1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ lý 11 mđ 125

4 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi khảo sát chất lượng khối 11 lần 2 năm học 2022-2023
Trường học Trường THPT Lương Tài
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2022-2023
Thành phố Bắc Ninh
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 228,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Độ lớn của điện tích đó là: Câu 2: Trong trường hợp nào dưới đây ta không có một tụ điện?. Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là Câu 4: Tại một điểm xác định trong điệ

Trang 1

Trang 1/4 - Mã đề thi 125

SỞ GD&ĐT BẮC NINH

TRƯỜNG THPT LƯƠNG TÀI

( Đề thi có 40 câu hỏi, 04 trang )

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG KHỐI 11 LẦN 2

NĂM HỌC 2022- 2023

MÔN THI: Vật lý– LỚP 11

Thi ngày : 18 / 12 / 2022 Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề)

- -

Thí sinh không được sử dụng tài liệu Giám thị coi thi không giải thích gì thêm!

Họ, tên thí sinh: Số báo danh:

Câu 1: Một điện tích thử đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,16V/m Lực tác dụng lên điện tích đó

bằng 2.10-4N Độ lớn của điện tích đó là:

Câu 2: Trong trường hợp nào dưới đây ta không có một tụ điện? Giữa hai bản kim loại là một lớp

Câu 3: Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 4 cm có một hiệu điện thế không đổi 200 V

Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là

Câu 4: Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu tăng độ lớn của điện tích thử lên 2 lần thì độ lớn cường độ điện trường

Câu 5: Đại lượng đặc trưng cho điện trường về phương diện tạo ra thế năng khi đặt tại đó một điện tích

thử q được gọi là

Câu 6: Ba quả cầu kim loại lần lượt tích điện là +3C, -5C, -4C Nếu cho chúng tiếp xúc nhau thì sau khi

tiếp xúc, điện tích của mỗi quả cầu là:

Câu 7: Một êlectron di chuyển một đoạn đường 1cm, cùng chiều điện trường dọc theo một đường sức

trong một điện trường đều có cường độ điện trường 1000V/m Công của lực điện có giá trị

Câu 8: Thiết bị nào dưới đây áp dụng sự phóng điện trong không khí ?

Câu 9: Khi nói về electron phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Nguyên tử có thể mất hoặc nhận thêm electron để trở thành ion

B Electron là hạt mang điện tích âm, có độ lớn 1,6.10-19 C

C Electron không thể di chuyển từ vật này sang vật khác

D Electron có khối lượng m = 9,1.10-31kg

Câu 10: Khi ghép n nguồn điện nối tiếp, mỗi nguồn có suất điện động E và điện trở trong r thì suất điện

động và điện trở trong của bộ nguồn là

Câu 11: Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó

A có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điện B có độ lớn như nhau tại mọi điểm

Mã đề thi 125

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

Trang 2/4 - Mã đề thi 125

Câu 12: Đơn vị điện dung là

Câu 13: Hạt tải điện trong chất điện phân là

Câu 14: Trong bán dẫn loại n thì

A số electron tự do và số lỗ trống bằng nhau B tổng số electron và lỗ trống bằng 0

C số electron tự do luôn nhỏ hơn số lỗ trống D số electron tự do luôn lớn hơn số lỗ trống

Câu 15: Trong thời gian 0,5s đóng công tắc một tủ lạnh thì cường độ dòng điện trung bình đo được là 6A Tính điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn nối với động cơ của tủ lạnh

Câu 16: Đơn vị đo suất điện động là

Câu 17: Suất điện động của một nguồn điện một chiều là 4 V Công của lực lạ thực hiện làm di chuyển một lượng điện tích 10 mC giữa hai cực bên trong nguồn điện là

Câu 18: Ở 200C điện trở suất của bạc là 1,62.10-8

Ω.m Biết hệ số nhiệt điện trở của bạc là 4,1.10-3 K-1 Ở

330 K thì điện trở suất của bạc là

Câu 19: Dòng điện không đổi là dòng điện

A có chiều không đổi và cường độ thay đổi B có chiều và cường độ thay đổi

Câu 20: Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong chân không

A tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích

B tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích

C tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích

D tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích

Câu 21: Cho mạch điện kín, bỏ qua điện trở của dây nối, nguồn điện có điện trở trong bằng 2  , mạch ngoài có điện trở 20  Hiệu suất của nguồn điện gần nhất với giá trị là

Câu 22: Đặt một hiệu điện thế U vào hai bản tụ thì điện tích mà tụ tích được là Q Điện dung C của tụ

điện được tính bởi công thức

Câu 23: Đặt hiệu điện thế U vào hai đầu một điện trở R thì dòng điện chạy qua có cường độ I Công suất tỏa nhiệt ở điện trở này không thể tính bằng công thức

Câu 24: Công thức xác định cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q , tại một điểm trong chân không, cách điện tích Q một khoảng r là

Câu 25: Trên vỏ một tụ có ghi 20µF – 200V Nối hai bản tụ vào hiệu điện thế 120V, điện tích mà tụ tích được được là

Câu 26: Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch, thì cường độ dòng điện trong mạch

Trang 3

Trang 3/4 - Mã đề thi 125

Câu 27: Suất nhiệt điện động của của một cặp nhiệt điện phụ thuộc vào

A nhiệt độ thấp hơn ở một trong 2 đầu cặp nhiệt điện

B hiệu nhiệt độ hai đầu cặp nhiệt điện

C nhiệt độ cao hơn ở một trong hai đầu cặp nhiệt điện

D bản chất của chỉ một trong hai kim loại cấu tạo nên cặp nhiệt điện

Câu 28: Công của lực điện trong sự di chuyển của một điện tích trong điện trường không phụ thuộc vào

Câu 29: Cho nguồn điện không đổi có suất điện động E, điện trở trong r = 0,5  Ban đầu mắc một tụ điện có điện dung C = 2  F vào hai cực của nguồn điện, khi ổn định thì điện tích của tụ điện là 24  C Sau đó tháo tụ điện ra, mắc vào hai cực của nguồn điện N bóng đèn loại 3V - 3W, các bóng đèn được mắc

thành x dãy song song mỗi dãy có y bóng nối tiếp và sáng bình thường Giá trị nhỏ nhất của N là

; Bỏ qua điện trở của dây nối Số chỉ của ampe kế là

Câu 31: Một electron di chuyển trong điện trường đều E một đoạn 0,6 cm,

từ điểm M đến điểm N dọc theo một đường sức điện thì lực điện sinh công

9,6.10-18J Công mà lực điện sinh ra khi electron di chuyển tiếp 0,4 cm từ điểm N đến điểm P theo phương và chiều nói trên là

A +1,6.10-18 J B -1,6.10-18 J

C +6,4.10-18 J D -6,4.10-18 J

Câu 32: Cho mạch điện như hình vẽ: E = 11V, r = 0,5  , R1 = 1  ,

R4 = 6  , R5 = 3  Cường độ mạch chính I = 4A, cường độ qua R1 là

I1 = 3A R2 có giá trị bằng

Câu 33: Hai điện tích q1 = q2 = 6,4.10-10 C, đặt tại 2 đỉnh B và C của

một tam giác đều ABC có cạnh bằng 8 cm, trong không khí Gọi M

là điểm nằm trên đường trung trực của BC sao cho cường độ điện

trường tại M có giá trị lớn nhất Cường độ điện trường tại M có giá trị gần nhất

Câu 34: Hai bình điện phân: (CuSO4/Cu và AgNO3/Ag) mắc nối tiếp, trong một mạch điện Sau một thời gian điện phân, tổng khối lượng catôt của hai bình tăng lên 5,6 g Biết khối lượng mol của đồng và bạc là

64 và 108, hóa trị của đồng và bạc là 2 và 1 Điện lượng qua các bình điện phân là

dây giống hệt nhau, nhẹ, không dãn, dài Đầu còn lại của mỗi sợi dây được treo vào cùng một điểm cố định J Lấy Khi cân bằng, ba vật xếp thành một tam giác đều cạnh Độ lớn của q gần giá trị nào nhất sau đây?

Câu 36: Tính số electron đi qua tiết diện thẳng của một dây dẫn kim loại trong 1 giây nếu có điện lượng

15 C dịch chuyển qua tiết diện đó trong 30 giây

E, r

B

M

R1 R3

N

R2 R4

A

R5

Trang 4

Trang 4/4 - Mã đề thi 125

phẳng Bỏ qua lực đẩy Acsimet Các đường sức điện có phương thẳng đứng và chiều hướng từ dưới lên trên Hiệu điện thế giữa hai bản là 120 V Khoảng cách giữa hai bản là 3 cm Xác định điện tích của hạt

Câu 38: Hai điện tích điểm có độ lớn bằng nhau được đặt trong không khí cách nhau 12 cm Lực tương

tác giữa hai điện tích đó bằng F Đặt hai điện tích đó trong dầu và đưa chúng cách nhau 8 cm thì lực tương tác giữa chúng vẫn bằng F Tính hằng số điện môi của dầu

Câu 39: Hai điện tích q1 = 8.10-8C, q2 = - 8.10-8C đặt tại A, B trong không khí (AB = 6cm) Lực tác dụng lên q3 = 8.10-8C đặt tại C, nếu CA = 4cm, CB = 2cm có độ lớn là

Câu 40: Một điện tích điểm Q 2.107C, đặt tại điểm A trong môi trường có hằng số điện môi   2 Vectơ cường độ điện trường do điện tích Q gây ra tại điểm B với AB7,5cm

A phương AB, chiều từ B đến A, độ lớn 1, 6.105V m /

B phương AB, chiều từ B đến A, độ lớn 2,5.105V m/

2,5.10V m/

D phương AB, chiều từ A đến B, độ lớn 1, 6.105V m /

- HẾT -

Ngày đăng: 19/12/2022, 18:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN