Đồ án: Đề tài XÂY DỰNG WEBSITE BÁN XE MÁYĐồ án: Đề tài XÂY DỰNG WEBSITE BÁN XE MÁYĐồ án: Đề tài XÂY DỰNG WEBSITE BÁN XE MÁYĐồ án: Đề tài XÂY DỰNG WEBSITE BÁN XE MÁYĐồ án: Đề tài XÂY DỰNG WEBSITE BÁN XE MÁYĐồ án: Đề tài XÂY DỰNG WEBSITE BÁN XE MÁYĐồ án: Đề tài XÂY DỰNG WEBSITE BÁN XE MÁYĐồ án: Đề tài XÂY DỰNG WEBSITE BÁN XE MÁYĐồ án: Đề tài XÂY DỰNG WEBSITE BÁN XE MÁYĐồ án: Đề tài XÂY DỰNG WEBSITE BÁN XE MÁYĐồ án: Đề tài XÂY DỰNG WEBSITE BÁN XE MÁYĐồ án: Đề tài XÂY DỰNG WEBSITE BÁN XE MÁYĐồ án: Đề tài XÂY DỰNG WEBSITE BÁN XE MÁYĐồ án: Đề tài XÂY DỰNG WEBSITE BÁN XE MÁYĐồ án: Đề tài XÂY DỰNG WEBSITE BÁN XE MÁYĐồ án: Đề tài XÂY DỰNG WEBSITE BÁN XE MÁYĐồ án: Đề tài XÂY DỰNG WEBSITE BÁN XE MÁYĐồ án: Đề tài XÂY DỰNG WEBSITE BÁN XE MÁYĐồ án: Đề tài XÂY DỰNG WEBSITE BÁN XE MÁYĐồ án: Đề tài XÂY DỰNG WEBSITE BÁN XE MÁYĐồ án: Đề tài XÂY DỰNG WEBSITE BÁN XE MÁYĐồ án: Đề tài XÂY DỰNG WEBSITE BÁN XE MÁYĐồ án: Đề tài XÂY DỰNG WEBSITE BÁN XE MÁYĐồ án: Đề tài XÂY DỰNG WEBSITE BÁN XE MÁYTRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ WEB XÂY DỰNG WEBSITE BÁN XE MÁY Giảng viên Nguyễn Minh Vi Sinh viên thực hiện Huỳnh Thị Bích Tuyền – DTH135133 An Giang, 251.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ - MÔI TRƯỜNG
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ WEB XÂY DỰNG WEBSITE BÁN XE MÁY
Giảng viên: Nguyễn Minh Vi
Sinh viên thực hiện: Huỳnh Thị Bích Tuyền – DTH135133
An Giang, 25/11/2016
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu nhà trường, quý thầy cô khoa Kỹ Thuật-Công Nghệ-Môi Trường đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức quý báu cho em trong suốt quá trình học tập tại trường Và đặt biệt trong học kỳ này, đã tạo điều kiện cho em tiếp cận với thực tế
Em xin cảm ơn cô Nguyễn Minh Vi đã tận tình hướng dẫn cho em để em hoàn thành đồ
án môn học Nếu không có sự hướng dẫn của cô, đồ án môn học của em khó có thể hoàn thành được Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn cô
Đồ án môn học thực hiện trong khoảng thời gian ngắn Bước đầu một mình đảm nhận một cái đồ án cá nhân, kiến thức của em vẫn còn hạn chế Do vậy không thể tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, phê bình của cô Những ý kiến
đó là hành trang quý giá giúp em hoàn thiện kiến thức sau này
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện Huỳnh Thị Bích Tuyền
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Giảng viên hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 4TÓM TẮT CHƯƠNG I TỔNG QUAN
Chương này khái quát lý do chọn đề tài, phạm vi của đề tài, tối tượng và phạm vi ứng dụng của đề tài, phướng pháp nghiên cứu và tính khả thi của đề tài
CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Trình bày tóm tắt cơ sở lý thuyết được sử dụng để giải quyết vấn đề Những vấn
đề lý thuyết được nêu trong chương trình này bao gồm: Ngôn ngữ PHP, hệ quản trị cơ sở
dữ liệu MySQL, Css, JavaScript và Bootstrap,…
CHƯƠNG III PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Trình bày một cách chi tiết quá trình phân tích, thiết kế và xây dựng hệ thống Bao gồm thu thập yêu cầu, phân tích và thiết kế hệ thống
CHƯƠNG IV CÀI ĐẶT
Sản phẩm giao diện phần: Trang web bán hàng và trang web quản lý
Trang 5MỤC LỤC
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2.1 Đối tượng và phạm vi sử dụng 1
1.2.2 Phương pháp nghiên cứu 2
1.2.3 Các bước hoàn thành dự án 2
1.3 ĐÁNH GIÁ KHẢ THI 2
1.3.1 Khả thi về kinh tế 2
1.3.2 Khả thi về kỹ thuật 3
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3
2.1 NGÔN NGỮ PHP 3
2.2 HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU MYSQL 3
2.3 CSS (CASCADING STYLE SHEET) 4
2.4 JAVASCRIPT 5
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 6
3.1 THU THẬP YÊU CẦU 6
3.1.1 Yêu cầu nghiệp vụ 6
3.1.2 Yêu cầu chức năng 7
3.1.3 Yêu cầu phi chưc năng 7
3.2 PHÂN TÍCH 7
3.2.1 Sơ đồ usacase 7
3.2.2 Mô tả chi tiết một số usecase 16
3.2.3 Thuộc tính và phương thức lớp 20
3.3 THIẾT KẾ 22
3.3.1 Cơ sở dữ liệu và các mối quan hệ 22
3.3.2 Bảng dữ liệu và chi tiết 22
CHƯƠNG IV: CÀI ĐẶT 27
Trang 64.1 TRANG BÁN HÀNG 27
4.2 TRANG QUẢN LÝ 39
KẾT LUẬN 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Đối tượng và phạm vi sử dụng 1
Bảng 2 Các bước hoàn thành dự án 2
Bảng 3 Danh sách các tác nhân 7
Bảng 4 Danh sách và các chức năng usecase 7
Bảng 5 Các ký hiệu 9
Bảng 6 Mô tả Usecase đăng nhập 16
Bảng 7 Mô tả usecase đặt hàng 17
Bảng 8 Mô tả usecase thêm sản phẩm 18
Bảng 9 Mô tả usecase sửa sản phẩm 18
Bảng 10 Mô tả usecase xóa sản phẩm 19
Bảng 11 Bảng User 22
Bảng 12 Bảng carts 23
Bảng 13 Bảng cart_details 23
Bảng 14 Bảng cates 23
Bảng 15 Bảng catetintucs 24
Bảng 16 Bảng comments 24
Bảng 17 Bảng lienhes 24
Bảng 18 Bảng migrations 24
Bảng 19 Bảng password_resets 24
Bảng 20 Bảng products 25
Bảng 21 Bảng product_images 25
Bảng 22 Bảng quang_caos 25
Bảng 23 Bảng sliders 26
Bảng 24 Bảng thongkes 26
Bảng 25 Bảng tintucs 26
Trang 8DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1: Sơ đồ usecase tổng quát 10
Hình 2: Sơ đồ usecase mua hàng 10
Hình 3: Sơ đồ usecase quản lý trang web 11
Hình 4: Sơ đồ usecase quản lý đơn đặt hàng 11
Hình 5: Sơ đồ usecase quản lý danh mục sản phẩm 12
Hình 6: Sơ đồ usecase quản lý sản phẩm 12
Hình 7: Sơ đồ usecase quản lý Slider ảnh 13
Hình 8: Sơ đồ usecase quản lý tin tức 13
Hình 9: Sơ đồ usecase quản lý danh mục tin tức 14
Hình 10: Sơ đồ usecase quản lý comment 14
Hình 11: Sơ đồ usecase quản lý liên hệ 15
Hình 12: Sơ đồ usecase quản lý quảng cáo ảnh 15
Hình 13: Sơ đồ usecase quản lý người dùng 16
Hình 14: Sơ đồ lớp 20
Hình 15: Thuộc tính và phương thưc lớp 22
Hình 16: Trang chủ 29
Hình 17: Giao diên giới thiệu 29
Hình 18: Danh mục tin tức 30
Hình 19: Giao diện tin tức khuyến mãi 30
Hình 20: Giao diện tin tức thông báo 31
Hình 21: Giao diện tin tức báo cáo 32
Hình 22: Giao diện chi tiết tin tức 32
Hình 23: Gao diên trưng bài tất cả sản phẩm xe 33
Hình 24: Giao diện hướng dẫn đặt hàng 35
Hình 25: Giao diện liên hệ 36
Hình 26: Giao diện giỏ hàng 36
Hình 27: Giao diện thanh toán 37
Hình 28: Giao diện tìm kiếm tên sản phẩm 38
Trang 9Hình 29: Giao diện quản lý 39
Hình 30: Giao diện danh sách liên hệ 39
Hình 31: Giao diện chi tiết liên hệ 40
Hình 32: Giao diện quản lý comment 40
Hình 33: Giao diện trả lời comment 41
Hình 34: Giao diên quản lý đơn đặt hàng 42
Hình 35: Giao diện thống kê 43
Hình 36: Giao diện danh mục sản phẩm 43
Hình 37: Giao diện thêm danh mục sản phẩm 44
Hình 38: Giao diện sửa danh mục sản phẩm 45
Hình 39: Giao diện danh sách sản phẩm 45
Hình 40: Giao diện sửa sản phẩm 46
Hình 41: Giao diện thêm sản phẩm 46
Hình 42: Giao diện danh mục tin tức 47
Hình 43: Giao diện sửa danh mục tin tức 47
Hình 44: Giao diện thêm danh mục tin tức 48
Hình 45: Giao diện danh sách tin tức 48
Hình 46: Giao diện chỉnh sửa tin tức 49
Hình 47: Giao diện thêm tin tức 50
Hình 48: Giao diện danh sách Slider 51
Hình 49: Giao diện sửa Slider 51
Hình 50: Giao diện thêm Slider 52
Hình 51: Giao diện danh sách quảng cáo ảnh 52
Hình 52: Giao diện sửa quảng cáo ảnh 53
Hình 53: Giao diện thêm quảng cáo ảnh 54
Hình 54: Giao diện danh sách User 55
Hình 55: Giao diện sửa user 55
Hình 56: Giao diện thêm user 56
Trang 10CHƯƠNG I: TỔNG QUAN
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong những năm gần đây với sự phát triển vượt trội của khoa học kỹ thuật đặc biệt là công nghệ thông tin, việc ứng dụng những công nghệ thông tin vào các lĩnh vực đã đóng góp một phần lớn cho sự nghiệp phát triển xã hội của con người Một trong những đóng góp đó phải kể đến la Internet, Internet đang dần trở thành một phần không thể thiếu của cuộc sống Lợi ích của nó ngày càng được ứng dụng rộng rãi, việc sử dụng một website làm công cu quảng cáo và truyền thong đã quá phổ biến trên phạm vi toàn thế giới Theo kết quả khảo sát của Công
ty thị trường Việt, khoảng 80% các Công ty kinh doanh, dịch vụ Việt Nam có hệ thống bán hàng qua Internet và điện thoại
Ngày nay, hình thức mua hàng qua mạng ở Việt Nam không còn xa lạ với doanh nghiệp lẫn khách hàng Một doanh nghiệp muốn kinh doanh hiệu quả không thể bỏ qua việc xây dựng website theo hướng thương mại điện tử, tức sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp cũng được niêm yết và bán trên website Riêng với khách hàng, mọi sản phẩm, mặt hàng đều có thể xem chi tiết thông tin, các khuyến mãi kèm theo, các dịch vụ sau bán hàng và có thể đặt mua online
Công ty TNHH MTV Honda là công ty chuyên kinh doanh các loại xe như: wave, côn tay,…Sau khi tìm hiểu và khảo sát một số khách hàng Chúng tôi quyết định chọn đề tài “Xây dựng website bán xe” nhằm quảng bá các sản phẩm và các dòng xe mới hiện nay cho khách hàng, với những thông tin về sản phẩm cũng như giá cả một cách chính xác, nhanh chóng, giúp cho việc kinh doanh của Công ty có hiệu quả
Hệ thống bán hàng online và giao hàng tận nơi
Mục tiêu - Giao diện thân thiện với người dùng và dễ sử dụng
- Đáp ứng đầy đủ chức năng của website bán xe
- Không vượt quá thời gian yêu cầu
- Khách hàng dễ mua sắm, tìm kiếm thông tin sản phẩm
- Giảm chi phí trong kinh doanh
Trang 111.2.2 Phương pháp nghiên cứu
Xây dựng website bán xe trên nền web với ngôn ngữ PHP và MySQL Hướng giải quyết vấn đề như sau:
Tìm hiểu hoạt động kinh doanh và khảo sát quy trình bán hàng hiện tại của Công ty
Thu thập các số liệu lien quan đến sản phẩm
1.2.3 Các bước hoàn thành dự án
Bảng 2 Các bước hoàn thành dự án
Khởi tạo dự án Tìm hiểu các tài liệu liên quan đến đề tài, xem xét tính khả
thi, tìm hiểu cách thức hoạt động của hệ thống bán hàng qua mạng
Lập kế hoạch - Xây dựng kế hoạch hợp lý để thực hiện đề tài
- Ước lượng chi phí, thời gian thực hiện
- Lập kế hoạch thực hiện các công việc
- Mô tả quá trình thực hiện
- Xác định rõ tính khả thi của đề tài
- Xác định rủi ro
Thu thập yêu cầu - Thu thập các yêu cầu khách hàng
- Đặt ra các yêu cầu cần thiết cho hệ thống
Phân tích - Phân tích các yêu cầu chức năng, phi chức năng
- Mô hình hóa các yêu cầu, đặt tả chức năng hệ thống Thiết kế - Thiết kế cơ sở dữ liệu
- Thiết kế giao diện
Kiểm thử Kiểm thử các giai đoạn từ lúc bắt đầu đến kết thúc đề tài Cài đặt Xây dựng website theo các yêu cầu đặt ra
Thực thi - Đưa hệ thống vào hoạt động
- Theo dõi hoạt động của hệ thống
1.3 ĐÁNH GIÁ KHẢ THI
1.3.1 Khả thi về kinh tế
Trang 12Đây là đồ án môn học nên không có chi phí đầu tư Trang web góp phần quảng bá thương hiệu cho công ty Giúp khách hàng biết được các dòng sản phẩm
mà công ty kinh doanh Giúp việc đặt hàng của khách hàng dễ dàng hơn, nhanh chóng hơn và tiết kiệm thời gian
1.3.2 Khả thi về kỹ thuật
Công cụ phát triển
o Phần mềm: Notepad++, Xampp hoặc USBServer
o Trình duyệt web: Firefox, google chorme,…
Cũng giống như hầu hết lập trình khác, PHP có thể kết nối trực tiếp với HTML
Mã PHP tách biệt với HTML bằng các thực thể đầu và cuối Khi một tài liệu được ra phân tích, quá trình xử lý PHP chỉ được thực hiện ở những điểm quan trọng, rồi sao đó đưa ra kết quả
PHP là một mã nguồn thông tin mở: Bởi vì mã nguồn PHP sẵn có nền cộng đồng các nhà phát triển Web luôn có ý thức cải tiến nó, nâng cao để khắc phục các lỗi trong chương trình
PHP rất ổn định và tương hợp, mới đây PHP vận hành khá ổn định trên các hệ điều hành gồm cả Unix, Window,…Đồng thời nó cũng kết nối với một số máy chủ như IIS hay Apache
PHP hỗ trợ rất nhiều cơ sở dữ liệu như MySQL, Oracel, Sybase,…
2.2 HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU MYSQL
- MySQL là gì ?
Trang 13MySQL là viết tắt của Structured Query Language MySQL là phần mềm quản trị
cơ sở dữ liệu mã nguồn mở, miễn phí nằm trong nhóm LAMP (Linux – Apache –
MySQL – PHP )
- Ưu điểm của MySQL
MySQL là phần mềm miễn phí hoàn toàn, ổn định, an toàn Hiện nay trong số các website có lưu lượng truy cập lớn thuộc hàng cao trên Internet, có rất nhiều website sử dụng liên minh LAMP này
“Liên minh” mã mở LAMP đang được coi là một đối trọng với các sản phẩm mã đóng thì rất đắt của Microsoft (Window, IIS, SQL Server, ASP/ASP.NET)
MySQL dễ sử dụng, có tính khả chuyển, hoạt động trên nhiều hệ điều hành cung cấp một số hệ thống lớn các hàm tiện ích rất mạnh Với tốc độ và tính bảo mật cao,
MySQL rất thích hợp cho các ứng dụng có truy cập dữ liệu trên Internet
MySQL chạy trên rất nhiều hệ điều hành như Window, Linux, Mac OS X, Unix,…
- Một số đặt điểm của MySQL
MySQL là phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu dạng server-based (gần tương đương với SQL Server của Microsoft)
MySQL quản lý dữ liệu thông qua các cơ sở dữ liệu, mỗi cơ sở dữ liệu có thể có nhiều bảng quan hệ chứa dữ liệu
MySQL có cơ chế phân quyền người sử dụng riêng, mỗi người dùng có thể được quản lý một hoặc nhiều cở sở dữ liệu khác nhau, mỗi người dùng có một tên truy cập (user name) và mật khẩu tương ứng để truy xuất đến cơ sở dữ liệu
2.3 CSS (CASCADING STYLE SHEET)
CSS là từ viết tắt của Cascading Style Sheet: công dụng dùng để trang trí trang web của bạn và thông thường được gắn với các ngôn ngữ như HTML, PHP dùng làm nổi bậc trang web và hình ảnh trang web Trong Style Sheet này chứa những câu lệnh CSS Mỗi câu lệnh CSS sẽ định dạng một phần nhất định trong HTML ví dụ: font của chữ, đường viền, màu nền, căn chỉnh hình ảnh,…
Mỗi khi bắt đầu một Style Sheet , thi bắt buộc mở bằng <HEAD> và kết thúc bằng
</HEAD> và tiếp theo sau đó là khai báo <STYLE> và kết thúc bằng </STYLE> và sau những bước trên thì bạn có nhìn thấy nguyên đoạn code sau:
Trang 14Và sau đây là cấu trúc của CSS:
Tag {definition 1; definition 2; definition n}
Ví dụ sau đây về dòng lệnh CSS:
H2{font-size: 16pt; font-style: italic; font-family: arial;}
2.4 JAVASCRIPT
Javascript là ngôn ngữ lập trình kịch bản dựa trên đối tượng được phát triển từ các
ý niệm nguyên mẫu Ngôn ngữ được dùng rộng rãi cho các trang web, nhưng cũng được dùng để tạo khả năng viết script sử dụng các đối tượng nằm sẵn trong các ứng dụng Nó vốn được phát triển bởi Brendan Eich tại hãng truyền thông Netscape với cái tên đầu tiên Mocha, rồi sau đó đổi tên thành LiveScript và cuối cùn thành Javascript
Giống Java, Javascript có cú pháp tương tự C, nhưng nó gần với Self hơn Java, js là phần
mở rộng thường dùng cho tập tin mã nguồn Javascript Javascript chỉ chạy trên các trình duyệt hỗ trợ Javascript
Javascript là một ngôn ngữ lập trình dựa trên nguyên mẫu với cú pháp phát triển từ
C Giống như C, Javascript có khái niệm từ khóa, do đó javascript gần như không thể được mở rộng
Cũng giống như C, Javascript không có bộ xử lý xuất/nhập riêng
Trong khi C sử dụng thư viện xuất/nhập chuẩn, Javascript sử dụng phần mềm ngôn ngữ được gắn vào để thực hiện xuất/nhập
Trên trình duyệt , rất nhiều trang web sử dụng Javascript để thiết kế trang web động và một số hiệu ứng hình ảnh thông qua DOM Javascript được dùng để thực hiện một số tác vụ không thể nào thực hiện được với chỉ HTML như kiểm tra thông tin nhập vào, tự động thay đổi hình ảnh Tuy nhiên mỗi trình duyệt áp dụng Javascript khác nhau
và không tuân thủ theo chuẩn W3C DOM, do đó trong rất nhiều trường hợp lập trình viên
Trang 15phải viết nhiều phiên bản của cùng một đoạn mã nguồn để có thể hoạt động trên nhiều trình duyệt Một số công nghệ nổi bật dòng Javascript để tương tác với DOM bao gồm: DHTML, Ajax và SPA
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
3.1 THU THẬP YÊU CẦU
3.1.1 Yêu cầu nghiệp vụ
Công ty TNHH MTV Honda là công ty kinh doanh nhiều dòng xe Vì muốn quảng
bá và cung cấp thông tin kịp thời về nhiều dòng xe đến khách hàng và đơn giản hóa về thủ tục mua hàng Công ty xây dựng website bán xe trực tuyến để đáp ứng nhu cầu thị yếu cho khách hàng Bên cạnh đó giúp người quản lý các sản phẩm tiện lợi và dễ dàng hơn
Hệ thống phân quyền: Ban quản trị, tư vấn viên, khách hàng Với mỗi quyền khác nhau,
sẽ có chức năng sử dụng hệ thống khác nhau
Ban quản trị
Ban quản trị có quyền hạn cao nhất Thực hiện được tất cả thao tác trên web
- Quản lý người dùng, có thể cấp quyền hay thay đổi quyền của người sử dụng
- Người dùng (User): Hỗ trợ tư vấn cho khách hàng thông qua gọi điện hoặc mail
Trang 163.1.2 Yêu cầu chức năng
3.1.3 Yêu cầu phi chưc năng
Giao diện thân thiện, dễ sử dụng, các menu thiết kế theo trình tự giúp việc thực hiện các chức năng và tra cứu được dễ dàng hơn Tốc độ xử lý dữ liệu nhanh chóng, chính xác
3.2 PHÂN TÍCH
3.2.1 Sơ đồ usacase
Bảng 3 Danh sách các tác nhân
1 BanQuanTri(Admin) Ban quản trị Quản lý trang web
2 KhachHang Khách hàng Người sử dụng website
Bảng 4 Danh sách và các chức năng usecase
1 Đăng ký Khách hàng đăng ký tài khoản để trở thành thành
viên của Website để có thể mua hàng
2 Đăng nhập Để người dùng đăng nhập sử dụng chức năng của hệ
thống (Ví dụ: Thanh toán, Thống kê,…)
3 Thoát Để người dùng thoát khỏi hệ thống
Trang 174 Tìm kiếm sản phẩm Người dùng có thể tìm kiếm sản phẩm
5 Thêm sản phẩm Ban quản trị thêm sản phẩm vào hệ thống
6 Sửa sản phẩm Ban quản trị sửa thông tin sản phẩm
7 Xóa sản phẩm Ban quản trị xóa sản phẩm
8 Xem danh sách sản phẩm Ban quản trị xem danh sách sản phẩm
9 Thêm Slider Ban quản trị thêm Slider ảnh cho hệ thống
10 Sửa Slider Ban quản trị sửa Slider ảnh
11 Xóa Slider Ban quản trị xóa Slider ảnh
12 Xem danh sách Slider Ban quản trị xem danh sách Slider ảnh
13 Tìm kiếm Slider Ban quản trị tìm kiếm Slider
14 Xem danh sách liên hệ Ban quản trị xem danh sách liên hệ
15 Tìm kiếm liên hệ Ban quản trị tìm kiếm liên hệ
16 Sửa liên hệ Ban quản trị sửa liên hệ
17 Xóa liên hệ Ban quản trị xóa liên hệ
18 Xem danh sách comment Ban quản trị xem danh sách comment
19 Tìm kiếm comment Ban quản trị tìm kiếm comment
20 Trả lời comment Ban quản trị trả lời comment cho khách hàng
21 Xóa comment Ban quản trị xóa comment
22 Xem danh sách đơn đặt
hàng chờ duyệt
Ban quản trị xem danh sách đơn đặt hàng chờ duyệt
23 Hủy đơn đặt hàng chờ
duyệt
Ban quản trị hủy đơn đặt hàng chờ duyệt
24 Xem danh sách đơn đặt
hàng đang xử lý
Ban quản trị xem danh sách đơn đặt hàng đang xử lý
25 Hủy đơn đặt hàng đang chờ
xử lý
Ban quản trị hủy đơn đặt hàng đang xử lý
26 Xem danh sách hóa đơn đã
duyệt
Ban quản trị xem danh sách hóa đơn đã duyệt
27 Hủy đơn đặt hàng đã duyệt Ban quản trị hủy đơn đặt hàng đã duyệt
28 Tìm kiếm đơn đặt hàng Ban quản trị tìm kiếm đơn đặt hàng
29 Xem thống kê doanh thu Ban quản trị xem thống kê doanh thu ngày, tuần,
tháng, năm, tất cả hóa đơn
30 Tìm kiếm thống kê Ban quản trị tìm kiếm thống kê
31 Xóa đơn đặt hàng Ban quản trị xóa hóa đơn đặt hàng đã thống kê
32 Thêm danh mục sản phẩm Ban quản trị thêm danh mục sản phẩm vào hệ thống
33 Xem danh mục sản phẩm Ban quản trị xem danh mục sản phẩm
34 Tìm kiếm danh mục sản
phẩm
Ban quản trị tìm kiếm danh mục sản phẩm
35 Sửa danh mục sản phẩm Ban quản trị sửa danh mục sản phẩm
36 Xóa danh mục sản phẩm Ban quản trị xóa danh mục sản phẩm
38 Thêm sản phẩm Ban quản trị thêm sản phẩm
39 Xem danh sách sản phẩm Ban quản trị xem danh sách sản phẩm
Trang 1840 Tìm kiếm sản phẩm Ban quản trị tìm kiếm sản phẩm
41 Sửa sản phẩm Ban quản trị sửa sản phẩm
42 Xóa sản phẩm Ban quản trị xóa sản phẩm
43 Thêm danh mục tin tức Ban quản trị thêm danh mục tin tức
44 Xem danh sách danh mục
tin tức
Ban quản trị xem danh sách danh mục tin tức
45 Tìm kiếm danh mục tin tức Ban quản trị tìm kiếm danh mục tin tức
46 Sửa danh mục tin tức Ban quản trị sửa danh mục tin tức
47 Xóa danh mục tin tức Ban quản trị xóa danh mục tin tức
48 Thêm tin tức Ban quản trị thêm tin tức
49 Xem danh sách tin tức Ban quản trị xem danh sách tin tức
50 Tìm kiếm tin tức Ban quản trị tìm kiếm tin tức
51 Sửa tin tức Ban quản trị sửa tin tức
52 Xóa tin tức Ban quản trị xóa tin tức
53 Thêm quảng cáo ảnh Ban quản trị thêm quảng cáo ảnh
54 Xem danh sách quảng cáo
ảnh
Ban quản trị xem danh sách quảng cáo ảnh
55 Tìm kiếm quảng cáo ảnh Ban quản trị tìm kiếm quảng cáo ảnh
56 Sửa quảng cáo ảnh Ban quản trị sửa quảng cáo ảnh
57 Xóa quảng cáo ảnh Ban quản trị xóa quảng cáo ảnh
58 Thêm người dùng (user) Ban quản trị thêm người dùng sử dụng hệ thống
59 Xem danh sách người dùng
(user)
Ban quản trị xem danh sách người dùng
60 Tìm kiếm người dùng
(user)
Ban quản trị tìm kiếm người dùng
61 Sửa người dùng (user) Ban quản trị sửa người dùng
62 Cho sản phẩm vào giỏ Khách hàng cho sản phẩm vào giỏ hàng
Trang 19Hình 1: Sơ đồ usecase tổng quát
Hình 2: Sơ đồ usecase mua hàng
Trang 20Hình 3: Sơ đồ usecase quản lý trang web
Hình 4: Sơ đồ usecase quản lý đơn đặt hàng
Trang 21Hình 5: Sơ đồ usecase quản lý danh mục sản phẩm
Hình 6: Sơ đồ usecase quản lý sản phẩm
Trang 22Hình 7: Sơ đồ usecase quản lý Slider ảnh
Hình 8: Sơ đồ usecase quản lý tin tức
Trang 23Hình 9: Sơ đồ usecase quản lý danh mục tin tức
Hình 10: Sơ đồ usecase quản lý comment
Trang 24Hình 11: Sơ đồ usecase quản lý liên hệ
Hình 12: Sơ đồ usecase quản lý quảng cáo ảnh
Trang 25Hình 13: Sơ đồ usecase quản lý người dùng
3.2.2 Mô tả chi tiết một số usecase
Bảng 6 Mô tả Usecase đăng nhập ID: 1
Kiểu: Chi tiết
Tác nhân chính: Người quản trị
Phạm vi: Người dùng sử dụng tài khoản của mình để đăng nhập vào website
Mô tả ngắn gọn: Usecase này cho phép người dùng đăng nhập vào website
Điều kiện kiên quyết: Hệ thống ở trạng thái hoạt động
Sự kiện kích hoạt: Người dùng truy cập vào website sau đó chọn chức năng đăng nhập Luồng sự kiện chính:
A1 Vào website
A2 Chọn chức năng đăng nhập
A3 Form đăng nhập hiển thị ra yêu cầu nhập username và password sau đó chọn
Trang 26Bảng 7 Mô tả usecase đặt hàng
ID: 63
Kiểu: Chi tiết
Tác nhân chính: Khách hàng
Phạm vi: Khách hàng đăng nhập vào trang web và chọn “Mua Hàng”
Mô tả ngắn gọn: Usecase này thực hiện khi khách hàng mua sản phẩm từ website Hệ
thống sẽ lưu đơn đặt hàng này
Phạm vi: Dùng cho khách hàng muốn đặt hàng trực tuyến
Điều kiện kiên quyết: Hệ thống ở trạng thái hoạt động
Sự kiện kích hoạt: Người dùng truy cập vào website sau đó chọn chức năng “Giỏ hàng” Luồng sự kiện chính:
1 Khách hàng vào trang website
2 Hệ thống hiển thị ra các sản phẩm
3 Chọn sản phẩm cần mua
4 Hệ thống sẽ hiển thị ra chi tiết sản phẩm
5 Nếu khách hàng chọn “Mua Hàng” thì hệ thống sẽ hiển thị form giỏ hàng và thêm
mã sản phẩm vào giỏ hàng
6 Thông tin chi tiết giỏ hàng sẽ được hiển thị
7 Khách hàng có thể chọn chức năng tiếp tục mua Nếu khách hàng có thể chọn chức năng tiếp tục mua thì thực hiện lại bước 2, và nếu chọn chức năng thhanh toán sẽ thực hiện bước 8
8 Kiểm tra số lượng tồn kho nếu số lượng không đủ hoặc hết hàng thị thực hiện luồng A1 Ngược lại hiển thị giỏ hàng
9 Chọn thanh toán Hệ thống sẽ yêu cầu điền đầy đủ thông tin đặt hàng, nhập đầy
đủ thông tin rồi mới thanh toán
10 hệ thống sẽ kiểm tra tính hợp lệ của thông tin thanh toán Nếu thông tin không chính xác hệ thống sẽ thực hiện luồng phụ A2
1 Hệ thống thông báo hết hàng hoặc số lượng không đủ
2 Hệ thống chuyển hướng về trang sản phẩm
3 Usecase kết thúc
Luồng phụ A2:
1 Hệ thống sẽ thông báo thông tin thanh toán không hợp lệ
2 Hệ thống sẽ thực hiện lại đơn đặt hàng
3 Usecase kết thúc
Phạm vi ảnh hưởng:
Nếu usecase thực hiện thành công thì cơ sở dữ liệu sẽ được cập nhật thông tin đơn đặt
hàng
Trang 27Bảng 8 Mô tả usecase thêm sản phẩm ID: 5
Kiểu: Chi tiết
Tác nhân chính: Người quản trị
Phạm vi: Người quản trị đăng nhập vào trang web với quyền admin và chọn “Thêm Sản
Phẩm”
Mô tả ngắn gọn: Usecase này thực hiện khi người quản trị muốn thêm sản phẩm vào
website
Điều kiện kiên quyết: Đăng nhập hệ thống với quyền admin
Sự kiện kích hoạt: Người quản trị truy cập vào website sau đó chọn chức năng “Thêm
Sản Phẩm”
Luồng sự kiện chính:
A1 Đăng nhập thành công với quyền admin
A2 Trong sản phẩm chọn thêm sản phẩm
A3 Hệ thống sẽ hiện thị form thông tin sản phẩm
A4.Người quản trị tiến hành nhập thông tin về sản phẩm và chọn nút “Thêm Sản Phẩm”
A5 Hệ thống sẽ kiểm tra các thông tin mà người quản trị đã nhập vào Nếu không hợp lệ thì thực hiện luồng sự kiện B1
A6 Nếu hợp lệ thì hệ thống sẽ hiển thị danh sách sản phẩm và lưu vào cơ sở dữ liệu A7 Hệ thống hiển thị thông tin sản phẩm vừa thêm
Luồng sự kiện phụ:
Luồng sự kiện phụ B1:
1 Hệ thống thông báo thông tin không hợp lệ
2 Hiển thị form nhập thông tin sản phẩm
3 Người quản trị thực hiện lại bước A5
Kiểu: Chi tiết
Tác nhân chính: Người quản trị
Phạm vi: Người quản trị đăng nhập vào trang web với quyền admin và chọn “Chỉnh
Sửa”
Mô tả ngắn gọn: Usecase này thực hiện khi người quản trị muốn sửa sản phẩm vào
website
Trang 28Điều kiện kiên quyết: Đăng nhập hệ thống với quyền admin
Sự kiện kích hoạt: Người quản trị truy cập vào website sau đó chọn chức năng “Chỉnh
Sửa”
Luồng sự kiện chính:
A1 Đăng nhập thành công với quyền admin
A2 Trong sản phẩm chọn danh sách sản phẩm
A3 Hệ thống sẽ hiện thị form các sản phẩm
A4 Người quản trị tìm và chọn các sản phẩm cần sửa
A5 Hệ thống sẽ hiển thị thông tin sản phẩm
A6 Tiến hành sửa thông tin cần thiết
A5 Hệ thống sẽ kiểm tra các thông tin mà người quản trị đã chihr sửa Nếu không hợp lệ thì thực hiện luồng sự kiện B1
A6 Nếu hợp lệ thì hệ thống sẽ hiển thị danh sách sản phẩm và lưu vào cơ sở dữ liệu
Luồng sự kiện phụ:
Luồng sự kiện phụ B1:
1 Hệ thống thông báo thông tin không hợp lệ
2 Hiển thị form nhập thông tin sản phẩm
3 Người quản trị thực hiện lại bước A5
Kiểu: Chi tiết
Tác nhân chính: Người quản trị
Phạm vi: Người quản trị đăng nhập vào trang web với quyền admin và chọn “Xóa”
Mô tả ngắn gọn: Usecase này thực hiện khi người quản trị muốn xóa sản phẩm trong hệ
thống
Điều kiện kiên quyết: Đăng nhập hệ thống với quyền admin
Sự kiện kích hoạt: Người quản trị truy cập vào website sau đó chọn chức năng “Xóa” Luồng sự kiện chính:
A1 Đăng nhập thành công với quyền admin
A2 Trong sản phẩm chọn danh sách sản phẩm
A3 Hệ thống sẽ hiện thị form danh sách các sản phẩm
A4.Người quản trị chonjsanr phẩm cần xóa
A5 Hệ thống sẽ hỏi “Bạn chắc muốn xóa ?”
A6 Chọn OK thì hệ thống sẽ xóa sản phẩm ra khơi danh sách
A7 Chọn Hủy thì sẽ quay lại danh sách
Luồng sự kiện phụ:
Phạm vi ảnh hưởng:
Trang 29Nếu usecase được thực hiện thành công thì cơ sở dữ liệu sẽ được cập nhật thông tin
sản phẩm
Sơ đồ lớp:
Hình 14: Sơ đồ lớp
3.2.3 Thuộc tính và phương thức lớp
Trang 31Hình 15: Thuộc tính và phương thưc lớp
3.3 THIẾT KẾ
3.3.1 Cơ sở dữ liệu và các mối quan hệ
3.3.2 Bảng dữ liệu và chi tiết
Bảng 11 Bảng User
Trang 32Bảng 12 Bảng carts
Bảng 13 Bảng cart_details
Bảng 14 Bảng cates
Trang 33Bảng 15 Bảng catetintucs
Bảng 16 Bảng comments
Bảng 17 Bảng lienhes
Bảng 18 Bảng migrations
Bảng 19 Bảng password_resets