tế bào được sinh ra từ mô phân sinh lớn lên và chuyên hóa thành mô trưởng thành vĩ
Trang 1Chương 4
TỔ CHỨC CƠ THỂ
THỰC VẬT
Trang 2I Tầm quan trọng của thực vật
Trang 41 Thực vật và con người
Gieo trồng thực vật nhằm :
• Ngũ cốc: gạo, lúa mì, bắp, yến mạch…
• Củ: khoai mì, khoai tây, khoai lang, khoai sọ…
• Đậu: đậu nành, đậu phọng, đậu Hà lan…
• Trái cây: cam, chuối, bơ, xoài…
• Rau: xalách, cải, thì là…
• Quả hạch: óc chó, điều, dừa…
• Dầu: dừa, đậu nành, hạt vải…
• Đồ uống: café, cacao, trà, bia…
Trang 51 Thực vật và con người
Gieo trồng thực vật nhằm
• Chất làm ngọt: mía, cải đường, bắp…
• Gia vị: hành, tiêu, ớt, hồi…
• Thảo mộc: xạ hương, ngải đắng, thì là…
• Hương liệu: cacao, dừa, quinin…
• Màu: nghệ, dứa, cà chua…
• Phụ gia: cao su, chanh, cam…
• Trang trí: các loại hoa, cỏ….
• Các bữa ăn nhanh: bắp, hạt bí,
hướng dương
Trang 6Quả cà phê
Trang 71 Thực vật và con người
Thực vật được sử dụng làm thuốc : từ thời Hy Lạp cổ đại, con người đã biết sử dụng vỏ cây liễu trắng để chữa bệnh đau đầu
Ngày nay, hầu hết các loại thuốc đều dùng để phòng và trị bệnh đều có nguồn gốc từ tất cả các bộ phận của thực vật
Trang 81 Thực vật và con người
• Thực vật được sử dụng làm chất nhuộm vải
và dệt quần áo : hầu hết các loại vải để may quần và các chất dùng để nhuộm vải đều có nguồn gốc từ thực vật
Trang 9Cánh đồng bông vải
Trang 101 Thực vật và con người
• Thực vật được sử dụng làm nhiên liệu : Các nguồn nhiên liệu cung cấp năng lượng cho nhân loại hiện nay hầu hết có nguồn gốc từ thực vật
Trang 111.Thực vật và con người
• Những công dụng khác của thực vật : Hiện nay thực vật đựoc ứng dụng vào nhiều lĩnh vực quan trọng khác phục vụ đời sống con người như làm vật trang trí, mỹ phẩm, xà phòng, bột giặt, làm vật liệu xây dựng…
Trang 122 Thực vật và môi trường
• Thực vật là một phần tất yếu của sinh quyển, chúng hấp thu CO2 và cung cấp O2 cũng như những hợp chất hữu cơ cho những loài sinh vật khác
• Thực vật góp phần cung cấp các loại khoáng cũng như tham gia vào việc giữ ổn định cấu trúc đất và giữ vững cân bằng sinh thái
Trang 132 Thực vật và môi trường
• Mối quan hệ giữa thực vật và động vật
Trang 142 Thực vật và môi trường
• Mối quan hệ giữa thực vật và vi sinh vật
Trang 153 Thực vật gây nguy hiểm
• Tuy nhiên trong thực tế
cũng thấy nhiều cái chết
vật gây nên dị ứng như
ho, chảy nước mũi, chảy
nước mắt…(phấn hoa, hạt
cỏ, mùi hoa…)
Trang 16II Tổ chức cơ thể thực vật
Cơ thể của hầu hết sinh vật đa bào đều có
• Mô (tissue)
• Cơ quan (organ)
• Hệ cơ quan (system)
– Mô gồm nhiều tế bào giống nhau về cấu trúc và chức năng và được liên kết lại với nhau
– Cơ quan bao gồm nhiều mô khác nhau, liên kết lại để hình thành một đơn vị cấu trúc và chức năng
– Hệ cơ quan gồm một số các cơ quan phối hợp lại là một phức hệ chức năng trong đời sống của sinh vật
Trang 17Cấu trúc tế bào thực vật
Trang 18Các cấu trúc mô ở thực vật
Trang 19Tổ chức cơ thể thực vật
Trang 211.Mô thực vật
Mô thực vật có thể được chia làm hai loại:
- Mô phân sinh
- Mô chuyên hóa hay mô vĩnh
viễn
Trang 22- Mô phân sinh gồm những tế bào còn non, phân cắt tích cực để tạo
ra những tế bào mới Mô phân sinh có ở nơi có sự tăng trưởng mạnh: ngọn rễ và ngọn thân, vỏ cây, giữa phần vỏ và gỗ
- Những tế bào được sinh ra từ mô phân sinh lớn lên và chuyên hóa thành mô trưởng thành vĩnh viễn, thường vẫn giữ đặc điểm về cấu trúc và chức năng trong suốt đời sống của chúng và không phân chia.
Trang 23a Mô phân sinh
* Mô phân sinh ngọn
- Những vùng mô phân sinh ngọn nằm
ở đầu rễ và đầu thân Mô phân sinh ngọn tạo ra tế bào mới giúp cho cây tăng trưởng theo chiều dài Mô được tạo ra bởi mô phân sinh ngọn gọi là mô sơ cấp
- Ở các cây họ Hòa bản (Poaceae) còn có thêm mô phân sinh lóng
Trang 24Moâ phaân sinh ñænh
choài
Trang 25Moâ phaân sinh ñænh
reã
Trang 26Mô phân sinh lóng
Trang 27* Mô phân sinh bên (tượng tầng)
Nằm giữa mộc và vỏ của cây và
ngay trong vùng vỏ Mô phân sinh bên phân cắt bằng cách ngăn vách theo mặt ngoài và mặt trong tạo ra những tế bào sẽ chuyên hóa thành hai loại mô khác nhau ở hai mặt của tượng tầng
Trang 28Có hai loại tượng tầng:
- tượng tầng libe mộc nằm giữa mộc và libe sơ cấp, tạo ra libe thứ cấp ở ngoài và mộc thứ cấp ở trong
- tượng tầng sube nhu bì ở vùng vỏ, tạo ra sube ở ngoài và nhu bì ở trong
Tượng tầng chỉ hiện diện ở cây Song tử diệp
Tượng tầng giúp cho cây tăng trưởng theo đường kính và tạo ra mô thứ cấp
Trang 29Tượng tầng sube nhu bì
Trang 30Tượng tầng libe mộc
Trang 31b Mô chuyên hóa
Mô chuyên hóa có thể được chia làm
ba loại:
- mô che chở (biểu bì)
- mô căn bản: nhu mô, giao mô, cương
mô
- mô dẫn truyền: mộc (gỗ), libe
Trang 32Mô che chở
Mô che chở nằm ở bề mặt ngoài để bảo vệ cho cây
Ở những cây còn non hay các cây cỏ trưởng thành, mô che chở ở rễ, thân, lá là biểu bì
Tế bào biểu bì ở những phần tiếp xúc với không khí của cây thường tiết ra chất cutin (tương tự như sáp) không thấm nước tạo thành lớp cutin trên mặt ngoài của chúng
Lớp cutin và phần vách ngoài dày của biểu bì giúp bảo vệ cây, chống lại sự mất nước, các tổn thương cơ học và sự xâm nhập của nấm ký sinh
Trang 33Ở một số loài thực vật, tế bào biểu bì có thể biến đổi thành một số cấu trúc đặc biệt:
- Lông che chở
- Tế bào khí khẩu
- Lông hút
Trang 34Cấu tạo của khí khẩu (A) Tế bào bảo vệ có vách phía trong dày, (B) Nước vào tế bào bảo vệ, áp suất làm vách cong lên làm mở lỗ khí, (C) Nước thoát ra, áp suất giảm làm vách chùng xuống, lỗ khí đóng lại
Trang 35Lông hút ở cây mầm, Lông hút trong đất
Trang 36Biểu bì biến đổi thành lông
Trang 37Mô căn bản
nhu mô và
giao mô
cương mô
Trang 38Tế bào nhu mô là những tế bào sống lúc trưởng thành chỉ có vách sơ cấp và không có vách thứ cấp Giữa các tế bào thường có nhiều khoảng trống
Nhu mô ở lá là lục mô nơi xảy ra sự quang hợp Nhu mô của rễ và thân có chức năng dự trữ chất dinh dưỡng và nước.
Trang 39* Giao mô
Là loại mô sơ cấp đơn giản có vai trò quan trọng trong sự nâng đỡ cho những thân non và lá
Giống nhu mô, giao mô gồm những tế bào sống gần như suốt thời gian chúng hiện diện trong cây
Giao mô có cấu tạo tương tự nhu mô nhưng tế bào dài hơn và có vách sơ cấp dày không đồng đều Chỗ dày nhất thường ở các góc của tế bào, đây là đặc điểm của mô làm nhiệm vụ nâng đơ
Trang 40* Cương mô
Là một loại mô căn bản đơn giản, tương tự giao mô, làm nhiệm vụ chống đỡ
Đặc điểm của tế bào cương mô là có vách thứ cấp rất dày, thường chiếm gần hết xoang tế bào
Cương mô là những tế bào chết khi trưởng thành
Trang 41Mô dẫn truyền ï
Mô dẫn truyền gồm những tế bào hình ống, dẫn truyền nước và các chất hòa tan đi từ vùng này đến vùng khác trong cơ thể thực vật
Có hai loại mô dẫn truyền chính: mô mộc và mô libe Cả hai loại mô này đều được tạo ra từ mô phân sinh ngọn và mô phân sinh bên
Trang 42Tế bào chất và nhân của những tế bào mơ mộc đều thoái hóa khi trưởng thành, vách tế bào với lớp thứ cấp, vách tẩm mộc tố dày
Trang 43Sợi mộc và mạch mộc
Trang 44Mô libe
Mô libe vận chuyển các vật chất hữu
cơ như carbohydrat được tổng hợp trong quang hợp và acid amin Trong mô libe, vật chất có thể di chuyển theo cả hai hướng lên và xuống
Mô libe là một loại mô phức tạp, gồm các ống sàng, các tế bào kèm và nhu mô libe ống sàng là những tế bào dẫn truyền của mô libe, chúng vẫn là những tế bào sống khi tế bào trưởng thành
Vách ngăn ngang của chúng thủng thành sàng với các lỗ sàng để dẫn truyền vật chất lên xuống trong cây
Trang 45Moâ libe
Trang 46Moâ libe
Trang 472 CƠ QUAN DINH DƯỠNG CỦA THỰC
Trang 48a Hình thái của rễ
Rễ là cơ quan dinh dưỡng của cây có nhiệm vụ hấp thu nước và muối khoáng, vận chuyển các chất này đi khắp trong cây đồng thời giúp giữ chặt cây vào đất Hệ thống rễ của cây thường phân nhánh rất nhiều và mọc rất xa vào trong đất
Để thực hiện chức năng hấp thu, ngoài sự phân nhánh thành rễ con và tăng dài ở đầu rễ, rễ có một vùng mang các lông hút là những tế bào căn bì mọc dài
Trang 49(A) Reã truï, (B) Reã chuøm
Trang 50Thí dụ ở cây Lúa, cao không quá 1m, người
ta ước tính có đến 14 triệu rễ con với tổng chiều dài khoảng 600
km
Trang 51Rễ đặc biệt của một số loài cây
Trang 52So sánh cấu trúc
rễ song tử diệp và rễ đơn tử diệp
Trang 53b Cấu trúc của rễ
Ngoài cùng là một lớp tế bào căn bì, không có lớp cutin trên bề mặt Một số tế bào căn bì dưới đầu rễ mọc dài ra thành lông hút
Bên dưới căn bì là vùng vỏ dày chỉ gồm nhu mô và vô số khoảng trống giữa các tế bào Các tế bào nhu mô vỏ thường chứa nhiều tinh bột
Vỏ thường dày và quan trọng ở rễ non nhưng rất tiêu giảm hay không còn ở những rễ già, khi đó vỏ và căn bì được thay thế bằng chu bì
Trang 54Trong cùng của vùng vỏ là nội bì gồm một lớp tế bào Đặc điểm của tế bào nội bì là có một khung Caspary, là dải mộc tố và suberin không thấm nước Vách của tế bào nội bì trưởng thành rất dày và rắn chắc
Nội bì là ranh giới giữa phần ngoài và lõi chứa mô dẫn truyền Phần lõi này được gọi là trụ Ngay bên trong nội bì là một lớp tế bào nhu mô vách mỏng được gọi là chu luân; những tế bào này có khả năng phân sinh và có thể tạo ra những tế bào mới mọc dài từ trụ ra ngoài để tạo ra rễ con
Trang 55Nội bì (A) Nội bì ở lát cắt ngang, (B) Nội bì với khung Caspary
Nội bì (A) Nội bì ở lát cắt ngang, (B) Nội bì với khung Caspary
Trang 56Ở rễ cây Song tử diệp, phần giữa của trụ thường chỉ có hai loại mô là mô mộc và mô libe Mô mộc với vách dày thường làm thành hình chữ thập hay hình sao và các mô libe nằm xen kẻ với các mô mộc Nhu mô ở giữa trụ (nhu mô tủy) chưa có hoặc rất ít phát triển hơn vùng vỏ.
Trang 57Rễ to đơn tử diệp thường có vùng nhu mô ở giữa trụ, được gọi là tủy, mô mộc và mô libe cũng xen kẻ nhau nhưng mô mộc không có hình sao như
ở rễ Song tử diệp
Trang 58a.Hình thái của thân
Thân là cơ quan mang lá, nơi lá gắn vào thân là mắt, khoảng giữa hai mắt là lóng
Ở nách lá, nơi lá gắn vào thân có các chồi nách, chồi nách hoạt động cho ra nhánh
Ở ngọn thân và ngọn nhánh có chồi ngọn, chồi ngọn mọc cho ra lá và lóng khác làm cho thân cao lên
Thân thường được chia làm hai loại: thân cỏ và thân gỗ Thân cỏ mềm, mọng nước, trong khi thân gỗ thì cứng và rắn chắc
Thân
Trang 59Các dạng thân ở thực vật
Trang 60Thân cỏ gồm những thân cỏ Song tử diệp và đơn tử diệp.
Hầu hết cây thân cỏ ơn tử diệp nhất niên: Lúa, bắp, Lan, Huệ…
Phần lớn các cây Song tử diệp thân cỏ cũng nhất niên như hoa màu: Cải, Đậu Một số cây Song tử diệp thân cỏ khác thì đa niên
Tất cả các Song tử diệp thân gỗ đều đa niên Những cây có lá rụng theo mùa và hầu hết những thực vật có hoa là những cây Song tử diệp thân gỗ Một số cây đơn tử diệp có thân gỗ như Cau, Dừa là kiểu thân gỗ tiến hóa từ thân cỏ không có cơ cấu thứ cấp
Thân
Trang 61Cấu trúc thân
Trang 62Hoạt động của thân
Trang 63Sơ đồ cắt ngang thân (A) Đơn tử diệp, (B) Song tử
diệp non, (C) Song tử diệp già
Trang 64b Cơ cấu của thân
* Cơ cấu của thân cây đơn tử diệp
Mô ngoài cùng là biểu bì Mô dẫn truyền của thân làm thành những bó thẳng đứng riêng biệt rải rác khắp trong nhu mô của thân, tạo nên nhiều vòng bó libe mộc
Mỗi bó mạch được bao quanh bởi bao bó mạch, trong đó mộc chuyên hóa chu vi bao lấy libe nên bó mạch có hình chữ V Khi thân gia tăng đường kính, nhiều bó mới được thành lập về phía ngoại biên
Thân
Trang 65Sơ đồ thân Đơn tử diệp (A) Thân non, (B) Thân già, (C) Chi tiết một bó mạch
Trang 66* Cơ cấu của thân cây Song tử diệp
Ở thân Song tử diệp thân cỏ, mô ngoài cùng của thân là biểu bì Kế đến là vùng vỏ, ngay dưới biểu bì là nhu mô và vùng tế bào giao mô có vách dày
Bên trong của vùng vỏ là trụ với mô dẫn truyền Như cây non đơn tử diệp, mô mộc và mô libe của cây thân cỏ Song tử diệp cũng sắp xếp thành những bó riêng biệt
Thân
Trang 67Sơ đồ thân Song tử diệp (A) Lát cắt ngang, (B) Chi
tiết bó mạch
Trang 68Cấu tạo thân gỗ
song tử diệp
Trang 69a Cách sắp xếp của lá trên thân
Lá gắn vào thân ở mắt Cơ cấu và cách sắp xếp của lá có xu hướng sao cho nhận được ánh sáng tối đa nhưng mất nước tối thiểu và cho phép CO2 từ khí quyển vào được bên trong
Lá sắp xếp trên thân theo một trật tự nhất định, kiểu sắp xếp này được gọi là diệp tự và đã được định sẵn trong đỉnh ngọn của thân
Các diệp tự đều có xu hướng sắp xếp sao cho lá này che khuất lá khác một cách ít nhất và nhận được ánh sáng nhiều nhất
Trang 70Lá có đời sống giới hạn, thường là
một mùa dinh dưỡng
Ở các cây thường xanh, cây liên tục thay các lá già bằng các lá non mới còn ở các cây có lá rụng theo mùa thì lá sẽ rụng trước khi mùa đông hay mùa khô đến
Trang 71b Hình thái của lá
Phần lớn lá có một cuống hẹp và một phiến to, dẹp, mỏng, trên mặt có một hệ gân lá
Lá cây Song tử diệp thường có một gân chính to từ đó phát xuất ra nhiều gân phụ nhỏ hơn, trong khi ở lá đơn tử diệp thường các gân gần bằng nhau và gần như song song theo trục dọc của phiến lá
Lá đơn với một phiến duy nhất như lá Mận, Xoài , lá kép gồm nhiều lá phụ, mỗi lá có một cuống riêng như lá So đũa, Phượng Lá non có thể thay đổi hình dạng và màu sắc khi trưởng thành
Kích thước của lá thay đổi từ vài mét ở lá Cau, Dừa đến chỉ vài milimet ở nhiều loài
Trang 72Các dạng lá cây
Trang 74c Cơ cấu của phiến lá
Đặc tính cơ cấu của lá là có đối xứng hai bên nhờ đó dễ phân biệt với rễ và thân có đối xứng qua trục
Một lá điển hình có cấu tạo gồm biểu bì trên và biểu bì dưới bao lấy diệp nhục có chứa lục lạp bên trong
Mô dẫn truyền từ thân đi vào cuống lá, vào lá chúng phân nhánh thành hệ gân lá
Trang 75Cấu trúc lá cây C3 và C4
Trang 76Cấu trúc lá cây
Trang 77SỰ SINH SẢN VÔ TÍNH (asexual reproduction)
• Sinh sản vô tính trong đó thế hệ con cháu xuất xứ từ một cá thể cha mẹ duy nhất
• Do sự nguyên phân của tế bào
• Không có sự phối hợp giao tử; do đó con cháu đồng nhất về kiểu di truyền
– Giâm cành (clone from cuttings)
– Chiết cành
– Ghép cành
– Cây trong ống nghiệm
Trang 78I SỰ SINH SẢN VÔ TÍNH
Trang 79I SỰ SINH SẢN VÔ TÍNH
* Ghép cành
Trang 80I SỰ SINH SẢN VÔ TÍNH
Trang 81I SỰ SINH SẢN VÔ TÍNH
* Chiết cành
Trang 82Các bước của kỹ thuật chiết cành
Trang 83Thao tác chiết cành
Trang 84Cấu trúc bầu chiết
Trang 85Quy trình kỹ thuật giâm cành
Cắt cành giâm
Trang 86Xử lý hormon và chuẩn bị môi trường giâm
Trang 87Trồng cành giâm
Cành giâm ra rễ
Trang 88I SỰ SINH SẢN VÔ TÍNH
* Cây trong ống nghiệm
Là một trong các kỹ thuật mới của ngành
thực vật học và công nghệ di truyền, ứng
dụng sự sinh sản dinh dưỡng của thực vật
Người ta có thể nuôi cấy tạo ra một cây
hoàn chỉnh từ một phần nhỏ của một cây; từ một mảnh mô hay từ một tế bào Trong
môi trường nhân tạo với các dưỡng chất và hormon, các tế bào phân cắt tạo ra mô sẹo, từ mô sẹo được nuôi tiếp tục với các hóa
chất và các chất kích thích tăng trưởng, mô sẹo sẽ phát triển thành cây hoàn chỉnh
Nhiều loài cây được nhân giống theo kiểu này có thể được trồng và tăng trưởng tốt ngoài đồng
Trang 89Các bước căn bản của nuôi cấy mô thực vật
Trang 92SỰ SINH SẢN HỮU TÍNH (sexual reproduction)
• Chu kỳ sống của thực vật hạt kín có sự
xen kẻ thế hệ (alternation of generation), gồm thế hệ đơn bội và thế hệ lưỡng bội
• Sự nguyên phân trong giao tử thực vật tạo
ra giao tử, tinh trùng hoặc trứng
• Ở các cây hạt kín (angiosperm) bào tử và cây giao tử thực vật được tạo ra trong hoa