Hóa học
Trang 1NGÂN HÀNG ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
CẤP TỈNH LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2022 - 2023
Môn: Hóa Học
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (2 điểm)
1.1 Tính bán kính nguyên tử gần đúng của Ca ở 200C, biết tại nhiệt độ đó khối lượng riêng của Ca bằng 1,55g/cm3 Giả thiết trong tinh thể các nguyên tử Ca dạng hình cầu, có độ đặc khít là 74% Cho Ca = 40,08.
1.2 Hoàn thành các phương trình hóa học sau:
a Cl2 + KOH →t0 b HCl + KMnO4
0
t
→
c H2S + O2 (dư) →t0 d NH3 + O2
0 ,
t xt
→
Câu 2 (2 điểm)
Cho dung dịch A chứa FeCl3 0,01M Cho biết trong dung dịch:
Fe3+ + H2O ¬ → Fe(OH)2+ + H+ Ka = 6,3.10-3
2.1 Tính pH của dung dịch A
2.2 Tính pH cần thiết để bắt đầu xảy ra sự kết tủa Fe(OH)3 từ dung dịch A Biết Fe(OH)3
có Ts = 6,3.10-38
Câu 3 (2 điểm)
3.1 Cho phản ứng: xA + yB → AxBy
Đo vận tốc phản ứng theo nồng độ A, B ta được kết quả sau:
Thí nghiệm [ ]A mol/lít [ ]B mol/lít v(mol/l.s)
Trang 2Tính x, y và hằng số vận tốc của phản ứng.
3.2 Xét quá trình cân bằng sau tại 686oC :
CO2 (k) + H2 (k) ¬ → CO (k) + H2O (k)
Nồng độ các chất tại cân bằng lần lượt bằng:
[CO] = 0,050 M, [H2] = 0,045 M,
[CO2] = 0,086 M và [H2O] = 0,040 M
Nếu tăng nồng độ CO2 lên đến giá trị 0,500 M (nhiệt độ không đổi) thì nồng độ mỗi chất ở cân bằng mới được thiết lập lại bằng bao nhiêu ?
Câu 4 (2 điểm)
4.1 Viết phương trình hóa học dưới dạng phân tử khi cho các dung dịch tác dụng với
nhau theo tỉ lệ mol 1:1
a BaCl2 và NaHSO4 b Ba(HCO3)2 và KHSO4
c Ca(H2PO4)2 và KOH d Ca(OH)2 và NaHCO3.
4.2 Có 4 khí A, B, D, E Biết khí A được điều chế bằng cách nung KMnO4 ở nhiệt
độ cao, khí B được điều chế bằng cách cho sắt (II) clorua tác dụng với dung dịch chứa KMnO4 trong H2SO4 loãng dư, khí D được điều chế bằng cách cho sắt (II) sunfua tác dụng với dung dịch HCl loãng, khí E được điều chế bằng cách cho magie nitrua tác dụng với nước Viết các phương trình hóa học xảy ra.
Câu 5 (2 điểm)
Ở nhiệt độ cao, thực hiện phản ứng phân huỷ hoàn toàn 8,08 gam một muối X thu được 1,6 gam một chất rắn Y (không tan trong nước) và hỗn hợp Z gồm các chất ở trạng thái khí Cho tất cả các chất trong Z hấp thụ hết vào một bình có chứa sẵn 200 gam dung dịch NaOH 1,2% thì phản ứng vừa đủ và chỉ thu được dung dịch T chứa một muối duy nhất có nồng độ 2,47 %
5.1 Tìm chất tan trong dung dịch T.
5.2 Xác định công thức phân tử của muối X, biết rằng khi nung nguyên tố kim loại
trong X không thay đổi số oxi hóa.
Câu 6 (2 điểm)
6.1 Hiđrocacbon A tác dụng với nước brom dư tạo thành dẫn xuất tetrabrom chứa
75,82% brom về khối lượng Khi cộng hợp brom theo tỉ lệ mol 1: 1 thì thu được hai đồng phân hình học Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo và gọi tên A
6.2 Giải thích tại sao nhiệt độ sôi và tính bazơ của đimetylamin lớn hơn
trimetylamin?
Trang 3Câu 7 (2 điểm)
7.1 Cho 3-metylbut-1-en tác dụng với axit clohiđric tạo ra các sản phẩm, trong đó
có A là 2-clo-3-metylbutan và B là 2-clo-2-metylbutan Bằng cơ chế phản ứng, hãy giải thích sự tạo thành 2 sản phẩm A và B.
7.2 Cho X và Y là 2 axit liên tiếp thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic (MX < MY),
Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X, T là este hai chức tạo bởi X, Y và Z Trong T chỉ chứa chức este không chứa nhóm chức khác Đốt cháy hoàn toàn 5,58 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần 6,608 lít khí O2 (đktc) thu được CO2 và 4,68 gam
H2O Mặt khác 5,58 gam E trên tác dụng vừa đủ với 0,02 mol Br2
a Xác định công thức phân tử của T.
b Viết các đồng phân cấu tạo của Z.
Câu 8 (2 điểm)
8.1 Hỗn hợp khí X gồm O2 và O3 có tỉ khối so với H2 là 22 Hỗn hợp khí Y gồm metylamin và etylamin có tỉ khối so với H2 là
107
6 Đốt cháy hoàn toàn V1 lít Y cần
V2 lít X Các khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất Tìm tỉ lệ V1:V2.
8.2 Các aminoaxit phản ứng với nhau tạo thành peptit Hãy cho biết công thức cấu
tạo đipeptit tạo thành từ alanin CH3CH(NH2)COOH và glyxin H2NCH2COOH.
Câu 9 (2 điểm)
9.1 Viết các phương trình hóa học theo sơ đồ sau bằng công thức cấu tạo thu gọn.
Ghi điều kiện nếu có.
Ancol etylic → A → etylenglicol →CuO t,o C →ddAgNO NH3 / 3 amoni oxalat.
9.2 Từ benzen hãy viết sơ đồ tổng hợp nilon-6,6.
Câu 10 (2 điểm)
10.1 Trong phòng thí nghiệm, khi điều chế etilen bằng cách đun nóng hỗn hợp ancol
etylic và axit sunfuric đặc ở 1700C, nếu cho khí thoát ra đi qua dung dịch KMnO4 ta không thấy kết tủa MnO2 như khi cho etilen tinh khiết đi qua dung dịch KMnO4
- Tạp chất đã gây ra hiện tượng đó là chất nào? Vì sao không tạo kết tủa MnO2?
- Viết phương trình hóa học của phản ứng tạo ra tạp chất và phản ứng giữa tạp chất với dung dịch KMnO4
- Muốn loại bỏ tạp chất trên ta dùng lượng dư một dung dịch nào? Giải thích và viết phương trình hóa học
Trang 410.2 Trong phòng thí nghiệm, để thu khí etilen ta dùng phương pháp đẩy nước hay
đẩy không khí Giải thích.
-Hết
- Thí sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN
1
(2điểm)
1.1
Thể tích của 1 mol Ca =
3 40,08
25,858
Theo độ đặc khít, thể tích của 1 nguyên tử
Ca =
23
25,858 0, 74
3,18 10
−
× = ×
×
0,5
Từ V =
23
1,965 10
V
π
π
−
−
× ×
×
0,5
1.2
a
0
3 Cl + 6 KOH →t 5 KCl KClO + + 3 H O
b
0
16 HCl 2 + KMnO →t 2 KCl + 2 MnCl + 5 Cl + 8 H O
c
0
2 H S 3 + O →t 2 SO + 2 H O
d
0 ,xt
4 NH + 5 O t → 4 NO + 6 H O
0,25 0,25 0,25 0,25
2
(2điểm)
Fe3+ + H2O ¬ → Fe(OH)2+ + H+ (1) K
a = 6,3.10-3
H2O ¬ → H+ + OH- (2) K
w = 1,0.10-14
Trang 5Ka>> Kw cân bằng (1) quyết định pH của hệ:
Xét cân bằng (1):
Fe3+ + H2O ¬ →
Fe(OH)2+ + H+ Ka = 6,3.10-3
[] 0,01-x x x
Ta có:
3 3+
6,3.10
a
Fe OH x x K
x
+
−
⇒ x = 5,4.10-3
0,5
0,5
2.1 Để bắt đầu có tủa thì [Fe3+].[OH-]3= Ts (I)
3+
[Fe ]
a
Fe OH K
+
=
⇒
w
Fe OH
H
+
+ =
(II) Lại có: [Fe3+] + [Fe(OH)2+] = CFe3+ = 0,01M (III)
Từ (II) và (III)
⇒ [Fe3+] +
w
K
K
Fe +
= 0.01M (IV)
s T
a w
K
tính được [Fe3+] = 0,00384M và [OH-] = 2,54.10-12
0,5
0,5
3
(2điểm)
Ta có v1=k.(0, 2) (0,3)x y =8,1.10−3
2 (0, 2) (0,5)y 37,5.10
3 (0,5) (0,3)y 50,625.10
0,25
0,5
Trang 6Lập tỉ
3 2
1
3
y
v
y v
⇒ ÷ ÷= ⇒ =
Và
2 3
1
v
x
v ⇒ = ⇒ =
Vậy k = 7,5
0,25 0,25
3.2 Hằng số cân bằng nồng độ :
52 , 0 045 , 0 086 , 0
050 , 0 040 , 0 ] H ][
CO [
] CO ][
O H [ K
2 2
2
×
×
=
=
Thêm CO2, cân bằng chuyển dời theo chiều thuận :
CO2 (k) + H2 (k) ⇄ CO (k) + H2O (k)
Từ
52 , 0 ) x 045 , 0 ( ) x 500 , 0 (
) x 050 , 0 ( ) x 040 , 0 ( ] H ][
CO [
] CO ][
O H [ K
2 2
2
−
×
−
+
× +
=
=
⇔ 0,48x2 + 0,373x – 9,7.10-3 = 0
⇒ x = 0,025M
0,25
0,25 0,25
0,25
Ca(H2PO4)2 + KOH → CaHPO4↓ + KH2PO4 + H2O
0,25 0,25
0,25 0,25
4.2
Trang 7(A)
5 Fe2(SO4)3 + 6MnSO4 + 3K2SO4 + 10Cl2↑+ 24H2O
(B)
(D)
(E)
0,25
0,25 0,25
mkhí = 8,08 – 1,6 = 6,48 g
nNaOH = 100 40
2 , 1 200
= 0,06 mol
mdd muối = mkhí + mddNaOH = 6,48 + 200 = 206,48 g
→ mmuối = 100
47 , 2 48 , 206
= 5,1g
0.25
0,06 0,06/m
→ mmuối =(23m+A)
0,06
0.25
0.25 0.25
Khi đó:
4NO2 + O2 + 4NaOH → 4NaNO3 + 2H2O
2 NO
m
+mO 2
Trang 8nước Vậy muối X phải có dạng M(NO3)n.xH2O 0 5
Phản ứng nhiệt phân:
2
t
n n
n
M NO xH O → M O + nNO + O + xH O
3
n
Y M O
n
n
Chỉ cặp nghiệm n = 3, M = 56 (Fe) là thỏa mãn
2
18 9
H O
x
n x
−
⇒ =
0.25
0.25
CxHy + 2 Br2 → CxHyBr4
Theo đề ta có
4.80.100
75,82
x y
x y
+ + =
0.25
đimetylamin có liên kết Hiđro liên phân tử, ảnh hưởng này lớn hơn nên nhiệt độ sôi của đimetylamin lớn hơn trimetylamin
Trang 9- Phân tử trimetylamin tuy có 3 nhóm metyl làm tăng tính bazơ nhưng gây hiệu ứng không gian nên làm cho tính bazơ của trimetylamin yếu hơn đimetylamin
0.5
0.5
0.5
Vậy X, Y có dạng C H x 2x−2O2
(a mol), Z có dạng C Hn 2n+2O2(b mol)
Và T có dạng C Hm 2m−6O4(c mol)
0.25 Bảo toàn Oxi ta có: 2a + 2b + 4c = 0,14 (1)
Giải (1), (2) và (3) có a = 0,01; b = 0,05 và c = 0,005
Trong E:
2 0, 235
3,6 0,065
CO E
n C n
Vậy công thức cấu tạo của Z là:
0.25
44
X
4
O
107 3
Y
Y là
4 17
C H N
0,25
0,25
Trang 1011 4
11
3 3.2
4
n = + = ⇒ n = =
Vậy tỉ lệ : V1:V2=1:2
0, 5
CH CH NH − − Gly
H NCH CO NHCH CH − y Ala −
CH CH NH − NHCH CH −
0,5
H SO C
→ CH
2=CH2 + H2O
o t
o t
0,25 0,25
0,25
0,25
0,5
Trang 11CH3-CH2OH + H2SO4(đ) →t SO2 + CO2 + H2O
2KMnO4 + 5SO2 + 2H2O →2MnSO4 + 2H2SO4 + K2SO4
0,5
Muốn loại bỏ tạp chất trên ta dùng lượng dư dung dịch kiềm mạnh như NaOH để hấp thụ
cả SO2 và CO2
0,25
SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O
0,25
Không dùng phương pháp đẩy không khí vì phân tử khối etilen gần bằng không khí và
etilen không màu
0,5