1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giao trinh nhap mon may tinh phan 2 0102

93 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao Trình Nhập Môn Máy Tính Phần 2 0102
Trường học Đại học Sài Gòn
Chuyên ngành Khoa học Máy Tính
Thể loại Giáo trình
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 10,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tóm lại, mạng máy tính là 1 tập hợp các máy tính và các thiết bị khác các nút, chúng sử dụng 1 giao thức mạng chung để chia sẻ tài nguyên với nhau nhờ các phương tiện truyền thông mạng

Trang 1

Chương 10

Mạng máy tính và Internet

Truyền thông máy tính (computer communications) là quá trình truyền dữ liệu từ một

thiết bị này sang một thiết bị khác Truớc đây chúng ta thừong hiểu thiết bị là các máy tính, nhưng ngày nay thiết bị (end-system, device) không chỉ là các máy tính mà còn bao gồm nhiều chủng loại thiết bị khác, vid dụ như các máy điện thoại di động, máy tính…

1 Khái niệm mạng liên quan đến nhiều vấn đề:

Giao thức truyền thông (protocol): mô tả những nguyên tắc mà các thành phần

mạng cần phải tuân thủ để có thể trao đổi đuợc với nhau

 Topo (mô hình ghép nối mạng): mô tả cách thức nối các thiết bị với nhau

Địa chỉ: mô tả cách định vị một thực thể

Định tuyến (routing): mô tả cách dữ liệu được chuyển từ một thiết bị này sang một

thiết bị khác thông qua mạng

Tính tin cậy (reliability): giải quyết vấn đè tính toàn vẹn dữ liệu, đảm bảo rằng dữ

liệu nhận được chính xác như dữ liệu gửi đi

Khả năng liên tác (interoperability): chỉ mức độ các sản phẩm phần mềm và

phần cứng của các hãng sản xuất khác nhau có thể giao tiếp với nhau trong mạng

 An ninh (security) : gắn liền với việc đảm bảo an toàn hoặc bảo vệ tất cả các thành phần của mạng

Chuẩn hóa (standard): thiết lập các quy tắc và luật lệ cụ thể cần phải được tuân

theo

Mạng truyền thông máy tính có rất nhiều ứng dụng Ví dụ, trong công nghiệp truyền thanh truyền hình, các công ty truyền thanh, truyền hình và công ty cáp đều có những mạng độc lập riêng của mình với nhiều trạm phát Thông qua những mạng này, các chương trình như tin tức, thể thao, điện ảnh, phim truyện… được dùng chung giữa các trạm phát Một trong những mạng truyền thông ra đời sớm nhất và được biết đến nhiều nhất là mạng điện thoại Khi nói đến mạng điện thoại, người ta muốn nhắc đến hệ thống điện thoại kiểu cũ (plain old telephone system- POTS) hoặc mạng điện thoại chuyển mạch công cộng (PSTN-public switched telephone network) Mạng PSTN mô tả hệ thống điện thoại truyền thông dựa trên tín hiệu tương tự (Analog) được sử dụng ở Mỹ Mạng này ban đầu được thiết kế để truyền tiếng nói

Một mạng truyền thông mà hầu hết mọi người đều quen thuộc ngày nay là mạng máy tính Internet Thực ra đây là một tập hơp các mạng-mạng của các mạng

Mạng máy tính là thuật ngữ để chỉ nhiều máy tính được nối với nhau qua đường cáp và làm việc với nhau Thông thường có 2 loại mạng là mạng cục bộ và mạng diện rộng Hiện nay mạng cục bộ được dùng phổ biến tại các cơ quan, trường học có phạm vi nối các máy từ vài mét đến vài Km Mạng có 1 máy chủ (Server) được nối đến nhiều máy con hay máy trạm (workstation)

Mạng máy tính có ưu điểm là có thể chia sẽ, sử dụng một cách hữu hiệu tài nguyên của máy tính Như vậy chỉ cần Server có cấu hình tốt Các workstation sẽ truy cập thông tin từ server

SERVER

Work Station

Work Station

Wor;

Station

Trang 2

ThS Nguyễn Đăng Quan- TS Đỗ đình Thái - Khoa CNTT- Đại Học Sài Gòn 118/209

 Môi trường truyền (media) mà truyền thông được thực hiện qua đó Môi trường truyền

có thể là các loại dây dẫn (cáp), sóng (đối với các mạng không dây)…

 Giao thức (protocol) là qui tắc qui định cách thức trao đổi dữ liệu giữa các thực thể Tóm lại, mạng máy tính là 1 tập hợp các máy tính và các thiết bị khác (các nút), chúng sử dụng 1 giao thức mạng chung để chia sẻ tài nguyên với nhau nhờ các phương tiện truyền thông mạng

Thiết bị, nút, máy tính

 Thiết bị (device) được dùng có thể là các thiết bị đầu cuối, máy in, máy tính hoặc 1 thiết

bị phần cứng Ví dụ như các server truyền thông, repeater (bộ lặp), bridge (cầu), switch, router (bộ định tuyến) và rất nhiều thiết bị đặc biệt khác

 Nói chung tất cả các thiết bị mạng đều dùng một số phương pháp cho phép xác định duy nhất chúng, thường thì thiết bị được chính hãng sản xuất gắn một số nhận dạng duy nhất Việc làm này tương tư như việc in số seri tivi hoặc các đồ dùng điện tử khác Ví dụ: care Ethernet được gán một địa chỉ duy nhất bởi hãng sản xuất

 Khi mô tả các thành phần mạng, cần phân biệt giữa khái niệm thiết bị (device) và máy tính (computer) Xem xét ở khía cạnh thiết bị mạng, máy tính thường được gọi là Host (hoặc server) hoặc trạm làm việc (workstation) Thuật ngữ này thường dùng để chỉ những hệ thống máy tính có hệ điều hành riêng của chúng (ví dụ Windows) Vì vậy một workstation

có thể là một máy tính cá nhân, cũng có thể là một workstation đồ họa (ví dụ các workstation đò họa được sản xuất bởi Sun Microsystems, Sillion Graphics, IBM, Hewlett- Packard, Compaq Computer Corporation); một superminicomputer như Compaq’s VAX hay một hệ thống IBM AS/400, một super-microcomputer như Compaq’s Alpha; hoặc có thể là một máy tính lớn (mainframe) như IBM ES-9000

Phương tiện và các giao thức truyền thông của mạng

Để chia sẻ thông tin và sử dung các dịch vụ trên mạng, các thành phần của mạng phải có khả năng truyền thông được với nhau Để đáp ứng được yêu cầu này, cần xét tơi hai tiêu chí cụ thể của mạng: khả năng liên kết (connectivity) và ngôn ngữ (language) Khả năng liên kết chỉ đường truyền hoặc kết nối vật lí giữa các thành phần; ngôn ngữ chỉ một bảng từ vựng cùng các quy tắc truyefn thông mà các thành phần phải tuân theo

Phương tiện truyền thông (media)

Môi trường vật lí được sử dụng để kết nối các thành phần của mạng thường được gọi là phương tiện truyền thông (medium, media) Phương tiện truyền thông mạng được chia thành hai loại: cáp (cable) và không dây (wireless) Ví dụ, cáp truyền thông có thể là cáp xoắn đôi (twisted- pair), cáp đồng trục (coaxial), cáp sợi quang (fiber-optic cable)… Truyền thông không dây có thể là sóng radio (gồm sóng cực ngắn hay việc truyền thông qua vệ tinh), bức xạ hồng ngoại

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

Trang 3

Cáp CoaxialHình 11.1 sợi cáp quang

Giao thức (Protocols)

 Ngôn ngữ được sử dụng bởi các thực thể mạng gọi là giao thức truyền thông mạng Giao thức giúp các bên truyền thông “hiểu nhau” bằng cách định nghĩa một ngôn ngữ chung cho các thành phần mạng Từ ý nghĩa khái quát như vậy, có thể hiểu giao thức truyền thông là các thủ tục, quy tắc hoặc các đặc tả chính thức đã được chấp nhận nhằm xác định hành vi và ngôn ngữ trao đổi giữa các bên Nói chung trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta cũng áp dụng những quy tắc nào đó Ví

dụ, khi đi đến những nơi đòi hỏi tính trang trọng, mọi người phải tuân theo những nghi thức đặc biệt về ăn mặc (ví dụ nam giới phải mặc áo vét có thắt caravat) Nhưng khi đến các quán ăn bình dân thì lại không cần ăn mặc trang trọng như vậy Trong mạng truyền thông máy tính, giao thức mạng là bản đặc tả chính thức định nghĩa cách thức “xử sự” của các thực thể tham gia truyền thông với nhau Ở đây khái niệm thực thể bao gồm cả các thiết bị phần cứng cũng như các phần mềm Giao thức mạng cũng định nghĩa khuôn dạng dữ liệu (Frame) được trao đổi giữa các bên Nói một

cách ngắn gọn, giao thức mạng định nghĩa bảng từ vựng và các quy tắc áp dụng truyền thông dữ liệu

 Không có môi trường truyền, không thể trao đổi thông tin giữa các thực thể mạng ; không có một ngôn ngữ chung, không thể hiểu được nhau Vì vậy, đường truyền cung cấp môi trường để thực hiện truyền thông, trong khi đó ngôn ngữ chung đảm bảo hai bên truyền thông hiểu được nhau Điều này cũng giống như cuộc nói chuyện điện thoại giữa một người chỉ nói được tiếng Ý và một người khác chỉ nói được tiếng Nga Đã có đường điện thọai rồi, lúc này hai người có thể nói, nghe thấy giọng nói của nhau (truyền dữ liệu được thực hiện) nhưng họ không giao tiếp được với nhau

vì người này không hiểu được ngôn ngữ của người kia Họ nói chuyện bằng hai thứ tiếng khác nhau

 Ví dụ về 1 giao thức mạng quen thuộc là giao thức TCP/IP- một trong những giao thức của bộ giao thức TCP/IP (Transmission Control Protocol/Internet Protocol) TCP/IP được gọi là xương sống của Internet Tuy tên gọi TCP/IP chỉ hai giao thức cụ thể là TCP và IP nhưng nó thường được sử dụng

để chỉ nhóm gồm nhiều giao thức Có thể kể đến 1 số giao thức trong bộ giao thức TCP/IP như: FTP (file Transfer Procol) định nghĩa cách chuyển file; HTTP(The Hypertext Trasport Protocol) được dùng cho World Wide Web (www), định nghĩa cách các server cần phải truyền các tài liệu (trang web) tới các client ( web browser) như thế nào Ngòai ra cũng phải kể đến ba giao thức sử dụng cho thư điện tử (email) là Post Office Protocol ( POP), Simple Mail Transfer Protocol (SMTP) và Internet Mail Access Protocol ( IMAP)

10.2 Phân lọai mạng máy tính :

Có rất nhiều kiểu mạng máy tính khác nhau.Việc phân lọai chúng thường dựa trên các tiêu chí khác nhau.Ví dụ, mạng máy tính thường được phân lọai vùng địa lí: mạng cục bộ, mạng diện rộng, ; theo TOPO ghép nối mạng: điềm- điểm (point to poitn) hay broadcast, hoặc theo kiểu đường truyền thông

mà mạng sử dụng và cách truyền dữ liệu đi, ví dụ mạng chuyển mạch ảo, hay chuyển mạch gói

.2 một mạng LAN đơn giản

Trang 4

ThS Nguyễn Đăng Quan- TS Đỗ đình Thái - Khoa CNTT- Đại Học Sài Gòn 120/209

Phân lọai mạng theo diện họat động

Nếu phân lọai theo diện họat động, mạng máy tính phải được phân chia thành

 Mạng cục bộ (Local Area network – LAN)

 Mạng diện rộng (Wide Area Network - MAN)

 Mạng tòan cầu(Global Area Network - GAN)

 Mạng cá nhân (Personal Area Network- PAN)

 Mạng lưu trữ (Storage Area Network - SAN)

Mạng cục bộ (LAN) liên kết các tài nguyên máy tính trong một vùng địa lí có kích thước hạn chế Đó

có thể là một phòng, vài phòng trong 1 tòa nhà, hoặc vài tòa nhà trong một khu nhà Cụm từ “kích thước hạn chế” không được xác định cụ thể nên một số người xác định phạm vi của mạng LAN bằng cách định bán kính của nó nằm trong khoảng vài chục mét đến vài km Viện Institute of Electrical and Electronics Engineers (IEEE) xác định bán kính của mạng LAN nhò hơn 10km Ví dụ về một số mạng LAN : Ethernet/802.3, token ring, mạng FDDI (Fiber Distributed Data Interface)

Mạng diện rộng (WAN) liên kết các tài nguyên máy tính trong một vùng địa lí rộng (có bán kính trên

100km) như thị xã, thành phố, tỉnh/bang, quốc gia Có thể coi mạng WAN gồm nhiều mạng LAN kết nối với nhau Ví dụ về mạng WAN : ISDN (Integrated Services Data Network), frame relay, SMDS (Switched Multimegabit Data Service) và ATM (Asynchronous Transfer Mode)

Hình 10.3 Mạng WAN-kết hợp của nhiều mạng LAN trong các router

Một số người phân biệt kĩ hơn giữa mạng LAN và WAN Do vậy xuất hiện phân loại mạng thành phố (MAN) mạng này liên kết các tài nguyên máy tính trong 1 thành phố Giả sử có 1 công ty kinh doanh

có nhiều tòa nhà trong tỉnh/thành phố Mỗi tòa nhà có 1 mạng LAN riêng của nó, những mạng LAN này được kết nối với nhau, kết quả ta có một mạng MAN vì tất cả các tòa nhà là ở trong cùng 1 tỉnh/thành phố Nhìn chung, mạng MAN được dùng để chỉ các mạng có diện hoạt động lớn hơn mạng LAN nhưng nhỏ hơn mạng WAN

Hình 10.4 Mạng MAN-kết hợp nhiều mạng LAN trong một khu vực địa lí

Một loại mạng nữa là: mạng cá nhân (PAN) chỉ 1 mạng máy tính nhỏ, sử dụng trong gia đình Giá

máy tính ngày càng rẻ làm cho số gia đình có nhiều máy tính ngày càng tăng, dẫn đến nhu cầu xuất hiện mạng PAN vì người sử dụng máy tính trong gia đình bắt đầu nhận ra tính tiện lợi khi kết nối các máy tính lại với nhau Ví dụ: có thể kết nối các máy tính trong nhà đến cùng 1 máy in, không cần phải mua máy in cho mỗi máy tính PAN cũng cho phép người dùng máy tính ở nhà sử dụng một máy làm

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

Trang 5

file server chứa tất cả phần mềm ứng dụng và dữ liệu người dùng có thể truy cập đến server từ bất

cứ máy nào nối với mạng gia đình PAN cũng giúp các thành viên trong gia đình truy cập đến bất cứ

tài nguyên nào được dùng chung trong gia đình ngay từ phòng riêng của họ

Mạng toàn cầu (GAN) Mạng này là mạng của các mạng WAN trải rộng trên phạm vi toàn cầu Ví

dụ: nhiều công ty như: Mc Donald Restaurants hoạt động ở nhiều nước trên thế giới Việc kết nối mạng của các công ty con lại với nhau tạo thành mạng GAN Mạng toàn cầu internet cũng là một mạng GAN

Phân loại mạng theo mô hình ghép nối

Một cách khác để phân loại mạng là theo Topo-mô hình ghép nối mạng Có thể so sánh Topo mạng với bản thiết kế của một ngôi nhà, trong đó hệ thống điện, sưởi, điều hòa và nước được tích hợp với nhau trong một thiết kế chung nhất, hoàn chỉnh Có 3 chiến lược kết nối tổng quát: điểm-điểm (point-to-point), broadcast (điểm-nhiều điểm) và multidrop (đa chặng)

Mô hình điểm-điểm (point-to-point)

Một mạng to-point gồm các nút, một nút chỉ có thể liên lạc với một nút liền kề Một mạng to-point có thể bao gồm hàng ngàn nút, mỗi nút nối trực tiếp với một số nút nào đó Nếu một nút cần liên lạc với một nút không liền kề, nó buộc phải liên lạc gián tiếp thông qua chuỗi các nút khác Đầu tiên, nút nguồn chuyển thông điệp tới nút liền kề với nó Thông điệp này sau đó sẽ được chuyển 1 cách tuần tự qua 1 dãy các nút liền kề nhau cho đến khi nó đến được nút đích Việc truyền dữ liệu thông qua 1 nút liền kề đến 1 nút khác thường được gọi là bridging hoặc routing (định tuyến) – tùy thuộc vào kỷ thuật truyền tin Có một số topo mạng dựa trên mô hình point-to-point Xét 2 dạng topo mạng point-to-point phổ biến: star (hình sao) và tree (dạng cây)

point-Mô hình sao (star)

Đặc điểm chính của mạng hình sao là có 1 Hub xử lí thông

tin-Hub này là trung tâm truyền tin cho tất cả các nút Cấu

hình mạng hình sao đơn giản được mình họa trong hình

11.5 Để các nút có thể truyền thông cho nhau, tất cả dữ

liệu phải được truyền qua Hub.Do đó khi Hub ngừng họat

động tòan bộ mạng cũng ngừng họat động

Hình 10.5 Mô hình sao các thiết bị nối vào 1 Hub duy

nhất

Mô hình cây

Mô hình cây là mô hình phân cấp Nó bao gồm các nút gốc

hoặc 1 Hub nối đến các nút mức 2 hoặc Hub mức 2 Các

thiết bị ở mức 2 này lại được nối đến các thiết bị ở mức 3, mức 3

được nối đến các thiết bị ở mức 4,… Mạng dạng cây đơn giản

được cho trong hình 11.6 Một ứng dụng của mô hình này là mạng

IEEE 802.12, hay con gọi là 100VG-AnyLAN, trong đó các Hub

được sắp thành tầng tạo thành 1 mô hình phân cấp

Hình 10.6 Mô hình cây

Mô hình điểm-nhiều điểm (broadcast)

Mô hình này gồm các nút cùng dùng chung 1 kênh truyền thông

Khác với mô hình điểm-điểm, dữ liệu do 1 máy gửi đi sẽ được

truyền đến tất cả các nút trên kênh truyền dùng chung do vậy nó được gọi là broadcast hay Quảng bá Các máy sẽ kiểm tra xem liệu chúng có phải là đích đến của thông điệp đó hay không bằng cách kiểm tra địa chỉ đến (destination address) của thông điệp

Các máy không phải là đích đến của thông điệp sẽ bỏ qua thông điệp này Chỉ có nút là đích của thông điệp mới tiếp nhận thông điệp Điều này cũng tương tự như 1 lớp học gồm nhiều sinh viên và 1 giáo viên Nếu giáo viên gọi 1 sinh viên lên bảng, tất cả sinh viên đều nghe thấy lời yêu cầu đó nhưng chỉ sinh viên được giáo viên chỉ định mới đi lên bản Môi trường dùng chung ở đây chính là không khí, lời yêu cầu của giáo viên là 1 dạng thông điệp, lan truyền trong không khí và đến tai tất cả các sinh viên

Trang 6

ThS Nguyễn Đăng Quan- TS Đỗ đình Thái - Khoa CNTT- Đại Học Sài Gòn 122/209

Mô hình điểm-nhiều điểm có 1 số dạng topo phổ biến, đó là bus và ring, các hệ thống truyền thông vệ tinh cũng dựa trên mô hình điểm-nhiều điểm

Bus

Một cấu hình bus điển hình được minh họa trong

hình 10.7 Rõ ràng topo dạng bus thuộc mô hình

điểm-nhiều điểm : các nút mạng đựơc nối đến

cùng 1 kênh truyền

Hình 10 7 Dạng bus dùng chung

Vòng (ring)

Trong cấu hình ring, tất cả các nút được nối đến 1 vòng–môi trường truyền thông dùng chung Trong topo dạng ring truyền thống, thông điệp được truyền lần lượt qua các nút theo vòng Hướng truyền có thể thuận hay ngược chiều kim đồng hồ, phụ thuộc vào công nghệ sử dụng Chú ý rằng : mặc dù dữ liệu được chuyển từ nút nọ đến nút kia, ring vẫn không phải là 1 topo thuộc mô hình điểm-điểm vì các nút dùng chung 1 kênh truyền Vì vậy, về mặt logic trong topo dạng ring, tất cả các nút dùng chung 1 kênh truyền, nhưng về mặt vật lí, việc truyền thông thuộc mô hình điểm-điểm Trường hợp này cũng giống như topo dạng bus, và tất cả các hệ thống điểm-nhiều điểm khác, mạng dạng ring cần 1 số phương pháp để quản lí việc truy cập vòng đồng thời

Vệ tinh (Satellite)

Trong hệ thống truyền thông vệ tinh, việc truyền dữ liệu từ 1 anten trên mặt đất đến vệ tinh thường

là mô hình điểm-điểm Tuy nhiên, tất cả các nút nằm trong mạng đều có thể nhận được dữ liệu từ vệ tinh truyền xuống-vệ tinh phát Quảng bá xuống một hoặc nhiều trạm trên mặt đất Do đó, các hệ thống truyền thông vệ tinh được xếp vào mô hình điểm-nhiều điểm Ví dụ : rất nhiều trường học ở Mỹ

có khả năng nhận tin từ vệ tinh Bất cứ chương trình giáo dục nào được phát quảng bá qua hệ thống

vệ tinh đều được các trường học thu được bằng cách điều chỉnh thiết bị nhận đến 1 tần số thích hợp Mạng vệ tinh được minh họa trên hình 10.9

Hình 10 9 Vệ tinh và các khu vực phủ sóng

Trong mô hình điểm-nhiều điểm có rất nhiều kiểu truyền thông điệp khác nhau:

 Unicast-chỉ có 1 thiết bị nhận thông điệp

 Multicast-một nhóm thiết bị nhận thông điệp Chính tầng network của thiết bị nhận sẽ kiểm tra xem thiết bị nhận đó có nằm trong nhóm nhận thông điệp này không

 Broadcast-đích đến của thông điệp này là tất cả các thiết bị trong mạng Thông điệp Broadcast là

1 thông điệp Multicast đặc biệt

Một đặc điểm khác của mô hình điểm-nhiều điểm là khái niệm tranh chấp (contention) Do tất cả các nút cùng truyền chung 1 kênh truyền, chúng phải “tranh nhau” kênh truyền khi cần truyền thông Do vậy mạng dựa trên mô hình Broadcast cần giải quyết vấn đề khi có nhiều nút muốn truyền dữ liễu tại cùng 1 thời điểm Rất nhiều giao thức đã được phát triển để giải quyết tranh chấp giữa các nút

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

Trang 7

Ph ân lọai mạng theo kiểu chuyển

Ngòai việc phân lọai mạng theo diện họat động và topo mạng, các mạng còn được phân lọai theo kiểu truyền thông mà chúng sử dụng, cùng với cách dữ liệu được truyền đi trên đó Hai phân lọai điển hình: mạng chuyển mạch ảo (Virtual circuit-switched) và mạng chuyển gói (packet-switched)

 Trong mạng chuyển mạch ảo (circuit-switched) phải thiết lập mạch vật lí giữa các nút nguồn và đích trứơc khi truyền dữ liệu thật sự Mạch này tồn tại trong suốt thời gian truyền dữ liệu Mạng điện thọai công cộng là 1 ví dụ về mạng chuyển mạch ảo Khi thực hiện 1 cuộc gọi điện thọai, một đường truyền vật lí trực tiếp được thiết lập giữa máy điện thọai của người bắt đầu cuộc gọi và máy điện thọai của ngừơi nhận cuộc gọi Đường truyền này là một kết nối điểm-điểm, liên kết các bộ chuyển mạch switch trong mạng của công ty điện thọai lại với nhau Một khi đã đựơc thiết lập đường truyền chỉ dành riêng sẽ truyền dữ

liệu cho cuộc gọi hiện thời Sau khi truyền

dữ liệu xong (cuộc gọi kết thúc), mạch

được giải phóng và có thể đựơc dùng cho

1 cuộc gọi khác Như vậy, chuyển mạch

làm tăng khả năng chia sẻ đừơng truyền

(link) vì cùng 1 mạch có thể được dùng cho

nhiều quá trình truyền khác nhau, mặc dầu

không cần 1 thời điểm

Hình 10 10 Mạng điện thọai-chuyển

mạch ảo

 Trong mạng chuyển gói (packet-switched network), đầu tiên thông điệp đựơc chia thành những đơn vị nhỏ hơn gọi là packet, sau đó nhóm packet này lần lượt đựơc gửi đến nút nhận qua mạng lưới các chuyển mạch (switch) trung gian Packet là 1 đơn vị dữ liệu nhỏ nhất có thể truyền được trong mạng Mỗi package mang thông tin về địa chỉ nút nhận cùng số thứ tự của nó Khi 1 packet đến được switch trung gian, switch căn cứ vào địa chỉ đích của packet để quyết định xem sẽ chuyển package đi theo đường nào để đến được

switch tiếp theo Do cấu hình của tòan bộ hệ

thống có thể thay đổi nên các packet của

cùng 1 thông điệp có thể đến đích theo

những tuyến đường khác nhau Điều này

cũng giống như việc gửi thư Khi một bưu cục

nhận được thư, nó sẽ căn cứ vào địa chỉ

người nhận để chuyển đến nơi thích hơp

Mạng tòan cầu internet hiện nay áp dụng

công nghệ chuyển mạch gói này

Hình 10 11 Mạng chuyển mạch gói các gói tin đi theo

nhiều tuyến đường khác nhau từ A đến B

Địa chỉ mạng, định tuyến, tính tin cậy, tính liên kết và an ninh mạng

Trang 8

ThS Nguyễn Đăng Quan- TS Đỗ đình Thái - Khoa CNTT- Đại Học Sài Gòn 124/209

Routing- định tuyến

Việc định tuyến quyết định tuyến đường mà dữ liệu sẽ đi qua khi chuyển từ nút gửi đến nút nhận Chức năng định tuyến được thực hiện bởi 1 thiết bị phần cứng đặc biệt: router (thiết bị định tuyến) Việc lựa chọn tuyến đường thế nào là tốt nhất phải dựa trên một tiêu chuẩn cụ thể-đựơc gọi là độ đo (metric) Các độ đo định tuyến phổ biến : khỏang cách, số chặng (hop), băng thông

Tính tin cậy

Tính tin cậy chỉ tính tòan vẹn dữ liệu, đảm bảo rằng dữ liệu nhận được giống hệt dữ liệu được gửi đi Mạng máy tính không phải là các hệ thống không có lỗi Trong thực tế, lỗi có thể xảy ra trên tất cả các môi trường truyền trên mạng Vì vậy, cần phải thiết kế sao cho hệ thống có khả năng xử lí lỗi Một trong những chiến lược điển hình là thêm thông tin vào dữ liệu đựơc chuyển đi sao cho phía nhận phát hiện được lỗi (nếu có) Khi phía nhận phát hiện ra lỗi, nó có thể thực hiện : (1) yêu cầu truyền lại dữ liệu bị lỗi, hoặc (2) phát hiện xem dữ liệu đúng là gì và sửa đổi dữ liệu bị truyền lỗi Cách thứ 2 gọi là khả năng sửa lỗi (error correction) Cách thứ nhất là sửa lỗi bằng cách yêu cầu truyền lại, cách thứ 2

là tự sửa lỗi Để sửa đựơc lỗi, phải dò tìm lỗi Việc tự sửa lỗi nói chung khó thực hiện Hầu hết các mạng ngày nay đều được thiết kế có khả năng dò tìm lỗi (error detection) Có 2 cách để dò lỗi thông dụng, đó là kiểm tra bit chẵn/lẻ và mã dư thừa vòng (CRC-cyclic redundancy check)

Tính tương thích (inter-operability)

Tính tương thích (interoperability) chỉ khả năng các sản phẩm (phần cứng và phần mềm) của các hãng sản xuất khác nhau có thể giao tiếp đựơc với nhau Trong thời kì hòang kim của các mạng độc quyền (của tư nhân, hãng sản xuất, hoặc 1 tổ chức), không cần phải quan tâm đến tính liên tác, miễn lá các yếu tố tạo thành mạng đều là sản phẩm và giao thức của cùng 1 hãng sản xuất.Khi hãng sản xuất thứ hai phát triển 1 ứng dụng có tính năng được cải tiến hơn ứng dụng của hãng sản xuất độc quyền, hãng sản xuất thứ hai phải được sự đồng ý của nhà sản xuất độc quyền Ngày nay, với bộ giao thức “mở” TCP/IP, các hãng, sản xuất-những người viết và bán các ứng dụng trên TCP/IP được tự do làm những điều họ muốn, không phải lo ngại về việc vi phạm bản quyền Hầu hết các hãng sãn xuất máy tính đều

cố gắng để sản phẩm của mình tương thích với sản phẩm của hãng sản xuất khác

An ninh

An ninh mạng là việc bảo vệ mọi thứ liên quan đến 1 mạng, bao gồm dữ liệu, phương tiện truyền thông và các thiết bị An ninh mạng còn bao gồm đến các chức năng quản trị, các công cụ kĩ thuật và thiết bị như các kĩ thuật mã hóa, các sản phẩm kiểm sóat truy cập mạng (ví dụ: firewall-thiết bị phần cứng đặc biệt bảo vệ 1 mạng khỏi thế giới bên ngòai) An ninh mạng cũng bao gồm việc định ra những chính sách sử dụng tài nguyên mạng, kiểm tra xem tài nguyên mạng có được sử dụng phù hợp với chính sách đã định trước hay không, qui định và kiểm tra thẩm quyền được sử dụng các tài nguyên đó…

Các chuẩn mạng

Các chuẩn mạng được phát triển để định nghĩa giao tiếp phần cứng, giao tiếp truyền thông, kiến trúc mạng Các chuẩn mạng thiết lập những qui tắc, qui ước cụ thể mà các bên tham gia truyền thông phải tuân theo Chúng làm tăng khả năng tương thích giữa các sản phẩm phần cứng và phần mềm của các hãng sản xuất khác nhau Các chuẩn được xây dựng thông qua các tổ chức chuẩn hóa Những tổ chức này được chia thành 4 lọai chính: (a) quốc gia, (b) vùng, (c) quốc tế, (d) ngành/ hiệp hội thương mại/ hiệp hội nghề Thành viên của các tổ chức thường là các đại biều từ các chính phủ, viện nghiên cứu và hãng nhà sản xuất Quá trình xây dựng chuẩn phải được thực hiện sao cho đảm bảo được tính thống nhất, vì vậy thường kéo dài, đôi khi phải mất nhiều năm mới cho ra đời được 1 chuẩn chính thức Quá trình này cũng liên quan đến chính trị

Các chuẩn chính thức

Các chuẩn chính thức đựơc công nhận bởi những tổ chức chuẩn hóa chuyên nghiệp Ví dụ: những giao thức về moderm được xây dựng bởi hiệp hội truyền thông quốc tế (international Telecommunications Union-ITU), hay chuẩn EIA/TIA-568 dùng cho Commercial Building Telecommunications Wiring được xây dựng bởi Electronic industries Association-EIA và Telecommunications Industries Association-TIA, hoặc các chuẩn cho mạng cục bộ được xây dựng bởi Institute for Electrical and Electronic Engineers –IEEE

Các chuẩn thực tế

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

Trang 9

Các chuẩn thực tế là các chuẩn tồn tại trong thực tế mà không được xây dựng bởi bất cứ tổ chức chuẩn

hóa chính thức nào Chúng được phát triển thông qua sự chấp nhận của tòan ngành đối với 1 chuẩn của 1 hãng nhà sản xuất cụ thể Ví dụ về một chuẩn mực thực tế : network file system (NFS)-giao thức chia sẻ file của hãng Sun Microsystems Sun đã công khai đặc tả của giao thức này, do đó những nhà sản xuất khác có thể triển khai nó Kết quả NFS được sử dụng rộng rãi và được coi như 1 chuẩn thực

tế Hiện tại, NFS được thực thi trên rất nhiều hệ thống UNIX khác nhau (Sun, IBM, Silicon Gracphics, Compaq, và HP), cũng như các hệ thống dựa trên Macintosh và Intel Một chuẩn thực tế khác là Java-ngôn ngữ lập trình web được phát triển bởi hãng Sun Microsystems

Các chuẩn riêng của hãng

Các chuẩn của hãng là các chuẩn qui định những nhu cầu cụ thể của 1 nhà sản xuất nào đó Những đặc tả này không được công khai, chỉ được tuân theo và chấp nhận bởi chính hãng sản xuất đề nghị

ra nó Trong thời kì đầu của mạng, các chuẩn của hãng thống trị Mặc dầu ngày nay những chuẩn như vậy không còn được công nhận nữa song chúng vẫn tồn tại rất nhiều Được biết đến nhiều nhất phải

kể đến các chuẩn của IBM (ví dụ : SNA-kiến trúc hệ thống mạng của IBM), giao thức IPX của dựa trên giao thức XNS của Xerox Các chuẩn riêng của hãng buộc khách hàng phụ thuộc vào giải pháp của 1 nhà sản xuất cụ thể, làm cho họ gặp khó khăn khi sử dụng các sản phẩm (phần cứng hoặc phần mềm) của các hãng sản xuất khác

Novell-Các chuẩn hiệp hội

Các chuẩn hiệp hội tương tự như các chuẩn chính thức theo nghĩa chúng cũng là 1 sản phẩm của quá trình chuẩn hóa Điểm khác nhau là quá trình lập kế họach và chuẩn hóa những chuẩn này không chịu

sự quản lí của các tổ chức chuẩn hóa chuyên nghiệp Thay vào đó, đặc tả cho các chuẩn được thiết kế

và thỏa thuận bởi nhóm các nhà sản xuất thành lập nên hiệp hội, với mục đích cụ thể : đạt được mục tiêu chung Những nhà sản xuất này cam kết hỗ trợ cho các chuẩn đựơc phát triển bởi hiệp hội và phát triển những sản phẩm tuân theo các chuẩn này Vì dụ về các chuẩn hiệp hội như: Fast Ethernet, Asynchronous Transfer Mode (ATM Forum), và gigabit Ethernet

10.3 MÔ HÌNH OSI

ISO (the International Standards Organization) là một tổ chức được thành lập năm 1971 với mục đích thiết lập các chuẩn quốc tế Một trong các chuẩn ISO bao hàm mọi mặt của truyền thông mạng là mô hình OSI (Open Systems Interconnection model-Mô hình liên kết giữa các hệ thống mở) Đây là mô hình cho phép bất cứ 2 hệ thống nào (cho dù khác nhau) có thể truyên thông với nhau mà không cần quan tâm đến kiến trúc bên dưới của chúng Các giao thức của riêng 1 hãng sản xuất thường ngăn ngừa việc truyền thông giữa 2 hệ thống không cùng 1 kiểu Mô hình OSI ra đời dưới mục đích cho phép 2 hệ thống bất kì truyền thông với nhau mà không cần thay đổi về mặt logic của bất cứ phần cứng hoặc phần mềm nào bên dưới Mô hình OSI không phải là 1 giao thức Nó là 1 mô hình để nhận biết và thiết kế 1 kiến trúc mạng linh động, vững chắc

Mô hình

Mô hình OSI được phân tầng với mục đích thiết kế các hệ thống mạng cho phép truyền thông thực hiện được qua tất cả các kiểu hệ thống máy tính khác nhau Mô hình gồm 7 tầng riêng biệt nhưng có liên quan đến nhau Mỗi tầng định nghĩa 1 phần của quá trình truyền thông tin trên mạng Việc hiểu những qui tắc cơ bản của mô hình OSI cung cấp 1 cơ sở vững chắc để khám phá truyền thông dữ liệu Thật ra trong cuộc sống, chúng ta gặp khá nhiêu ví dụ về việc phân tầng Già sử người A viết thư gửi cho người B Sau khi viết thư xong, A cho thư vào phong bì, dán kín, ghi địa chỉ của B, dán tem và bỏ bức thư vào hộp thư ở buu điện Giữa A và B, đơn vị dữ liệu trao đổi là các lá thư Bức thư có thể xem

là dữ liệu thật sự trong khi phong bì thư có thể xem là một lọai tiêu đề chứa các thông tin điều khiển

Hệ thống bưu điện (bao gồm nhiều bưu cục – là các trạm trung gian mà bức thư sẽ được chuyển qua) chịu trách nhiệm chuyển bức thư đến địa chỉ của B Với ví dụ này tầng dưới (hệ thống bưu điện) sẽ cung cấp dịch vụ chuyển thư cho tầng trên (A và B) A và B chỉ quan tâm đến nội dung bức thư, khuôn dạng thư, ngôn ngữ viết trong thư… mà không cần quan tâm đến làm thế nào để thư có thể truyền đến B Đây chính là ưu điểm của việc phân tầng : tầng trên sử dụng dịch vụ của tầng dưới nhưng không cần quan tâm đến cách thức thực hiện dịch vụ đó

Kiến trúc phân tầng

Trang 10

ThS Nguyễn Đăng Quan- TS Đỗ đình Thái - Khoa CNTT- Đại Học Sài Gòn 126/209

 Tâng vật lí (Physical layer)

 Tầng liên kết dữ liệu (Datalink layer)

 Tâng mạng (Network layer)

 Tâng giao vận (Transport layer)

 Tâng phiên (Session layer)

 Tâng trình bày (Presentation layer)

 Tâng ứng dụng (Application layer)

Hình 10 12 bảy tầng trong mô hình OSI

Hình 10.13 minh họa mối quan hệ giữa các tầng khi một thông điệp được gửi từ thiết bị A đến thiết bị

B Khi thông điệp đi từ A đến B, nó có thể đi

qua nhiêu nút trung gian khác Những nút

trung gian này thường chỉ liên quan đến 3

tầng đầu của mô hình OSI Khi phát triển mô

hình, các nhà thiết kế đã phân tích quá trình

truyền dữ liệu thành những yếu tố cơ bản

nhất Họ phân loại những chức năng mạng

nào có mục đích (sử dụng) liên quan đến

nhau Mỗi tầng đều có chức năng, nhiệm vụ

xác định Bằng cách xác định và khoanh

vùng các chức năng trong mô hình, các nhà

thiết kế đã đưa ra một kiến trúc đạt được cả

tính toàn diện và linh hoạt Quan trọng nhất,

mô hình OSI tạo ra tính trong suốt hoàn

toàn giữa 2 hệ thống không tương thích với

nhau

Hình 10.13 Mô hình OSI

Các tiến trình ngang hàng (peer-to-peer)

 Trong mỗi máy, mỗi tầng sử dụng các dịch vụ do tầng bên dưới cung cấp Vd, tầng 3 sử dụng các dịch vụ do tầng 2 cung cấp và đến lượt mình lại cung cấp dịch vụ cho tầng 4 Giữa các máy tính, tầng X trên 1 thiết bị giao tiếp với tầng X trên thiết bị khác Việc giao tiếp này được tiến hành theo các qui tắc và qui ước đã được thỏa thuận trước gọi là giao thức

 Tại tầng vật lí, việc truyền thông là trực tiếp: máy A gửi 1 dãy bit đến máy B Tuy nhiên tại các tầng cao hơn trên máy A, dữ liệu được chuyển dần xuống các tầng bên dưới, đến máy B và tiếp tục đi lên các tâng cao hơn (trong máy B) Mỗi tầng trong máy gửi dữ liệu đi (máy A) thêm các thông tin của tầng đó vào thông điệp nhận được từ phía trên rồi sau đó chuyển toàn bộ gói dữ liệu xuống tầng phía dưới Các thông tin được thêm vào này tạo thành Header (tiêu đề chèn trước) và Trailer (tiêu đề chèn sau) là các thông tin điều khiển được thêm vào đầu hay cuối gói dữ liệu

Header được thêm vào thông điệp tại mỗi tầng 6,5,4,3 và 2; Trailer được thêm vào tầng 2

 Tại tầng 1, toàn bộ gói dữ liệu được chuyển thành dạng sao cho có thể truyền đi tới máy nhận Tại thiết bị nhận, các tiêu đề được lấy ra dần dần khi chuyển dữ liệu dần lên trên Ví dụ : tầng 2 loại

bỏ các tiêu đề của tầng 2 và chuyển phần còn lại cho tầng 3 Tầng 3 loại bỏ các tiêu đề tầng 3 và chuyển phần lại cho tầng 4…

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

Trang 11

Hình 10 14 Dữ liệu được chuyển dọc theo các tầng đi xuống phía dưới

Giao diện giữa các tầng

Nói chung trên cùng 1 máy tính, 2 tầng kề nhau trao đổi dữ liệu với nhau qua các giao diện (Interface) Giao diện định nghĩa cách thức vào khuôn dạng dữ liệu trao đổi giữa 2 tầng kề nhau trên cùng 1 thiết

bị Định nghĩa giao diện giữa các tầng 1 cách rõ ràng sẽ cho phép thay đổi cách thức triển khai tại 1 tầng mà không ảnh hưởng đến các tầng khác

Ta thường gọi giao diện giữa các tầng là điểm truy cập dịch vụ (service access point-SAP) vì tầng trên yêu cầu dịch vụ của tầng dưới thông qua giao diện

Tổ chức các tầng

Có thể chia 7 tầng thành 3 nhóm Tầng vật lí, liên kết dữ liệu và mạng tạo thành nhóm tầng hỗ trợ mạng Chúng chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến mặt vật lí khi truyền dữ liệu từ 1 thiết bị này đến 1 thiết bị khác (ví dụ: những đặc tả điện, các kết nối vật lí, định nghĩa chỉ vật lí, định thời gian truyền và tính tin cậy) Tầng phiên, trình diễn, và ứng dụng có thể được coi như nhóm tầng hỗ trợ người dùng Chúng cho khả năng liên tác giữa các hệ thống phần mềm không liên quan đến nhau Tầng 4-tầng giao vận đảm bảo việc chuyển dữ liệu đầu cuối (end -to -end) tin cậy, trong khi tầng 2 đảm bảo việc truyền dữ liệu tin cậy trên 1 đường truyền (vật lí) riêng lẽ Nói chung, các tầng trên của

mô hình OSI thường được thực hiện bởi phần mềm trong khi nhóm các tầng dưới được triển khai nhờ

sự kết hợp của cả phần cứng và phần mềm Tầng vật lí hầu như được triển khai bởi phần cứng Hình 10.14 Mô tả tổng quan các tầng trong mô hình OSI Trong hình vẽ, (dữ liệu) L7 là đơn vị dữ liệu tại tầng 7, L6 là đơn vị dữ liệu tại tầng 6,… Ta gọi Li là đơn vị dữ liệu giao thức tầng 1(PDU-Protocol Data Unit), dữ liệu tầng I truyền đến được gọi là đơn vị dữ liệu dịch vụ (Service Data Unit-SAP) Nói chung, PDU chứa SAP và một số thông tin tiêu đề khác Quá trình được bắt đầu tại tầng 7 sau đó được chuyển xuống các tầng dưới Tại mỗi tầng, ngoại trừ tầng 7 và tầng 1, Header được thêm vào đơn vị

dữ liệu Tại tầng 2, một Trailer cũng được thêm vào đơn vị dữ liệu Khi đơn vị dữ liệu đi qua tầng vật

lí, nó được chuyển thành tín hiệu điện từ và truyền đi trên đường truyền vật lí

Khi đến nơi nhận, tín hiệu điện từ đi đến tầng 1 và được chuyển ngược lại thành chuỗi các bit Các đơn

vị dữ liệu sau đó sẽ được chuyển từ tầng 1 lên các tầng trên trong mô hình OSI Tại mỗi tầng, các Header và Trailer được thêm vào khối dữ liệu ở tầng tương ứng trên máy gửi được lấy ra gửi Khi đến tầng 7, thông điệp ở dạng dữ liệu phù hợp và sẵn sàng cho ứng dụng nhận

Trang 12

ThS Nguyễn Đăng Quan- TS Đỗ đình Thái - Khoa CNTT- Đại Học Sài Gòn 128/209

thủ Hình 10.15 Minh họa mối quan hệ giữa tầng

vật lí với môi trường truyền dẫn và tầng liên kết dữ

liệu

Trong ví dụ chuyển thư, tầng vật lí liên quan đến

công nghệ chuyển thư, nó có thể là xe đạp, máy

bay, tàu hỏa, tàu thủy… dùng để chuyển các túi thư

Tầng liên kết dữ liệu chuyển lá thư cho tầng vật lí

và hi vọng tầng vật lí chuyển gói tin sang phía bên

kia của kênh truyền

Tầng vật lí liên quan đến :

các đặc điểm/ đặc tính giao diện giữa các thiết bị và các phương tiện truyền dẫn Nó cũng xác định kiểu của phương tiện truyền dẫn thông tin

tín hiệu điện hoặc quang Tầng vật lí xác định phương thức thể hiện nó

vật lí Nói cách khác, tầng vật lí xác định khoảng thời gian để truyền đi 1 bit

bộ của máy gửi và nhận phải được đồng bộ hóa

thông Trong cấu hình điểm-điểm (point-to-point), 2 thiết bị được nối với nhau thông qua 1 đường truyền dành riêng Trong cấu hình điểm-nhiều điểm (Multipoint), một đường truyền được nhiều thiết bị dùng chung

mạng Có thể sử dụng Topo dạng lưới (Mesh topology) (mỗi thiết bị được nối với tất cả các thiết bị còn lại), Top dạng sao (Star Topology) (mỗi thiêt bị được nối với 1 thiết bị trung tâm), Topo dạng vòng (Ring Topology) (mỗi thiết bị được nối với 1 thiết bị bên cạnh, cứ như vậy tạo thành vòng), hay Topo Bus (mỗi thiết bị được nối đến 1 đường truyền chung)

(simplex), bán song công (half-duplex), song công (full-duplex) Trong chế độ đơn công, một thiết

bị chỉ có thể gửi hoặc nhận dữ liệu Chế độ đơn công là truyền thông 1 chiều Trong chế độ bán song công, một thiết bị có thể gửi và nhận dữ liệu, nhưng không phải tại cùng 1 thời điểm Trong chế độ song công, một thiết bị có thể nhận và gửi dữ liệu tại cùng 1 thời điềm

Tầng liên kết dữ liệu

Nhiệm vụ của tầng liên kết dữ liệu là truyền

thông giữa 2 nút nối trực tiếp với nhau Nó

biến tầng vật lí không tin cậy thành đường

truyền tin cậy cho tâng mạng bên trên Hình

10.16 minh họa mối quan hệ giữa tầng liên

kết dữ liệu với tầng mạng và tầng vật lí,

Tầng liên kết dữ liệu chịu trách nhiệm:

đơn vị dữ liệu gọi là Frame

thêm vào Frame tiêu đề chứa địa chỉ vật lí của nơi nhận (địa chỉ đích) và có thể cả địa chỉ vật lí của

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

Trang 13

nơi gửi (địa chỉ nguồn) Nếu Frame được chuyển đến các thiết bị bên ngoài mạng, địa chỉ nhận sẽ

là địa chỉ của thiết bị trung gian kết nối mạng máy gửi ra ngoài

phải thực hiện 1 kĩ thuật kiểm soát lưu lượng để ngăn ngừa tình trạng quá tải tại nơi nhận

thuật phát hiện và truyền lại các Frame bị lỗi hoặc bị mất Nó cũng sử dụng kĩ thuật ngăn ngừa việc tạo Frame trùng lập Kiểm soát lỗi thường được thực hiện bằng cách thêm một Trailer vào phần cuối của Frame

kết dữ liệu cần xác định xem thiết bị nào được quyền sử dụng đường truyền tại một thời điểm xác định

Trong hình 10.17, nút có địa chỉ vật

lí 10 gửi 1 Frame đến 1 nút có địa

chỉ vật lí là 87 Hai nút này được nối

với nhau bởi 1 đường truyền Ở

tầng liên kết dữ liệu, Header của

Frame chứa các địa chỉ vật lí Phần

còn lại của Header chứa các thông

tin cần thiết cho tầng liên kết dữ

liệu Trailer thường chứa các bit dư

để thực hiện kiểm soát lỗi

Hãy xét tiếp ví dụ về chuyển thư Sau khi thu thập thư tại các hòm thư, nhân viên bưu chính thực hiện việc phân loại thư ra 2 nhóm : nhóm thứ nhất gồm các thư gửi tới các địa chỉ nằm trong vùng

do họ quản lí, nhóm thứ 2 chuyển ra phía ngoài Đối với nhóm thứ 2, nhân viên bưu cục phải đặt trong một túi thư lớn và chuyển đến bưu cục cấp cao hơn Các túi thư có thể xem là các “Frame” Hơn thế nữa, các địa chỉ trên túi thư sẽ cho phép túi thư được chuyển đến bưu cục cấp cao thích hợp

Tầng mạng

Tầng mạng chịu trách nhiệm chuyển gói dữ liệu từ nơi gửi đến nơi nhận, gói dữ liệu có thể phải đi qua nhiều mạng (các trạm trung gian) Tầng liên kết dữ liệu thực hiện truyền gói dữ liệu giữa 2 thiết bị trong cùng 1 mạng, còn tầng mạng đảm bảo rằng gói dữ liệu sẽ được chuyển từ nơi gửi đến đúng nơi nhận

có nhiều thiết bị kết nối

trung gian thì cần phải có

tầng mạng để thực hiện

việc chuyển dữ liệu từ

nguồn đến đúng đích

Hình 10.18a minh họa

môi quan hệ giữa tầng mạng với tầng giao vận và liên kết dữ liệu

Tầng mạng có nhiệm vụ :

cục bộ Nếu có dữ liệu được chuyển đến 1 mạng khác, cần phải có 1 hệ thống địa chỉ khác nhắm phân biệt được hệ thống gửi và hệ thống nhận Tầng mạng bổ sung thêm tiêu đề vào mỗi gói dữ liệu gửi đi, trong tiêu đề chứa địa chỉ logic của thiết bị nhận và thiết bị gửi

Trang 14

ThS Nguyễn Đăng Quan- TS Đỗ đình Thái - Khoa CNTT- Đại Học Sài Gòn 130/209

(mạng của các mạng), các thiết bị kết nối trung gian (router hoặc gateway) phải xác định tuyến đường (định tuyến) cho các gói dữ liệu để chúng đến được nơi nhận cuối cùng

Trong hình 10.18b, dữ liệu được gửi từ nút

có địa chỉ mạng A và địa chỉ vật lí 10 trong

cần ở đây là một địa chỉ toàn thể để có thể

chuyển packet ra khỏi mạng cục bộ đến 1

mạng cục bộ khác Địa chỉ logic có đặc điểm

này Có dữ liệu tại tầng mạng chứa địa chỉ

logic, địa chỉ này không thay đổi khi packet

đi từ nơi gửi đến nơi nhận (A và P) Địa chỉ

logic không thay đổi khi gói dữ liệu đi từ một

mạng này sang một mạng khác Ngược lại

địa chỉ vật lí thay đổi khi packet đi từ mạng

này sang mạng khác Trong hình vẽ, R là 1

router

Các bưu cục sẽ cung cấp dịch vụ tương ứng

với toàn mạng Trong mỗi bưu cục sẽ có một “bảng định tuyến” cho phép bưu tá xác định được cần chuyển tiếp bức thư bất kì nào đó đến đâu Bức thư sẽ được chuyển đến trạm kế tiếp (bưu cục hay địa chỉ nhận) nhờ vào dịch vụ của tầng liên kết dữ liệu Rõ ràng rằng thư được chuyển trên các chặng có thể bằng những phương thức hoàn toàn khác nhau (bằng ô tô, máy bay…) Điểm khác biệt duy nhất giữa mạng bưu chính và mạng máy tính là Topo của mạng bưu chính nói chung rất ít thay đổi theo thời gian, do vậy việc định tuyến gần như là “tĩnh”

Tầng giao vận

Tầng giao vận chịu trách

nhiệm chuyển toàn bộ thông

điệp từ nơi gửi đến nơi nhận

thông điệp hay thuộc các

thông điệp khác nhau Nói

cách khác, tầng giao vận đảm bảo gửi thông điệp đến nơi nhận 1 cách toàn vẹn Hình 10.19 minh họa mối quan hệ giữa tầng giao vận với tầng mạng và tầng phiên

Tầng giao vận tạo ra một kết nối logic giữa 2 cổng đầu cuối Tất cả các gói dữ liệu của cùng 1 thông điệp được truyền theo đường kết nối đó Có 3 giai đoạn của kết nối : thiết lập kết nối, truyền dữ liệu

và giải phóng kết nối Do phải truyền tất cả các gói dữ liệu trên 1 kết nối, tầng giao vận còn phải kiểm soát thứ tự truyền, lưu lượng, phát hiện và sửa lỗi

Tầng giao vận chịu trách nhiệm :

điểm Vì vậy, việc chuyển thông điệp không chỉ là truyền dữ liệu từ 1 máy tính này đến 1 máy tính

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

Trang 15

khác mà phải chuyển thông điệp từ tiến trình cụ thể trên máy tính này đến tiến trình cụ thể trên 1 máy tính khác Header được thêm vào tầng giao vận phải chứa thông tin về 1 kiểu địa chỉ, địa chỉ cổng hay địa chỉ tiến trình Sau khi tầng mạng chuyển gói dữ liệu đến thiết bị nhận, tầng giao vận

ở phía nhận phải chuyển toàn bộ thông điệp đến đúng tiến trình nhận

độc lập với nhau Mỗi segment được gán 1 số thứ tự Số thứ tự này cho phép tầng giao vận phía nhận lắp ráp các segment lại thành 1 thông điệp hoàn chỉnh hay phát hiện segment nào bị mất trong khi truyền

không hướng nối xử lí segment như 1 gói dữ liệu độc lập và chuyển nó đến tầng giao vận của máy nhận Một tầng giao vận hướng nối thực hiện kết nối với tầng giao vận của máy nhận trước, sau

đó mới chuyển các gói dữ liệu đi Sau khi tất cả dữ liệu được chuyển đi, kết nối được giải phóng

lưu lượng Tuy nhiên, việc kiểm soát lưu lượng tại tầng này được thực hiện bởi đầu cuối chứ không phải trên đường truyền đơn

tầng liên kết dữ liệu, tầng giao vận

chịu trách nhiệm kiểm soát lỗi Tuy

nhiên, việc kiểm soát lỗi ở tầng này

được thực hiện tại các thiết bị đầu

cuối chứ không phải trên đường

truyền trung gian Tầng giao vận ở

phía gửi đảm bảo rằng toàn bộ

thông điệp đến tại tầng giao vận

phía nhận là không bị lỗi (hỏng,

mất, dư thừa) Việc khắc phục lỗi

thường được thực hiện bằng các

yêu cầu truyền lại

Hình 10.20 đưa ra một ví dụ về tầng

giao vận Dữ liệu đến từ các tầng trên có địa chỉ cổng là j và k (j là địa chỉ cổng gửi và k là địa chỉ cổng nhận) Do kích thích dữ liệu lớn hơn khả năng xử lí của tầng mạng, dữ liệu được chia thành 2 gói dữ liệu nhỏ hơn, mỗi gói dữ liệu đều chứa địa chỉ cổng j và k Tiếp theo, tại tầng mạng, địa chỉ mạng(A

và P) được thêm vào mỗi packet Các gói dữ liệu có thể đi theo các tuyến đường khác nhau, đến nơi nhận có thể không theo đúng thứ tự Hai gói dữ liệu được chuyển đến tầng mạng của nơi nhận Tại đây Header của tầng mạng được lấy ra khỏi gói dữ liệu.Hai gói dữ liệu tiếp tục được di chuyển đến tầng giao vận, tại đây chúng cho phép lại để chuyển lên tấng trên

Hệ thống bưu cục ko có tầng giao vận Trong ví dụ chuyển thư, tầng giao vận sẽ được triển khai ở người gửi và người nhận thư.Giả sử A gửi cho B mỗi ngày 1 lá thư Hệ thống bưu cục có thể làm mất, hay gửi trễ 1 lá thư nào đó B có thể fát hiện ra điều đó nếu A ghi ngày tháng viết thư trong mỗi lá thư Nếu B không nhận thư của 1 nhày nào đó trong 1 khỏang thời gian tương đối dài, B có thể cho rằng thư đó bị mất và yêu cầu A gửi lại Nói chung đây sẽ là những cơ chế họat động của tầng giao vận

Tầng phiên

Các dịch vụ của 3 tầng đầu chưa đủ để hai tiến trình trên 2 thiết bị có thể truyền thông Tầng phiên đóng vai trò”kiểm soát viên” hội thọai(dialog) của mạng với nhiệm vụ thiết lập, duy trì và đồng bộ hóa tính tương thích giữa hai bên

Tầng phiên chịu trách nhiệm về:

Kiểm sóat hội thoại: Tầng phiên cho phép hai tiếnt rình cùng tham gia vào một cuộc hội thọai

Nó cho phép truyền thông giữa hai tiến trình được thực hiện hoặc theo kiểu bán song công hoặc theo kiểu song công Ví dụ, hội thọai giữa một thiết bị đầu cuối với một mainframe có thể

Trang 16

ThS Nguyễn Đăng Quan- TS Đỗ đình Thái - Khoa CNTT- Đại Học Sài Gòn 132/209

Đồng bộ hóa: Tầng phiên cho phép một tiến trình thêm các mốc (điểm đồng bộ-Synchronization point) vào luồng dữ liệu Ví dụ,nếu hệ thống cần gửi đi một file có 2000 trang, cứ sau 100 trang được thực hiện độc lập

Trong trường hợp này

nếu như có lỗi khi đang

truyền đi trang 523, việc

truyền lại sẽ được bắt

đầu từ trang 501, không

cần fải truyền lại từ trang

1 đến 500 Hình 10.2

minh họa mối quan hệ

giữa tầng phiên và tầng

trình diễn

Trong 1 công ty nào đó

có 2 thư kí 1 người chuyên nhận thư và 1 người chuyên gửi thư Hai người thư kí này đóng vai trò tầng giao vận Người thư kí trưởng phụ trách cả hai thư kí này đóng vai trò tầng fiên

Tầng trình bày:

Tầng trình bày thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến cú pháp và ngữ nghĩa của các thông tin được trao đổi giữa hai hệ thống

Tầng trình bày có hai nhiệm vụ:

 Phiên dịch: (Translation)Các tiến trình trên hai thiết bị trao đổi thông tin dưới dạng chuỗi kí tự, số, Thông tin này sao đó đựơc chuyển sang dạng bit để truyền đi Do các hệ thống máy tính khác nhau sử dụng các hệ thống mã hóa khác nhau, tầng trình bày chịu trách nhiệm chuyển đổi giữa các cách mã hóa khác nhau Tầng trình bày tại fía gửi chuyển thông tin theo khuôn dạng của mình thành thông tin trong khuôn dạng chung Tầng trình bày tại máy nhận sẽ chuyển thông tin trong khuôn dạng chung thành thông tin theo khuôn dạng của máy nhận

 Mã hóa: Hệ thống fải có khả năng đảm bảo tính bí mật khi chuyển những thông tin quan trọng

Do vậy phía gửi sẽ biến đổi thông tin ban đầu thành 1 dạng khác và gửi nó đến fía nhận Đây

là công việc mã hóa Phía nhận thực hiện quá trình ngược lại biến thông điệp nhận được thành dạng ban đầu Quá trình này được gọi là giải mã

 Nén: Nén dữ liệu làm giảm số lượng bit trên đường truyền Nén dữ liệu ngày càng trở nên quan trọng, đặc biệt trong việc truyền các dữ liệu đa phương tiện âm thanh, hình ảnh

Tầng ứng dụng:

Tầng ứng dụng cho fép người dùng( con ngừơi hay fần mềm) truy cập vào mạng bằng cách cung cấp và chuyển file từ xa, quản lí CSDl dùng chung và một số dịch vụ khác về thông tin

Hình 10.22 minh họa mối quan

hệ giữa tầng ứng dụng với người

truy cập, chuyển và quản lí file

(FTAM) Trong minh hoạ dùng

X.400 để gửi đi 1 thông điệp điện

tử Chú ý rằng tầng ứng dụng sẽ

tạo ra dữ liệu thực sự chứ không

có các thông tin tiêu đề

Tầng ứng dụng cung cấp các dịch vụ:

 Thiết bị đầu cuối ảo của mạng

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

Trang 17

Một thiết bị đầu cuối ảo của mạng là phiên bản phần mềm của 1 thiết bị đầu cuối vật lí, cho phép người dùng đăng nhập vào một máy từ xa.

 Quản lí,truy cập, triển khai

Ứng dụng này cho phép người

dùng truy cập file (để viết hoặc

đọc dữ liệu), lấy file, quản lí

hoặc kiểm soát các file trên 1

máy tính khác

 Các dịch vụ khác

Ứng dụng thư tín điện tử cho

phép 2 người trao đổi thư điện

tử với nhau Ứng dụng web cho

người sử dụng xem trang web

được lưu trữ trên các server… Số

TCP/IP là 1 giao thức phân cấp, được tạo thành bởi các module độc lập Mỗi module cung cấp 1 chức năng nhất định Các module này không nhất thiết phải độc lập với nhau Mô hình OSI xác định rõ chức năng nào thuộc về tầng nào Trong khi đó các tầng của bộ giao thức TCP/IP chứa các giao thức tương đối độc lập với nhau, nhưng các giao thức này vẫn có thể kết hợp với nhau tùy thuộc nhu cầu hệ thống Thuật ngữ “phân cấp” mang nghĩa mỗi giao thức ở tầng trên được hỗ trợ bởi một hoặc nhiều giao thức

Trang 18

ThS Nguyễn Đăng Quan- TS Đỗ đình Thái - Khoa CNTT- Đại Học Sài Gòn 134/209

Tiêu đề TCP bao gồm 20 byte tiêu đề

Trường số hiệu cổng nguồn, số hiệu cổng đích (source port, destination port) là địa

chỉ tiến trình gửi và địa chỉ tiến trình nhận Nó tượng tự các giá trị và k trong ví dụ trên hình 10.20

Trường số thứ tự (sequence number) 32 bit và trường số biên nhận (acknowledge

number) 32 bit được bên gửi và bên nhận sử dụng trong việc cung cấp dịch vụ truyền

dữ liệu tin cậy

Trường độ lớn cửa số (window size) 16 bit được sử dụng để kiểm sóat lưu lượng

Đấy chính là số lượng byte dữ liệu tối đa mà bên nhận có thể chấp nhận được

Trường độ dài tiêu đề (length field) 4 bit xác định độ dài của tiêu đề TCP theo đơn vị

là các từ 32 bit Tiêu đề TCP có thể có độ dài thay đổi phụ thuộc trường option (Nếu trường option rỗng, thì chiều dài của tiêu đề TCP là 20 byte)

Trường option là tùy chọn, có thể thay đổi tùy ý Trướng này đựơc sử dụng khi bên

gửi, bên nhận có thể thòa thuận về giá tr5i MMS hoặc giá trị gia tăng của cơ số trong mạng cao tốc Lựa chọn nhãn thời gian (timestamping) cũng được định nghĩa

Trường cờ (flag field) gồm 6 bit Bit ACK được sử dụng để chỉ ra rằng giá trị đặt trong trường biên nhận là đúng Các bit RST, SYN và FIN được sử dụng trong việc thiết lập hay đóng kết nối Khi bit PSH được bật, thì đây là dấu hiệu để bên nhận phải chuyển

dữ liệu lên tầng trên ngay lập tức Cuối cùng, bít URG được dùng để báo hiệu dữ liệu

trong segment được thực thể tầng trên phía gửi tạo ra là “khẩn cấp” Vị trí byte cuối cùng của dữ liệu khẩn cấp được xác định bởi con trỏ dữ liệu khẩn 16 bit TCP phải báo cho tầng trên biết có dữ liệu khẩn và đặt con trỏ vào cuối dữ liệu khẩn (Trong thực tế, PSH, URG và con trỏ dữ liệu khẩn không được sử dụng)

Vậy sau khi tạo ra gói tin TCP (TCP segment) thì thực thể TCP sẽ làm gì ? Nhớ lại trong phần trên, tầng giao vận sẽ chuyển gói dữ liệu, trong trường hợp này là gói tin TCP xuống cho tầng mạng (ở đây là tầng IP) Nhiệm vụ của tầng IP là chuyển gói tin TCP sang thực thể TCP ở bên máy tính đích Tầng IP không tin cậy theo nghĩa có thể làm mất, làm lỗi các gói tin Nhưng tầng TCP sẽ thực hiện việc khắc phục tất cả các lỗi này

Cấu trúc 1 địa chỉ IP 32 bits như sau:

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

Trang 19

Cấu trúc của 1 gói tin trong giao thức IP

Thô ng tin truyền đi trên Internet được đóng gói theo 1 cấu trúc được quy định, trong đó có 1

số thong tin kiểm sóat việc truyền tin Các thong tin IP packet này đựơc ghi ở phía đầu gói tin gọi là header Hình 11.26 dưới đây minh họa cấu trúc của gói tin truyền đi trên Internet Phẩn header gồm ít nhất 20 byte chứa một số thong tin được minh họa trong 5 dòng đầu tiên

Phần dữ liệu là nội dung thong tin cần chuyển đi Vùng tùy chọn không nhất thiết phải có Nếu ta muốn

mở rộng header để đưa thêm một số thong tin kiểm sóat truyền thông thì sẽ lấy thêm phần tùy chọn

Ta nêu ý nghĩa của một số trường để hiểu rõ hơn cách kiểm sóat truyền tin trên Internet

Độ dài header là chiều dài vùng header của gói tin không kể phần dữ liệu tính theo đơn vị 4 byte

Bình thường giá trị đó sẽ là 5(20 byte) Nếu sử dụng phần tùy chọn thì số này có thể thay đồi

Độ dài gói tin là độ dài tính theo byte của tòan bộ gói tin kể cả phần header Do phần này sử dụng

2 byte nên chiều dài cực đại có thể lên tới 65535 byte nhưng trên thực tế các gói tin có độ dài ngắn hơn nhiều (mặc định là 1518 byte cho phù hợp với độ dài các frame trong mạng cục bộ theo kiểu Ethernet)

Định danh gói tin, cỡ và offset phân đọan có lien quan đến giao thức truyền TCP mà ta sẽ nói

sau Một bản tin dài sẽ được cắt thành nhiều gói có chung 1 định danh gói tin Khi đó cờ sẽ cho biết các gói tin nào là gói tin cuối cùng, gói tin nào chưa phải cuối cùng Còn offset cho biết gói tin này bắt đầu từ vị trí nào trong bản tin

Thời gian sống là thời gian còn lại được phép tồn tại trên mạng trong quá trình lưu chuyển Khi

gói tin mới được tạo lập, thời gian sống mặc định được đặt là 255 (giây) Các gói tin được chuyển tiếp qua các router, trứơc khi chuyển tiếp, thời gian sống được giảm đi thời gian đã chờ trên router,

ít nấht cũng giảm đi 11 Nếu thời gian này giảm tới 0 thì gói tin này bị hủy bỏ và một thong báo được chuyển lại nơi phát gói tin này

Trường giao thức dung để thong báo giao thức nào đang được sử dụng đối với gói tin này, ví dụ

TCP hay UDP

Tổng kiểm tra nhằm kiểm sóat header được truyền đi có lỗi hay không Khi nhận được gói tin, nơi

nhận sẽ tiến hành tính lại tổng kiểm tra đối với header Nếu số này không trùng với tổng kiểm tra gửi đi thì gói tin được xem là hỏng

Địa chỉ nguồn và địa chỉ đích là các địa chỉ IP của trạm nguồn và trạm đích

Trang 20

ThS Nguyễn Đăng Quan- TS Đỗ đình Thái - Khoa CNTT- Đại Học Sài Gòn 136/209

định (default) sao cho nếu địa chỉ đích không có mặt trong bảng chọn đường thì gói tin sẽ được tự động chuyển theo đường mặc định

 Giả sử ta có 1 mạng cục bộ với địa chỉ lớp C là 247.165.32.* ví dụ sau đây cho hình ảnh của 1 bảng chọn đường của 1 router có 5 cổng, 4 cổng nối ra ngòai gọi là cổng WAN và 1 cổng nối vào trong gọi là cổng LAN Đương nhiên là chỉ có thể dẫn đường đi theo cổng WAN

Cổng mặc định Cổng WAN 1 203.195.16.* Cổng WAN 2

Một tình trạng có thể xảy ra là các router thiết lập các đường mặc định thành một vòng kín Khi đó liệu

có 1 gói tin với địa chỉ vô thừa nhận có thể bị chạy mãi trên mạng hay không Điều này không xảy ra vì sau một thời gian, thời gian sống của gói tin không còn và gói tin sẽ bị hủy bỏ

Bằng cơ chế trên các gói tin trên mạng Internet được hứơng chính xác tới đích

Nhiều hệ thống sử dụng giao thức chọn đường động Những gói tin mặc dù đến cùng 1 địa chỉ nhưng khi thì router gửi theo đường này, khi thì router gửi theo đường khác tùy theo chi phí và tình hình tại thời điểm xử lí gói tin

Ví dụ : khi đừơng này đang quá tải thì có thể phải chọn đường khác Ngay trong trường hợp không đừơng nào quá tải router vẫn có thể gửi đi theo nhiều đường để tăng tốc độ truyền Vì thế, khi ta gửi một thư điện tử trên mạng Internet qua Mỹ, rất có thể một phần thư đi qua Australia theo đường vệ tinh, phần còn lại qua Hồng Kông theo cáp quang biển rồi nhập lại với nhau ở một máy tại Mỹ

Địa chỉ IP không thật thích hợp với người sử dụng vì rất khó nhớ Người ta sử dụng 1 hệ thống đặt tên

là tên miền (domain name) để đặt tên cho một số máy trên mạng Mỗi tên có thể gồm nhiều trường phân cách nhau bởi dấu chấm Theo một quy ước tên được đặt theo một cây phân lớp mà trường đầu tiên (tính từ bên phải) là trường địa lí (thường là theo cách viết tắt của tên nước) Ví dụ vn chỉ Việt Nam, th để chỉ Thái Lan, fr chỉ Pháp, jp chỉ Nhật Các tên miền không có lớp địa lí được hiểu ngầm là

Mỹ

Ví dụ máy chủ của Bộ giáo dục và Đào tạo Việt Nam có tên miền là moet.edu.vn

Trong tất cả các dịch vụ Internet, chỗ nào có địa chỉ IP đều có thể thay bằng tên miền Trong khi định

vị các máy tính trên mạng Internet, để có thể biết chính xác tên miền đó ứng với địa chỉ IP nào, cần có

cơ chế giải mã tên miền Trong các mạng người ta sử dụng một máy tính làm máy chủ thực hiện dịch

vụ tên miền gọi là máy chủ tên miền (DNS Server) Trong máy đó người ta đưa vào 1 bảng tương ứng giữa tên miền và địa chỉ IP Ví dụ :

www.vnu.edu.vn 172.16.0.168

selab.vnu.edu.vn 172.16.6.32

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

Trang 21

www.vnn.vn 202.167.121.212

Đương nhiên chính máy chủ tên miền phải có một địa chỉ IP Các dịch vụ nào muốn giải mã tên miền đều phải khai báo địa chỉ IP của máy chủ cung cấp dịch vụ tên miền này Các máy chủ tên miền trong mạng có thể được liên kết với nhau để khi máy chủ tên miền này không hiểu có thể yêu cầu 1 máy chủ tên miền khác trợ giúp

Thực tế thì bảng thông tin trong máy chủ cung cấp dịch vụ DNS phức tạp hơn, nó có thể gồm tớ 7 lọai thông báo khác nhau, mỗi thông báo cũng có nhiều yếu tố chứ không chỉ tương ứng giữa tên miền và địa chỉ IP

Việc cấp phát tên miền và địa chỉ do một tổ chức phi lợi nhuận, phi chính phủ là NIC (Network Information Center) quản lí Đại diện của NIC tại khu vực Châu Á Thái Bình Dương là APNIC có trụ sở tại Tokyo Hiện nay với sự phát triển của Internet không gian địa chỉ IP mới 6 byte Với không gian mới này, trung bình mỗi người dân trên trái đất sẽ có 4 địa chỉ IP Mỗi quốc gia đều có tổ chức quản lí tên miền và địa chỉ của mình Ở Việt Nam tổ chức đó là VNNIC

Hệ thống định vị tài nguyên thống nhất URL (uniform Resource Locator)

Để tiện cho việc truy cập các tài nguyên thông tin trên mạng Internet, người ta quy ước một cách chỉ định nguồn tài nguyên một cách thống nhất viết tắt là URL có cấu trúc như sau:

Giao thức:// Tên miền hay tên địa chỉ của máy cung cấp tài

Giao thức quy định cách giao tiếp để truy cập đến nguồn tài nguyên Ví dụ giao thức để truy cập WEB

à http (HyperText Transmission Protocol), giao thức truyền tải file là ftp, giao thức tìm tin theo kiểu thực đơn là gopher…

Nơi cung cấp tài nguyên có thể cho bằng tên miền hay địa chỉ IP thực Nếu cho bằng tên miền thì để truy cập đến máy chủ, hệ thống sẽ gọi dịch vụ tên miền để giải mã địa chỉ

Đừơng dẫn đến file có cấu trúc tương tự như đường dẫn trong các hệ điều hành Nó được tính từ gốc theo quan niệm cài đặt các dịch vụ Internet

Trong một số trường hợp, đặc biệt trong tìm kiếm người ta có thể đưa vào các tham số tìm kiếm

Ví dụ để xem trang tin tức thể thao của mạng vnn ta có thể dung URL:

http://www.vnn.vn/tintuc/thethao

hoặc http://202.167.121.212/tintuc/thethao

Để lấy các file tin antivirus trong thư viện phần mềm trong mạng của khoa công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội có thể dung URL ftp://www.fotech.vnu.vn/virus/ Sauk hi thư mục virus hiện ra ta có thể nháy chuột vào biểu tượng file tương ứng để lấy về máy của mình

Tổng quan về Internet

Năm 1936 khi chương trình truyền hình đầu tiên được giới

thiệu ở Luân Đôn thì chỉ sau 13 năm , số người xem TV đã

lên tới 50 triệu Sự ra đời của truyền hình là một phát kiến

kỳ diệu trong lịch sử Tuy nhiên, điều kỳ diệu nhất trong sự

phát triển truyền thông của loài người là internet, khi chỉ sau

triệu

1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ INTERNET

Internet là hệ thống gồm các mạng máy tính, được liên kết

với nhau trên phạm vi toàn thế giới theo một giao thức

chuẩn, thông qua các hệ thống kênh truyền thông

Như vậy, Internet có thể hiểu là mạng của các mạng Giao

thức chuẩn để các mạng máy tính nối với nhau là TCP/IP

Trang 22

ThS Nguyễn Đăng Quan- TS Đỗ đình Thái - Khoa CNTT- Đại Học Sài Gòn 138/209

Internet cung cấp nhiều dịch vụ dùng để tạo, truy cập và trao đổi thông tin trên nhiều lĩnh vực khác nhau, từ nghiên cứu khoa học đến hoạt động giải trí, thương mại…

Internet (thường được đọc theo khẩu âm tiếng Việt là "in-tơ-nét") là một hệ thống thông tin toàn cầu có thể được truy nhập công cộng gồm các mạng máy tính được liên kết với nhau

Hệ thống này truyền thông tin theo kiểu nối chuyển gói dữ liệu (packet switching) dựa trên một

giao thức liên mạng đã được chuẩn hóa (giao thức IP) Hệ thống này bao gồm hàng ngàn mạng máy tính nhỏ hơn của các doanh nghiệp, của các viện nghiên cứu và các trường đại học, của người dùng cá nhân và các chính phủ trên toàn cầu

Lịch sử phát triển của internet

Có thể bạn không phải là người thích tìm hiểu lịch sử, nhưng sự phát triển mạnh mẽ của Internet đã tạo nên câu chuyện thật thú vị

Năm Neil Amstrong đánh một bước phát triển dài của nhân loại khi đặt chân lên mặt trăng cũng là năm Internet bắt đầu lịch sử của nó – năm 1969 Thời gian đó, Nhóm ARPA (Advance Research Agency) được Bộ Quốc Phòng Mỹ giao nhiệm vụ nghiên cứu về mạng máy tính và tìm cách tốt nhất để trao đổi dữ liệu giữa các máy tính Kết quả là mạng máy tính ARPANET

ra đời

chóng mở rộng lên gấp 4 lần

rộng ra các trường đại học Cho đến năm 1983 , khi mạng xương sống ARPANET và giao thức TCP/IP được chính thức chuẩn hoá, Internet ra đời Công nghệ Web đầu tiên được công bố năm 1991, nhưng đến năm 1993 nó mới trở thành một sự kiện nổi bật khi trình duyệt đầu tiên – Mosaic ra đời Số lượng máy tính kết nối vào Internet tăng tới trên 2 triệu

Đầu tiên, Internet chỉ để phục vụ cho nghiên cứu và được sử dụng chủ yếu ở các trường đại học và viện nghiên cứu Nhưng với những tiện ích to lớn, nó đã thâm nhập vào hầu hết các lĩnh vực của đời sống xã hội Internet vẫn đang phát triển rất nhanh và tới nay, tính đến 2012,

số lượng người sử dụng Internet đã lên tới trên hơn 1 tỉ người với trên hàng triệu máy chủ

Vai trò của Internet

Với tốc độ phát triển chóng mặt, Internet đã thâm nhập mọi lĩnh vực, và giới hạn về không gian

và thời gian trở nên mờ nhạt khi tham gia vào mạng Internet Từ mục đích ban đầu là nghiên cứu, đến nay Internet đã trở thành một công cụ không thể thiếu được trong nền kinh tế thế giới

Đối với doanh nghiệp, tham gia vào mạng Internet trước hết sẽ giúp giảm chi phí giao dịch thông qua các dịch vụ trên mạng thay thế các phương thức truyền thông trước đó: đó là dịch

vụ thư điện tử Ngoài ra, Internet là công cụ hữu hiệu giúp cho tất cả mọi người làm trong tất

cả các lĩnh vực đều có thể tìm kiếm thông tin cho công việc của mình

Internet ở Việt Nam

Việt Nam chính thức nối vào mạng Internet quốc tế ngày 19/11/1997 thông qua một công ty cung cấp cổng Internet ( IAP ) duy nhất là VDC Lúc đó, có 3 nhà cung cấp dịch vụ Internet là FPT, VDC và Netnam Hiện nay, có một số nhà phân phối chính thức gồm 3 công ty trên và công ty Saigon Postel, Viettel, EVN

Tốc độ tăng trưởng số lượng người sử dụng Internet ở Việt Nam thuộc hàng cao nhất thế giới, với số lượng người sử dụng tăng gấp đôi mỗi năm Tốc độ này có thể cao hơn nữa với xu thế giá cước truy cập Internet ngày càng rẻ Theo số liệu của tổng cục thống kê, tỉ lệ người sử dụng Internet tại VN từ 4% (2005) lên 35% (2012) Một sự tăng trưởng thuộc top đầu của thế giới

Bài tập 1: Làm việc theo cặp tìm hiểu khám phá các kiến thức sau Hãy chia sẻ với lớp

Câu 1: phân biệt mạng máy tính và Internet?

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

Trang 23

Câu 2: Giải thích thuật ngữ LAN? WAN? MAN? WLAN?

Câu 3: Muốn kết nối máy tính của bạn vào Internet, cần điều kiện gì về phần cứng?

Câu 4: Thế nào là trang web? So sánh 1 trang web với 1 trang văn bản thông thường sọan thảo = winword?

Câu 5: Trang chính đầu tiên hiện ra khi mở 1 website gọi là gì?

Câu 6: Trên Internet gồm có dịch vụ nào? Bạn đã từng sử dụng dịch vụ nào trên Internet?

Câu 7: Địa chỉ IP là gì? Tên miền là gì?

Câu 8 : Cấu trúc tên miền 1 địa chỉ website gồm bao nhiêu phần? ý nghĩa từng phần?

Câu 9: Phân biệt Internet và web (www)

Internet Web (WWW)

Câu 10: Hãy cho biết các địa website sau thuộc tổ chức nào? Thương mại? chính phủ? Tổ chức mạng?

www.trochoiviet.com : www.tialia.com www.click.com.vn :

www.giaidieu.net : www.riversongs.com : www.hcmtrade.gov.vn

http://en.wikipedia.org www.usa.gov www.yale.edu Câu 11 : Hãy cho biết các địa website sau thuộc quốc gia nào? Tổ chức nào?

www.google.co.uk www.jnto.go.jp www.louvre.fr

www.hcmpt.com.vn www.gov.sg www.gov.ph

Bạn có thể truy cập các website này để kiểm tra xem website này thuộc quốc gia nào

Click đối biểu tượng chữ e trên màn hình Tại thanh address gỏ vào địa chỉ website này rồi Enter

Câu 11: Cho biết ý nghĩa thuật ngữ IAP là gì – ISP là gì – ICP là gì?

Câu 12: Trong thời điểm hiện tại, Có thể đăng kí với tổ chức nào để sử dụng dịch vụ Internet, ngoài phần cứng?

2 Một số định nghĩa thuật ngữ và các khái niệm cơ bản về mạng máy tính & Internet

Mô hình cấu trúc của Internet

Trang 24

ThS Nguyễn Đăng Quan- TS Đỗ đình Thái - Khoa CNTT- Đại Học Sài Gòn 140/209

2 hay nhiều máy tính kết nối với nhau bằng dây dẫn hay không dây để truyền thông tin cho nhau tạo thành 1 mạng máy tính Mạng máy tính gồm 1 máy chủ kết nối với vài chục hay trăm máy tính trong phạm vi <300 m gọi là mạng cục bộ (mạng LAN: Local Area Network) Các mạng LAN hay nhiều máy tính kết nối nhau với khỏang cách > 300m gọi là mạng diện rộng WAN Ví dụ sự kết nối mạng máy tính giữa các thành phố trong 1 quốc gia hay giữa các quốc gia là mạng WAN WLAN là mạng cục bộ không dây MAN là mạng máy tính của 1 thành phố: Metropolitan Area Network

Internet là mạng diện rộng (WAN) bao gồm các máy

chủ (Host hay Server) và các máy khách (clients) kết

nối với nhau Internet là mạng tòan cầu kết nối nhiều

máy tính trên phạm vi tòan cầu

Thông tin trên Internet được truyền tải như sau: khi một

ngườI sử dụng Internet muốn tìm kiếm thông tin trên

một máy chủ ở xa, yêu cầu này (bao gồm vị trí của máy

chủ và tên tập tin yêu cầu) sẽ được trình duyệt gửi đến

máy cục bộ (local host) của máy cung cấp dịch vụ

Int ernet mà ngườI sử dụng đăng ký Máy chủ cục bộ

sẽ gửi yêu cầu đến máy chủ ở xa (remote host) Máy

chủ ở xa xử lý yêu cầu và gửi thông tin về máy chủ

cục bộ, sau đó thông tin được chuyển về máy khách

Giao thức TCP/IP (Transmission Control Protocol/ Internet Protocol)

TCP/IP là một tập hợp các giao thức dùng để truyền tải và sửa lỗi dữ liệu Nó cho phép bạn truyền dữ liệu từ máy tính này đến máy tính khác trên mạng Internet Bạn có thể hiểu nôm na TCP/IP là một chuẩn cho phép các máy tính “ hiểu” được nhau

Địa chỉ IP (IP Address): Các máy tính trên mạng có thể liên lạc và phân biệt được với nhau là

nhờ địa chỉ IP Mỗi máy tính trên mạng được gắn một địa chỉ riêng biệt gọi là địa chỉ IP, nó tồn tại duy nhất trong mạng Một địa chỉ IP bao gồm 32 bit, được chia thành 4 nhóm, các nhóm cách nhau bởi một dấu chấm, mỗi nhóm gồm 3 chữ số có giá trị từ 000 đến 225, ví dụ: 203.126.45.130

Tên miền (Domain name) : Khi truy cập thông tin hay liên lạc với máy tính nào đó trên mạng,

người sử dụng phải nhớ địa chỉ IP của máy đó Như bạn đã biết, địa chỉ IP là một dãy số gồm

4 nhóm, mỗi nhóm 3 chữ số có giá trị từ 000 đến 225, và chúng quả là không dễ nhớ chút nào Chính vì vậy, người ta đã tìm ra một phương pháp là đặt tên cho máy đó (tên này tương xứng

với địa chỉ IP) Tên đó gọi là “tên miền”, ví dụ: fpt.vn, vnn.vn, msn.com, hcmste.gov.vn

Do máy tính chỉ làm việc với những con số, nên khi ta gõ tên miền vào thì cần phải có một dịch

vụ chuyển đổi từ miền này thành địa chỉ IP và ngược lại Dịch vụ này được gọi là “dịch vụ chuyển đổi tên miền” (Domain Name Service - DNS)

IAP – ISP - ICP

 IAP (Internet Access Provider): Nhà cung cấp cổng truy cập vào Internet cho các mạng

 ISP ( Internet ser vice Provider): Nhà cung cấp dịch vụ Internet

Nhà cung cấp dịch vụ internet – ISP cấp quyền truy cập Internet cho người sử dụng, các dịch vụ đó bao gồm: Web, Email, FTP, Telnet, Chat… Các ISP được cấp cổng truy cập bởi IAP

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

Trang 25

Ở Việt Nam, có một IAP duy nhất là Công ty Điện

toán và truyền số liệu – VDC và có 1 số ISP là

FPT, VDC, Saigon Postel và Viettel, …

 ICP (Internet Content Provider): Nhà cung cấp

thông tin lên Internet Các ICP cung cấp thông tin

thường xuyên hoặc định kỳ trên Internet Có

những ICP cung cấp thông tin thuộc một lĩnh vực

chuyên môn và có những ICP cung cấp thông tin

thuộc nhiều lĩnh vực như tin tức thời sự, thương

mại, giáo dục, chính trị, quân sự…

Modem là t ừ viết tắt của Modulator – demodulator

(B ộ điều chế - giải chế) là một thiết bị chuyển đổi và truyền tín hiệu Nếu bạn muốn sử dụng Internet, thông thường bạn cần phải có một máy tính, một Modem và đường dây điện thoại Modem là thi ếc bị để nối máy tính với điện thoại Máy tính chỉ hiểu và xử lý tín hiệu dạng số trong khi tín hi ệu truyền qua điện thoại là tín hiệu sóng Modem có nhiệm vụ chuyển tín hiệu sóng sang tín hi ệu số và ngược lại

Có hai loại Modem: Modem “lắp trong” (Internal) và Modem “lắp ngoài”

(External) Modem lắp trong là một card (bản mạch) được gắn vào bên

trong máy tính Modem lắp ngoài là một thiếc bị ngoại vi, và được nối

với máy tính qua một sợi cáp Modem lắp ngoài thường có chất lượng

tốt hơn và giá cũng mắc hơn nhiều so với Modem lắp trong

HyperLink là một kết nối (liên kết) từ một trang tới một điểm đích là

một trang khác hoặc cùng một vị trí trên cùng trang Điểm đích thường

là một trang Web, nhưng nó cũng có thể là một hình ảnh, một địa chỉ email, một file hoặc một chương trình Hyperlink có thể là một đoạn văn bản hoặc một hình ảnh hoặc 1 phần hình ảnh…

HyperText là một hệ thống dùng văn bản và các đối tượng như hình ảnh, âm thanh… tạo liên kết với nhau Các thông tin liên quan với nhau được kết nối bằng hyperlink

HTML – HyperText Markup Language (ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản) là hàng loạt các đoạn mã chuẩn với các quy ước được thiết kế để tạo các trang Web và được hiển thị bởi những trình duyệt Web (Web browser) HTML là nền tảng của World Wide Web (www), một dịch vụ toàn cầu của internet

Mỗi khi đọc các dạng tài liệu (documents) thông thường ví dụ như các tài liệu được tạo ra từ

MS Word (file *.doc), tài liệu văn bản ASCII chuẩn, hoặc các tài liệu sách báo in trên giấy, chúng ta chỉ đọc được nội dung tại trang hoặc file đó Nhưng khi sử dụng dịch vụ www thì HTML sẽ liên kết văn bản của chúng ta đang đọc đến các văn bản có liên quan khác trên internet

Web page là gì? Web page – trang Web: là một tài liệu HTML, trong đó lưu trữ các nội dung

và định dạng văn bản, hình ảnh … theo định dạng HTML

Trang 26

ThS Nguyễn Đăng Quan- TS Đỗ đình Thái - Khoa CNTT- Đại Học Sài Gòn 142/209

Website là m ột tập hợp các web page liên kết với nhau và được quản lý bởi cá nhân hay một

t ổ chức nào đó

Home page – Trang chủ: là trang web đầu tiên của website, mỗi khi bạn ghé thăm một website nào đó, trang đầu tiên được hiển thị đó chính là home page Home page chính là bộ mặt của website hay m ột công ty, một tổ chức, cơ quan, cá nhân…

URL (Uniform Resource Locator)

Uniform Resource Locator - d ấu định vị tài nguyên đồng dạng: Một phương pháp chuẩn hoá địa chỉ của các kiểu tài nguyên Internet khác nhau để dễ dàng truy cập chúng từ trong bộ duyệt web URL là địa chỉ toàn cầu của nguồn tài nguyên trên World Wide Web Phần đầu của địa

ch ỉ là giao thức được sử dụng để truyền tải dữ liệu và phần thứ hai là địa IP hoặc tên miền của nơi chứa nguồn tài nguyên Ví dụ Khi bạn nhập www.giadinh.net.vn vào thanh địa chỉ của 1 trình duy ệt web thì đây là 1 URL

FTP (File Transfer Protocol) : FTP là m ột trong các dịch vụ được phát triển đầu tiên trên Internet M ục đích của dịch vụ này cho phép dịch chuyển (truyền tải) tập tin giữa các máy tính trong m ạng

HTTP (Hypertext Transport Protocol) : HTTP là giao th ức được dùng để truyền các siêu văn bản trên Internet HTTP thường thấy ở đầu các địa chỉ Wedsite trong URL

Trình duy ệt web (Web browser): một phần mềm được cài đặt trên máy khách giúp người

dùng truy c ập và xem nội dung trang web Trình duyệt web là một phần mềm ứng dụng cho phép người sử dụng xem và tương tác với các văn bản, hình ảnh, đoạn phim, nhạc, trò chơi

và các thông tin khác ở trên một trang web của một địa chỉ web trên mạng toàn cầu hoặc mạng

n ội bộ Văn bản và hình ảnh trên một trang web có thể chứa siêu liên kết tới các trang web khác c ủa cùng một địa chỉ web hoặc địa chỉ web khác Trình duyệt web cho phép người sử

d ụng truy cập các thông tin trên các trang web một cách nhanh chóng và dễ dàng thông qua các liên k ết đó Trình duyệt web đọc định dạng HTML để hiển thị, do vậy một trang web có thể

hi ển thị khác nhau trên các trình duyệt khác nhau

M ột số trình duyệt web cho máy tính để bàn-laptop

Các chương trình duyệt Webthông dụng ở thời điểm này – năm 2012

 Internet Explorer có sẵn trong Microsoft Windows , của Microsoft

 Mozilla Firefox của Tập đoàn Mozilla

 Google Chrome của Google

 Netscape Navigator của Netscape

 Opera của Opera Software

 Safari trong Mac OS X , của Apple Computer

 Maxthon của MySoft Technology

 Avant Browser của Avant Force ( Ý ).

Theo báo cáo m ới nhất của hãng thống kê thị trường Internet StatCounter, hiện IE đang là trình duy ệt web đứng thứ 2 trên thế giới với 30% thị phần toàn cầu Đứng đầu là Chrome với hơn 36% thị phần trong khi đó Firefox đã bị tụt xuống thứ 3 với hơn 21% thị phần

CÁC DỊCH VỤ CƠ BẢN TRÊN INTERNET

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

Trang 27

Đối với rất nhiều người khi đã biết cách khai thác Internet thì Internet là 1 dịch vụ không thể thi ếu trong công việc hằng ngày Ngày nay, thư điện tử đã trở thành một phương thức phổ thông và kinh t ế để liên lạc với gia đình, bạn bè và thực hiện các giao dịch trong kinh doanh cũng như trong cơ quan tổ chức

M ạng Internet mang lại rất nhiều tiện ích hữu dụng cho người sử dụng, một trong các tiện ích

ph ổ thông của Internet là hệ thống thư điện tử (email), trò chuyện trực tuyến (chat), máy truy tìm d ữ liệu (search engine), các dịch vụ thương mại và chuyển ngân và các dịch vụ về y tế giáo d ục như là chữa bệnh từ xa hoặc tổ chức các lớp học ảo Chúng cung cấp một khối lượng thông tin và d ịch vụ khổng lồ trên Internet

Ngu ồn thông tin khổng lồ kèm theo các dịch vụ tương ứng chính là hệ thống các trang Web liên k ết với nhau và các tài liệu khác trong WWW (World Wide Web) Trái với một số cách sử

d ụng thường ngày, Internet và WWW không đồng nghĩa Internet là một tập hợp các mạng máy tính k ết nối với nhau bằng dây đồng, cáp quang, v.v.; còn WWW, hay Web, là một tập

h ợp các tài liệu liên kết với nhau bằng các siêu liên kết (hyperlink) và các địa chỉ URL và nó có

th ể được truy nhập bằng cách sử dụng Internet

Ngày càng có thêm nh ững dịch vụ mới trên Internet, như gửi tin nhắn (short message) từ Việt Nam đến 1 máy điện thoại di động ở nước ngoài, nói chuyện trực tiếp qua mạng (voice chat) hay g ọi điện Internet (Internet telephone)… Tuy nhiên, những dịch vụ cơ bản của Internet bao

g ồm: World Wide Web, Web, Email, Chat, FTP, Telnet, Forum Đây cũng chính là những dịch

v ụ được phép cung cấp tại VN

Email: Thông thường để gửi một bức thư, bạn phải trả một số tiền để nhân viên bưu điện giao đến tay người nhận và thường mất vài ngày thậm chí vài tuần người nhận mới nhận được E- mail là tên viết tắt của Electronic Mail (Thư tín điện tử) Với Email, bạn chỉ cần ngồi ở bàn làm việc để gởi thư, và chỉ cần mất khoảng vài giây tới vài chục giây để email đó nằm ở hộp thư của người nhận Email không chỉ là những dòng chữ bạn muốn gửi Bạn có thể gửi một bức thư ngắn hoặc một tập tin, hình ảnh hoặc thậm chí những đoạn âm thanh và những đoạn phim Hơn nữa, nếu bạn muốn gửi cho nhiều người cùng một bức thư thì bạn chỉ gửi một lần duy nhất

Dịch vụ Web (WWW): Web là một trong những dịch vụ quan trọng nhất trên Internet Web là

những trang thông tin gồm văn bản, hình ảnh, âm thanh… cho phép nhiều người ở những nơi khác nhau cùng truy cập Thông qua Web, bạn có thể ngồi ở nhà tìm hiểu cuộc sống mọi nơi trên thế giới Thật thuận tiện khi chuyển từ một trang Web tại Pháp sang một trang Web tại VN chỉ bằng một cái kích chuột!

R ất nhiều nhiều dịch vụ được cung cấp trên Web Ngoài việc tìm kiếm những thông tin hữu ích

b ạn có thể mua một hộp bánh, nghe nhạc, gửi thiệp chúc mừng, tìm việc làm, tham gia diễn đàn.… Và điều tuyệt vời nhất là hầu như không phải trả tiền cho những dịch vụ này

Dịch vụ hội thoại trên Internet (Chat): Chat là dịch vụ hội thoại trực tuyến trên Internet Với

dịch vụ này, hai hay nhiều người có thể cùng trao đổi thông tin trực tuyến thông qua bàn phím máy tính Điều đó có nghĩa bất kỳ câu nào đánh trên máy của người này đều hiển thị gần như ngay lập tức trên màn hình của người đang cùng hội thoại

Đây là một dịch vụ thú vị đến mức nó làm cho nhiều người “nghiện” Thật sung sướng khi có thể nói chuyện vớI người thân và bạn bè ở khắp nơi trên thế giới mà chỉ phải trả một số tiền nhỏ hơn hàng chục hoặc thậm chí hàng trăm lần nếu dùng điện thoại Ngày nay, có rất nhiều dịch vụ Chat, như Web Chat, Chat bằng chương trình IRC, Yahoo Messenger Voice Chat…Dịch vụ Chat đã trở nên phổ biến đến nỗi bạn có thể gặp các Chat Room ở khắp mọi nơi trên Internet Không ai có thể thống kê số lượng trang Web cung cấp dịch vụ Chat, nhưng

có đến hàng trăm nghìn Chat Room

Dịch vụ truyền tập tin FTP (File Transfer Protocol):

Trang 28

ThS Nguyễn Đăng Quan- TS Đỗ đình Thái - Khoa CNTT- Đại Học Sài Gòn 144/209

vn net

org com

edu

vnuh onsale

Cấp cao nhất: Phân loại theo tổ chức Theo vùng địa lý

investor

Hình ảnh mô tả sự phân cấp của tên miền

FTP cho phép bạn truyền các tập tin (File) từ máy tính này sang máy tính khác trên mạng Internet Ví dụ, nếu bạn muốn lấy những file chương trình hay dữ liệu được cung cấp bởi mạng SaigonNet thì bạn chỉ cần vào Internet và gõ ftp.saigonnet.vn vào dòng địa chỉ trên trình duyệt

Dịch vụ đăng nhập từ xa (Telnet)

Telnet cho phép truy cập đến hệ thống máy tính khác trên mạng Nói một cách chính xác về mặt kỹ thuật thì Telnet cho phép người dùng tại một thời điểm tương tác với hệ thống chia sẻ thời gian ở một một điểm khác giống như máy của người dùng nối trực tiếp vào máy ở xa Sử dụng Telnet tương đối phức tạp và thường chỉ những người chuyên về tin học mới có thể thực hiện những câu lệnh phức tạp khó nhớ khó hiểu của Telnet

Dịch vụ Forum:

Forum là một tiện ích của Internet dùng để trao đổi kinh nghiệm hoặc thảo luận về một chủ đề với mục đích nâng cao kiến thức cho các thành viên tham gia Hình thức trao đổi trên diễn đàn là: một thành viên đặt ra một tình huống hoặc sự cố gặp phải trong thực tế và các thành viên diễn đàn đưa ra giải pháp hoặc gợi ý Các giải pháp hoặc gợi ý này sẽ được các thành viên khác kiểm tra và thảo luận Như vậy vấn đề đưa ra ban đầu sẽ được làm sáng tỏ và độ tin cậy tương đối cao Với nhiều ý kiến đa dạng như vậy trong hệ thống, nên đọc forum rất lý thú Một nguyên nhân khác khiến nó trở nên phổ dụng là forum mở ra nhiều nhóm thảo luận khác nhau về nhiều chủ đề và ngườI tham gia forum không bị hạn chế về mọi mặt và đều bình đẳng trên diễn đàn Hầu như các nhóm thảo luận của forum đều thuộc loại tự do (không có điều tiết), nghĩa là mọi người đều có thể phát biểu mọi vấn đề

ĐỊA CHỈ TRANG WEB - CẤU TRÚC TÊN MIỀN

Các máy tính trên Internet ph ải làm việc với nhau theo giao thức chuẩn TCP/IP nên đòi hỏi

ph ải có địa chỉ, gọi là địa chỉ IP Một địa chỉ IP bao gồm 32 bit, được chia thành 4 nhóm, các nhóm cách nhau bởi một dấu chấm, mỗi nhóm gồm 3 chữ số có giá trị từ 000 đến 225 Ví dụ:

Trên Internet thì h ệ thống tên miền (Domain Name System) làm công việc dịch một địa chỉ theo tên thành địa chỉ IP để các bộ dẫn đường (routers) trên Internet có thể hiểu được

Ví d ụ: địa chỉ theo tên www.yahoo.com được máy phục vụ tên miền diễn dịch sang địa chỉ IP

204.71.200.69 và sau đó các chương trình sử dụng địa chỉ IP để gửi và nhận các gói tin trên

Internet

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

Trang 29

Tên miền theo tổ chức :

.com .edu .gov .int mil net org

com : commercial organization (tổ chức thương mại) edu : educational institution (giáo dục)

gov : government (chính phủ) int : international organization (tổ chức quốc tế) mil : military (quân sự)

net : networking organization (tổ chức mạng) org : non- commercial organization (tổ chức phi thương mại)

Tên miền theo quốc gia (địa lý): am us au jp .vn tw

C ấu trúc của một địa chỉ Website:

Phần 1: Chỉ ra giao thức yêu cầu, có thể là http, ftp, telnet, mailto, gopher, news…

Phần 2: Địa chỉ của máy phục vụ

Phần 3: Đường dẫn đến nơi chứa file

Phần 4: Tên file yêu cầu

TRÌNH DUYỆT WEB INTERNET EXPLORER 11

Internet Explorer (IE) là trình duyệt web thông dụng, mạnh, được tích hợp sẵn trong Windows Sau những thay đổi nâng cấp và cải tiến, phiên bản Internet Explorer 10.0 mới nhất đã được Microsoft giới thiệu đến người dùng

Trong phạm vi giáo trình này, chúng ta sẽ tìm hiểu trình duyệt IE9 Với IE9, bạn có thể mở và xem một trang web bằng nhiều cách khác nhau:

 nhập điạ chỉ Website tại thanh địa chỉ (Address bar) của trình duyệt web

 mở theo một liên kết từ trang đầu (Start page) hay 1 trang web bất kì

 chọn một danh sách các Website ưa thích (Favorites)

 IE giúp bạn chia sẻ trang Web nào đó với người thân hoặc đồng nghiệp bằng cách gởi toàn bộ trang hoặc gởi liên kết đến trang Web đó bằng email

 Sử dụng máy tìm kiếm như Google search, Bing, Yahoo searh để tìm link trang web Hầu hết các máy tính sử dụng hệ điều hành windows đều đã được cài IE, điều này đã dẫn đến

vụ kiện tụng lịch sử đòi tách hãng phần mềm khổng lồ Microsoft thành hai do bị cáo buộc vi phạm luật chống độc quyền của Mỹ Dù sao đi nữa, IE vẫn có mặt khắp nơi và là một trong 3 trình duyệt dễ sử dụng và phổ biến nhất hiện nay

Các thành phần cơ bản của màn hình IE 11:

K hởi động chương trình IE 9:

Cách 1: click chuột vào nút start rồi chọn All Programs sau đó click vào Internet

explorer , màn hình IE sẽ xuất hiện

 Cách 2: Click đôi biểu tượng trên màn hình giao diện windows (Desktop) (hoặc click biểu tượng e trên thanh Taskbar

http:// www.fpt.vn/bkav/destroyvirus/home.html

phần 2

Trang 30

ThS Nguyễn Đăng Quan- TS Đỗ đình Thái - Khoa CNTT- Đại Học Sài Gòn 146/209

Thanh Menu: chứa những chức năng trong IE, giống như các chương trình khác chạy trong

môi trường Windows, nó chứa các Menu chuẩn của các chương trình Windows như File, Edit, View, Favorites, Tools, Help

Thanh công cụ: Bao gồm 1 số lệnh thao tác tùy biến IE

Thanh địa chỉ: cho phép nhập địa chỉ một Website mà bạn muốn mở

Thanh trượt: dùng để cuộn màn hình khi một trang web đang mở có chiều dài, chiều rộng lớn

hơn một trang màn hình

Thanh trạng thái: nằm ở cuối màn hình, hiển thị trạng thái làm việc của trình duyệt Sau khi

đã tìm địa chỉ Website, tải xuống và hiển thị trên màn hình, trang thái sẽ báo “done”

Phần bên trong màn hình là nội dung Website đang truy cập

Nút convert: chuyển đổi trang Web thành định dạng *.pdf, in trangweb…

TRUY CẬP INTERNET VỚI IE 11

Theo mặc định, khi khởi động, trình duyệt sẽ hiển thị trang Web bắt đầu (Startup page – Home Page) gọi là trang chủ Trang chủ mặc định là www.msn.com Giờ đây, bạn có thể truy cập đến 1 Website

bất kì bằng cách gõ vào thanh địa chỉ (Address bar) địa chỉ trang Web (URL) đó

Ví dụ: để xem tin báo điện tử tuổi trẻ, hãy gõ www.tuoitre.com.vn hay tuoitre.vn vào thanh

địa chỉ của trình duyệt IE rồi ấn Enter

Ý nghĩa của các nút Back, Forward, Stop, Refresh và Home trên trình duyệt web IE:

Khi truy cập Web, thao tác duy nhất bạn cần thành thạo là rê chuột và nhắp chuột Truy cập Web là một trong những công việc đơn giản và dễ chịu nhất Trên trang Web bạn đang mở bao gồm những hình ảnh, văn bản và thỉnh thỏang có cả âm thanh Ngòai ra, trang Web còn chứa các siêu liên kết (Hyperlink), nơi con trỏ chuột sẽ biến thành hình bàn tay Khi bạn nhắp chuột vào những liên kết này, IE sẽ đưa bạn tới một trang Web mới, có thể là trang Web con của trang Web đang hiển thị, có thể là một trang Web có nội dung khác ở một máy tính khác

Nút Back: là nút mũi tên qua trái năm bên trái thanh địa chỉ, nó cho phép bạn trở về trang Web trước

Nút Forward: sau khi dùng nút Back, nếu mở trang Web kế tiếp, chỉ cần nhắp vào nút này

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

Trang 31

Nút Stop: là nút X ở góc phải của cửa sổ

trình duyệt IE, khi đó IE sẽ hiện hộp thoại có

2 lựa chọn

- Chọn Close all Tab: Đóng tất cả các

Tab trang web đã mở (đóng luôn trình

duyệt IE)

- Chọn Close current Tab: Đóng Tab

trang web đang mở xem (không đóng

trình duyệt IE)

Nút Stop (đóng Tab) là nút X bên phải tên

Tab, chỉ đóng Tab chứa trang web đang mở

Sử dụng nút Search, Favorites và History:

Hiện nay trên Internet có khoảng trên 1 triệu Website, mỗi ngày có trung bình khoảng 1500 Website ra đời cung cấp nội dung thuộc đủ mọi lĩnh vực Thế giới Internet vô cùng rộng lớn, việc khai thác và quản lí truy cập Web một cách có định hướng và hiệu quả trở nên cực kì quan trọng IE cung cấp cho bạn những công cụ trợ giúp bạn khi truy cập Web

Nút Search : cho phép bạn thực hiện tìm thông tin trên Web Khi nhắp vào nút này, bên trái màn hình IE sẽ xuất hiện cửa sổ (gọi là search Assistant) cho phép bạn tìm kiếm những trang Web, địa chỉ của một người hoặc tìm kiếm những thông tin về những công ty/ tổ chức theo tiêu chí bạn đưa ra

Nút Favorites : sau một thời gian truy cập Web, bạn sẽ phát hiện ra có một số trang Web rất hay, những trang phải truy cập thường xuyên Favorites sẽ giúp bạn lưu giữ lại địa chỉ trang Web đó, những trang Web “yêu thích” để lần sau bạn truy cập nhanh hơn và không cần gõ lại địa chỉ

Để lưu lại một địa chỉ trang Web yêu thích bạn đang mở, chỉ cần nhắp vào nút Favorites (hoặc

menu Favorites), bên trái màn hình sẽ xuất hiện các trang Web bạn đã lưu cùng với những

địa chỉ trang Web đã được IE mặc định lưu sẵn Tiếp đó, bạn hãy nhấn vào nút Add, cửa sổ

Add to Favorites sẽ xuất hiện:

Trang 32

ThS Nguyễn Đăng Quan- TS Đỗ đình Thái - Khoa CNTT- Đại Học Sài Gòn 148/209

Favorites sẽ tự lấy tiêu đề của Website để đặt tên trang Web bạn đang lưu Bạn có thể đặt lại

tên theo ý thích bằng cách gõ vào hộp bên phải tên Name

Ngòai ra, từ cửa sổ này bạn có tạo thư mục mới bằng cách nhắp vào nút New folder và nhập

tên thư mục (chủ đề) chọn thư mục bạn muốn lưu giữ địa chỉ Website

Sau khi làm xong các công việc trên, nhắp vào OK để hoàn tất

Nếu tổ chức lại Favorites (xóa, di chuyển, đổi tên), hãy nhấn vào nút Favorites >Organize

Favorites Cửa sổ Organize Favorites sẽ xuất hiện:

B ạn có thể dễ dàng tạo thêm thư mục, hoặc xóa, đổi tên, di chuyển thư mục của trang Web

yêu thích Sau khi hoàn tất, nhắp vào nút Close

Nút History: chức năng của History là ghi lại “lịch sử” việc truy cặp Web, nó lưu trữ địa chỉ của các trang Web đã truy cập Khi nhắp chuột vào nút History, phía trái màn hình IE sẽ xuất hiện của sổ History, liệt kê các trang Web đã truy cập theo thời gian Muốn vào lại các trang

Web này, bạn chỉ cần chọn ngày, rồi nhắp vào tên trang Web trên danh sách

Để thuận tiện cho người dùng, trên thanh Address bar có mũi tên nhỏ, khi nhắp vào đó sẽ

hiển thị một số địa chỉ bạn đã nhập vào và chọn Website bạn muốn vào danh sách này Bài tập 2: các kĩ năng thao tác với trình duyệt web IE9 (IE10)

Câu 1 : Trình duyệt web là gì? Chức năng của trình duyệt web khi làm việc trên máy tính?

Câu 2: Hãy nêu tên các trình duyệt được dùng phổ biến hiện nay trên thế giới ?

Câu 4 : hãy nêu các cách khởi động IE? Bạn thích cách nào nhất? vì sao?

Câu 5: Hãy khởi động IE Quan sát và so sánh giao diện màn hình của IE và giao diện màn hình Winword 2010? Có gì khác nhau? Có menu lệnh nào mà Winword không có?

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

Trang 33

Câu 6: Phân biệt www và trình duyệt web

Bài tập 3: các kĩ năng truy cập website

Câu 3.1 : Khởi động IE 9 Tại thanh address, nhập địa chỉ website sau: www.tuoitre.vn , gỏ enter Quan sát chờ đến khi website đã về hết (hiện Done ở góc trái dưới)

Câu 3.2: Gỏ CTRL+T để mở Tab mới, nhập vào địa chỉ website sau: www.edu.net.vn rồi Enter

Câu 3.3: Gỏ CTRL+T để mở Tab mới, nhập địa chỉ website sau: 24h.com.vn , rồi enter Câu 3.4 : Gỏ CTRL+N để mở cửa sổ mới, nhập địa chỉ website sau: vnexpress.net , rồi enter Câu 3.5: Gỏ CTRL+T để mở Tab mới, nhập địa chỉ website sau: echip.com.vn, rồi enter Câu 3.6 : Gỏ CTRL+T để mở Tab mới, nhập địa chỉ website sau: v9.com, rồi enter

Câu 3.7: G ỏ CTRL+N để mở cửa sổ mới, chờ đến khi website đã về hết, nhập địa chỉ website sau: studygs.net rồi enter

Câu 3.8: Gỏ CTRL+T để mở Tab mới, nhập địa chỉ website sau:mamnon.com, rồi enter Câu 3.9: Đến đây nếu bạn, nhập đúng thì bạn đã mở 7 website Trong đó 6 website nằm ở 6 Tab, cón 1 website nằm ở cửa sổ khác Hãy lần lượt mở từng chủ đề để xem thông tin (đưa trỏ chuột đến tên tiêu đề hay hình trên trang web, khi hiện bàn tay thì click chuột) Hãy click chuột mở từng website đã truy cập ở trên = cách click chuột vào tên website đã mở ở thanh Taskbar

Khi mở 1 link của 1 chủ đề, bạn hãy thử click phải chuột lên link rồi chọn Open in new window

So sánh với với cách click trái trực tiếp lên link

Bạn tự rút ra ý nghĩa sự khác nhau giữa CTRL+T và CTRL+N khi nhập và truy cập website mới

Câu 3.10 : Hãy đóng tất cả website đã mở (click nút close màu đỏ ở góc phải trên cửa sổ) Muốn đóng từng Tab thì thực hiện như hình minh họa

Trang 34

ThS Nguyễn Đăng Quan- TS Đỗ đình Thái - Khoa CNTT- Đại Học Sài Gòn 150/209

Bài tập 4: Truy cập website mà không cần nhập URL

Cách 1: Sử dụng tính năng History

Cách 2: Sử dụng tính năng lưu trang web ưa thích (Favorites)

Câu 4.1 : khởi động lại IE 9 > gỏ CTRL+T để mở Tab mới > click vào tam giác tại thanh address, click vào địa chỉ website, không cần gỏ vào URL (địa chỉ website) của website đó

Câu 4.2: Hãy sử dụng tính năng history để lần lượt mở các website: studygs.net,

24h.com.vn, vnexpress.net, echip.com.vn (gỏ CTRL+T để mở Tab mới rồi click 1 địa chỉ website trong danh sách history )

Ghi chú : Theo mặc định, IE9 sẽ lưu 20 địa chỉ truy

cập web trong History để giúp người dùng tăng tốc

truy cập website thường dùng mà không cần nhập

URL của website đó

Cách 2: sử dụng tính năng Favorites

(thanh dấu trang)

Câu 4.3 : Hãy thực tập lưu website của báo tuổi trẻ

làm trang ưa thích để lần sau khi vào trang web này không cần nhập địa chỉ website

Cách 1: Mở website tuoitre.vn > Click menu Favorites, click Add to Favorites, > click OK

Nếu muốn lưu địa chỉ theo từng thư mục, mỗi thư mục là 1 chủ đề thì chọn New Folder > nhập tên chủ đề

Cách 2: cho hiện thanh dấu trang (Favorites bar) trên trình duyệt IE 9 như sau:

Chọn Favorites > Add Favorites bar

Muốn lưu website 24h.com thành website ưa thích > click nút ngôi sao vàng trên thanh dấu trang

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

Trang 35

Câu 4.4: Hãy thực tập lưu các website

của bộ giáo dục, báo người lao động,

báo echip.com.vn, vietvui.net,

www.mamnon.com , tự điển bách khoa

( www.vi.wikipedia.com ), tuoitre.vn,

ngoisao.net, giadinh.net.vn làm trang

web ưa thích

Câu 4.5 : Hãy đóng tất cả các website

Hãy khởi đông lại IE9

Câu 4.6 : Hãy thực tập mở lại các

website ưa thích mà không cần gỏ URL

tại thanh address

Cách 1 : khởi động trình duyệt web IE9 >

click Favorites > click tên website đã lưu

Cách 2: click tên website trên thanh dấu

trang

Bài tập 5: Lưu toàn bộ trang web, lưu 1 phần nội dung trang web

Kĩ năng lưu toàn bộ nội dung trang WEB

B3: Tại File name: Gỏ tên

file ngắn lại và không dấu,

mục save As Type: click

chọn Webpage Archive (*

Mht) hoặc webpage

complete (*.html)

Câu 5.1 : Hãy mở 1 trang

web mà bạn muốn lưu lại lên đĩa cứng để có thể xem dạng OFFLINE (không vào internet) Hãy lưu trang web này theo mặc định (trang web đầy đủ) với tên do bạn tự đặt (chọn File, click Save As, tại mục Save in, bạn click chọn đĩa D: , click đôi tên thư mục của bạn Tại hộp File name, nhập tên file theo chủ đề trang web, (Lưu ý ở mục Save As type, bạn chọn Webpage complete)

Lưu ý: Tên file không có dấu tiếng việt và nên giới hạn tên file còn lại khoảng < 20 kí tự

Câu 5.2 : Hãy lưu dạng webpage complete 3 trang web thông tin về lĩnh vực tin học, 3 trang web về Thể thao, 3 trang web về giáo dục, 3 trang web về tin tức thời sự (mở website báo tuổi trẻ và www.24h.com.vn , www.vnn.vn , www.quantrimang.com.vn , www.mamnon.com ,

www.vi.wikipedia.com , www.studygs.net , www.xemsach.com.vn , vnexpress.net,)

Câu 5.3 : Mở Windows Explorer (gỏ phím lá cờ Microsoft+phím e) Mở thư mục của bạn sẽ thấy: mỗi trang web khi lưu sẽ có 1 file có đuôi là html và 1 thư mục cùng tên file bên trong chứa nội dung gì? Bạn thử xóa file hoặc thư mục thì cái kia cũng bị xóa luôn (Lưu ý khi lưu trang web, các hình ảnh trên trang web sẽ lưu trong thư mục này)

Trang 36

ThS Nguyễn Đăng Quan- TS Đỗ đình Thái - Khoa CNTT- Đại Học Sài Gòn 152/209

Câu 5.4: Mở website báo tuổi trẻ, Hãy mở xem 1 mục tin bất kì rồi hãy lưu trang web này theo định dạng single web (thành 1 trang web duy nhất có đuôi là mht)

Hướng dẫn: Chọn File >Save As, nhập tên file tại file name, tại mục Save As type,

bạn click hình mũi tên, click chọn Web archive single File (có đuôi là mht)

Câu 5.5: Mở Windows Explorer (Ấn và giữ phím lá cờ Microsoft+gỏ phím e) Mở thư mục của bạn sẽ thấy các file dạng single web vừa lưu có đuôi là mht không có thư mục cùng tên đi kèm nhưng size của file lớn hơn file có đuôi html

Câu 5.6: Hãy thực tập lưu các trang web về thể thao, y tê sức khỏe, thời sự, tin học với đuôi

là mht

Câu 5.7 : Hãy thực tập lưu 1 vài hình ảnh trên web vào thư mục của bạn trên đĩa D: (Click phải lên ảnh cần lưu, chọn Save As picture, click chọn đĩa D: tại mục Save in, gỏ tên file ảnh tại mục file name

Lưu ý: Nếu có nhiều hình ảnh trên trang web, bạn chỉ cần lưu trang Web với định dạng

*.html thì các hình ảnh sẽ được lưu trong thư mục cùng tên với file

Câu 5.8: Hãy thực tập lưu 1 phần nội dung trang web vào file word:( cách thực hiện: Tô chọn

nội dung trên trang web cần lưu, gỏ CTRL+C hoặc click phải lên phần đang tô chọn, click copy

Mở File winword, gỏ CTRL+V hoặc click phải lên vùng trống bên trong cửa sổ winword, click paste)

Nếu bạn muốn lưu hình ảnh đó làm màn hình nền (Wallpaper) cho Windows, phải nhắp chuột vào hình muốn lấy, chọn Set as background

Bài tập 6: Tùy biến trình duyệt web Internet Explorer (IE9)

Đôi khi để thuận tiện làm việc với IE theo sở thích của mình, bạn cần thay đổi một số tính năng của IE theo nhu cầu của mình Công việc này gọi là tùy biến giao diện IE

Câu 6.1: Hãy thực tập tùy biến tạo trang web mặc định khi vào IE là website bộ giáo dục ( www.edu.net.vn ) (xem phần hướng dẫn phía dưới)

Câu 6.2: Đóng tất cả các cửa sổ lại, khởi động IE sẽ thấy hiện ra trang chủ của website mà bạn vừa tiết lập trang mặc định

Câu 6.3: Thực tập làm cho các website sau lần lượt là website mặc định được mở khi khởi động IE: www.yahoo.com.vn, www.tuoitre.vn ,

Thay đổi trang chủ mặc định (Startup page – Home page):

Trang chủ mặc định là trang đầu tiên xuất hiện mồi lần khởi động IE Trang chủ được IE mặc định thường là www.msn.com nếu bạn muốn trang Home page là một trang khác thì làm theo

bước sau:

B1: mở trang web dự định làm trang mặc định Ví dụ : www.google.com.vn

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

Trang 37

B2: Nhắp menu Tools, chọn

Internet Options , hộp thoại

Internet Options xuất hiện: nhấn

nút Use Current để chọn trang

Startup page là trang hiện thời

đang hiển thị, nhấn Use Default

Bạn có thể nhập vài trang web là

trang web mặc định sẽ được mở

khi khởi động IE9

Thay đổi History và Temporary

Internet Files

ở bài tập 4 bạn đã biết sử dụng

nút lệnh History Bạn cũng có thể

điều khiển được thời gian IE lưu

lại địa chỉ các trang Web đã truy

cập, xóa toàn bộ nội dung

History

click menu Tools > Internet

Options > General > Settings >

History > click ch ọn số trang web

có thể lưu lịch sử duyệt web

(mặc định là 20)

Có thể thiết lập lại thời gan lưu

lịch sử duyệt web:

Nhấn menu Tools > Internet

Options > General > Settings >

Temporary internet files

Thực hiện như hình minh họa bên

phải

Khi duyệt Web, IE sẽ tự động lưu

lại nội dung của nhũng trang web

đã duyệt vào thự mục Temporary

Internet Files (gọi là Cache) Nếu

bạn muốn giải phóng dung lượng

ổ đĩa chứa thư mục này hoặc “tẩu

tán” dấu vết những trang Web bạn

đã truy cập thì chỉ cần nhắp vào

nút Delete Files

Trang 38

ThS Nguyễn Đăng Quan- TS Đỗ đình Thái - Khoa CNTT- Đại Học Sài Gòn 154/209

Click đôi lên biểu tượng Chrome trên Desktop , giao diện Chrome như sau:

Chrome tố chức các trang web nằm trong các Tab Phía dưới tên các Tab ở Bên trái là 3 nút công cụ: Back (mũi tên trái: về trang web trước đó, Forward (mũi tên qua phải: mở trang web sau) và nút Refresh: Tải lại trangweb Kế tiếp là thanh địa chỉ Bên phải thanh địa chỉ là hình ngôi sao trắng, là nút Favorites, bên phải nút Favorites là nút công cụ (Tools)

Ghi chú:

Muốn thêm các dịch vụ trực tuyến, click chọn Store, chọn chủ đề, rê chuột lên tên dịch vụ sẽ hiện ra Add to Chrome (hoặc Thêm vào), click chọn Add to Chrome hay Thêm vào > đăng nhập bằng gmail và mật khẩu > biểu tượng dịch vụ sẽ hiện ra trong cửa sổ Chrome

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

Trang 39

2 Các cách truy cập 1 website

Cách 1: Nhập URL của website đó tại thanh địa chỉ, ví dụ : nhập V9.com, rồi Enter

Cách 2: Sử dụng tính năng lịch sử duyệt web: Nhập vài kí tự đầu của Website đã truy cập trước đó, Chrome sẽ hiện History (lịch sử duyệt web) để bạn click chọn

Cách 3 : Sử dụng Trang web ưa thích: Ví dụ bạn thích trang web laban.vn để lần sau truy

cập website này nhanh chóng không cần nhập URL của website thì thực hiện như sau

Lưu website ưa thích để truy cập nhanh (Favorites)

Có thể lưu trang web ưa thích trong 1 thư mục chủ đề theo các thao tác hướng dẫn như sau

Ví dụ lưu Website vnexpress.net thanh trang web ưa thích trong thư mục tên là báo chí

Trang 40

ThS Nguyễn Đăng Quan- TS Đỗ đình Thái - Khoa CNTT- Đại Học Sài Gòn 156/209

Cho hiện thanh dấu trang trên trình duyệt Chrome: tên trang web ưa thích và thư mục

Kết quả trên giao diện Chrome sẽ hiện ra tên thư mục & các trang web ưa thích đã lưu trên thanh dấu trang

Sử dụng trang web ưa thích để truy cập website: ví dụ muốn truy cập website vnexpress từ thanh dấu trang, thực hiện như hình minh họa sau:

Downloaded by Nguynhavy Ha Vy (Ntkphuong205@gmail.com)

Ngày đăng: 20/12/2022, 07:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm