BÁO CÁO THÍ NGHIỆM ĐIỆN QUANG HKI 2022 – 2023 BÀI 1 ĐO ĐIỆN TRỞ BẰNG CẦU WHEASTONE Hiện diện Điểm 1 MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM Xác định giá trị của một điện trở chưa biết bằng phương pháp dùng mạch cầu Wheas.
Trang 1BÀI 1: ĐO ĐIỆN TRỞ BẰNG CẦU WHEASTONE
1 MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM
- Xác định giá trị của một điện trở chưa biết bằng phương
pháp dùng mạch cầu Wheastone
2 CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
Bước 1: Mắc mạch.
Bước 2: Chọn Ro
+ Để con chạy C ở vị trí 50cm trên thước đo (khi đó l3≈ l4)
+ Vặn núm R0 = 0Ω và R0 = 200Ω quan sát sự lệch của kim điện kế Nếu kim G lệch 2 chiều ngược nhau thì R0 có giá trị trong khoảng 0 - 200Ω
+ Thay đổi các núm của Ro để G lệch rất ít khỏi vị trí cân bằng
Bước 3: Đo Rx:
+ Di chuyển con chạy chút ít sao cho IG = 0 (cầu cân bằng) Đọc giá trị l3, l4
+ Khi đó điện trở Rx được tính bằng công thức: R x=l3
l4R0
3 BỐ TRÍ, DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM
- Trước khi thực hiện thí nghiệm, cần kiểm tra nguồn:
3.1 Bố trí thí nghiệm
- Đo điện trở R05 và R06:
Trang 2- Đo điện trở R05 nt R06:
- Đo điện trở R05 // R06:
Trang 33.2 Dụng cụ thí nghiệm
Nguồn điện
một chiều
Tạo ra một hiệu điện thế
điện
Điện trở mẫu R0
Điều chỉnh giá trị điện trở, phía dưới mỗi núm có phần trăm sai số
Dây điện trở 1 mét
Thay thế điện trở
R3, R4 trong mạch cầu, đơn giản hóa mạch
Trang 4Điện trở R x
Điện trở cần khảo sát, dùng trong mạch cầu
4 KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
4.1 Đo điện trở X 05
R R
0
R
R
Lần đo l cm3 l cm4 l cm3 l cm4 05 0 3
4
l
l
4
50,32
49,68
l
l
Xử lí số liệu:
0
0,1 0,072 0,172 0,1 0,072 0,172
0, 0083 0
8
dc
dc
R R
y: R05 R05R0589,64 0,74
4.2 Đo điện trở X 06
Trang 5
0 87, 4 ; 0 0,123
R R
0
R
R
Lần đo l cm3 l cm4 l cm3 l cm4 06 0 3
4
l
l
4
50, 26
49,5
l
l
Xử lí số liệu:
0
0
0
6
6
0,1 0,048 0,148 0,1 0,048 0,148
0,148 0,148 0,123
0, 0073 0, 7
50 ,
, 2
dc
dc
R
R
R
y: R0 6 R06 R0 6 88,742 0,648
4.3 Đo hai điện trở mắc nối tiếp (X 05 nt X 06 )
0 179,3 ; 0 0,171
R R
0
R
R
Lần đo l cm3 l cm4 l cm3 l cm4 0 3
4
nt
l
l
3 0 4
49,833
50,167
nt
l
l
Xử lí số liệu:
Trang 6
0
0,1 0,0443 0,1443 0,1 0,0443 0,1443
0,1443 0,1443 0,171
0,0067 0, 67%
50,167 179,3
3 178,106 1,19
49,83
3
dc
dc
n
n
nt
t
t nt
l
R R
l
Vậy:R nt R ntR nt 178,106 1,193
4.4 Đo hai điện trở mắc song song (X 05 // X 06 )
0 45,3 ; 0 0,071
R R
0
R
R
Lần đo l cm3 l cm4 l cm3 l cm4 / / 0 3
4
l
l
3
4
49,6
50, 4
l
l
Xử lí số liệu:
/
0
/
/
/
0,1 0,067 0,167 0,1 0,067 0,167
0,167 0,167 0,071
0,0082 0,82%
50, 4 45,3
49,6
dc
dc
R
R
R
Vậy:R/ / R/ /R/ / 44,581 0,366
5 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
* Lý thuyết:
- Vận dụng công thức tính điện trở tương đương:
+ Điện trở tương đương của mạch nối tiếp: R nt R x R y
Trang 7+ Điện trở tương đương của mạch mắc song song:
x y
R R
- Theo định lý Vi-et: R R x, y
sẽ là nghiệm của phương trình bậc hai sau:
t St P , trong đó:
nt
nt ss
P R R
- Giải phương trình ta được:
R R (tức R05 89,053 ; R06 89,053)
* Nhận xét:
- Giá trị của hai điện trở được đo một cách gián tiếp từ điện trở tương đương khi mắc nối tiếp và song song gần bằng với giá trị của hai điện trở khi đo trực tiếp, với sai số tương đối nhỏ
- Giá trị đo được của các điện trở không sai quá 10% so với giá trị thực của những điện trở này
- Các giá trị điện trở đo được trong các trường hợp phù hợp với giá trị thực, với sai số tương đối rất nhỏ
* Nguyên nhân sai số:
- Sai số do dụng cụ đo
- Sai số do người làm thí nghiệm: không giữ chặt con chạy trên điện trở dây, đọc giá trị điện kế G chưa chính xác do góc nhìn bị nghiêng
- Do thao tác mắc mạch chưa đúng và bị lỏng cực âm và cực dương
- Do không chỉnh điện trở mẫu R0 cho I G 0 mà để khoảng cách xa
* Cách khắc phục:
- Giữ chặt và rà thật chậm con chạy C
- Khi đọc giá trị điện kế G cần nhìn vuông góc để đọc chính xác giá trị điện kế
- Mắc đúng cực âm và dương, không để cái đầu nối bị lỏng
- Điều chỉnh điện trở mẫu R0 đến khi I G 0
* Đề xuất phương án khác:
Thử thách: Với các dụng cụ sẵn có, hãy đề xuất một phương án thí nghiệm khác để xác định giá
trị của một điện trở chưa biết? Hãy thực hiện các phép đo cần thiết để xác định giá trị của điện trở này Từ đó hãy so sánh với phương pháp đo điện trở bằng phương pháp mạch cầu Wheastone Gợi ý: sử dụng vôn kế và ampere kế
* Đo điện trở bằng phương pháp dùng vôn kế và ampe kế
Trang 8Sơ đồ mạch điện như hình:
Công thức tính điện trở:
U R I
Nhận xét, so sánh với phương pháp đo điện trở bằng phương pháp mạch cầu Wheastone:
Phương pháp dùng vôn kế và ampe kế:
+ Ở cách 1: Dùng khi điện trở cần đo có giá trị nhỏ (cỡ giá trị điện trở của ampe kế)
+ Ở cách 2: Dùng khi điện trở cần đo có giá trị lớn (so với điện trở của ampe kế)
Phương pháp mạch cầu Wheastone:
Mạch cầu Wheastone có ý nghĩa quan trọng trong các thiết bị đo lường như vôn kế, ampe
kế, các loại cảm biến Ngày nay, mặc dù đồng hồ vạn năng cho phép đo điện trở thuận tiện và đơn giản nhưng cầu Wheatstone vẫn được sử dụng để đo điện trở có giá trị rất thấp Phương pháp này cho kết quả với độ chính xác cao
6 TRẢ LỜI CÂU HỎI
Nhiệm vụ học tập 1: Hãy chứng minh công thức xác định điều kiện cân bằng của mạch cầu
Wheastone
3 1
R R
R R
Hiện tượng gì xảy ra cho kim điện kế G (trong Hình 1.2) khi mạch cầu cân bằng?
Mạch cầu Wheatstone là một mạch điện gồm hai cặp điện trở mắc nối tiếp được ghép song song
với nhau như hình Mạch cầu này cân bằng khi không có dòng điện chạy qua CD (tức I G = 0).
Trang 9Khi đó: V =VC D U =UAD AC hay U =UBD BC
Gọi I1 là dòng điện qua R1 và R2
I2 là dòng điện qua R3 và R4
Ta có:
U = UBD BC I R I R 2
Lấy
3 1
1
2
R R
(đpcm)
Suy ra: Đây là điều kiện cân bằng mạch cầu Wheastone
Khi mạch cầu cân bằng, kim điện kế G (trong Hình 1.2) sẽ chỉ về 0 (tức I G = 0).
Nhiệm vụ học tập 2: Sinh viên quan sát bộ dụng cụ thí nghiệm và thực hiện những yêu cầu
sau đây:
1 Trình bày công dụng của các dụng cụ trong bảng 1.1
2 Xác định giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của điện kế.
3 Trình bày cách xác định sai số R0 của điện trở mẫu và hãy xác định sai
số R0 của điện trở mẫu R0 trong ví dụ hình 1.3
1 Trình bày công dụng của các dụng cụ trong bảng 1.1
Trang 10Nguồn điện
một chiều
Tạo ra một hiệu điện thế
Điện trở
mẫu R0
Điều chỉnh giá trị điện trở, phía dưới mỗi núm có phần trăm sai số
Dây điện trở
1 mét
Thay thế điện trở R3,
R4 trong mạch cầu, đơn giản hóa mạch
Điện trở R x
Điện trở cần khảo sát, dùng trong mạch cầu
2 Xác định giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của điện kế.
- Giới hạn đo: mỗi thang hai phía vạch 0 chính giữa có giới hạn là 30 (đơn vị).
- Độ chia nhỏ nhất: 2 đơn vị.
3 Trình bày cách xác định sai số R0 của điện trở mẫu và hãy xác định sai số R0 của điện trở mẫu R0 trong ví dụ hình 1.3
Trang 11Hình 1.3 Các nút vặn và sai số tương ứng của điện trở mẫu R0
Gọi x1,x x x2, 3, 4 lần lượt là số chỉ mà người làm thí nghiệm vặn của nút vặn từ trái sang phải
2
Xét trong hình 1.3:
0 0
1.0,05% 2.0,1% 3.0,5% 0.2% 1,75%
R R
Nhiệm vụ học tập 3: Sinh viên thao tác trên dụng cụ thí nghiệm và thực hiện những yêu cầu
sau đây:
1 Trình bày mục đích của hoạt động học tập
2 Để xác định R R x, y
, sinh viên cần đo các đại lượng nào?
3 Vẽ sơ đồ mạch điện
4 Trình bày ngắn gọn các bước tiến hành thí nghiệm
1 Trình bày mục đích của hoạt động học tập
Xác định giá trị điện trở chưa biết R R x, y bằng phương pháp dùng mạch cầu Wheastone
2 Để xác định R R x, y
, sinh viên cần đo các đại lượng nào?
Để xác định R R x, y
cần đo chính xác giá trị của 𝑙3 và 𝑙4 và giá trị 𝑅𝑜 của điện trở mẫu
3 Vẽ sơ đồ mạch điện
Trang 124 Trình bày ngắn gọn các bước tiến hành thí nghiệm
Bước 1: Mắc mạch.
Bước 2: Chọn Ro
+ Để con chạy C ở vị trí giữa thước (50cm) trên thước đo (khi đó l3 l4)
+ Vặn núm R 0 0 và R 0 200 quan sát sự lệch của kim điện kế Nếu kim G lệch 2 chiều ngược nhau thì R0 có giá trị trong khoảng 0 200
+ Thay đổi các núm của Ro để G lệch rất ít khỏi vị trí cân bằng
Bước 3: Đo R x:
+ Di chuyển con chạy chút ít sao cho I G 0 (cầu cân bằng) Đọc giá trị l l3, 4
+ Khi đó điện trở Rx được tính bằng công thức:
3 0 4
x
l
l
Nhiệm vụ học tập 4: Dựa vào công thức 1.2 Chứng minh công thức tính sai số của R x
Công thức 1.2:
3 0 4
x
l R
Lấy loga nepe hai vế, ta có:
lnR x lnl lnl lnR
Lấy vi phân toàn phần hai vế, ta được:
x x
d R
dl dl
R
Lấy tổng giá trị tuyệt đối của các vi phân riêng phần, thay dấu “-” bằng dấu “+”, thay dấu vi phân “d” bằng dấu “” và thay các đại lượng đo được trực tiếp bằng các giá trị trung bình của chúng:
Trang 133 4 0
0
0
x x
l
R R
R R
l
R R
Nhiệm vụ học tập 5: Hãy chứng minh rằng khi l3 l4 thì sai số của phép đo theo phương
pháp mạch cầu Wheatstone là nhỏ nhất
Ta có: Sai số của phép đo theo phương pháp mạch cầu Wheatstone:
x
R R
Với
0
0
x x
const
phụ thuộc
Để sai số phép đo nhỏ nhất khi:
min
x
R
Đặt:
l l l
⟹ Amin khi l l3 4 max Theo bất đẳng thức Cauchy ta có:
3 42
4
l l
Mà
3 4
onst
l l
nên l l3 4 max
khi và chỉ khi l3 l4 Vậy khi l3l4 thì sai số của phép đo theo phương pháp mạch cầu Wheatstone là nhỏ nhất
Nhiệm vụ học tập 6: Sinh viên thao tác trên dụng cụ thí nghiệm và thực hiện những yêu cầu
sau đây:
1 Trình bày mục tiêu của hoạt động học tập 3 này
2 Để xác địnhR R x, y
, sinh viên cần đo các đại lượng nào khi bạn chỉ được phép sử dụng cùng lúc cả hai điện trở này?
3 Vẽ sơ đồ mạch điện.
1 Trình bày mục tiêu của hoạt động học tập 3 này
Trang 14Xác định giá trị của hai điện trở chưa biết R R x, y
một cách gián tiếp từ điện trở tương đương khi mắc nối tiếp và song song
2 Để xác địnhR R x, y
, sinh viên cần đo các đại lượng nào khi bạn chỉ được phép sử dụng cùng lúc cả hai điện trở này?
Để xác định R R x, y
cần đo các đại lượng l 3 , l 4 và xác định R o trên điện trở mẫu ban đầu khi sử
dụng cùng lúc cả hai điện trở này và tìm giá trị điện trở tương đương khi R R x, y
mắc nối tiếp và mắc song song chúng với nhau
3 Vẽ sơ đồ mạch điện.
- Khi hai điện trở R R x, y
mắc nối tiếp:
- Khi hai điện trở R R05, 07 mắc song song:
7 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Vũ Thanh Khiết (Chủ biên) (2001) Điện học NXB Giáo dục
Wheatstone Bridge: Working, Examples, Applications
Trang 15Wheatstone Bridge – An overview
https://www.sciencedirect.com/topics/engineering/wheatstone-bridge
Circuits in Practice: The Wheatstone Bridge, What It Does, and Why It Matters https://www.youtube.com/watch?v=-G-dySnSSG4