►Thuyết minh quy trình- Nguyên liệu + Sữa bò tươi chưa được xử lý/ sữa tươi đóng hộp + Sữa chua có đường hoặc không đường - Dụng cụ, thiết bị + Xoog, bếp, thìa, đũa Dùng 2 lít sữa tươi
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
BÁO CÁO THỰC HÀNH CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN SỮA
GVHD : TS Vũ Quỳnh Hương
Nhóm TH : 01
Mã học phần : CP03058
Trang 2DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM
Trang 3BÀI 1: THỰC HÀNH SẢN XUẤT MỘT SỐ SẢN PHẨM SỮA VÀ KIỂM TRA HIỆU QUẢ XỬ LÝ NHIỆT.
I. Sản xuất sữa chua ăn 1 Giới thiệu
Sữa chua ăn là sản phẩm lên men axit lactic bởi vi hỗn hợp vi khuẩn Lactobacilluc delbruekii ssp Bulgaricus và Streptococcus thermophilus Thông thường sữa chua được sản xuất từ sữa bò Ngoài ra một số ít được sản phẩm
2 Quy trình sản xuất
►Quy trình làm sữa chua được thực hiện theo quy trình sau:
Sữa tươi
Gia nhiệt ( ở 60°C) Sữa bột nguyên kem
Khuấy đều
Thanh trùng ( 90°C/ 5 phút) Đường
Đồng hóa ( 1p ở 18000v/p)
Làm nguội ( 43°C)
Cấy vi sinh vật
Rót hộp
Lên men ( ủ)
Bảo quản lạnh
Sản phẩm
Trang 4►Thuyết minh quy trình
- Nguyên liệu
+ Sữa bò tươi chưa được xử lý/ sữa tươi đóng hộp
+ Sữa chua ( có đường hoặc không đường)
- Dụng cụ, thiết bị
+ Xoog, bếp, thìa, đũa
Dùng 2 lít sữa tươi cho vào nồi đã được chần qua, gia nhiệt đến 60°C, rồi cho thêm khoảng 50 gam sữa bột nguyên kem Hỗn hợp được khuấy đến khi tan hết
Thanh trùng
Tiếp tục đem sữa đi thanh trùng ở nhiệt độ 90°C trong vòng 5p trong khi đem thanh trùng sữa ta dùng nhiệt kế đo nhiệt độ sữa thường xuyên cho chuẩn Mục đích của việc thanh trùng để ức chế sự phát triển của vi sinh vật, kìm hãm và làm biến đổi cấu trúc của các vi sinh vật có trong sữa Đồng thời loại bỏ, tiêu diệt được vi sinh vật Sau đó ta bổ sung thêm 7g đường để tăng vị ngọt đồng thời làm cơ chất cho men sử dụng
Đồng hóa
Sữa được chia vào hai ca đã thanh trùng sau đó đem đi đồng hóa trong 1 phút tốc độ 18000 vòng Đồng hóa giúp sữa phá tan được những hạt cầu béo to lơ lửng, cùng với đó là giúp các thành phần phối trộn thêm được đồng đều, giảm quá trình oxy hóa, Sau đó loại bỏ bọt và hạ nhiệt
độ của sữa
Cấy men
Đây là bước quan trọng vì vậy mà các dụng cụ đều cần phải thanh trùng đảm bảo k bị nhiễm vi sinh vật Nhiệt độ của sữa khi xuống 43°C thì ta tiến hành cấy men Sử dụng 2 hộp sữa chua có đường để ở nhiệt độ thường sau đó cho vào sữa và khuấy nhẹ tay để men được đồng đều
Rót chai
Các hũ đã được chuẩn bị sắn, được thanh trùng qua thì ta để nguội
và rót sữa vào
+ chú ý: khi rót sữa cần rót nhẹ tay không được để tạo bọt, vì khi tạo bọt lên men xong thì bề mặt sẽ xấu ảnh hưởng đến thị hiếu
Trang 5Lên men
Quá trình lên men sữa chua dạng ăn là quá trình lên men tĩnh, sữa chua sau khi được rót hũ thì ta mang đi lên men ở trong tủ ấm trong vòng
3 tiếng, nhiệt độ 45°C Trong thời kì này các vi khuẩn Lacto và Streptococcus sẽ hoạt động sản sinh ra axit lactic, axit acetic, CO2, các chất thơm Đồng thời tạo cấu trúc cho sản phẩm
Bảo quản
Là giai đoạn kết thúc lên men Sau khi lên men xong ta cho sữa chua vào tủ lạnh ở nhiệt độ 4°C Nhằm tạo ổn định cấu trúc, ngăn qua trình lên men tiếp tục của sữa chua, giữ sữa chua được lâu hơn
Sản phẩm
Trang 6Hình ảnh: sữa chua công thức 1
Hình ảnh : sữa chua công thức 2
Trang 73 Đánh giá chất lượng sữa chua ăn
Tiêu chí Sữa chua ăn từ sữa đóng Sữa chua ăn từ sữa tươi
Màu sắc Màu trắng đặc trưng của Màu trắng hơi ngà vàng,
Mùi Mở hộp thì thấy mùi thơm Khi mở hộp thấy rõ mùi
nhẹ, mùi đặc trưng của sản thơm của sữa tươi phẩm lên men nguyên chất và hơi có
mùi tanh, thơm đặc trưng sản phẩm lên men
Cấu trúc, trạng Dẻo, dai, có thể kéo sợi Cứng, mịn, không thể
Sánh mịn, khi úp ngược thì Trên bè mặt có một lớp
bề mặt bị võng xuống váng màu vàng
Úp ngược được
Sau 5 ngày bảo Có sự tách nước Chưa bị tách nước
quản
Trang 8Giải thích :
+ Ở công thức 1 là sữa tươi mới vừa mới được vắt từ con bò ra chưa tách chất béo loãng trong sữa Vì vậy mà khi làm sữa chua thì các chất béo loãng sẽ nổi lên bề mặt, đồng thời làm sữa chua bị phân thành 2 lớp ra làm mất cảm quan
ở sữa chua Và trong sữa mới vắt từ bò ra trong đó sẽ có lẫn chút tạp chất nhỏ nên cấu trúc của sữa bò nguyên chất sẽ không được mịn như sữa đã được xử lý theo quy trình
+ Công thức 2 là sữa đã được tách chất béo loãng và đồng thời được xử lý tốt về mặt tạp chất, vi sinh, nên sữa chua có vị đặc trưng, cấu trúc mềm mịn
và dẻo dai
4 Kết luận
Sữa chua dạng ăn là một sản phẩm phổ biết được mọi lứa tuổi ưa chuộng và phù hợp với mọi đối tượng Song song đó sữa chua cũng cực kì dễ làm và xử lý tại nhà với quy trình đơn giản
Sữa chua ăn là lên men dạng tĩnh bởi hai chủng men là Lactobacillus
bulgaricus và Streptococcus thermophilus Quá trình lên men trong sữa chua là
đường lactoza chuyển thành đường glucoza, sau đó các đường này chuyển thành axitpiruvic, rồi tiếp tục chuyển thành axit lactic, axit acetic, CO2 , tạo ra
độ chua hấp dẫn
Sản phẩm tạo ra thơm, ngon sánh mịn đặc trưng của từng loại sữa
Trang 9II Kiểm tra hiệu quả xử lý nhiệt
1 Kiểm tra độ đục
1.1 Nguyên tắc
Do sữa được đun nóng nên Whey protein bị biến tính Nếu sữa được tiệt trùng đảm bảo thì Whey protein sẽ có thể bị kết tủa bởi ammonium sulphate Nếu chúng không bị kết tủa thì là sữa chưa được tiệt trùng hay tiệt trùng k được đảm bảo
1.2 Nguyên liệu
Sữa tươi nguyên chất - mã hóa là CT1
Sữa đóng hộp - mã hóa CT2
1.3 Dụng cụ
Bình định mức 50ml/ bình tam giác 50ml
Ống nghiệm
Phễu lọc
Giấy lọc
1.4 Hóa chất
Ammonium sulphate (NH4)2SO4
1.5 Tiến hành thí nghiệm
Cân 4g (NH4)2SO4 vào bình tam giác, rồi cho thêm 20ml sữa, trộn đều hai hỗn hợp với nhau trong vòng 1 phút, nhằm hòa tan được hết
(NH4)2SO4 và để im trong vòng 5 phút sau đó hỗn hợp được lọc vào ống nghiệm Ống nghiệm được đặt vào nồi nước sôi 5 phút lấy ống nghiệm ra
và đặt trong nước lạnh ống nghiệm bắt đầu có hiện tượng ( hoặc không
có hiện tượng)
1.6 Hiện tượng
Khi ống nghiệm đặt vào nước lạnh thì ở hai ống nghiệm xảy ra
hiện tượng sau :
+ Công thức 1:
Sau khi cho dung dịch trong ống nghiệm vừa đun vào nước lạnh thì dịch trong ống đổi thành dung dịch trong suốt như hình dưới đây
Trang 10Hình ảnh : sữa CT1 khi kiểm tra hiệu quả xử lý nhiệt
+ Công thức 2 :
Sau khi cho vào nước lạnh thì dung dịch trong ống nghiệm
k đổi màu, đục và có lợn cợn trắng bên trong ống nghiệm như hình dưới đây
Hình ảnh : Sữa CT2 khi kiểm tra hiệu quả xử lý nhiệt
Trang 11*Nhận xét :
Qua chỉ tiêu kiểm tra hiệu quả xử lý nhiệt ta thấy được:
+ Sữa CT1 là sữa chưa được xử lý nhiệt hay chưa được xử lý nhiệt triệt để Vì sữa ở công thức 1 là sữa nguyên chất chưa được xử lý nhiệt mà chỉ mới được bảo quản lạnh nhằm ngăn sự phát triển của vi sinh vật có sẵn trong sữa, môi trường, từ các dụng cụ khác
+ Sữa CT2 là sữa đã được xử lý nhiệt hiệu quả và triệt để Vì sữa hộp đóng chai đã được tiệt trùng hoàn toàn và xử lý theo quy định
Trang 12BÀI 2 : KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SỮA TƯƠI
I Đo tỷ trọng sữa
1 Nguyên tắc
Tỷ trọng sữa ở 20°C thường dao động trong khoảng 1,0227 – 1,033 g/cm3 Việc đo tỷ trọng giúp ta nhận ra được sữa có phải nguyên chất hay đã bị pha thêm nước, thêm chất khô hay rút chất béo
2 Dụng cụ và nguyên liệu
a, Dụng cụ
Tỷ trọng kế Ống đong 500ml Cốc đong
b, Nguyên liệu
Hai loại sữa khác nhau được mã hóa là CT1; CT2
3 Tiến hành thí nghiệm
Lấy khoảng 500ml sữa ở hai công thức khác nhau cho vào ống đong 500ml ( để nghiêng ống đong rồi rót nhẹ tránh tạo bọt, việc tạo bọt sẽ làm kết quả bị sai lệch ) Thả tỷ trọng kế từ từ vào ống đong và ấn nhẹ 1 cái đồng thời ta cũng đo nhiệt độ của sữa Khi tỷ trọng kế không chìm xuống nữa thì ta đọc kết quả
4 Kết quả
- Công thức 1 :
+ dTCT1 = 1023,5
dt20 = 1023,5 + 0,0002*(30,1-20)
- Công thức 2 :
+ dTCT2 = 1026 + 0,0002*(26,9-20)
*Nhận xét :
Hai mẫu sữa CT1, CT2 đều nằm ngoài khoảng tỷ trọng từ 1027- 1033 kg/m3 nên hai mẫu này có thể đã bị pha thêm nước
Trang 13II Xác định vi sinh vật tổng số
II.1Nguyên tắc
Thời gian làm mất màu xanh methylene là cách xác định lượng vi khuẩn và chất lượng vệ sinh rất tốt đối với sữa Thời gian mất màu xanh methylene bị chi phối bởi enzyme reductase được tiết ra từ vi khuẩn Lượng vi khuẩn càng nhiều thì enzyme reductase càng lớn và thời gian mất màu càng nhanh
II.2Dụng cụ, hóa chất
Bể ổn nhiệt Ống nghiệm 10ml Pipet 1ml Nhiệt kế
Nút đậy bông vô trùng Giá đỡ ống nghiệm Xanh methylene
II.3Tiến hành
Cho 10ml sữa vào ống nghiệm và sau đó cho thêm 1ml xanh
methylene vào chung Dùng nút bông vô trùng nút lại sao cho k bị rơi
ra Rồi lắc cho đến khi sữa và xanh methylene trộn hết vào nhau
Ta bật tủ ấm ở nhiệt độ 38°C, đặt giá ống nghiệm vào và theo dõi thời gian
- Biểu thị kết quả
II.4Kết quả
Sau 3 tiếng thì các ống nghiệm bị nhạt màu dần thể hiện ở các ảnh dưới đây
Trang 14Công thức 1
Công thức 2
Trang 15II.5Kết luận
Sau 3 tiếng
+ CT1 : Đổi màu thành màu trắng trong thể hiện trong sữa của CT1
có chứa nhiều vi khuẩn và chất lượng vệ sinh sữa kém Sữa chỉ ở mức khá trong bảng thành phần phân loại
+ CT2 : Đổi màu thành xanh nhạt thể hiện sữa CT2 chứa ít vi khuẩn và vấn đề chất lượng vệ sinh sữa tốt hơn ở CT1 Sữa này dựa vào bảng phân loại thì ở mức khá
III Xác định độ axit chung
III.1 Phương pháp chuẩn độ
Xác định độ axit chung (°T) bằng phương pháp chuẩn độ là số ml NaOH 0.1N để trung hòa các acid tự do có 100ml sữa với 3 giọt chỉ thị
phenolphthalein
III.2 Dụng cụ và hóa chất
a, Dụng cụ
Bình tam giác 250ml/ 100ml Pipet 10ml, 1 ml
Buret 25ml Cốc đong thủy tinh 250 ml
b, Hóa chất
Phenolphthalein 1%
Dung dịch NaOH 0.1N
III.3 Tiến hành
Sữa nguyên liệu được mã hóa riêng vào hai cốc khác nhau là CT1, CT2
Và mỗi lần chuẩn độ thì ta ghi riêng
Hút 100 ml sữa cho vào bình tam giác 250 ml khuấy đều Sau đó hút lấy 10 ml sữa vào bình tam giác 100ml để chuẩn độ, thêm vào bình là 20ml nước cất
Thêm 3 giọt chỉ thị phenolphthalein và dùng NaOH để chuẩn độ Vừa chuẩn độ vừa lắc, khi chuyển sang hồng bền trong 30s thì dừng lại và đọc kết quả
III.4 Kết quả
Sau 3 lần lặp lại thì kết quả trung bình của từng công thức như sau:
+ CT1 : 0,317 ml
Trang 16Độ T : °T = số ml NaOH chuẩn độ *10
+ CT2 : 0,217 ml
Độ T : °T = số ml NaOH chuẩn độ *10
°T = 0,217*10
°T = 2,17
III.5 Kết luận
Cả hai sữa trong công thức trên đều là sữa không bình thường vì độ axit của sữa thấp mà °T của sữa bình thường có độ acid ở 16-19 °T
IV Xác định độ tươi của sữa
IV.1 Nguyên tắc
Alcohol test cùng với việc xác định độ acid được sử dụng trong sữa tươi
để kiểm tra xem sữa có bị đông tụ hay không trong khi chế biến sữa Nếu sữa chứa nhiều hơn 0,21% acid hoặc các hợp chất canxi và magie nhiều hơn sữa bình thường sẽ bị kết tủa khi cho thêm alcohol
IV.2 Dụng cụ và hóa chất
a, Dụng cụ
Ống nghiệm Pipet 10ml
b, Hóa chất
Cồn 75°
IV.3 Tiến hành
Lấy 5ml sữa của từng công thức sữa đã mã hóa cho vào ống nghiệm đã được mã hóa Sau đó dùng pipet hút 5ml cồn cho vào các ống nghiệm
Và lắc nhẹ tránh việc lắc quá mạnh sẽ ảnh hưởng tới kết quả
IV.4 Kết quả
Trang 17+ Công thức 1 bị kết tủa, có chút vẩn đục bên trên.
+ Công thức 2 không kết tủa
- Sữa ở công thức 1 không được tươi vì khi kết hợp với cồn 75° thì sữa có hiện tượng kết tủa do chứa nhiều các hợp chất khác hoặc có hiện tượng hư hỏng
- Sữa ở công thức 2 vẫn tươi vì khi kết hợp cùng cồn 75° sữa không có hiện tượng kết tủa hoặc là ít bị nhiễm các hợp chất khác