1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Cong nghe o to giao trinh md19 chan doan tinh trang ky thuat o to docx 4208

116 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chẩn Đoán Tình Trạng Kỹ Thuật Ô Tô
Trường học Trường Cao Đẳng Kỹ Thuật Công Nghệ Quy Nhơn
Chuyên ngành Công nghệ ô tô
Thể loại giáo trình
Năm xuất bản 2018
Thành phố Bình Định
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 8,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy công việc kiểm tra, chẩn đoán hư hỏng hệ thống bôi trơn cần được tiếnhành thường xuyên để đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và nâng cao tuổi thọ của cơcấu phân phối khí động cơ.. Trong

Trang 1

UBND TỈNH BÌNH ĐỊNH TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ QUY NHƠN

GIÁO TRÌNH

MÔ ĐUN: CHẨN ĐOÁN TÌNH TRẠNG KỸ THUẬT Ô TÔ

NGHỀ: CÔNG NGHỆ Ô TÔ TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

Ban hành kèm theo Quyết định số: 99 /QĐ-KTCNQN ngày 14 tháng 3 năm 2018

của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Quy Nhơn

Bình Định, năm 2018

Trang 3

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thểđược phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo vàtham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinhdoanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

LỜI GIỚI THIỆU

Trang 4

Cuốn giáo trình “Chẩn đoán tình trạng kỹ thuật ôtô” được biên soạn dựa theokhung chương trình của Trường cao đẳng kỹ thuật công nghệ Quy Nhơn biênsoạn và ban hành năm 2017 Đây là giáo trình có tính thực tế cao Trong bốicảnh ngành công nghệ phát triển liên tục, đặc biệt là ngành công nghệ ôtô nêngiáo trình cần được cập nhập để bám sát thực tiễn.

Giáo trình này gồm có 19 bài với hình thức trình bày một cách có hệ thống và

cô đọng Nội dung chính của giáo trình là trình bày một số hiện tượng và quytrình chẩn đoán trạng thái kỹ thuật của các hệ thống trên ôtô

Mặc dù đã cố gắng sửa chữa bổ sung cho giáo trình được hoàn thiện hơn,song chắc rằng không tránh khỏi những thiếu sót hạn chế Người biên soạnmong nhận được những đóng góp ý kiến của bạn đọc

Bình Định, ngày… tháng … năm 2018

Người biên soạn

Khoa CN ô tô

Trang 5

Bài 6: Chẩn đoán kỹ thuật hệ thống nhiên liệu xăng 35Bài 7: Chẩn đoán kỹ thuật hệ thống nhiên liệu diesel 45

Bài 10: Chẩn đoán tình trạng kỹ thuật chung về động cơ ô tô 61Bài 11: Chẩn đoán kỹ thuật hệ thống cung cấp điện ô tô 67Bài 12: Chẩn đoán kỹ thuật hệ thống điện thân xe 72Bài 13: Chẩn đoán kỹ thuật các hệ thống điện phụ 76Bài 14: Chẩn đoán kỹ thuật hệ thống điện lạnh ô tô 82Bài 15: Chẩn đoán kỹ thuật hệ thống truyền lực 86

Bài 19: Chẩn đoán kỹ thuật hệ thống di chuyển 110

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN

Trang 6

Tên mô đun: CHẨN ĐOÁN TÌNH TRẠNG KỸ THUẬT Ô TÔ

Mã mô đun: MĐ 19

Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:

- Vị trí: Mô đun được bố trí dạy sau mô đun Bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống

điện điều khiển động cơ

- Tính chất: Mô đun chẩn đoán tình trạng kỹ thuật ô tô có vai trò quan trọng

đối với học viên trình độ trung cấp và cao đẳng nghề công nghệ ôtô, mô đun nàynhằm trang bị cho học viên nghề công nghệ ôtô những kiến thức cơ bản về cácchẩn đoán các hư hỏng thường gặp trên ôtô

Mục tiêu mô đun:

+ Chịu trách nhiệm về hoạt động của cá nhân và nhóm

+ Phải tự đánh giá được chất lượng công việc sau khi hoàn thành của cánhân và cả nhóm

Nội dung mô đun:

1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:

1 Bài 1: Tổng quan về chẩn đoán tình trạng kỹ

2 Bài 2: Chẩn đoán kỹ thuật cơ cấu phân phối khí 8 3 5

3 Bài 3: Chẩn đoán kỹ thuật cơ cấu trục khuỷu

4 Bài 4: Chẩn đoán kỹ thuật hệ thống bôi trơn 8 3 5

5 Bài 5: Chẩn đoán kỹ thuật hệ thống làm mát 8 3 4 1

Trang 7

TT Tên các bài trong mô đun Thời gian (giờ)

8 Bài 8: Chẩn đoán kỹ thuật hệ thống đánh lửa 12 3 9

9 Bài 9: Chẩn đoán kỹ thuật hệ thống khởi động 9 3 6

10 Bài 10: Chẩn đoán tình trạng kỹ thuật chung về

Bài 13: Chẩn đoán kỹ thuật các hệ thống điện

phụ (gạt nước mưa, nâng hạ kính, khóa cửa

xe,…)

14 Bài 14: Chẩn đoán kỹ thuật hệ thống điện lạnh ô

15 Bài 15: Chẩn đoán kỹ thuật hệ thống truyền lực 12 3 9

16 Bài 16: Chẩn đoán kỹ thuật hệ thống phanh 8 3 5

17 Bài 17: Chẩn đoán kỹ thuật hệ thống lái 8 3 5

18 Bài 18: Chẩn đoán kỹ thuật hệ thống treo 8 3 5

19 Bài 19: Chẩn đoán kỹ thuật hệ thống di chuyển 8 3 4 1

Trang 8

BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ CHẨN ĐOÁN TÌNH TRẠNG KỸ THUẬT

CHUNG CỦA Ô TÔ

Mã bài: MĐ19.01

Giới thiệu:

Ôtô là tập hợp tất cả các bộ phận, cơ cấu, hệ thống, gồm: hệ thống điện, hệthống gầm, động cơ Nó có nhiệm vụ biến đổi nhiệt năng do đốt cháy nhiên liệutạo thành cơ năng (công suất) kéo ôtô chuyển động

Chẩn đoán kỹ thuật chung ô tô nhằm nâng cao độ tin cậy và nâng cao hiệuquả vận hành của ôtô Nhờ phát hiện kịp thời và dự đoán trước được các hưhỏng có thể xảy ra, để sửa chữa và bảo dưỡng kịp thời

Vì vậy công việc chẩn đoán kỹ thuật tình trạng chung ô tô luôn được quantâm cao nhất trong công nghệ sửa chữa và bảo dưỡng ôtô, nhằm nâng cao côngsuất, độ tin cậy và an toàn khi ôtô vận hành

Mục tiêu của bài:

- Trình bày được các khái niệm chung về chẩn đoán trạng thái kỹ thuật ô tô

- Trình bày được các phương pháp chẩn đoán chủ yếu

- Nhận dạng được các dụng cụ và cách sử dụng các dụng cụ chẩn đoán trạngthái kỹ thuật ô tô

- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cựcsáng tạo trong học tập

Nội dung bài:

Lý thuyết liên quan:

1.1 Các khái niệm chung về chẩn đoán tình trạng kỹ thuật ô tô

1.1.1 Chẩn đoán tình trạng kỹ thuật ô tô: Chẩn đoán tình trạng kỹ thuật ô

tô là công tác kỹ thuật nhằm xác định trạng thái kỹ thuật của ô tô để dự báo hưhỏng và khả năng làm việc cũng như tuổi thọ làm việc của ô tô mà không phảitháo rời tất cả các chi tiết của ô tô

1.1.2 Công cụ chẩn đoán: là tập hợp các trang bị kỹ thuật, phương pháp và

trình tự để tiến hành đo đạc, phân tích và đánh giá tình trạng kỹ thuật

1.1.3 Đối tượng chẩn đoán: là đối tượng chẩn đoán kỹ thuật Đối tượng

chẩn đoán có thể là: một cơ cấu, tập hợp các cơ cấu hay toàn bộ hệ thống phứctạp

1.1.4 Các thông số kết cấu: là tập hợp các thông số kỹ thuật thể hiện đặc

điểm kết cấu của cụm chi tiết hay chi tiết Chất lượng các cụm, các chi tiết docác thông số kết cấu quyết định:

+ Hình dáng, kích thước

+ Vị trí tương quan

Trang 9

+ Độ bóng bề mặt.

+ Chất lượng lắp ghép

1.1.5 Thông số giới hạn: là những giá trị mà khi nếu tiếp tục vận hành sẽ

không đảm bảo tính kinh tế kỹ thuật hoặc không cho phép Khi đối chiếu kết quảkiểm tra với các giá trị giới hạn, cho phép xác định, dự báo được tình trạng củacụm máy Các thông số ra giới hạn do nhà chế tạo qui định hoặc xác định bằngthống kê kinh nghiệm trên loại cụm máy đó

1.1.6 Tình trạng kỹ thuật của đối tượng chẩn đoán: là tập hợp các đặc tính

kỹ thuật bên trong tại một thời điểm, tình trạng kỹ thuật biểu thị khả năng thựchiện chức năng yêu cầu của đối tượng trong điều kiện sử dụng xác định

1.2 Các phương pháp chẩn đoán chủ yếu

1.2.1 Thông qua cảm nhận của các giác quan con người

- Nghe âm thanh trong vùng con người cảm nhận được: cần phải đạt được cácnội dung sau:

+ Vị trí nơi phát ra âm thanh

+ Cường độ và đặc điểm riêng biệt âm thanh

+ Tần số âm thanh

Để phân biệt các trạng thái kỹ thuật, yêu cầu phải nắm chắc âm thanh chuẩnkhi đối tượng chẩn đoán còn ở trạng thái tốt Các yếu tố về: cường độ, tần số âmthanh được cảm nhận bởi hệ thính giác trực tiếp hay qua ống nghe chuyên dụng.Các sai lệnh so với âm thanh chuẩn thông qua kinh nghiệm chủ quan của kỹthuật viên sửa chữa là cơ sở đánh giá chất lượng

- Dùng cảm nhận màu sắc: Đối với ô tô có thể dùng cảm nhận màu sắc đểchẩn đoán tình trạng kỹ thuật của động cơ Thông qua cảm nhận màu sắc khí xả,bugi (động cơ xăng), màu sắc dầu nhờn bôi trơn động cơ…

- Dùng cảm nhận mùi: Cảm nhận mùi có thể nhận biết, trong khi ôtô hoạtđộng là: mùi cháy từ sản phẩm dầu nhờn, nhiên liệu, vật liệu ma sát Nhờ tínhđặc trưng của mùi khét có thể phán đoán tình trạng hư hỏng hiện tại của các bộphận của ôtô

- Dùng cảm nhận nhiệt: Sự thay đổi nhiệt độ các vùng khác nhau trên động

cơ là khác nhau Khả năng trực tiếp sờ, nắm các vật có nhiệt độ cao là không cóthể, hơn nữa sự cảm nhận thay đổi nhiệt độ trong một giới hạn nhỏ cũng khôngđảm bảo chính xác, do vậy trên ô tô ít sử dụng phương pháp này để chẩn đoán

Đa số cảm nhận nhiệt thực hiện trên các cụm của hệ thống truyền lực: các hộp

số chính, hộp phân phối, cầu xe, cơ cấu lái…Các bộ phận này cho phép làm việctối đa tới (75 – 800C) Nhiệt độ cao hơn giá trị này tạo cảm giác quá nóng là do

ma sát bên trong quá lớn (do thiếu dầu hay hư hỏng khác)

- Kiểm tra bằng cảm giác lực: Trong phần này chỉ đề cập đến việc xác địnhtrạng thái của đối tượng chẩn đoán thông qua cảm nhận của con người Điều này

Trang 10

thực hiện bằng việc phân biệt nặng nhẹ của dịch chuyển các cơ cấu điều khiển,các bộ phận chuyển động tự do như: phát hiện độ rơ dọc của hai bánh xe nằmtrên trục của nó, khả năng quay trơn bánh xe trong khoảng độ rơ bánh xe trên hệthống truyền lực…

Hình 1-1 Kiểm tra bằng cảm giác lực 1.2.2 Thông qua các dụng cụ đơn giản

- Ống nghe và đầu dò âm thanh: Khắc phục một phần các ảnh hưởng tiếng ổnchung do động cơ phát ra, có thể dùng ống nghe và đầu dò âm thanh Các dụng

cụ đơn giản, mức độ chính xác phụ thuộc vào người kiểm tra

Hình 1-2 Một số dụng cụ nghe âm thanh

- Sử dụng đồng hồ đo áp suất: đo áp suất khí nén, đo áp suất thủy lực, đo ápsuất chân không

+ Đồng hồ đo áp suất khí nén

+ Đồng hồ đo áp suất chân không trên đường nạp

+ Đồng hồ đo áp suất dầu bôi trơn

+ Đồng hồ đo áp suất nhiên liệu

- Sử dụng các loại thước đo: Đo khoảng cách, đo góc, đo bằng lực kế,…

- Sử dụng các loại đồng hồ: đồng hồ đo điện (vạn năng kế), đồng hồ đo điện

áp bình điện,…

Trang 11

Hình 1-3 Một số loại đồng hồ kiểm tra 1.2.3 Phương pháp đối chứng:

Trong những điều kiện khó khăn về trang thiết bị đo đạc, công tác chẩn đoán

có thể tiến hành theo phương pháp đối chứng Trong phương pháp này cần cómẫu chuẩn, khi cần xác định chất lượng của đối tượng chẩn đoán, chúng ta đemcác giá trị xác định so sánh với mẫu chuẩn và đánh giá

Mẫu chuẩn cần xác định là mẫu cùng chủng loại, có trạng thái kỹ thuật ởngưỡng ban đầu, hay ở ngưỡng giới hạn sử dụng của đối tượng chẩn đoán.Công việc này được tiến hành như khi đánh giá chất lượng dầu nhờn bôi trơn,đánh giá công suất động cơ theo thử nghiệm leo dốc

1.2.4 Phương pháp tự chẩn đoán: Tự chẩn đoán là một công nghệ tiên tiến

trong lĩnh vực chế tạo và sản xuất ô tô Khi các hệ thống và cơ cấu của ô tô hoạtđộng có sự tham gia của các máy tính chuyên dụng (ECU) thì khả năng tự chẩnđoán được mở ra một cách thuận lợi Người và ô tô có thể giao tiếp với cácthông tin chẩn đoán (số lượng thông tin này tùy thuộc vào khả năng của máytính chuyên dụng qua các hệ thống thông báo, do vậy các sự cố hay triệu chứng

hư hỏng được thông báo kịp thời, không cần chờ đến định kỳ chẩn đoán

Hình 1-4 Một số đèn báo của hệ thống tự chẩn đoán 1.2.5 Phương pháp chẩn đoán thông qua thiết bị chẩn đoán: Ngày nay

khoa học kỹ thuật phát triển nên chế tạo ra nhiều thiết bị phục vụ cho công việcchẩn đoán tình trạng kỹ thuật ô tô Thiết bị này có thể kết nối trực tiếp với các hệthống của xe, giúp cho quá trình chẩn đoán diễn ra nhanh chóng và chính xáchơn Hiện nay phổ biến các máy chẩn đoán như: Gscan, Autel,…

Trình tự thực hiện:

Trang 12

1.3 Nhận dạng được các dụng cụ và cách sử dụng các dụng cụ chẩn đoán trạng thái kỹ thuật ô tô.

1.3.1 Đồng hồ VOM: dùng để đo các thông số như thông mạch, điện trở,

tụ điện, diode, điện áp, dòng điện,

* Cách sử dụng:

- Đo thông mạch: Bậc thang đồng hồ đo VOM về vị trí đo Ohm bấm chọnbiểu tượng âm thanh Khi đo mạch nếu không bị đứt thì xuất hiện âm pip, khi hởmạch không có âm thanh báo hiệu

Hình 1-5 Đồng hồ VOM

- Đo điện trở: Bật chuyển mạch về thang đo Ohm, sau đó đưa đầu 2 que đovào điện trở cần đo

Chú ý: không được chạm tay vào chân linh kiện đồng hồ sẽ không chính xác

khi đo cả nội trở của tay người

- Đo tụ điện: Bật chuyển mạch của đồng hồ VOM về thang đo tụ, chập haiđầu của tụ để phóng hết điện tích trên hai bản cực của tụ Đưa hai que đo vào haibản cực của tụ, đọc trị số đo được trên màn hình

- Đo Diode:

Bật chuyển mạch về thang đo diode đưa 2 đầu que đo vào hai cực của diode,

và đổi đầu que đo:

+ Một chiều lên khoảng 0,6VDC, một chiều không lên ( đồng hồ hiện chữOL) => diode tốt

+ Đo đi do lại hai chiều đều không lên (đồng hồ hiện OL) => diode bị đứt,hỏng

+ Đo đi đo lại hai chiều đều lên 0,0VDC => diode bị chập, hỏng

- Đo Volt:

+ Đo VAC: Bật chuyển mạch của đồng hồ về Volts AC có biểu tượng (AC

có dấu Ngã) Đưa 2 đầu que đo vào 2 điểm cần đo, đọc chỉ số hiển thị trên LCD

Trang 13

+ Đo VDC: Bật chuyển mạch của đồng hồ về VDC, đưa hai que đo: que

đỏ, dương vào cực dương; que đen âm vào cự âm Đọc chỉ số trên LCD

Chú ý: Nếu trước chỉ số có dấu (-) ta phải đảo lại đầu que đo.

1.3.2 Ống nghe tiếng gõ trên ô tô: Đưa đầu nghe vào vị trí cần xác định

tiếng gõ trên ô tô

Hình 1-6: Ống nghe tiếng gõ

* Cách sử dụng: Dùng đầu nghe đặt vào vị trí cần nghe tiếng gõ, đầu tai nghe gắn vào tai.

1.3.3 Máy chẩn đoán G-Scan 2: Máy chẩn đoán dùng để kết nối với ô tô để

kiểm tra các lỗi xe, can thiệp các hệ thống trên xe cũng như cài đặt các chứcnăng khác trên xe

Hình 1-7: Máy chẩn đoán G-Scan 2

* Cách sử dụng:

B1: Kết nối máy chẩn đoán với xe

B2: Bật công tắc máy ON (điện áp ắc quy >12V, tắt tất cả các phụ tải)

B3: Nhập các thông số của xe, động cơ hộp số,…

B4: Vào kiểm tra lỗi, các thông số hiện hành hoặc sử dụng một số chức năngđặc biệt để can thiệp bộ chấp hành hoặc cài đặt một số tính năng cho xe

B5: Xóa mã lỗi (Sau khi đã tìm ra lỗi, sửa chữa lỗi)

1.3.4 Bộ đồng hồ kiểm tra áp suất nén buồng đốt động cơ

Trang 14

Hình 1-8: Bộ đồng hồ kiểm tra áp suất nén buồng đốt động cơ

* Cách sử dụng:

- B1: Tháo hết các bu gi hay lỗ vòi phun

- B2: Gắn đồng hồ vào lỗ bugi hay lỗ vòi phun

- B3: Mở bướm gió hoàn toàn

- B4: Khởi động động cơ, kiểm tra áp suất nén trên đồng hồ

- B5: Tương tự làm với các xi lanh còn lại rồi so sánh các giá trị các xi lanh

và so với giá trị chuẩn

1.3.5 Bộ đồng hồ kiểm tra áp suất nhiên liệu

Hình 1-9: Bộ đồng hồ kiểm tra áp suất nhiên liệu

* Cách sử dụng:

- B1: Tắc công tắc máy, tháo đường xăng lên động cơ, nối với ống ngã 3

- B2: Lắp đồng hồ đo áp suất vào vị trí ống ngã 3

- B3: Vận hành động cơ, kiểm tra áp suất nhiên liệu và so sánh với chuẩn

1.3.6 Bộ đồng hồ kiểm tra áp suất và bơm hơi lốp xe

Trang 15

Hình 1-10: Bộ đồng hồ kiểm áp suất và bơm hơi lốp xe

* Cách sử dụng:

- B1: Gắn đầu kiểm tra vào vị trí van trên bánh xe

- B2: Quan sát áp suất chỉ trên đồng hồ là áp suất của lốp xe

- B3: Ấn cần bơm tay để bơm hơi vào lốp xe

1.3.7 Súng kiểm tra nhiệt độ

Hình 1-11: Súng kiểm tra nhiệt độ * Cách sử dụng:

- B1: Đưa đầu súng và chi tiết cần đo nhiệt độ (khoảng các không quá 1,5m)

- B2: Đọc giá trị nhiệt độ trên màn hình

1.3.8 Dụng cụ kiểm tra tải ắc quy

Trang 16

Hình 1-12: Dụng cụ kiểm tra tải của bình ắc qui

* Cách sử dụng:

- B1: Nối 2 đầu dây của dụng cụ vào 2 đầu của ắc qui (đỏ_dương, đen_âm)

- B2: Bật công tắc để mở tải, kiểm tra độ sụt áp trên đồng hồ rồi so sánh vớigiá trị chuẩn (thời gian bật tải không quá 5 giây)

1.3.9 Dụng cụ kiểm tra trọng ắc quy

Hình 1-13: Dụng cụ kiểm tra trọng kế ắc quy

Trang 17

1/ Trình bày các khái niệm và phương pháp chẩn đoán trạng thái kỹ thuật trên

ô tô?

2/ Nhận dạng được các dụng cụ và cách sử dụng các dụng cụ chẩn đoán trạngthái kỹ thuật ô tô?

Trang 18

BÀI 2: CHẨN ĐOÁN KỸ THUẬT CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ

Mã bài: MĐ19.02 Giới thiệu:

Cơ cấu phân phối khí là tập hợp tất cả các bộ phận: cụm trục cam, bánh răngcam, xích cam (dây đai), con đội, đòn mở, lò xo và xupáp Có nhiệm vụ: đóng

mở các xupáp và phân phối khí nạp và khí xả theo yêu cầu làm việc của động

cơ, đảm bảo có hiệu suất cao

Trong quá trình sử dụng, trạng thái kỹ thuật của cơ cấu phân phối khí động cơdần thay đổi theo hướng xấu đi, dẫn tới hư hỏng và giảm độ tin cậy, do đó chẩnđoán để bảo dưỡng và sửa chữa kịp thời

Vì vậy công việc kiểm tra, chẩn đoán hư hỏng cơ cấu phân phối khí cần đượctiến hành thường xuyên để đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và nâng cao tuổi thọcủa cơ cấu phân phối khí động cơ

Mục tiêu của bài:

- Trình bày được đặc điểm làm việc và các hư hỏng của cơ cấu phân phối khí

- Biết được hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra cơ cấuphân phối khí

- Kiểm tra, chẩn đoán và kết luận hư hỏng các bộ phận của cơ cấu đúng quytrình, quy phạm và chính xác

- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cựcsáng tạo trong học tập

Nội dung bài:

Lý thuyết liên quan:

2.1 Đặc điểm làm việc và các hư hỏng thường gặp của cơ cấu phân phối khí 2.1.1 Đặc điểm làm việc của cơ cấu phân phối khí

Cơ cấu phân phối khí có nhiệm vụ thực hiện quá trình thay đổi khí Thải sạchkhí đã cháy ra khỏi xilanh và nạp đầy hỗn hợp hoặc khí mới vào trong xilanh đểđộng cơ làm việc được liên tục

Hình 2-1 Sơ đồ cấu tạo cơ cấu phân phối khí 2.1.2 Các hư hỏng thường gặp của cơ cấu phân phối khí

Trang 19

- Sai lệch pha phối khí: có thể do gãy răng của bánh răng cam, mòn và quátrùng xích truyền hoặc dão dây đai răng Trong truyền xích hay đai còn có thểnhãy một vài mắc xích truyền động gây sai lệch pha phân phối khí.

Hậu quả: động cơ khó nổ máy, thậm chí có thể không nổ được; sai lệch nhiều

có thể gây va đạp mạnh, thủng pít tông, cong xupap

- Mòn cơ cấu phân phối khí:

+ Do mòn bánh răng, ổ bi, ổ đỡ => gây tiếng kêu khi làm việc

+ Mòn biên dạng cam => gây tiếng gõ, giảm công suất động cơ

+ Mòn con đội, cò mổ, đuôi xupap => gây tiếng kêu khi làm việc

+ Mòn ống dẫn hướng, thân xupap, cháy rỗ xupap => xupap đóng khôngkín, tăng khói xả, giảm công suất động cơ

- Khe hở nhiệt quá lớn, hoặc quá nhỏ => gây lệch pha xupap, tiếng gõ; kênhxupap

- Tiếng gõ, ồn của cụm bánh răng cam và bánh răng trục khuỷu, cụm trục cam

và bạc cam Động cơ hoạt động có tiếng gõ, ồn khác thường ở cụm trục cam,đặc biệt khi thay đổi chế độ tải trọng, tiếng gõ ồn càng rõ

2.2 Các hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng cơ cấu phân phối khí.

- Tiếng gõ, ồn của cụm bánh răng cam

và bánh răng trục khuỷu

- Động cơ hoạt động có tiếng gõ, ồn

khác thường ở cụm bánh răng cam, ở

mọi chế độ tải trọng đều tiếng gõ ồn rõ

- Động cơ hoạt động có tiếng gõ, ồn

khác thường ở cụm trục cam, đặc biệt

khi thay đổi chế độ tải trọng, tiếng gõ ồn

- Động cơ hoạt động có nhiều tiếng gõ,

ồn ở cụm nắp máy, tốc độ không tải

tiếng gõ ồn càng rõ

- Mòn supáp, đòn mở

- Khe hở lớn giữa supáp và ống dẫnhướng

- Khởi động, động cơ không nổ được

Khởi động nhiều lần, nhưng động cơ

không nổ được, kèm theo tiếng va mạnh

và đều ở xích cam hoặc dây đai

- Đặt cam sai, sai lệch nhiều pha phânphối khí

- Hoặc chùng, lỏng dây xích (hoặc dâyđai)

- Động cơ khó nổ, công suất giảm

Khởi động khó nổ, nhưng vẫn nổ được

và kèm theo tiếng nổ ở ống xả hoặc nổ

- Đặt cam sai, sai lệch nhỏ pha phânphối khí

Trang 20

dội lại bộ chế hoà khí, động cơ hoạt

động nhưng tăng tốc chậm và không

chạy được chế độ không tải

- Giảm áp suất nén, do mòn hở một vàisupáp,hoặc supáp không có khe hở

Trình tự thực hiện:

2.3 Phương pháp kiểm tra, chẩn đoán và kết luận hư hỏng của cơ cấu phân phối khí

2.3.1 Kiểm tra cân cam và khe hở xupáp

B1: Kiểm tra và điều chỉnh khe hở của các xupáp đúng tiêu chuẩn cho phépB2: Quay trục khuỷu cho pittông xi lanh 1 về ĐCT, cho xupáp nạp của xi lanhsong hành ở vị trí chớm mở (xupáp nạp xi lanh 4 của động cơ 4 xi lanh không cókhe hở)

B3: Quan sát dấu trên puly hay dấu trên bánh đà phải trùng với dấu trên thânmáy, nếu lệch dấu phải cân cam đúng dấu

Hình 2-2 Kiểm tra cân cam động cơ

a) Sơ đồ các cơ cấu bánh răng cam, cơ b) Cơ cấu phân phối khí

2.3.2 Kiểm tra độ kín khít của buồng cháy: Áp suất nén của xi lanh động cơ

xăng là (1,2–1,5) Mpa, động cơ điêzen là (3,0–5,0) MPa

B1: Vận hành động cơ đến nhiệt độ tiêu chuẩn và tắt máy

B2: Tháo bugi hoặc vòi phun và lắp đồng hồ đo áp suất nén vào buồng cháy(động cơ xăng dùng đồng hồ áp suất có chỉ số đo lớn nhất đến 1,5 Mpa, động cơđiêzen dùng đồng hồ áp suất có chỉ số đo lớn nhất đến 16,0 Mpa)

B3: Mở hết bướm ga, bướm gió và khởi động động cơ

B4: Ghi nhận các số đo áp suất nén của từng xi lanh

* Tiếp tục kiểm tra lần thứ hai như ban đầu:

- Cho vào buồng cháy một thìa dầu nhờn qua lỗ bugi hoặc vòi phun và quaytrục khuỷu vài vòng (cho dầu tràn đều)

- Lắp đồng hồ đo áp suất nén vào buồng cháy

Trang 21

- Khởi động động cơ hay quay trục khuỷu và mở hết bướm gió, bướm ga.

* Tổng hợp các số đo áp suất lần thứ hai và so sánh với lần đo thứ nhất

- Nếu kết quả áp suất nén lần thứ hai cao hơn lần thứ nhất, chứng tỏ xupáp và

2.3.3 Xác định tiếng gõ, ồn của cơ cấu phân phối khí

a) Chẩn đoán qua cảm nhận của giác quan con người

B1: Dùng thiết bị chuyên dùng bao gồm: bộ tai nghe, bộ que dò tiếng gõ độngcơ

B2: Vận hành động cơ đến nhiệt độ tiêu chuẩn

B3: Tiến hành dùng các bộ nghe dò đặt vào các vùng xupáp, vùng trục cam vàvùng bánh răng cam, đồng thời tăng giảm tốc độ đột ngột để xác định rõ tiếng gõcủa cụm chi tiết

B4: Tổng hợp các giá trị âm thanh của các vùng thông qua cường độ, tần số

âm thanh của các vùng nghe để so sánh với các tiêu chuẩn và xác định tình trạng

kỹ thuật của các cụm chi tiết cơ cấu phân phối khí

Hình 2-3 Các vùng nghe tiếng gõ cơ cấu phân phối khí

a) Sơ đồ các vùng nghe tiếng gõ b) các dụng cụ kiểm tra tiếng gõ

b) Các vùng kiểm tra động cơ

Vùng 1 (cụm chi tiết của nắp máy): bao gồm tiếng gõ của xupáp và đòn mở,

con đội hoặc trục cam đặt ở nắp máy Âm thanh tiếng gõ phát ra nhỏ đều, âmthanh càng rõ khi động cơ hoạt động ở chế độ không tải

Nguyên nhân do:

- Khe hở lớn giữa đuôi su páp và đòn mở hoặc con đội, hoặc vấu cam

- Cổ trục cam và bạc lót mòn nhiều (trục cam lắp trong thân máy, thì vùng

Trang 22

nghe nằm giữa xi lanh và trục khuỷu).

- Vấu cam mòn, hoặc con đội và ống dẫn mòn

Vùng 2 (cụm bánh răng): bao gồm tiếng gõ của bánh răng trục khuỷu và bánh

răng trục cam lắp ở phía trước động cơ và vùng trục cam và bạc cam Âm thanhđều thanh và rõ ở mọi ở chế độ làm việc của động cơ

Nguyên nhân do:

Trang 23

BÀI 3: CHẨN ĐOÁN KỸ THUẬT CỤM CƠ CẤU TRỤC KHUỶU

THANH TRUYỀN

Mã bài: MĐ19.03 Giới thiệu:

Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền là tập hợp tất cả các bộ phận: trục khuỷu,thanh truyền, pít tông, xéc măng, Có nhiệm vụ nhận năng lượng từ nhiệt năng

ở quá trình cháy giản nở sinh công để dẫn động cho trục khuỷu quay, đồng thờinhận lực quán tính từ bánh đà để kéo cho động cơ hoạt động ở các kỳ khôngsinh công

Trong quá trình sử dụng, trạng thái kỹ thuật của trục khuỷu thanh truyền dầnthay đổi theo hướng xấu đi, dẫn tới hư hỏng và giảm độ tin cậy, làm cho các chitiết, bộ phận mài mòn và hư hỏng theo thời gian Do đó chúng cần phải đượckiểm tra, chẩn đoán để bảo dưỡng và sửa chữa kịp thời

Vì vậy công việc kiểm tra, chẩn đoán hư hỏng của cơ cấu trục khuỷu thanhtruyền cần được tiến hành thường xuyên để đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật vànâng cao tuổi thọ của cơ cấu trục khuỷu thanh truyền

Mục tiêu của bài:

- Trình bày được đặc điểm làm việc và các hư hỏng trong của cụm cơ cấu trụckhuỷu thanh truyền

- Thực hiện được các phương phương pháp chẩn đoán của cụm cơ cấu trụckhuỷu thanh truyền

- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cựcsáng tạo trong học tập

Nội dung bài:

Lý thuyết liên quan:

3.1 Đặc điểm làm việc và các hư hỏng của cụm cơ cấu trục khuỷu thanh truyền.

- Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền có

nhiệm vụ nhận năng lượng từ nhiệt

năng ở quá trình cháy giản nở sinh

công để dẫn động cho trục khuỷu quay,

đồng thời nhận lực quán tính từ bánh

đà để kéo cho động cơ hoạt động ở các

kỳ không sinh công

- Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền gồm

các bộ phận: trục khuỷu, thanh truyền,

pít tông, chốt pít tông, xéc măng, xi

lanh, bánh đà,… Hình 3-1 Các bộ phận của cơ cấu trục

khuỷu thanh truyền

3.1.1 Đặc điểm của cụm cơ cấu trục khuỷu thanh truyền

Trang 24

3.1.2 Hư hỏng thường gặp của cụm cơ cấu trục khuỷu thanh truyền

- Trục khuỷu: mòn các cổ trục, cổ biên, mất cân bằng động; cong, gãy trụckhuỷu

- Thanh truyền: mòn rơ lỏng các đầu to, đầu nhỏ thanh truyền, nghẹt các lỗ dẫndầu bôi trơn

- Pít tông: mòn, xước bề mặt của xi lanh

- Bánh đà: mất cân bằng động

- Có tiếng kêu bất thường trong quá trình hoạt động của động cơ

3.2 Các hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng của cụm cơ cấu trục khuỷu thanh truyền

- Tiếng gõ, ồn của cụm pít tông thanh

truyền

- Các bạc đầu to, đầu nhỏ lớn

- Công suất động cơ giảm (áp suất nén

Nguyên nhân do:

Trang 25

- Khe hở lớn giữa pittông và xác măng hoặc gãy xéc măng.

- Khe hở lớn giữa xi lanh và thân pittông hoăc nứt vỡ pittông

- Khe hở lớn giữa chốt pittông và bạc đồng hoặc nứt gãy chôt pittông

Vùng cụm đầu to thanh truyền: bao gồm tiếng gõ của chi tiết đầu to thanh

truyền và bac lót lắp ở ngoại biên trục khuỷu về phia dưới xi lanh Âm thanhtrầm, biệt rõ khi động cơ làm việc ở chế độ thay đổi taỉ trọng

Nguyên nhân do:

- Khe hở lớn giữa đầu to thanh truyền và bạc lót hoặc do thiếu dầu cháy bóbạc lót

- Mòn xoay bạc lót và mòn nhiều cổ biên

- Lỏng hoặc đứt bulông đầu to

Vùng cụm trục khuỷu: bao gồm tiếng gõ của chi tiết cổ trục khuỷu và bac lót

lắp ở giữa thân máy và các te dầu Âm thanh trầm và nặng, biệt rõ khi động cơlàm việc ở chế độ thay đổi taỉ trọng

Nguyên nhân do:

- Khe hở lớn giữa đầu và bạc lót hoặc do thiếu dầu cháy bó bạc lót

- Mòn xoay bạc lót và mòn nhiều cổ biên

- Mòn xoay bạc lót, mòn nhiều cổ trục hoặc mòn các căn đệm dọc trục

- Lỏng các bu lông bắt bánh đà

Bằng kinh nghiệm: để chẩn đoán và xác định được các hư hỏng thông qua các

âm thanh, tiếng gõ của các vùng, các cụm chi tiết khác nhau trong động cơ, cầnphải hiểu biết kết cấu và quy luật, nguyên lý hoạt động của từng loại động cơ

3.2.2 Đo áp suất xi lanh cuối kỳ nén

* Áp suất nén của xi lanh động cơ xăng (1,2-1,5) Mpa, động cơ điêzen(3,0-5,0) MPa

B1: Tháo bugi hoặc vòi phun và lắp đồng hồ đo áp suất nén vào buồng cháy(động cơ xăng dùng đồng hồ áp suất có chỉ số đo lớn nhất đến 1,5 Mpa, động cơđiêzen dùng đồng hồ áp suất có chỉ số đo lớn nhất đến 16,0 Mpa)

B2: Mở hết bướm ga, bướm gió và khởi động động cơ

B3: Tổng hợp các giá trị đo áp suất nén của từng xi lanh và so với tiêu chuẩncho phép theo thời gian (% tuổi thọ) của từng loại động cơ để xác định tình trạng

kỹ thuật của động cơ

Hình 3-3 Kiểm tra áp suất của xi lanh

=> Áp suất nén của xi lanh thấp hơn cho phép (nhỏ hơn 75% áp suất nén banđầu và độ sai lệch giữa các xi lanh không lớn hơn 0,1 – 0,2 MPa), chứng tỏ độkín của buồng cháy giảm do mòn hở các chi tiết: nhóm pittông - xéc măng - xi

Trang 26

lanh, nhóm xupáp - đế xupáp, nhóm đệm nắp máy và lỗ lắp bugi hoặc vời phun.Cần tiến hành kiểm tra loại trừ dần từng nhóm chi tiết để xác định nhóm chi tiếthỏng.

Trang 27

BÀI 4: CHẨN ĐOÁN KỸ THUẬT HỆ THỐNG BÔI TRƠN

bộ phận mài mòn và hư hỏng theo thời gian, cần phải được kiểm tra, chẩn đoán

để bảo dưỡng và sửa chữa kịp thời

Vì vậy công việc kiểm tra, chẩn đoán hư hỏng hệ thống bôi trơn cần được tiếnhành thường xuyên để đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và nâng cao tuổi thọ của cơcấu phân phối khí động cơ

Mục tiêu của bài:

- Trình bày được đặc điểm làm việc và các hư hỏng của hệ thống bôi trơn

- Biết được hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra của hệthống bôi trơn

- Kiểm tra, chẩn đoán và kết luận hư hỏng các bộ phận của hệ thống bôi trơnđúng quy trình, quy phạm và chính xác

- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cựcsáng tạo trong học tập

Nội dung bài:

4.1 Đặc điểm làm việc và hư hỏng của hệ thống bôi trơn

4.1.1 Đặc điểm của hệ thống bôi trơn

- Hệ thống bôi trơn trên động cơ ô tô có nhiệm vụ:

+ Cung cấp dầu bôi trơn đến các bờ mặt ma sát

+ Lọc sạch các tạp chất có trong dầu bôi trơn

+ Bao kín các ke hở như: Piston - xi lanh - xec măng

+ Làm mát động cơ và tẩy rửa các bề mặt ma sát, chống sét rỉ

+ Rút ngắn thời gian chạy rà động cơ

- Hệ thống bôi trơn trên động cơ ô tô thường dùng kiểu bơm cưỡng bức và kếthợp vung té

- Cấu tạo chính của hệ thống bôi trơn gồm các bộ phận chính sau: bơm dầu,két làm mát dầu, bầu lọc dầu, các đường dầu bôi trơn, van an toàn, van điều áp,công tắc áp suất dầu, đồng hồ áp suất,

Trang 28

Hình 4-1 Hệ thống bôi trơn trên động cơ ô tô 4.1.2 Các hư hỏng của hệ thống bôi trơn

- Rò rỉ đường dầu gây tổn thất dầu nhờn

- Bầu lọc tinh bị nhiễm bẩn nặng

- Lưới lọc dầu bị bẩn, tắc

- Bơm cấp dầu bị mòn, hỏng

- Két dầu mất khả năng làm mát do bẹp hay rò rỉ dầu

- Van điều áp hoạt động không đúng, hỏng

- Đường dầu không kín khít hay tắc

- Chất lượng dầu suy giảm về chất lượng

- Tiếng gõ và ồn trong hệ thống

4.2 Các hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng của hệ thống bôi trơn

- Bầu lọc ly tâm có tiếng gõ, ồn khác

thường

Động cơ hoạt động có tiếng gõ, ồn khác

thường ở bầu lọc

- Bình quay vênh hoặc méo do va chạm

- Cong trục bầu lọc do mòn hoặc nứt

- Cụm bơm dầu có tiếng gõ, ồn khác

thường

Động cơ hoạt động có tiếng gõ, ồn khác

thường ở cụmbơm dầu, đặcbiệt khi tốc

4.3 Phương pháp kiểm tra, chẩn đoán hệ thống bôi trơn

Các công việc cần kiểm tra trước khi chuẩn đoán:

- Kiểm tra mức dầu, độ bẩn của dầu

- Kiểm tra sự rò rỉ của két dầu và các đường ống bên ngoài Thường rò rỉ kèmtheo mùi khét cháy hay mùi dầu bốc hơi

Trang 29

Hình 4-2 Kiểm tra mức dầu bôi trơn dầu bôi trơn 4.3.1 Kiểm tra áp suất dầu

- B1: Kiểm tra sự rò rỉ dầu bên ngoài các đường ống, bầu lọc và két làm mát

và sửa chữa

- B2: Kiểm tra mức dầu đúng tiêu chuẩn cho phép

- B3: Vận hành động cơ đến nhiệt độ tiêu chuẩn (800- 900C)

- B4: Quan sát và ghi nhận áp suất dầu trên đồng hồ trong táp lô, hoặc thôngqua đèn báo, hay lắp đồng hồ đo áp suất (có số đo khoảng 1,5 Mpa) trên đườngdầu chính ở tốc độ không tải, tải lớn nhất

+ Nếu áp suất đo ở hai chế độ quá nhỏ (nhỏ hơn 0,2 Mpa) hoặc đèn báokhông tắt, chứng tỏ: bầu lọc tắc, bơm dầu mòn, thiếu dầu, van điều áp kẹt, hoặc

lò xo yếu gảy, hoặc bạc lót và cổ trục mòn nhiều, hoặc lỏng hở nút chặn đườngdầu chính

+ Nếu áp suất đo quá lớn (lớn hơn 0,5 Mpa), chứng tỏ: bầu lọc tắc, bơmdầu mòn, van điều áp kẹt, hoặc lò xo kẹt sức căng lớn, hoặc tắc các đường dầucủa các nhánh

+ Để xác định chính xác chi tiết hư hỏng cần phải dùng phương pháp loạitrừ dần từng hư hỏng bộ phận hoặc chi tiết trong hệ thống

Hình 4-3 Lắp đồng hồ kiểm tra áp suất dầu 4.3.2 Kiểm tra nhiệt độ dầu

- B1: Kiểm tra sự rò rỉ dầu bên ngoài các đường ống, bầu lọc và két làm mát

và sửa chữa

Trang 30

- B2: Kiểm tra mức dầu đúng tiêu chuẩn cho phép.

- B3: Vận hành động cơ đến nhiệt độ tiêu chuẩn của động cơ (800-900C)

- B4: Quan sát và ghi nhận nhiệt độ dầu trên đồng hồ trong táp lô, hay lắpđồng hồ đo nhiệt độ trên đường dầu chính

+ Nếu nhiệt độ dầu quá thấp (nhỏ hơn 800C), chứng tỏ: van điều áp kẹthỏng

+ Nếu nhiệt độ đo quá lớn (lớn hơn 850C), chứng tỏ: két làm mát dầu tắc,bẩn, thiếu dầu, van điều áp kẹt, hoặc dây đai quạt gió lỏng chùng

+ Để xác định chính xác chi tiết hư hỏng cần phải dùng phương pháp loạitrừ dần từng hư hỏng bộ phận hoặc chi tiết trong hệ thống

4.3.3 Phân tích tạp chất trong dầu bôi trơn

- B1: Kiểm tra màu sắc của dầu sau khi sử dụng: Xả dầu ra thùng chứa, dùngque sạch khuấy đều và quan sát màu dầu

- B2: Kiểm tra hạt mài kim loại trên mặt kính: Dùng hai tấm kính trắng, chogiọt dầu vào giữa hai tấm kính và ép nhẹ, lắc tràn đều cho dầu chảy ra ngoàibiên tấm kính Lắc nghiêng tấm kính, soi theo các góc nghiêng khác nhau đểthay đổi hướng chiếu của ánh sáng và xác định lượng hạt mài kim loại để so vớitiêu chuẩn

Hình 4-4 Kiểm tra chất lượng dầu bôi trơn 4.3.4 Một số kiểm tra khác

- Nghe tiếng quay của bầu lọc li tâm (nếu có).

- Nghe tiếng gõ xupap đối với động cơ có đệm dầu

- Cân bầu lọc tinh khi xả hết dầu với bầu lọc khi bị ướt và sạch Nếu trọnglượng tăng chứng tỏ bầu lọc quá bẩn

- Kiểm tra óc đáy dầu: óc đáy dầu là chi tiết có từ tính để thu hút mạt thép, khitháo có thể xem mạt thép chứa trong đáy dầu

Trang 31

BÀI 5: CHẨN ĐOÁN KỸ THUẬT HỆ THỐNG LÀM MÁT

Mã bài: MĐ19.05

Giới thiệu:

Hệ thống làm mát gồm các bộ phận: quạt làm mát, các đường ống nước, kétlàm mát nước, van hằng nhiệt Có nhiệm vụ mát và ổn định nhiệt độ (80 – 900C)cho các chi tiết và nâng cao tuổi thọ của động cơ

Trong quá trình sử dụng, trạng thái kỹ thuật của hệ thống làm mát dần thayđổi theo hướng xấu đi, dẫn tới hư hỏng và giảm độ tin cậy, làm cho các chi tiết,

bộ phận mài mòn và hư hỏng theo thời gian, cần phải được kiểm tra, chẩn đoán

để bảo dưỡng và sửa chữa kịp thời Nhằm duy trì tình trạng kỹ thuật của cơ cấuphân phối khí ở trạng thái làm việc với độ tin cậy và an toàn cao nhất

Vì vậy công việc kiểm tra, chẩn đoán hư hỏng của hệ thống làm mát cần đượctiến hành thường xuyên để đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và nâng cao tuổi thọcủa cơ cấu phân phối khí động cơ

Mục tiêu của bài:

- Trình bày được đặc điểm làm việc và các hư hỏng của hệ thống làm mát

- Biết được hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra của hệthống làm mát

- Kiểm tra, chẩn đoán và kết luận hư hỏng các bộ phận của hệ thống làm mátđúng quy trình, quy phạm và chính xác

- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cựcsáng tạo trong học tập

Nội dung bài:

Lý thuyết liên quan:

5.1 Đặc điểm làm việc và hư hỏng của hệ thống làm mát

Trang 32

Hình 5-1 Hệ thống làm mát động cơ 5.1.2 Hư hỏng chính của hệ thống làm mát:

- Thiếu nước làm mát, dung dịch nước làm mát không đúng qui định sẽ hạnchế khả năng tỏa nhiệt của động cơ, động cơ bị nóng

- Két nước bị rò rỉ, cặn bẩn bám nhiều, thường xuyên tổn hao nước và phải bổsung thường xuyên, cánh tản nhiệt bị bẹp hạn chế khả năng truyền nhiệt

- Dây đai dẫn động bơm nước, quạt gió bị đứt, trùng làm giảm lượng nước,các vòng bịt kín bằng cao su hay phớt mòn bị chảy nước, đặc biệt là các ổ bi rơphát ra tiếng ồn

- Cánh của quạt gió bị cong vênh biến dạng, rơ le nhiệt hay tiếp điểm hư hỏngkhông điều khiển quạt gió làm động cơ nóng

- Hệ thống hoạt động có tiếng kêu

5.2 Các hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng của hệ thống làm mát

- Bơm nước có tiếng gõ, ồn khác

thường

Động cơ hoạt động có tiếng gõ, ồn khác

thường ở cụm bơm nước

- ổ bi hay cánh bơm nứt, vỡ, hoặc trụcbơm cong

- Dây đai lỏng, hoặc puly nứt

- Cánh quạt có tiếng gõ, ồn khác thường

Động cơ hoạt động có tiếng gõ, ồn khác

thường ở cụm quạt gió, đặc biệt khi tốc

độ càng tăng tiếng gõ ồn càng rõ

- Cánh quạt nứt, hoặc vênh

- Trục rôto cong hoặc bạc mòn (loạiđộng cơ điện)

Trình tự thực hiện:

Trang 33

5.3 Phương pháp kiểm tra, chẩn đoán hệ thống làm mát

5.3.1 Kiểm tra sự kín khít của hệ thống

Kiểm tra sự kín khít của hệ thống bằng cách đưa khí nén có áp suất cao(100-150) kPa vào hệ thống thông qua nắp két nước, theo dõi đồng hồ bấm giây.Nếu trong vòng (6-10) giây áp suất bị giảm đi mất (10-15) kPa thì hệ thống có

sự rò rỉ

Hình 5-2 Kiểm tra độ kín hệ thống làm mát 5.3.2 Kiểm tra nhiệt độ

- Kiểm tra sự rò rỉ dầu bên ngoài các đường ống, két làm mát và quạt gió

- Kiểm tra độ căng dây đai bơm nước

- Kiểm tra mức nước của két nước đúng tiêu chuẩn cho phép

+ Để xác định chính xác chi tiết hư hỏng cần phải dùng phương pháp loạitrừ dần từng hư hỏng bộ phận hoặc chi tiết trong hệ thống

5.3.3 Kiểm tra chất lượng dây đai và độ chùng dây đai bơm nước

- Quan sát dây đai có bị nứt gãy, biến cứng hay không, nếu gãy nứt, biến cứngcần thay mới

- Dừng động cơ, dùng ngón tay cái ấn vào dây đai dẫn động bơm nước, độchùng dây đai khoảng từ (8-10)mm Nếu không cần điều chỉnh lại cho phù hợp

5.3.4 Kiểm tra van hằng nhiệt

Van hằng nhiệt cần mở đường nước làm mát ở nhiệt độ (80-85)0C vì vậy có thểkiểm tra như sau:

- Nếu động cơ vừa hoạt động, phần trên của két nước làm mát chỉ nóng khinhiệt độ đạt quy định, chứng tỏ van tốt

- Khi kiểm tra chi tiết có thể tháo ra đem bỏ vào nồi đun, khi nhiệt độ lên

Trang 34

850C thì van mở hoàn toàn.

Hình 5-3 Kiểm tra độ căng dây đai và van ổn nhiệt 5.3.5 Kiểm tra tiếng gõ, ồn của hệ thống làm mát và chất lượng nước làm mát

a) Chẩn đoán qua cảm nhận của giác quan con người

Hình 5-4 Các vùng nghe tiếng gõ bơm nước và quạt gió

- B1: Dùng thiết bị chuyên dùng bao gồm: bộ tai nghe, bộ que dò tiếng gõđộng cơ

- B2: Vận hành động cơ đến nhiệt độ tiêu chuẩn

- B3: Tiến hành dùng các bộ nghe dò đặt vào các vùng quạt gió và bơm nước,đồng thời tăng giảm tốc độ đột ngột để xác định rõ tiếng gõ của cụm chi tiết

- B4: Tổng hợp các giá trị âm thanh thông qua cường độ, tần số âm thanh để

so sánh với các tiêu chuẩn và xác định tình trạng kỹ thuật của các chi tiết củabơm nước hoặc quạt gió

+ Nếu tiếng ồn khác thường, không đều và thời gian ngắn, chứng tỏ mòn ổ

bi, gãy cánh bơm, hoặc cong trục

+ Quạt gió có tiếng gõ ồn khác thường, tốc độ càng lớn, tiếng ồn càng tăng,chứng tỏ quạt gió nứt, hoặc vênh

Trang 35

+ Để xác định chính xác chi tiết hư hỏng cần phải dùng phương pháp loạitrừ dần từng hư hỏng bộ phận hoặc chi tiết trong hệ thống.

b) Kiểm tra chất lượng nước làm mát

- Kiểm tra màu sắc của dầu sau khi sử dụng: Xả nước ra thùng chứa, dùng quesạch khuấy đề và quan sát màu nước

+ Nước có màu đục bẩn, chứng tỏ: két làm mát và đường nước cáu bẩn,hoặc sử dụng nước quá thời gian quy định

+ Nước có lẫn dầu bẩn, chứng tỏ: thân nắp máy nứt, chảy rỉ dầu lẫn vàonướclàm mát

+ Để xác định chính xác chi tiết hư hỏng cần phải dùng phương pháp loạitrừ dần từng hiện tượng và hư hỏng bộ phận hoặc chi tiết trong hệ thống

Trang 36

BÀI 6: CHẨN ĐOÁN KỸ THUẬT HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU

ĐỘNG CƠ XĂNG

Mã bài: MĐ19.06 Giới thiệu:

Hệ thống nhiên liệu xăng là tập hợp tất cả các bộ phận: bơm nhiên liệu, bộchế hoà khí, các đường ống dẫn, các lọc xăng… Có nhiệm vụ cung cấp hoà khíđúng yêu cầu làm việc của động cơ và tăng công suất cho động cơ

Trong quá trình sử dụng, trạng thái kỹ thuật của hệ thống nhiên liệu động cơxăng dần thay đổi theo hướng xấu đi, dẫn tới hư hỏng và giảm độ tin cậy, làmcho các chi tiết, bộ phận mài mòn và hư hỏng theo thời gian, cần phải được kiểmtra, chẩn đoán để bảo dưỡng và sửa chữa kịp thời Nhằm duy trì tình trạng kỹthuật của hệ thống nhiên liệu động cơ xăng ở trạng thái làm việc với độ tin cậy

và an toàn cao nhất

Vì vậy công việc kiểm tra, chẩn đoán hư hỏng của hệ thống nhiên liệu động

cơ xăng cần được tiến hành thường xuyên để đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật vànâng cao tuổi thọ của hệ thống nhiên liệu động cơ xăng

Mục tiêu của bài:

- Trình bày được đặc điểm làm việc và các hư hỏng của hệ thống nhiên liệuđộng cơ xăng

- Biết được hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra của hệthống nhiên liệu động cơ xăng

- Kiểm tra, chẩn đoán và kết luận hư hỏng các bộ phận của hệ thống nhiênliệu động cơ xăng đúng quy trình, quy phạm và chính xác

- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cựcsáng tạo trong học tập

Nội dung bài:

Lý thuyết liên quan:

* Hệ thống nhiên liệu xăng dùng bộ chế hòa khí

6.1 Đặc điểm làm việc và hư hỏng của hệ thống nhiên liệu động cơ xăng 6.1.1 Đặc điểm của hệ thống nhiên liệu động cơ xăng

- Hệ thống nhiên liệu xăng sử dụng bộ chế hòa khí bao gồm các phần chính:cung cấp nhiên liệu, cung cấp không khí và bộ trộn nhiên liệu với không khí.+ Phần cung cấp không khí thường dùng các lọc bằng giấy

+ Phần cung cấp nhiên liệu gồm: thùng nhiên liệu, lọc nhiên liệu, bơmxăng, các đường ống

+ Phần trộn nhiên liệu với không khí là bộ chế hòa khí

Trang 37

Hình 6-1 Sơ đồ cấu tạo hệ thống nhiên liệu động cơ xăng

6.1.2 Một số hư hỏng thường gặp của hệ thống nhiên liệu xăng dùng bộ chế hòa khí

- Động cơ không nổ được khi mở hết bướm gió

- Động cơ khởi động nổ được, nhưng không chạy không tải được

- Động cơ hoạt động yếu ở chế độ tải lớn

- Động cơ hoạt động yếu ở chế độ tăng tốc

- Động cơ tiêu hao nhiều nhiên liệu

6.2 Các hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng của hệ thống nhiên liệu động cơ

- Bơm xăng có tiếng gõ, ồn khác thường

Động cơ hoạt động có tiếng gõ, ồn khác

thường ở cụm bơm xăng, đặc biệt khi

tốc độ càng tăng tiếng gõ ồn càng rõ

- Khe hở lớn giữa chốt và càng bơmhoặc mỡ bôi trơn

- Càng bơm cong, nứt gãy

- Động cơ không nổ được khi mở hết

bướm gió

Đóng bướm gió động cơ nổ bình

thường, nhưng khi mở hết bướm gió và

tăng ga động cơ chết máy

- Đường ống nạp, hoặc bộ chế hoà khívênh, nứt hở nhỏ

- Thiếu nhiên liệu, mức xăng điều chỉnhthấp

- Tắc bẩn vòi phun chính

- Động cơ khởi động nổ được, nhưng

không chạy không tải được

Động cơ khởi động nổ bình thường,

nhưng không nổ được ở chế độ không

tải, chỉ hoạt động được ở tốc độ cao

- Đường ống nạp, hoặc bộ chế hoà khívênh, nứt hở nhỏ

- Mức xăng điều chỉnh cao, dư xăng,hoặc tắc gíc lơ không khí

- Tắc bẩn đường xăng không tải

- Động cơ hoạt động yếu ở chế độ tải

lớn

- Bơm làm đậm mòn hỏng, thiếu xăng,hoặc vòi phun làm đậm tắc bẩn

Trang 38

Tăng tốc chậm, không đạt tốc độ lớn

nhất, có nhiều khói trắng Hoặc khí xả

nhiều khói đen, có mùi xăng và nhiều

- Bơm tăng tốc mòn hỏng, thiếu xăng

- Vòi phun tăng tốc tắc bẩn

- Động cơ tiêu hao nhiều nhiên liệu

Nhiên liệu tiêu hao nhiều so với bình

thường, khí xả nhiều có màu đen và có

* Hệ thống phun xăng điện tử

6.3 Đặc điểm làm việc và hư hỏng của hệ thống phun xăng điện tử

6.3.1 Đặc điểm của hệ thống phun xăng điện tử

- Hệ thống phun xăng điện tử là một hệ thống tổ hợp bao gồm: phần cung cấpnhiên liệu, phần cung cấp không khí, phần điều khiển phun xăng theo tỷ lệ thíchhợp với các chế độ làm việc của động cơ

Hình 6-2 Sơ đồ hệ thống phun xăng điện tử 6.3.2 Một số hư hỏng thường gặp của hệ thống phun xăng điện tử

+ Vòi phun, vòi phun khởi động lạnh: tắc lọc ở vòi phun, kẹt kim phun, phunkhông tơi, đứt, chạm mạch cuộn dây điều khiển trong vòi phun

+ Van điều áp suất bị hở, màng ngăn bị hở, đường chân không không kín, lò xomàng ngăn hỏng làm áp suất trong ống chứa xăng không ổn định

+ Hư hỏng các cảm biến, các đầu dây tiếp xúc không tốt, chạm mạch,… Các hư

Trang 39

hỏng này sẽ gây mất tín hiệu điều khiển hoặc gây sai lệch tín hiệu đầu vào, ECUđiều khiến tín hiệu đầu ra sai lệch.

6.4 Các hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng của hệ thống nhiên liệu động cơ

xăng FXĐT

- Động cơ không nổ được

Khởi động động cơ, nhưng không nổ

- Tắc bẩn vòi phun xăng

- Máy tính hoặc các rơ le, cảm biếnhỏng

- Động cơ hoạt động yếu ở chế độ tải

- Động cơ tiêu hao nhiều nhiên liệu

Nhiên liệu tiêu hao nhiều so với bình

thường, khí xả nhiều có màu đen và có

mùi xăng

- Vòi phun xăng mòn nhiều

- Bộ điều hoà áp suất xăng sai (áp suấtquá

lớn)

- Hệ thống đánh lửa quá sớm, bugi hỏng

Trình tự thực hiện:

6.5 Phương pháp kiểm tra chẩn đoán hệ thống nhiên liệu động cơ xăng

6.5.1 Kiểm tra hệ thống trước khi chẩn đoán

- Kiểm tra độ kín khít của hệ thống.

- Xác định khả năng lọt nước trong nhiên liệu bằng cách rửa sạch bầu lọc, xảhết nhiên liệu trong bộ chế hòa khí

- Làm sạch bầu lọc không khí bằng khí nén, đổ dầu vào bầu lọc nếu loại lọcthô bằng kim loại

6.5.2 Kiểm tra sự cung cấp nhiên liệu

- Xác định mức nhiên liệu trong buồng phao qua: vít định mức nhiên liệu, cửa

sổ trên thân bộ chế hòa khí hay ống thăm mức xăng

+ Với bơm xăng cơ khí: để cần ở vị trí không tỳ vào cam, bơm xăng bằngcần bơm tay cho xăng cung cấp tối đa vào bộ chế hòa khí, kiểm tra vị trí thămxăng, nếu mức xăng vừa thì chỉ c hảy một ít qua lỗ vít hay nhìn vào cửa sổ

+ Với bơm xăng điện: bật khóa điện tới vị trí ON, lắng nghe tiếng bơmxăng làm việc Khi mức xăng đã đủ thì bơm xăng tự cắt, thăm lại mực xăngtrong buồng phao

6.5.3 Chẩn đoán bộ chế hòa khí qua trạng thái làm việc của động cơ

Trang 40

- Chẩn đoán qua chế độ khởi động động cơ

+ Chỉ nổ được khi đóng bớt gió: do hở trên đường ống nạp sau bộ chế hòakhí, thiếu nhiên liệu

+ Chỉ nổ được khi đạp bàn đạp ga ở vị trí cao: do thừa nhiên liệu

+ Phải mồi nhiên liệu động cơ mới nổ được: động cơ thiếu ít nhiên liệu

- Chẩn đoán qua chế độ chạy chậm

+ Chế độ chạy chậm: số vòng quat tối thiểu nằm trong giới hạn (700-1200)v/p, động cơ làm việc không bị rung lớn, khí xả có màu xanh nhạt hay khôngmàu, không có mùi xăng sống, máy có thể hoạt động trong thời gian dài màkhông đột ngột tắt

+ Nếu động cơ không chạy được ở tốc độ cầm chừng do chỉnh vít không tảisai

+ Nếu động cơ rung kèm theo tiếng nổ sau ống xả: do nhiên liệu quá đậm

và có máy không cháy hết nhiên liệu

- Chẩn đoán qua chế độ tăng tải

+ Từ từ tăng ga, tốc độ động cơ tăng đều, độ rung động cơ giảm hẳn

+ Nếu có tiếng nổ ở ống xả, động cơ nổ rung giật có thể hệ thống nhiên liệuquá đậm, nếu tốc độ động cơ không đáp ứng tăng đều chứng tỏ bộ phận làm đậmkém, giclơ xăng bị thiếu nhiên liệu ở buồng phao

- Chẩn đoán qua chế độ toàn tải:

+ Nâng cao số vòng quay lên tối đa, không có tiếng nổ đặc biệt phát ra ởống xả Duy trì chế độ này trong một thời gian ngắn

+ Nếu động cơ không đảm bảo số vòng quay lớn nhất, có nhiều khói trắngchứng tỏ thiếu nhiên liệu Nếu động cơ xả có khói màu đen, mùi xăng sốngchứng tỏ thừa nhiên liệu

- Chẩn đoán qua chế độ tăng tốc đột ngột

+ Tăng ga đột ngột, tốc độ động cơ tăng theo, nhìn màu khí xả thay đổisang màu xanh đậm sau đó lại bình thường

+ Nếu Số vòng quay chậm thay đổi hay không đổi, bơm tăng tốc bộ chếhòa khí hỏng, thiếu nhiên liệu ở buồng phao

6.6 Phương pháp chẩn đoán hệ thống phun xăng điện tử

6.6.1 Xác định hư hỏng bằng đèn báo trên bảng táp lô

- Bật công tắc khi khởi động động cơ

+ Khi khóa điện ON, động cơ chưa hoạt động đèn báo sáng, sau đó đèn tắt.+ Nếu đèn không tắt thì hệ thống có sự cố

- Khi động cơ đang hoạt động

+ Nếu hệ thống hoạt động bình thường thì đèn trên tablo tắt

+ Khi động cơ đang hoạt động đèn tự nhiên bật sáng báo lỗi hệ thống

6.6.2 Xác định hư hỏng bằng máy chẩn đoán

Ngày đăng: 28/06/2023, 21:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1-Nguyễn Tất Tiến-Nguyên lý động cơ đốt trong-NXB.giáo dục-2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lý động cơ đốt trong
Tác giả: Nguyễn Tất Tiến
Nhà XB: NXB.giáo dục
Năm: 2000
2- Nguyễn tất Tiến-Đỗ Xuân Kính-Giáo trình kỹ thuật sửa chữa ôtô-máy nổ-2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kỹ thuật sửa chữa ôtô-máy nổ
Tác giả: Nguyễn tất Tiến, Đỗ Xuân Kính
Năm: 2002
3-Nguyễn Oanh-Kỹ thuật sửa chữa ôtô và động cơ nổ hiện đại-Động cơ xăng-NXB ban GDCN.TP.Hồ Chí MInh-1990 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật sửa chữa ôtô và động cơ nổ hiện đại-Động cơ xăng
Tác giả: Nguyễn Oanh
Nhà XB: NXB ban GDCN.TP.Hồ Chí Minh
Năm: 1990
4-Nguyễn Thanh Trí-Châu ngọc Thanh-Hướng dẫn sử dụng bảo trì và sửa chữa xe ôtô đời mới-NXB Trẻ-1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng bảo trì và sửa chữa xe ôtô đời mới
Tác giả: Nguyễn Thanh Trí, Châu ngọc Thanh
Nhà XB: NXB Trẻ
Năm: 1996
5-Nguyễn Khắc Trai-Kỹ thuật chẩn đoán ôtô-Bộ môn ôtô-Đại học bách khoa Hà nội- Nhà xuất bản giao thông vận tải 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật chẩn đoán ôtô
Tác giả: Nguyễn Khắc Trai
Nhà XB: Nhà xuất bản giao thông vận tải
Năm: 2004
6- Chẩn đoán SC hệ thống điện trên xe hơi đời mới, Nxb LĐXH, năm 2013 7- Kỹ thuật sửa chữa ô tô nâng cao, Nxb BKĐN, năm 2015 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1-8: Bộ đồng hồ kiểm tra áp suất nén buồng đốt động cơ - Cong nghe o to giao trinh md19 chan doan tinh trang ky thuat o to docx 4208
Hình 1 8: Bộ đồng hồ kiểm tra áp suất nén buồng đốt động cơ (Trang 14)
Hình 1-9: Bộ đồng hồ kiểm tra áp suất nhiên liệu - Cong nghe o to giao trinh md19 chan doan tinh trang ky thuat o to docx 4208
Hình 1 9: Bộ đồng hồ kiểm tra áp suất nhiên liệu (Trang 14)
Hình 4-1. Hệ thống bôi trơn trên động cơ ô tô 4.1.2. Các hư hỏng của hệ thống bôi trơn - Cong nghe o to giao trinh md19 chan doan tinh trang ky thuat o to docx 4208
Hình 4 1. Hệ thống bôi trơn trên động cơ ô tô 4.1.2. Các hư hỏng của hệ thống bôi trơn (Trang 28)
Hình 6-1. Sơ đồ cấu tạo hệ thống nhiên liệu động cơ xăng - Cong nghe o to giao trinh md19 chan doan tinh trang ky thuat o to docx 4208
Hình 6 1. Sơ đồ cấu tạo hệ thống nhiên liệu động cơ xăng (Trang 37)
Hình 6-3. Cấu tạo bơm xăng và bộ điều hoà áp suất - Cong nghe o to giao trinh md19 chan doan tinh trang ky thuat o to docx 4208
Hình 6 3. Cấu tạo bơm xăng và bộ điều hoà áp suất (Trang 41)
Hình 7-2. Bơm cao áp và vòi phun 7.1.2. Hư hỏng thường gặp của hệ thống nhiên liệu động cơ diesel - Cong nghe o to giao trinh md19 chan doan tinh trang ky thuat o to docx 4208
Hình 7 2. Bơm cao áp và vòi phun 7.1.2. Hư hỏng thường gặp của hệ thống nhiên liệu động cơ diesel (Trang 47)
Hình 7-3. Kiểm tra độ kín của hệ thống nhiên liệu - Cong nghe o to giao trinh md19 chan doan tinh trang ky thuat o to docx 4208
Hình 7 3. Kiểm tra độ kín của hệ thống nhiên liệu (Trang 48)
Hình 12-1. Sơ đồ mạch các trang thiết bị điện trên ô tô - Cong nghe o to giao trinh md19 chan doan tinh trang ky thuat o to docx 4208
Hình 12 1. Sơ đồ mạch các trang thiết bị điện trên ô tô (Trang 73)
Hình 13-1. Hệ thống gạt nước và rửa kính - Cong nghe o to giao trinh md19 chan doan tinh trang ky thuat o to docx 4208
Hình 13 1. Hệ thống gạt nước và rửa kính (Trang 78)
Hình 13-3. Hệ thống khóa cửa - Cong nghe o to giao trinh md19 chan doan tinh trang ky thuat o to docx 4208
Hình 13 3. Hệ thống khóa cửa (Trang 79)
Hình 14-2. Các bộ phận của hệ thống lạnh - Cong nghe o to giao trinh md19 chan doan tinh trang ky thuat o to docx 4208
Hình 14 2. Các bộ phận của hệ thống lạnh (Trang 84)
Hình 15-1. Sơ đồ hệ thống truyền lực - Cong nghe o to giao trinh md19 chan doan tinh trang ky thuat o to docx 4208
Hình 15 1. Sơ đồ hệ thống truyền lực (Trang 88)
Hình 17-3. Sơ đồ kiểm tra góc quay bánh xe dẫn hướng a) Đo góc quay bằng phương pháp đánh dấu; - Cong nghe o to giao trinh md19 chan doan tinh trang ky thuat o to docx 4208
Hình 17 3. Sơ đồ kiểm tra góc quay bánh xe dẫn hướng a) Đo góc quay bằng phương pháp đánh dấu; (Trang 105)
Hình 17-6: Cấu tạo chung hệ thống lái có bộ trợ lực - Cong nghe o to giao trinh md19 chan doan tinh trang ky thuat o to docx 4208
Hình 17 6: Cấu tạo chung hệ thống lái có bộ trợ lực (Trang 107)
Hình 19-2. Các mài mòn điểm hình của lốp ô tô con (a), xe tải (b) - Cong nghe o to giao trinh md19 chan doan tinh trang ky thuat o to docx 4208
Hình 19 2. Các mài mòn điểm hình của lốp ô tô con (a), xe tải (b) (Trang 112)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm