Nếu cho chúng tiếp xúc nhau thì sau khi tiếp xúc, điện tích của mỗi quả cầu là: 4NB Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó A.. 5NB Công thức xác định cường độ đi
Trang 1MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CÁC LỚP CLC 11- LẦN 2- NĂM HỌC 2022- 2023
Điện năng - công suất điện -
định luật Ôm cho toàn mạch - ghép nguồn thành bộ 3 1 1 2 7
ĐỀ 1
* Nhận biết – thông hiểu
1( NB) Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong chân không
A tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích
B tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích
C tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích
D tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích
2( NB) Khi nói về electron phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Electron là hạt mang điện tích âm, có độ lớn 1,6.10-19 C
B Electron có khối lượng m = 9,1.10-31kg
C Nguyên tử có thể mất hoặc nhận thêm electron để trở thành ion
D Electron không thể di chuyển từ vật này sang vật khác
3( TH) Ba quả cầu kim loại lần lượt tích điện là +3C, -5C, -4C Nếu cho chúng tiếp xúc nhau thì sau khi
tiếp xúc, điện tích của mỗi quả cầu là:
4(NB) Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó
A có hướng như nhau tại mọi điểm B có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điện
C có độ lớn như nhau tại mọi điểm D có độ lớn giảm dần theo thời gian
5(NB) Công thức xác định cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q , tại một điểm trong chân không,
cách điện tích Q một khoảng r là
A B | | C D
6(TH) Một điện tích thử đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,16V/m Lực tác dụng lên điện tích đó bằng
2.10-4N Độ lớn của điện tích đó là:
A 1,25.10-4C B 8.10-2C C 1,25.10-3C D 8.10-4C
7(TH) Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu tăng độ lớn của điện tích thử lên 2 lần thì độ lớn
cường độ điện trường
A tăng 2 lần B giảm 2 lần C không đổi D giảm 4 lần
8(NB) Đại lượng đặc trưng cho điện trường về phương diện tạo ra thế năng khi đặt tại đó một điện tích thử
q được gọi là
A.lực điện B điện thế C công của lực điện D hiệu điện thế
Trang 29(NB) Công của lực điện trong sự di chuyển của một điện tích trong điện trường không phụ thuộc vào
A vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi B cường độ điện trường
C hình dạng của đường đi D điện tích di chuyển
10(TH) Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 4 cm có một hiệu điện thế không đổi 200 V Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là
11(TH) Một êlectron di chuyển một đoạn đường 1cm, cùng chiều điện trường dọc theo một đường sức trong một điện trường đều có cường độ điện trường 1000V/m Công của lực điện có giá trị
A -1,6.10-16J B -1,6.10-18J C +1,6.10-16J D +1,6.10-18J
12(NB) Đặt một hiệu điện thế U vào hai bản tụ thì điện tích mà tụ tích được là Q Điện dung C của tụ điện
được tính bởi công thức
13(NB) Đơn vị điện dung là
14(TH) Trong trường hợp nào dưới đây ta không có một tụ điện? Giữa hai bản kim loại là một lớp
A Giấy tẩm dung dịch muối ăn B Mica
15(TH) Trên vỏ một tụ có ghi 20µF – 200V Nối hai bản tụ vào hiệu điện thế 120V, điện tích mà tụ tích được được là
16(NB) Đơn vị đo suất điện động là
17( NB) Dòng điện không đổi là dòng điện
A có chiều thay đổi và cường độ không đổi B có chiều và cường độ không đổi
C có chiều không đổi và cường độ thay đổi D có chiều và cường độ thay đổi
18(TH) Suất điện động của một nguồn điện một chiều là 4 V Công của lực lạ thực hiện làm di chuyển một lượng điện tích 10 mC giữa hai cực bên trong nguồn điện là
19(TH) Trong thời gian 0,5s đóng công tắc một tủ lạnh thì cường độ dòng điện trung bình đo được là 6A Tính điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn nối với động cơ của tủ lạnh
20(NB) Đặt hiệu điện thế U vào hai đầu một điện trở R thì dòng điện chạy qua có cường độ I Công suất tỏa nhiệt ở điện trở này không thể tính bằng công thức
21(NB) Khi ghép n nguồn điện nối tiếp, mỗi nguồn có suất điện động E và điện trở trong r thì suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là
22(NB) Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch, thì cường độ dòng điện trong mạch
23(TH) Cho mạch điện kín, bỏ qua điện trở của dây nối, nguồn điện có điện trở trong bằng 2, mạch ngoài
có điện trở 20 Hiệu suất của nguồn điện gần nhất với giá trị là
24(NB) Suất nhiệt điện động của của một cặp nhiệt điện phụ thuộc vào
A nhiệt độ thấp hơn ở một trong 2 đầu cặp nhiệt điện
B hiệu nhiệt độ hai đầu cặp nhiệt điện
Trang 3C nhiệt độ cao hơn ở một trong hai đầu cặp nhiệt điện D bản chất của chỉ một
trong hai kim loại cấu tạo nên cặp nhiệt điện
25(NB) Trong bán dẫn loại n
A Số electron tự do luôn nhỏ hơn số lỗ trống B Số electron tự do luôn lớn hơn số lỗ trống
C Số electron tự do và số lỗ trống bằng nhau D Tổng số electron và lỗ trống bằng 0
26(NB) Hạt tải điện trong chất điện phân là
C êlectron và ion dương D êlectron, ion dương và ion âm
27(TH) Thiết bị nào dưới đây áp dụng sự phóng điện trong không khí ?
28(TH) Ở 200C điện trở suất của bạc là 1,62.10-8
Ω.m Biết hệ số nhiệt điện trở của bạc là 4,1.10-3 K-1 Ở
330 K thì điện trở suất của bạc là
A 1,866.10-8 Ω.m B 3,679.10-8 Ω.m C 3,812.10-8 Ω.m D 4,151.10-8 Ω.m
* Vận dụng – Vận dụng cao
29(VD1) Hai điện tích điểm có độ lớn bằng nhau được đặt trong không khí cách nhau 12 cm Lực tương
tác giữa hai điện tích đó bằng F Đặt hai điện tích đó trong dầu và đưa chúng cách nhau 8 cm thì lực tương tác giữa chúng vẫn bằng F Tính hằng số điện môi của dầu
* Áp dụng định luật Cu-lông khi đặt trong chân không và khi đặt trong dầu:
{
| |
| |
→ ( ) Chọn B
30(VD1) Hai điện tích q1 = 8.10-8C, q2 = - 8.10-8C đặt tại A, B trong không khí (AB = 6cm) Lực tác dụng lên q3 = 8.10-8C đặt tại C, nếu CA = 4cm, CB = 2cm có độ lớn là
A 0,180 N B 0,036 N C 0,144 N D 0,108 N
Điện tích q 3 sẽ chịu hai lực tác dụng của q 1 và q 2 là
1
F và F2
Lực tổng hợp tác dụng lên q 3 là: F= F1+ F2
Vì AC + CB = AB nên C nằm trong đoạn AB
Trên hình vẽ, ta thấy F1và F2 cùng chiều
Vậy: F cùng chiều F1, F2( hướng từ C đến B)
Độ lớn: F = F 1 + F 2 = k 1 32 2 23
BC
q q k AC
q q
) 10 2 (
) 10 8 (
10 8 10 9 )
10 4 (
10 8 10 8
2 2
8 8
9 2
2
8 8
Trang 431(VD1) Một điện tích điểm 7
2.10 ,
Q C đặt tại điểm A trong môi trường có hằng số điện môi 2.
Vectơ cường độ điện trường do điện tích Q gây ra tại điểm B với AB7,5cm có
A phương AB, chiều từ A đến B, độ lớn 5
2,5.10V m/
B phương AB, chiều từ B đến A, độ lớn 5
1, 6.10 V m/
C phương AB, chiều từ B đến A, độ lớn 5
2,5.10V m/
D phương AB, chiều từ A đến B, độ lớn 5
1, 6.10 V m/
* Tính:
19
1, 6.10
1, 6.10 200 3, 2.10
32(VD1) Một electron di chuyển trong điện trường đều E một đoạn 0,6 cm, từ điểm M đến điểm N dọc
theo một đường sức điện thì lực điện sinh công 9,6.10-18J Công mà lực điện sinh ra khi electron di chuyển
tiếp 0,4 cm từ điểm N đến điểm P theo phương và chiều nói trên là
A -6,4.10-18 J B +6,4.10-18 J
C -1,6.10-18 J D +1,6.10-18 J
* Từ: | | | |
→ => Chọn B
phẳng Bỏ qua lực đẩy Acsimet Các đường sức điện có phương thẳng đứng và chiều hướng từ dưới lên trên Hiệu điện thế giữa hai bản là 120 V Khoảng cách giữa hai bản là 3 cm Xác định điện tích của hạt bụi Lấy
34(VD1) Tính số electron đi qua tiết diện thẳng của một dây dẫn kim loại trong 1 giây nếu có điện lượng
15 C dịch chuyển qua tiết diện đó trong 30 giây ?
A 0,5.107 B 0,31.1019 C 0,31.1018 D 0,23.1019
Điện lượng di chuyển qua tiết diện thẳng trong 1 s là q = 15/30 = 0,5 C
Điện tích của một electron có độ lớn là | |
Số electron đi qua tiết diện thẳng của một dây dẫn là | |
35(VD1) Cho mạch điện như hình bên Biết ; ; ; ; Bỏ qua điện trở của dây nối Số chỉ của ampe kế là
Trang 5A 0,5 A B 0,3 A
C 0,4 A D 0,2 A
Hướng dẫn
* Từ
I a = U 23 /R 3 = 0,2A Chọn D
36(VD1) Hai bình điện phân: (CuSO4/Cu và AgNO3/Ag) mắc nối tiếp, trong một mạch điện Sau một thời gian điện phân, tổng khối lượng catôt của hai bình tăng lên 5,6 g Biết khối lượng mol của đồng và bạc là
64 và 108, hóa trị của đồng và bạc là 2 và 1 Điện lượng qua các bình điện phân là
(
)
{
37(VD2) Ba quả cầu nhỏ giống hệt nhau đều tích điện q, đều có khối lượng được treo vào ba sợi dây giống hệt nhau, nhẹ, không dãn, dài Đầu còn lại của mỗi sợi dây được treo vào cùng một điểm cố định J Lấy Khi cân bằng, ba vật xếp thành một tam giác đều cạnh Độ lớn
của q gần giá trị nào nhất sau đây?
A B C D
Hướng dẫn
* Gọi F là độ lớn hợp lực của hai lực do hai điện
tích còn lại tác dụng lên điện tích tại C:
√ √
* Từ điều kiện cân bằng tại C suy ra:
√
√
√
√ Chọn B
38(VD2) Hai điện tích q 1 = q 2 = 6,4.10-10 C, đặt tại 2 đỉnh B và C của một tam giác đều ABC có cạnh bằng 8 cm, trong không khí Gọi M là điểm nằm trên đường trung trực của BC sao cho cường độ điện trường tại M có giá trị lớn nhất Cường độ điện trường tại M có giá trị gần nhất
A 2770 V/m B 1600 V/m C 5540 V/m D 1290 V/m
Trang 6Gọi E , E lần lượt là cường độ điện trường do điện tích q 1 2 1 và q 2 gây ra tại M
+ Vì độ lớn hai điện tích bằng nhau và điểm M cách đều hai điện tích nên:
+ Các vectơ E , E được biểu diễn như hình 1 2
+ Vì E 1 = E 2 nên hình ME 1 EE 2 là hình thoi nên:
1
ME 2.ME cos
E 2.E cos 2k
2
E
x
Theo Cô-si:
2 2 2 2
3
2 2
2
2kq
3 3 a 2
2
2
39(VD2) Cho nguồn điện không đổi có suất điện động E, điện trở trong r = 0,5 Ban đầu mắc một tụ điện
có điện dung C = 2 F vào hai cực của nguồn điện, khi ổn định thì điện tích của tụ điện là 24 C Sau đó tháo tụ điện ra, mắc vào hai cực của nguồn điện N bóng đèn loại 3V - 3W, các bóng đèn được mắc thành x
dãy song song mỗi dãy có y bóng nối tiếp và sáng bình thường Giá trị nhỏ nhất của N là
Khi nối nguồn với tụ: E = Q/C = 12V
Gọi m là số dãy, n là số bóng trên mỗi dãy, tổng số bóng đèn là:
N = mn (m, n N*
) -Công suất mạch ngoài: Pn = NPđ = 3N=3mn (1)
-Mặt khác: Pn = UnI = (E – Ir)I = (12 – 2I)I = 12I – 0,5I2 (2)
-Từ (1) và (2): 3mn = 12I – 0,5I2 (3)
Thay (4) vào (3) ta được: 3mn = 12m – 0,5m2
Trang 7=> -
m 18 12 6
=> mn min= 18
40(VD2)
Cho mạch điện như hình vẽ: E = 11V, r = 0,5, R1 = 1, R4 = 6,
R5 = 3 Cường độ mạch chính I = 4A, cường độ qua R1 là I1 = 3A
R2 có giá trị bằng
A 2 B 4 C 3 D 8
Bài giải
Giả sử dòng điện có chiều như hình vẽ, ta có:
I = I1 + I2 => I2 = I – I1 = 4 – 3 = 1A
-Ta có: UAN + UNB – E + Ir = 0
I2R2 + I4R4 – E + Ir = 0
R2 + I4.6 – 11 + 4.0,5 = 0
R2 + 6I4 = 9 với I4 = I2 + I5
R2 + 6(I2 + I5) = 9
R2 + 6(1+I5) = 9
R2 + 6I5 = 3 (1)
-Mặt khác: UAM + UMN + UNA = 0
I1R1 + I5R5 – I2R2 =0 3.1 + I5.3 – 1.R2 = 0
R2 – 3I5 = 3 (2)
-Từ (1) và (2): {
- {
-Vì I5 = 0, do đó ta có mạch cầu cân bằng:
=>
E, r
B
M
N
A
I 3
I 1
I
R 5
E, r
B
M
N
A
R 5
Trang 8Vậy: R2 = 3; R3 = 2