“Move” đối tượng - Chọn vào đối tượng - Trên thanh công cụ chọn biểu tượng “Move” hoặc phím tắt MV - Chọn vào điểm bắt đầu và điểm cần dịch chuyển tới... “Copy” đối tượng - Chọn vào đối
Trang 1GIÁO TRÌNH REVIT MEP
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU BIM
CHƯƠNG 2: GIAO DIỆN CHÍNH
CHƯƠNG 3: HỆ THỐNG ỐNG CẤP THOÁT NƯỚC PLUMBING CHƯƠNG 4: HỆ THỐNG ỐNG CHỮA CHÁY
CHƯƠNG 5: HỆ THỐNG ĐIỆN ELECTRIC
CHƯƠNG 6: HỆ THỐNG ỐNG GIÓ HVAC
CHƯƠNG 7: TẠO FAMILY
CHƯƠNG 8: THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG
CHƯƠNG 9: TRÌNH BÀY BẢN VẼ DÀN TRANG-IN ẤN- XUẤT FILE
Trang 2CHƯƠNG 1:
BUILDING INFORMATION MODELING
Trong chương này giới thiệu cho chúng ta:
- Hiểu rõ định nghĩa về Building Information Modeling
- Hiểu rõ các đặc điểm của Building Information Modeling
- Hiểu rõ những ứng dụng của các phần mềm BIM
- Phân biệt được sự khác nhau của các phần mềm dựa trên nền BIM và các phần mềm
CAD
I.1/ Khái niệm cơ bản
- Cách hình dung theo Truyền thống
Trang 3- Cách hình dung theo BIM
Trang 4I.2/ Phát triển của công cụ thiết kế
I.3/ Hạn chế phương pháp 2D
Trang 5I.3/ Bim là gì ?
BIM: Là một tiến trình sử
dụng các phần mềm để xây dựng lên mô hình 3D cho 1 dự án và sử dụng nó xuyên suốt trong hết vòng đời của
dự án,từ khâu thiết kế, bắt đầu 1 dự án đến tổ chức , quản lý thi công, quản lý vận hành và khai thác
I.4/ Kỹ thuật số - thực tế
Trang 7I.5/ Quản lý thay đổi
I.6/ Kiểm tra xung đột
Trang 8I.7/ Kiểm soát khối lượng
Theo truyền thống tı́nh khối lượng công trı̀nh
- Đọc bản vẽ Cad
- Chia nhỏ mô hı̀nh
- Lập công thức tı́nh tay hoă ̣c trên excel
Với cách làm truyền thống
- Cần thờ i gian lâu
- Độ chı́nh xác không cao
Với mô hı̀nh 3D ta nhanh chóng trı́ch xuất phần khối lượng chı́nh xác
I.8/ Thay đổi khối lượng
Khi thay đổi thiết kế, chı̉nh sửa mô hı̀nh=> khối lượng sẽ được câ ̣p nhâ ̣t
Trang 9I.9/ So sánh các qui trình
I.10/ Mô phỏng công trình và quản lý dữ liệu
BIM 4D
Trang 10I.10/ Sự phát triển BIM trên thế giới
Trang 11CHƯƠNG 2:
GIAO DIỆN CHÍNH
II.1/ Mở file “Revit template” mới
1 Chọn biểu tượng “New” – “Profile”
2 Chọn biểu tượng “Browse”
3 Chọn vào file “Systems – DefaultMetric” trên Look in “US Metric”
II.2/ Giao diê ̣n của Revit
Trang 121 Vùng vẽ
2 Thanh công cụ
3 Thanh thuộc tính (Properties)
4 Thanh trình duyệt (Project Browser)
5 Thanh hiển thị
II.3/ Nguyên tắc cấu thành đối tượng trong Revit MEP
Cấp đô ̣ phân tầng trong revit MEP đươ ̣c chia làm 3 cấp
1 Hê ̣ thống( hê ̣ thống đường ống, hê ̣ thống ống gió)
2 Loa ̣i ống, phu ̣ kiê ̣n đường ống, thiết bi ̣
3 Phu ̣ kiê ̣n kết nối, kı́ch cỡ và chủng loa ̣i ống
OTHER
PIPE
FITTING
PIPE SEGMENT
VALVE PUMP PLUMBING
Trang 13II.4/ Tính chất thanh “Properties”
Thanh “Properties” được chia làm 2 dạng
1 “Intance properties” : Dùng để chỉnh cục bộ đối tượng cùng 1 type
2 “Type properties” : Dùng để chỉnh tổng thể đối tượng cùng 1 type
Trang 14II.5/ Vùng nhìn (View)
1 Trên thanh “Instance properties” chọn “View range” để dẫn tới hộp thoại “View range” (khống chế vùng nhìn)
2 Trên hộp thoại “View range” con mắt nhìn đặt ở vùng “Cut plane” nhìn xuống vùng
“Bottom” Các vùng được khống chế theo qui ước “Top” > “Cut Plane” > “Bottom” >
“Level”
II.6/ Lệnh “Move”, “Copy” và “Align” đối tượng
1 “Move” đối tượng
- Chọn vào đối tượng
- Trên thanh công cụ chọn biểu tượng “Move” hoặc phím tắt MV
- Chọn vào điểm bắt đầu và điểm cần dịch chuyển tới
Trang 152 “Copy” đối tượng
- Chọn vào đối tượng
- Trên thanh công cụ chọn biểu tượng “Copy” hoặc phím tắt CO
- Chọn vào điểm bắt đầu và điểm cần copy
3 “Align” đối tượng
- Trên thanh công cụ chọn thể Modify chọn biểu tượng “Align”
- Hoặc phím tắt AL
- Chọn vào đường thẳng cần Align tới
- Chọn vào cạnh cấu kiện cần Align
II.7/ Định nghĩa “Family” và cách tải “Family”
- “Family” là họ đối tượng dùng để mô hình công trình
- “Family” chia làm 3 loại :
“Loadable Family”
“System Family”
“In place Family”
Trang 16- Cách tải “Family”
Trên thanh công cụ chọn “Insert” – “Load family”
Dẫn đường dẫn tới “Family” cần tải
II.8/ Dựng “Level”
1 Trên thanh “Project browser” chọn vùng nhìn “Sound”
2 Trên thanh công cụ chọn biểu tượng Architecture → Level
3 Vẽ “Level” bằng thanh công cụ ở vùng “Draw”
4 Chọn “Level” trên vùng “Drawing và đổi tên theo công trình
1
3
2
Trang 17II.9/ Dựng “Grid”
1 Trên thanh “Project browser” chọn vùng nhìn “Tầng 1”
2 Trên thanh công cụ chọn biểu tượng Architecture → Grid
3 Vẽ “Grid” bằng thanh công cụ ở vùng “Draw”
4 Chọn “Grid” trên vùng “Drawing” đổi tên theo công trình
Trang 18II.10/ Tham chiếu file Cad
File cad tầng 1 và tầng 2 được tham chiếu vào công trình
Trên thanh công cụ chọn biểu tượng “Insert” → “link Cad”
Đánh dấu vào “Current view only”
- Color : chọn “Black and while”
“Import units” : “milimeter”
- “Positioning” : “Auto - Center to Center”
1 Dùng lệnh “Align” di chuyển file cad vào đúng vị trí lưới đã tạo
2 Chọn vào file Cad, trên thanh công cụ tùy chọn “Backgound” hoặc “Foreground” để thuận tiện trong công tác dựng hình
II.10/ Hiệu chỉnh vùng nhìn “View Range”
1 Trên hộp thoại “Intance Properties” chọn biểu tượng “View Range”
Trang 192 Hiệu chỉnh khu vực “Bottom” = 1200 và “Level” = 1200 →OK
CHƯƠNG 3:
HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC
Trong chương này giới thiệu cho chúng ta:
- Thiết lâ ̣p môi trường vẽ
- Hiểu ro ̃ các lê ̣nh vẽ và hiê ̣u chı̉nh hê ̣ thống ống nước
- Hiểu ro ̃ các ứng du ̣ng mở rô ̣ng hê ̣ thống ống nước
- Hiểu ro ̃ trı̀nh tự mô hı̀nh hóa hê ̣ thống ống nước
IV.1/ Thiết lâ ̣p môi trường vẽ
1 Trên thanh công cu ̣ cho ̣n biểu tươ ̣ng “system “ trong mu ̣c Plumbing & Piping cho ̣n mũi tên góc dưới bên phải → xuất hiê ̣n hô ̣p thoa ̣i “mechanical setting”
Trang 202 Trên hôp thoa ̣i Mechanical setting cho ̣n “Segments and Sizes” bỏ cho ̣n những size ống không cần thiết trong cô ̣t used in size lists Ta có thể ta ̣o ra size ống mới và xóa bỏ những size ống không cần thiết
Tạo thêm hê ̣ thống cho ống
Trang 21IV.2/ Các lê ̣nh vẽ
1 Trên thanh công cụ chọn Systems → chọn Pipe hoăc phı́m tắt “pi”
2 Trên thanh Properties chọn Edit Type → xuất hiê ̣n hô ̣p thoại “Type Properties”
3 Chọn Duplicate tạo ra loại Pipe mới vı́ dụ BIM uPVC
4 Chọn Edit → xuất hiê ̣n hô ̣p thoại “Routing Preferences”
Chọn và load các loại family fitting phù hợp
5 Các lê ̣nh hiê ̣u chı̉nh
6 Mô hı̀nh hoàn thiện học phần sau khóa học
HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC
Trang 22(PLUMBING SYSTEM)
Trang 23CHƯƠNG 4:
HỆ THỐNG CHỮA CHÁY
Trong chương này giới thiệu cho chúng ta:
- Thiết lâ ̣p môi trường vẽ
- Hiểu ro ̃ các lê ̣nh vẽ và hiê ̣u chı̉nh hê ̣ thống ống nước
- Hiểu ro ̃ các ứng du ̣ng mở rô ̣ng hê ̣ thống ống nước
- Hiểu ro ̃ trı̀nh tự mô hı̀nh hóa hê ̣ thống ống nước
IV.1/ Thiết lâ ̣p môi trường vẽ
3 Trên thanh công cu ̣ cho ̣n biểu tươ ̣ng “system “ trong mu ̣c Plumbing & Piping cho ̣n mũi tên góc dưới bên phải → xuất hiê ̣n hô ̣p thoa ̣i “mechanical setting”
4 Trên hôp thoa ̣i Mechanical setting cho ̣n “Segments and Sizes” bỏ cho ̣n những size ống không cần thiết trong cô ̣t used in size lists Ta có thể ta ̣o ra size ống mới và xóa bỏ những size ống không cần thiết
Trang 24Tạo thêm hê ̣ thống cho ống
IV.2/ Các lê ̣nh vẽ
7 Trên thanh công cụ chọn Systems → chọn Pipe hoăc phı́m tắt “pi”
8 Trên thanh Properties chọn Edit Type → xuất hiê ̣n hô ̣p thoại “Type Properties”
9 Chọn Duplicate tạo ra loại Pipe mới vı́ dụ BIM uPVC
10 Chọn Edit → xuất hiê ̣n hô ̣p thoại “Routing Preferences”
Chọn và load các loại family fitting phù hợp
Trang 2511 Các lê ̣nh hiê ̣u chı̉nh
12 Mô hı̀nh hoàn thiện học phần sau khóa học
HỆ THỐNG CHỮA CHÁY
(FIRE PROTECTION SYSTEM)
Trang 27CHƯƠNG 5:
HỆ THỐNG ỐNG GIÓ HVAC
Trong chương này giới thiệu cho chúng ta:
- Ca ́ ch thiết lâ ̣p môi trường vẽ
- Hiểu ro ̃ các lê ̣nh vẽ và hê ̣ thống ống gió
- Hiểu ro ̃ trı̀nh tự mô hı̀nh hóa hê ̣ thống ống gió
III.1/ Thiết lâ ̣p môi trường vẽ
1 Trên thanh công cu ̣ cho ̣n biểu tươ ̣ng “system “ trong mu ̣c HVAC cho ̣n mũi tên góc dưới bên phải → xuất hiê ̣n hô ̣p thoa ̣i mechanical setting
2 Trên hôp thoa ̣i Mechanical setting cho ̣n “Rectangular” bỏ cho ̣n những size ống duct không cần thiết trong cô ̣t used in size lists
3 Với ống duct round ta cũng làm tương tự như trên
Trang 284 Trên thanh trı̀nh duyê ̣t Project Browser cho ̣n mu ̣c “family” cho ̣n “Duct systems”
5 Ta ̣o thêm hê ̣ thống cho ống Duct
Trang 29III.2/ Các lê ̣nh vẽ
1 Trên thanh công cụ chọn Systems → chọn Duct hoă ̣c phı́m tắt “dt”
2 Trên thanh Properties chọn Edit Type → xuất hiê ̣n hô ̣p thoại “Type Properties”
3 Chọn Duplicate tạo ra loại Duct mới vı́ dụ BIM Rect Duct
4 Chọn Edit → xuất hiê ̣n hô ̣p thoại “Routing Preferences”
5 Chọn và load các loại family fitting phù hợp
Trang 306 Trên thanh công cụ chọn Modify/Place Duct → chọn Justification →xuất hiê ̣n hô ̣p thoại Justification Setting → chọn Bottom trong mục Vertical Justification
7 Trên thanh option chọn Width: 500 , Height: 500, chọn Offset:3000
8 Các lê ̣nh hiê ̣u chı̉nh
Trang 319 Mô hı̀nh hoàn thiện học phần sau khóa học
HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ
(HVAC SYSTEM)
Trang 32CHƯƠNG 6:
HỆ THỐNG ĐIỆN
Trong chương này giới thiệu cho chúng ta:
- Thiết lâ ̣p môi trường vẽ
- Hiểu ro ̃ các lê ̣nh vẽ và hiê ̣u chı̉nh hê ̣ thống điện
- Hiểu ro ̃ trı̀nh tự mô hı̀nh hóa hê ̣ thống điện
V.1/ Thiết lâ ̣p môi trường vẽ
1 Trên thanh công cu ̣ cho ̣n biểu tươ ̣ng “system” trong mu ̣c “Electrical” cho ̣n mũi tên góc dưới bên phải → xuất hiê ̣n hô ̣p thoa ̣i “Electrical setting”
2 Trên hôp thoa ̣i “Electrical setting cho ̣n “Voltage Definitions” thiết lập điện áp”
3 Tiếp theo ta chọn “Distribution System” thiết lập hệ thống điện
Trang 33V.2/ Các lê ̣nh vẽ
Tương tự như phần Duct và Pipe ta dùng những công cụ này tạo ra hệ điện
Trang 344 Trên thanh công cụ chọn biểu tượng
“system” trong mục “Electrical” chọn “Cable tray” hoặc phím tắt”CT” hoặc chọn
“Conduit” hay phím tắt “CN” hoặc chọn Arc Wire hay phím tắt “EW”
CABLE TRAY
Trang 35
ỐNG LUỒN
NGUYÊN LÝ DÂY
Trang 36CHƯƠNG 7: TẠO FAMILY
Trong chương này giới thiệu cho chúng ta:
- Hiểu ro ̃ khái niệm và phân loại Family
- Tạo cơ bản Family 3D và 2D thuộc MEP
VII.1/ Cách mỡ “Template Family”
1 Trên thanh công cụ chọn biểu tượng “New” → “Family”
2 Dẫn đường dẫn đến “Family” cần tạo
Trang 373 Giao diện “Family”
VII.2/ Kỹ thuật dựng hình
Các lệnh dựng hình:
1 Extrusion
Tạo 3D dạng khối bằng biên dạng 2D (Profile)
Nguyên tắc tạo “Exstrusion”
- Trên mặt phẳng xác định bất kỳ Vẽ biên dạng 2D
- Trên mặt phẳng vuông góc biên dạng 2D, điều chỉnh về cao độ cho cấu kiện
Trang 382 Blend
Nguyên tắc tạo “Blend”
- Trên 2 mặt phẳng xác định bất kỳ vẽ 2 biên dạng 2D của cấu kiện
- Trên mặt phẳng vuông góc biên dạng 2D điều chỉnh về cao độ cho cấu kiện
3 Revolve
Tạo 3D dạng khối bằng biên dạng 2D (Profile) xoay quanh 1 trục được định sẳn Nguyên tắc tạo “Revolve”
- Trên mặt phẳng xác định bất kỳ vẽ biên dạng 2D của cấu kiện
- Vẽ trục muốn biên dạng xoay quanh
Trang 394 Sweep Blend
Tạo một cấu kiện biến đổi tiết diện dựa trên một đường dẫn
Nguyên tắc tạo “Sweep Blend”
- Vẽ đường dẫn theo cấu kiện
- Trên mặt phẳng vuông góc với cấu kiện vẽ biên dạng bắt đầu và biên dạng kết thúc
- “Void Swep Blend”
Dùng để tạo “Void” trên khối hình
Thao tác tương tự như lệnh tạo khối
VII.3/ Phân loại
FAMILY 3D
Trang 40Mô hı̀nh family hoàn thiện sau khóa học
Tạo family từ cad 3d:
Tạo family tủ chữa cháy có tham biến parameter:
Trang 41CHƯƠNG 8:
THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG
Trong chương này giới thiệu cho chúng ta:
- Hiểu ro ̃ cách tạo ra bảng khối lượng
- Hiểu ro ̃ cách xuất bảng khối lượng sang file exel
VI.1/ Tạo bảng khối lượng
1 Trên thanh công cụ chọn biểu tượng “View” trong mục Create chọn”Schedules” xuất hiện hộp thoại “New Schedule”
Trang 422 Trong mục “Category” chọn chủng loại cần bốc khối lượng, ví dụ Air Terminal
3 Trong mục “Name” xuất hiện tên chủng loại mới chọn Có thể thay đổi tên chủng loại-> Ok-> xuất hiện hộp thoại “Schedule Properties”
4 Chọn các trường cần hiển thị trong bảng khối lượng ->Ok -> bảng khối lượng Air Terminal Schedule
Trang 43Các loại bảng thống kê:
Trang 47VI.2/ Xuất bảng khối lượng sang Excel
1 Kích vào biểu tượng R góc trái màn hình
2 Chọn Export -> Reports -> Schedule
3 Xuất hiện hộp thoại chỉ đường dẫn lưu file và đặt tên file File có đuôi.txt
4 Đổi đuôi.txt thành đuôi xls -> có được bảng Excel
Trang 48CHƯƠNG 9 : TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT
DÀN TRANG - IN ẤN - XUẤT FILE
Trong chương này giới thiệu cho chúng ta:
- Hiểu ro ̃ các công cụ trình bày bản vẽ
- Hiểu rõ các thiết lập mẫu tô đường nét
- Hiểu rõ cách thiết lập và in ấn
VIII.1/ Nguyên tắc hiệu chỉnh bản vẽ kỹ thuật
- Bản vẽ kỹ thuật được kết xuất ra vô số bằng các vùng nhìn khác nhau
- Nguyên tắc cơ bản Khi muốn thể hiện bản vẽ kỹ thuật nào trên công trình thì hãy đặt con mắt nhìn vào vị trí đó
Trang 49Trong hộp thoại “Visibilily” phân ra 2 vùng “Surface” và vùng “Cut”
- “Line surface” : đường biên của bề mặt cấu kiện ở vùng nhìn thấy
- “Patterns surface” : mẫu tô của kiện ở vùng nhìn thấy
- “Transparency” : độ trong suốt của cấu kiện
- “Line cut” : đường biên của bề mặt cấu kiện ở vùng nhìn cắt
- “Patterns cut” : mẫu tô của kiện ở vùng nhìn cắt
“Visibility/
Trang 50Trên hộp thoại “Visibility” chọn vào biểu tượng “Object style”
- “Projection line weight” : Bề dày đường nét ở vùng nhìn thấy
- “Cut line weight” : Bề dày đường nét ở vùng nhìn cắt
- “Line color” màu đường nét
- “Line pattern” : loại đường nét
3 Cấu tạo các loại nét
- Trên thanh công cụ chọn “Manager” -> “Additional Setting” -> “Line Patterms”
- Hộp thoại “Line patterns” bao gồm các loại đường nét của cấu kiện
- Cấu tạo đường nét bao gồm 3 loại : “Dash” – “Dot” – “Space”
4 Cấu tạo bề dày nét
Trang 51VIII.2/ Các bản vẽ sau khi dàn trang: