Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh Trường THPT Trần Phú CUỘC THI KHOA HỌC – KỸ THUẬT HỌC SINH TRUNG HỌC CẤP THÀNH PHỐ Lĩnh vực: Khoa học Xã hội – Hành vi Mã dự án: 02-506 T
Trang 1Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh
Trường THPT Trần Phú
CUỘC THI KHOA HỌC – KỸ THUẬT HỌC SINH TRUNG HỌC CẤP THÀNH PHỐ
Lĩnh vực: Khoa học Xã hội – Hành vi
Mã dự án: 02-506
THIẾT LẬP MÔI TRƯỜNG ẢO NÂNG CAO NĂNG LỰC VÀ THÓI QUEN
TỰ HỌC CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thanh Tuấn
Học sinh thực hiện: Trần Minh Quỳnh Hương
Bùi Lê Chí Bảo
NĂM HỌC: 2018 – 2019
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Chúng em xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường Trung Học Phổ Thông Trần Phú và quý thầy cô vì đã tin tưởng, ủng hộ và giúp đỡ chúng em hoàn thành tốt đề tài này
Chúng em xin gửi lời cảm ơn đến sự hướng dẫn tận tâm của thầy Nguyễn Thanh Tuấn trong suốt thời gian qua
Chúng em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các bạn học sinh trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh vì đã nhiệt tình tham gia để chúng
em có thể thực hiện các cuộc khảo sát Mọi thông tin được cung cấp đều là nguồn dữ liệu hỗ trợ quan trọng góp phần phát triển cho đề tài
Và cuối cùng, chúng con xin chân thành cảm ơn gia đình vì đã ủng hộ, tạo điều kiện thuận lợi và làm điểm tựa cho chúng con trong quá trình thực hiện đề tài này
Nhóm tác giả
THÔNG TIN HỌC SINH
sinh
Mức độ đóng góp
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Câu hỏi nghiên cứu 1
4 Giả thuyết nghiên cứu 1
5 Kế hoạch và phương pháp nghiên cứu 1
C HƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2
1.1 Những lý thuyết về tự học 2
1.1.1 Khái niệm tự học và năng lực tự học 2
1.1.2 Vai trò của tự học đối với học sinh THPT 2
1.1.3 Các biểu hiện và những nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tự học 2
1.1.4 Các kĩ năng cơ bản nâng cao năng lực và thói quen tự học 3
1.1.5 Các mức độ của năng lực tự học 3
1.2 Những lý thuyết về môi trường ảo 4
1.2.1 Khái niệm môi trường ảo 4
1.2.2 Đặc điểm và vai trò của môi trường ảo trong đời sống 4
CHƯƠNG 2: QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU 5
2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm khảo sát 5
2.2 Quá trình khảo sát 5
2.2.1 Mục đích khảo sát 5
2.2.2 Các giai đoạn khảo sát 5
2.2.3 Thiết kế bảng câu hỏi 5
2.2.4 Tiêu chí đánh giá 6
2.2.5 Tiêu chí phân loại 6
2.2.6 Phương pháp phân tích kết quả 6
2.3 Kết quả khảo sát 6
2.3.1 Thông tin cơ bản của đối tượng khảo sát 6
2.3.2 Năng lực tự học của học sinh 6
2.3.3 Sử dụng môi trường ảo trong học tập 7
2.4 Quá trình nghiên cứu giải pháp 9
CHƯƠNG 3: ĐIỂM MỚI CỦA ĐỀ TÀI 11
3.1 Những đặc điểm mới của giải pháp (website) 11
3.1.1 Môi trường mang tính tương tác cao 11
3.1.2 Môi trường tạo điều kiện tập trung cao độ cho người dùng 11
3.1.3 Khắc phục hạn chế trong phát triển năng lực và thói quen tự học 12
3.2 Nguyên lí hoạt động của môi trường ảo dựa trên Tháp nhu cầu Maslow 12
3.3 Giá trị khoa học và thực tiễn 13
PHẦN KẾT LUẬN 14
TÀI LIỆU THAM KHẢO 15
Trang 41
1 Lý do chọn đề tài
Nghị quyết Trung ương lần thứ 8 khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW) khẳng định: “Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, [ ] phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời.[ ] Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học” Qua đó, chúng ta thấy được sự quan tâm sâu sắc và triệt để của Nhà nước nói chung và ngành giáo dục nói riêng đối với rèn luyện năng lực tự học cho học sinh, nhất là trong bối cảnh của
“cuộc Cách mạng Công Nghiệp 4.0” Tuy nhiên, theo kết quả từ khảo sát mà chúng tôi thực hiện với sự tham gia của các bạn học sinh Trung học Phổ thông (THPT) trên khu vực thành phố Hồ Chí Minh (TP HCM), có đến hơn 75,3% học sinh còn hạn chế về những kỹ năng cần thiết trong việc phát triển năng lực và xây dựng thói quen tự học hiệu quả Xuất phát từ thực trạng này, chúng tôi quyết
định thực hiện đề tài “Thiết lập môi trường ảo nâng cao năng lực và thói quen
tự học của học sinh Trung học Phổ thông” nhằm hỗ trợ các bạn học sinh nâng
cao hiệu quả của việc tự học cũng như tiếp cận được tri thức một cách độc lập, chủ động và sáng tạo
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Xây dựng quá trình tự học hiệu quả
- Liệt kê những kĩ năng cơ bản của hành vi tự học
- Xếp loại các mức độ năng lực tự học và đánh giá mức độ tiếp cận, sử dụng môi trường ảo của học sinh THPT khu vực TP HCM
- Thiết lập môi trường ảo hỗ trợ rèn luyện những kỹ năng cơ bản nâng cao năng lực và thói quen tự học của học sinh THPT
3 Câu hỏi nghiên cứu
- Những kỹ năng nào là cơ bản của hành vi tự học?
- Mức độ năng lực tự học của học sinh THPT như thế nào?
- Môi trường ảo nên được cải tiến những gì và ứng dụng các phương pháp khoa học nào để hỗ trợ phát triển hiệu quả những kỹ năng cơ bản của tự học?
4 Giả thuyết nghiên cứu
- Học sinh THPT hiện nay còn hạn chế về những kỹ năng cơ bản và cần thiết giúp phát triển năng lực và thói quen tự học hiệu quả
- Học sinh THPT hiện nay có điều kiện tiếp xúc nhiều với môi trường ảo
5 Kế hoạch và phương pháp nghiên cứu
6
Tổng hợp và
Phân tích
c ơ sở lí luận
Thực hiện
k hảo sát giải pháp Đề xuất
Tìm hiểu các phương pháp khoa học
Xếp loại các mức độ
tự học
Trang 52
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Nh ững lý thuyết về tự học
1.1.1 Khái niệm tự học và năng lực tự học
Khái niệm tự học từ lâu đã được đề cập trong nhiều tài liệu khác nhau: Henri Holec (1996)[6], tác giả Nguyễn Kỳ[10]và GS Trần Phương1
, David Little (2009)[2], Sau quá trình phân tích và tổng hợp thông tin, chúng tôi nhận thấy,
tự học không chỉ là hoạt động “cá nhân hóa” việc học mà đó là quá trình tiếp nhận tri thức độc lập với sự hỗ trợ từ ngoại cảnh (internet, sách vở, sự tư vấn của giáo viên, ) Người tự học tốt, là người có thể sử dụng hiệu quả các hỗ trợ và phương pháp học tập phù hợp và hiệu quả với bản thân Cuối cùng, chúng tôi xin được đề xuất khái niệm tự học như sau:
Quá trình tự học là một quá trình lĩnh hội tri thức một cách độc lập trong
đó, người học hoàn toàn chịu trách nhiệm về tất cả các quyết định liên quan đến việc học tập của mình và việc thực hiện các quyết định đó, thông qua việc xác định mục tiêu, nội dung, lựa chọn sự hỗ trợ từ ngoại cảnh, phương pháp học tập
và tự quản lý, đánh giá quá trình cùng kết quả học tập Như vậy, Năng lực tự
học có thể hiểu là khả năng vận dụng quá trình tự học hiệu quả của người học
Cụ thể, quá trình tự học gồm các bước như sau:
1 Xác định mục tiêu, động lực học tập
2 Lựa chọn các nguồn hỗ trợ từ ngoại cảnh (internet, mối quan hệ xã hội, )
3 Xây dựng phương pháp và kế hoạch học tập phù hợp cá nhân
4 Quản lý và đánh giá quá trình cùng kết quả đạt được
5 Xây dựng môi trường thực hành tri thức
1.1.2 Vai trò của tự học đối với học sinh THPT
Theo Th.S Dương Thị Thanh Huyền[3]
, bồi dưỡng năng lực tự học là phương cách tốt nhất để tạo ra động lực mạnh mẽ cho quá trình học tập Năng lực tự học mang đến cho người học sự hứng thú trong tìm tòi, nghiên cứu những tri thức Có hứng thú, người học mới xây dựng được tính tự giác Qua đó, tự học góp phần định hướng và phát triển cho tính độc lập học tập suốt đời
Mở rộng hơn nữa, theo Tạp chí Khoa học Đại Học Quốc Gia Hà Nội[12]
,tự học còn có vai trò to lớn trong việc giáo dục, hình thành nhân cách cho sinh viên Việc rèn luyện năng lực tự học hỗ trợ người học xây dựng thói quen độc lập trong suy nghĩ, giải quyết vấn đề, khó khăn Từ đó, giúp họ có được sự tự tin trong cuộc sống Hơn thế, tự học còn thúc đẩy lòng ham học, ham hiểu biết, khát khao vươn tới những đỉnh cao của khoa học và sống có hoài bão, ước mơ
1.1.3 Các biểu hiện và những nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tự học
Những biểu hiện của năng lực tự học đã được Philip Candy (1991)[13]và Taylor (1995)[16] nghiên cứu Hai tác giả đã phân định ra ba yếu tố cơ bản của người tự học, đó là thái độ, tính cách, kỹ năng Mỗi một yếu tố đều có những
1Tại Hội thảo Nâng cao chất lượng dạy học(2005), GS Trần Phương đã nêu định nghĩa tự học: “Học lúc nào
cũng chủ yếu là tự học, tức là biến kiến thức khoa học tích lũy từ nhiều thế hệ của nhân loại thành kiến thức của mình, tự cải tạo tư duy của mình và rèn luyện cho mình kỹ năng thực hành những tri thức ấy”
Trang 63
biểu hiện tương ứng Theo chúng tôi sự phân định đó để nhằm xác định rõ ràng những biểu hiện chịu tác động của ý thức, tư duy và ngoại cảnh của người học chứ không đơn thuần chỉ đề cập đến khía cạnh tâm lí của người học
Thông qua hai nghiên cứu trên, sau khi tổng hợp và phân tích chúng tôi xin đưa ra những biểu hiện được phân loại theo ba nhân tố tác động đến năng lực tự học như sau:
Hình 1.1 Biểu hiện năng lực tự học của nhóm tác giả
1.1.4 Các kĩ năng cơ bản nâng cao năng lực và thói quen tự học
1 Kỹ năng xác định mục tiêu: sử dụng phương pháp “S.M.A.R.T goals”2
2 Kỹ năng xác định những nguồn thông tin hiện có
3 Kỹ năng xác định phương pháp và lên kế hoạch học tập phù hợp bản thân
4 Kỹ năng sử dụng Sơ đồ tư duy 3
5 Kỹ năng quản lý và đánh giá quá trình cùng kết quả đạt được: sử dụng
phương pháp giải quyết vấn đề SREP[17]
6 Kỹ năng xây dựng môi trường thực hành tri thức
(a) Sử dụng Tháp năng lực Edgar Dale 4nhằm tăng khả năng tiếp nhận và ghi nhớ thông tin của người dùng giúp tăng hiệu suất học tập của họ (b) Sử dụng cam kết tự thân để duy trì người học liên tục tương tác với
website trong vòng 21 ngày liên tục 5để xây dựng thói quen tự học
1.1.5 Các mức độ của năng lực tự học
Theo thuyết xây dựng kiến thức (Social Constructivism6), chức năng của kiến thức được nhấn mạnh là để xây dựng một môi trường mang tính trải
2 S.M.A.R.T goals: là phương pháp đưa ra các tiêu chí để hướng dẫn trong việc thiết lập các mục tiêu trong quản
lý dự án , quản lý hiệu suất và phát triển cá nhân [1]
3 Phương pháp sơ đồ tư duy là một phương pháp trình bày ý tưởng bằng hình ảnh, giúp não bộ phát huy tối đa khả năng ghi nhớ, giúp người tư duy tìm ra phương pháp hữu hiệu nhất để giải quyết vấn đề cách tối ưu [11]
4Tháp năng lực Edgar Dale: cung cấp một mô hình trực quan về sự ảnh hưởng cụ thể của các loại phương tiện
nghe nhìn khác nhau lên khả năng tiếp nhận và ghi nhớ thông tin của người học
5 Thói quen ở con người được hình thành trong vòng từ 18-254 ngày [14]
Trang 74
nghiệm (Glasersfeld, 1999)[5] Học thuyết này cho rằng, con người kiến tạo những sự hiểu biết và tri thức về thế giới thông qua trải nghiệm và phản ánh (Vygotsky, 1986)[7] Từ đó, chúng tôi chia tự học theo các mức độ như sau:
Mức độ 1: Tự học chủ động, sáng tạo Sử dụng tương tác xã hội với bản
thân để phát triển quá trình tự học với những biểu hiện của tự học và tự xây dựng môi trường trải nghiệm tri thức cho bản thân
Mức độ 2: Tự học chủ động Sử dụng tương tác xã hội để phát triển quá
trình tự học với những biểu hiện tiêu biểu của tự học và thiếu khả năng xây dựng môi trường trải nghiệm tri thức cho bản thân
Mức độ 3: Tự học thụ động Không có tương tác xã hội để phát triển quá
trình tự học, có một số biểu hiện cơ bản của tự học và không có khả năng xây dựng môi trường trải nghiệm tri thức cho bản thân
1.2 Những lý thuyết về môi trường ảo
1.2.1 Khái niệm môi trường ảo
Cụ thể, trong cụm từ “môi trường ảo”, “môi trường” có thể được hiểu như
là khu vực mở rộng hơn của những môi trường xã hội thực tiễn như nhà hàng, trường học, Từ “ảo” là từ ngữ dùng để nhắc đến những công nghệ cung cấp cho người dùng những tính năng trải nghiệm cảm giác, mà mức độ thấp nhất các tương tác giao tiếp xã hội thông qua một hệ thống ảo (Bell, 2008; Schroeder, 2008)[8; 15]
Sau khi tổng hợp và phân tích, chúng tôi xin đưa ra khái niệm cho “môi trường ảo” như sau: Môi trường ảo là một mạng lưới liên kết nhiều người mang tính kiên định và liên tục, được thuận tiện hoá bằng mạng lưới liên kết các máy tính; trong đó, mỗi người tham gia được đại diện bằng một “mô tả sơ lược”
1.2.2 Đặc điểm và vai trò của môi trường ảo trong đời sống
Vậy, môi trường ảo theo định nghĩa trên sẽ bao gồm những đặc điểm sau:
- Liên kết nhiều người
- Tính kiên định và liên tục
- Thuận tiện hoá bằng mạng lưới liên kết các máy tính
- Đại diện bằng “mô tả sơ lược”
Từ những đặc điểm trên, môi trường ảo được xây dựng với nhiều vai trò khác nhau Chúng tôi xin được đề cập đến một vai trò trọng yếu nhất: Giao tiếp
xã hội Thông qua công nghệ hiện đại, việc giao tiếp giữa người với người trở nên thuận tiện hơn nhiều lần so với trong môi trường thực tiễn: không hạn chế
về không gian, thời gian, tạo cho người tham gia những liên kết xã hội với nhau qua các hoạt động tương tác; giúp việc trao đổi thông tin trở nên thú vị hơn với
đa chiều quan điểm, hỗ trợ người dùng trong việc thu thập và phân tích các dữ liệu qua đa dạng góc nhìn Trong thời kì Cách mạng Công nghiệp 4.0 hiện nay, vai trò của môi trường ảo ngày càng được nâng cao và phổ biến rộng rãi đến mọi đối tượng
6
Social Constructivism: Thuyết xây dựng kiến thức, được phần lớn học giả xem như là “lí thuyết của nhận thức”,
một nhánh thuộc triết học, tập trung vào những phương pháp và sự hạn chế trong khả năng tiếp nhận tri thức của loài người
Trang 85
CHƯƠNG 2:
QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm khảo sát
Đối tượng: Học sinh đang học tập tại bậc THPT trên địa bàn thành phố
Hồ Chí Minh thuộc các trường với điểm tuyển sinh khác nhau
Thời gian: từ ngày 16/09/2018 đến ngày 05/11/2018
Địa điểm: Các trường THPT trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
2.2 Quá trình khảo sát
2.2.1 Mục đích khảo sát
Đánh giá và xếp loại năng lực tự học của học sinh Từ đó, xác định những
kỹ năng giúp phát triển năng lực tự học còn thiếu ở học sinh nhằm củng cố giải pháp thiết lập môi trường ảo hỗ trợ xây dựng, luyện tập những kỹ năng còn thiếu sót và thói quen tự học
2.2.2 Các giai đoạn khảo sát
(a) Giai đoạn 1: Từ ngày 16/09/2018 đến 06/10/2018
Nội dung: khảo sát những biểu hiện tự học
(b) Giai đoạn 2: Từ ngày 30/10/2018 đến 05/11/2018
Nội dung: khảo sát liên quan đến tần suất sử dụng môi trường ảo
2.2.3 Thiết kế bảng câu hỏi
(a) Giai đoạn 1
- Hình thức: khảo sát trực tuyến sử dụng Google Biểu Mẫu
- Tiêu chí xây dựng:
- Cung cấp thông tin căn bản về tự học cho người tham gia khảo sát
- Ngôn từ gần gũi, thích hợp với học sinh
- Bao gồm 10 biểu hiện trong các câu hỏi
- Bao gồm: 19 câu hỏi (17 câu hỏi trắc nghiệm và 2 câu hỏi tự luận) (b) Giai đoạn 2:
- Hình thức: khảo sát trực tuyến sử dụng Google Biểu Mẫu
- Tiêu chí xây dựng:
- Cung cấp thông tin căn bản về tự học cho người tham gia khảo sát
- Ngôn từ gần gũi, thích hợp với học sinh
- Bao gồm câu hỏi về tần suất sử dụng các websites nói chung và các
websites hỗ trợ việc học, so sánh những đặc điểm của học online7
và học offline8, các hạn chế của các websites hỗ trợ việc học
- Bao gồm: 9 câu hỏi trắc nghiệm với các hình thức: lựa chọn, đánh giá
mức độ, so sánh,
7 Học online: học tập sử dụng các websites hỗ trợ học tập, bài giảng trực tuyến,
8 Học offline: học tập sử dụng sách vở là chủ yếu
Trang 96
2.2.4 Tiêu chí đánh giá
Từ câu hỏi trắc nghiệm và tự luận xác định những biểu hiện tự học mà các bạn học sinh có Mỗi câu hỏi tương ứng với một biểu hiện và mức độ của các biểu hiện khác nhau
2.2.5 Tiêu chí phân loại
Dựa vào số điểm tuyển sinh liên tiếp trong 5 năm gần đây, nhóm tác giả phân loại nhóm trường (những trường THPT ghi nhận qua khảo sát) thành 3 nhóm trường lần lượt thứ tự 1(cao), 2 (trung bình), 3(thấp) theo điểm tuyển sinh lớp 10 nhằm phân loại khả năng học tập và đánh giá mức độ tác động của môi trường học thực tế
Số lượng học sinh tham gia khảo sát của các nhóm trường không chênh quá 30 người nhằm thu được kết quả có tính chính xác cao
2.2.6 Phương pháp phân tích kết quả
Sử dụng phương pháp tổng hợp thống kê dãy số phân phối
Công thức:
∑
Lượng biến (x i ): là những biểu hiện từ căn bản đến đòi hỏi kỹ năng
Tần số (f i ): là số phản hồi cho mỗi biểu hiện
Tần suất (d i ): là số phần trăm (%) học sinh sở hữu những biểu hiện từ chỗ phần trăm đó trở lên
2.3 K ết quả khảo sát
2.3.1 Thông tin cơ bản của đối tượng khảo sát
Khảo sát giai đoạn 1 nhận được: 279 phản hồi từ 21 trường THPT
Khảo sát giai đoạn 2 nhận được: 317 phản hồi từ 35 trường THPT
2.3.2 Năng lực tự học của học sinh
Hình 2.1 So sánh năng lực tự học của học sinh ở 3 mức độ
Với kết quả trên, chúng tôi nhận thấy rằng, mức 1 (7,34%) và mức 2 (17,39%) của năng lực tự học còn hạn chế trong học sinh THPT Từ đó, có thể thấy rằng, học sinh THPT còn thiếu những kỹ năng cơ bản và cần thiết giúp phát triển năng lực tự học, nhất là, những kỹ năng tự xây dựng môi trường học tập
Trang 107
Hình 2.2 So sánh năng lực tự học thông qua nhóm trường
Biểu đồ biểu hiện sự chênh lệch về tỉ lệ số lượng học sinh ở các mức độ
tự học ở ba nhóm trường khác nhau là không đáng kể Trong đó, tỉ lệ số học sinh
có năng lực tự học ở mức độ 3 của các trường tương đối lớn (chiếm hơn 70%)
Qua đó, nhìn chung, chúng tôi nhận thấy rằng môi trường học tập thực tế chưa
đủ khả năng cung cấp cho học sinh điều kiện để rèn luyện những kỹ năng giúp phát triển năng lực tự học
2.3.3 Sử dụng môi trường ảo trong học tập
(A) Tần suất sử dụng các websites và các hình thức của websites
Nhìn chung, số lượng học sinh sử dụng websites từ mức thường xuyên đến rất thường xuyên chiếm đến 64,3% Trong đó, hình thức mạng xã hội là hình thức được các bạn yêu thích nhất với 67,8%, nhiều hơn số lượng bình chọn hình thức báo chí đến hơn 10 lần
Tuy nhiên, khi được hỏi về tần suất sử dụng các websites hỗ trợ việc học của các bạn học sinh, mức độ sử dụng thường xuyên đến rất thường xuyên lại chỉ chiếm 48,9% (giảm 15,4%)
9 Mức độ 1: Hầu như không sử dụng
Mức độ 2: Sử dụng ít
Mức độ 3: Đôi lúc sử dụng
Mức độ 4: Sử dụng thường xuyên
Mức độ 5: Sử dụng rất thường xuyên (hàng ngày)
0,00%
20,00%
40,00%
60,00%
80,00%
Mạng xã hội Diễn đàn Báo chí Khác
Hình 2.3 Tần suất sử dụng các websites nói
chung 9
Hình 2.4 Các hình thức websites được các
bạn học sinh ưa thích