1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình revit architecture (RDsic)

97 91 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Revit Architecture
Tác giả Kts. Nguyễn Thị Châu Giang
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Kiến Trúc
Thể loại Giáo trình
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 9,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình revit architecture (RDsic) là tài liệu vô cùng hữu ích, hướng dẫn cụ thể, chuyên sâu cho anh em dân kỹ thuật, muốn nâng tầm từ 2D sang 3D. Đây là tài liệu ở trung tâm RDsic Viện tin học XD, chỉ ai học các khóa của họ mới có được...Revit là 1 phần mềm chuyên dụng cho sinh viên và ae kỹ thuật rất cần và tiện ích

Trang 1

GIÁO TRÌNH REVIT ARCHITECTURE

BIÊN SOẠN: KTS NGUYỄN THỊ CHÂU GIANG 1

Trang 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BIM - REVIT ARCHITECTURE

- Lịch sử hình thành BIM

- Giới thiệu về Revit

- Ưu điểm của Revit

- Nhược điểm của Revit

CHƯƠNG 2: GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG REVIT

Bài 1: Các loại tập tin của Revit

Bài 2: Tạo lập và hiệu chỉnh cao trình

Bài 3: Tạo lập và hiệu chỉnh lưới định vị

Bài 4: Các lệnh biên tập (Modify)

CHƯƠNG 4: TRÌNH TỰ DỰNG CÔNG TRÌNH

Bài 1: Tạo và hiệu chỉnh cột – dầm

Bài 2: Tạo và hiệu chỉnh tường

Bài 3: Tạo và hiệu chỉnh sàn – trần

Bài 4: Tạo và hiệu chỉnh mái

Bài 5: Tạo và hiệu chỉnh cửa đi – cửa sổ

Hướng dẫn tạo family cửa cơ bản

Bài 6: Tạo và hiệu chỉnh cầu thang, bậc tam cấp

Bài 7: Tạo và hiệu chỉnh lan can

Bài 8: Tạo và hiệu chỉnh ramp dốc

Bài 9: Giới thiệu Site và Massing

CHƯƠNG 5: SỐ LIỆU CỦA CÔNG TRÌNH

Bài 1: Tạo và hiệu chỉnh bảng thống kê

Bài 2: Tạo và tính diện tích phòng

Bài 3: Diện tích sàn xây dựng

CHƯƠNG 6: TRÍCH XUẤT BẢN VẼ, DÀN TRANG

Bài 1: Trích xuất bản vẽ

Bài 2: Hiệu chỉnh hiển thị bản vẽ

Bài 3: Làm việc với khung tên

Trang 3

CHƯƠNG 7: THIẾT LẬP RENDER

- Vật liệu

- Thông số hiệu chỉnh Render

CHƯƠNG 8: GIỚI THIỆU VỀ GROUP, LINK VÀ IMPORT TRONG REVIT

- Group Model, Group Detail

- Link AutoCad, Link Revit

- Import Cad, Import Image

Trang 4

- REVIT ARCHITECTURE

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH BIM

• Những năm đầu của thập kỷ 70, một công nghệ mới với thuật ngữ là Building Information Modeling (BIM) đã xuất hiện trong ngành công nghiệp xây dựng, đó là công nghệ sử dụng mô hình ba chiều (3D) để tạo ra, phân tích và truyền đạt thông tin của công trình.

• Theo Viện Kiến trúc Hoa Kỳ, tên gọi Building Information Modeling (BIM) được Autodesk đặt ra (Autodesk là một công ty lớn của Mỹ, chuyên cung cấp các phần mềm đồ họa phục vụ cho công tác thiết kế và thi công xây dựng) và được phổ biến rộng rãi bởi Jery Laiserin (một chuyên gia phân tích công nghiệp (Technology Industry Analyst) người Mỹ) để mô tả mô hình không gian ba chiều thiết lập bằng công cụ máy tính để thể hiện các vật thể Nó trợ giúpquá trình trao đổi và chia sẻ thông tin của công trình bằng cách số hóa Các nhà tư vấn thiết kế cũng như các nhà thầu xây dựng có thể sử dụng các phần mềm BIM (chẳng hạn như Autodesk Revit Architectural, Revit Structure, Revit MEP, v.v.) để tạo nên một mô hình của công trình trên máy vi tính mà mô hình này sẽ giống hệt như công trình thực tế ở ngoài công trường.

• Ngoài Revit của Autodesk còn có ArchiCad của Graphicsoft

• Ngày mùng 5 tháng 4 năm 2000, phiên bản Revit 1.0 được chính thức công bố trong ngành công nghiệp AEC bởi tập đoàn Revit Technology Corporation

• Khi ứng dụng BIM vào dự án các kiến trúc sư, kỹ sư, nhà thầu và chủ đầu tư dễ dàng: tạo lập các thông tin có liên hệ với nhau giữa thiết kế và hồ sơ thiết kế dưới dạng số hóa; sử dụng những thông tin này để tiên lượng một cách chính xác những gì sẽ thấy, những gì sẽ xảy ra và chi phí xây dựng; đồng thời tin tưởng rằng bàn giao hồ sơ nhanh hơn, kinh tế hơn và giảm tác động tiêu cực đến môi trường

Trang 5

- REVIT ARCHITECTURE

GIỚI THIỆU VỀ REVIT

• Revit là phần mềm theo khuynh hướng Mô hình công trình gán thông tin (BIM) Phần mềm trình bày một thiết kế dưới dạng một loạt các vật thể và những thành phần thông minh, ví dụ : tường, cửa sổ và các góc nhìn Những vật thể

và thành phần này đều có tham số Thông tin của những vật thể và thành phần này đều được lưu trữ trong một mô hình công trình duy nhất Bạn có thể trích xuất không hạn chế số lượng góc nhìn từ những dữ liệu của mô hình này.

• Vì sử dụng công nghệ thay đổi tham số, bất kỳ một thay đổi nào do bạn tạo ra

sẽ kéo theo những thay đổi ở các mối liên kết tương ứng của toàn bộ dự án một cách tự động, bao gồm: các góc nhìn, các bản vẽ, bảng thống kê, các mặt cắt và mặt bằng

ĐẶC ĐIỂM:

Làm việc theo lối suy nghĩ của kiến trúc sư, kỹ sư và nhà thiết kế trong thiết kế công trình :

• Tận dụng những quy trình làm việc mang tính trực quan qua những phần mềm

có khả năng phản ánh được thế giới thực

• Chứa đựng những thông tin cơ bản của bất kỳ một dự án cần phải có, vì vậy khi bạn thiết kế, phần mềm Revit sẽ tự động tạo lập chính xác các mặt bằng sàn, các mặt đứng, các mặt cắt, các góc nhìn 3D, cũng như các bảng tính toán, các bảng thống kê

• Hiểu biết sâu hơn thiết kế của mình qua quá trình hình dung và phân tích (quá trình làm việc) Cải thiện doanh nghiệp thông qua khả năng phối hợp tốt hơn,

dự án có chất lượng cao hơn

• Thời gian hoàn thành sản phẩm được rút ngắn

• Giảm thiểu tối đa những lỗi không khớp và những việc phải làm nhiều lần bằng cách quản lý toàn diện các thay đổi của thông số

• Chiếm được ưu thế trong cạnh tranh vì khách hàng ngày càng hài lòng hơn, lợi nhuận ngày càng cao với những hồ sơ thiết kế chất lượng hơn

Trang 6

TÍNH LIÊN KẾT HAI CHIỀU:

• Tính liên kết hai chiều là khả năng của BIM, được biểu hiện qua việc những thay đổi của các liên kết được thực hiện trong bất kỳ góc nhìn nào sẽ dẫn tới việc thay đổi nội dung thể hiện ở tất cả các góc nhìn còn lại Revit đảm bảo các mặt cắt công trình và các mặt đứng luôn được cập nhật một cách chính xác để phù hợp với nhau

ƯU ĐIỂM CỦA REVIT:

Tính đồng bộ và chính xác của thông tin dự án

Sự ăn khớp giữa các hình chiếu của công trình trên bản vẽ rất cao, tùy thuộc vào phần trăm sử dụng mô hình trong bản vẽ Đặc biệt khi có sự điều chỉnh ý tưởng thiết kế và sự phối hợp giữa các bộ môn.

Hệ thống ký hiệu được quản lý chặt chẽ và thống nhất

Toàn bộ hệ thống ký hiệu và thông tin được quản lý khoa học, thống nhất =>

Hồ sơ vẽ bằng REVIT sẽ dễ dàng xuất bảng thống kê, xuất khối lượng dự toán…

Rút ngắn thời gian thiết kế

Thời gian khai triển nhanh nếu bạn đã có đủ dữ liệu chuyên ngành và thư viện cần thiết Công việc chỉnh sửa cũng được thực hiện dễ dàng, nhanh chóng và đồng bộ.

Phối hợp dễ dàng giữa các bộ môn

3 bộ môn Architecture, Structure, MEPF của Revit phối hợp với nhau giúp tạo ra sản phẩm hay bộ hồ sơ dự án hoàn chỉnh.

Nhận được sự hỗ trợ từ sever Autodesk

Dùng để render giúp giảm tải cho thiết bị.

NHƯỢC ĐIỂM CỦA REVIT:

Trang 7

RIBBON: Ribbon hiển thị khi bạn tạo hay mở một file Nó cung cấp các công cụ cần

thiết để tạo một dự án hoặc chủng loại (family)

Architecture : Các lệnh vẽ cơ bản các thành phần công trình như vẽ tường, cửa,

sàn, đường dốc, cầu thang, mái…

Structure : Các lệnh vẽ các thành phần kết cấu công trình : dầm, cột, sàn…

Insert : Chứa các công cụ để chúng ta nhập vào Project những thành phần chưa có

sẵn trong Project và quản lý chúng trong quá trình làm việc Các thành phần này có thể có cùng định dạng với Revit (Công cụ Load Family và Link Revit) hay định dạng CAD…

Annotate : Tập hợp các công cụ phục vụ cho việc ghi chú lên thiết kế như kích

thước (công cụ trong Panel Dimension), khai triển chi tiết (Panel Detail)…

Analyse : Phân tích năng lượng công trình

Massing & Site : Các lệnh tạo lập khối phục vụ cho việc nghiên cứu khối dáng công

trình và tạo lập các thành phần của một công trình từ các khối dáng đó, phục vụ thiết

kế địa hình của khu đất xây dựng

Collaborate : Revit Architecture tạo điều kiện cho nhiều người trong nhóm thiết kế

cùng làm việc trên một Project lớn bằng những công cụ được bố trí trong Tab này

View : Gồm những lệnh để tạo lập các góc nhìn khác nhau cho dự án như mặt bằng

sàn, mặt cắt, mặt đứng và các bảng thống kê

Manage : Quản lý các đối tượng trong dự án, như đơn vị bản vẽ, nét vẽ, thông tin

dự án…

Modify : Các lệnh hiệu chỉnh đối tượng (copy, move, mirror, trim, array…) Trong quá

trình làm việc, người thiết kế còn có thể gặp thêm một Tab cũng có tên bắt đầu là Modify Tab này chỉ xuất hiện khi một thành phần trong Drawing Area được Click vào

để chọn Tùy thuộc vào thành phần được chọn là gì (ví dụ : Wall - Door …) thì phía sau chữ Modify có tên đó (ví dụ : Modify Wall – Modify Door…)

Trang 8

APPLICATION MENU: Dùng để truy cập vào các file, như tạo mới, mở hoặc lưu

file Cho phép bạn quản lý file sử dụng công cụ nâng cao như Export hay Publish

QUICK ACCESS TOOLBAR: Đưa công cụ hay dùng vào thanh chọn nhanh để tiện

thao tác trong quá trình sử dụng.

Thêm công cụ vào thanh Quick Access Toolbar bằng cách Rclick vào công cụ - Add to Quick Access Toolbar

Trang 9

PROJECT BROWSER: Hệ thống phân cấp các khung nhìn, bảng thống kê, family,

nhóm, các mô hình Revit liên kết, các thành phần khác của dự án Ta có thể mở rộng, đóng các nhánh thư mục

DRAWING AREA: Hiển thị nội dung góc nhìn mà bạn chọn trong phần quản lý thông

tin dự án (Project Browser) Trong khu vực này, có thể hiển thị một hay nhiều góc nhìn

VIEW CUBE: Tiện lợi cho việc điều khiển đối tượng ở khung nhìn 3D (xoay các

hướng nhìn)

Trang 10

STATUS BAR: Khi bạn di chuyển chuột đến một thành phần trên màn hình, tên của

loại và chủng loại sẽ hiện lên Ngoài ra, đây cũng là nơi xuất hiện những nhắc nhở cần thiết khi sử dụng lệnh

PROPERTIES PALETTE: Properties là hộp thoại nơi bạn có thể xem và chỉnh sửa các

thông số để xác định tính chất các đối tượng trong Revit.

OPTION BAR: Hiển thị những lựa chọn có thể có của lệnh đang được sử dụng.

Type Selector : Chọn đối tượng sẽ được thể hiện trên vùng vẽ

Properties Filter : Lọc các loại đối tượng sẽ được sử dụng Instance Properties : Xem và chỉnh sửa các thuộc tính của đối tượng được chọn

Type Properties : Xem và chỉnh sửa các thuộc tính của một loại đối tượng

VIEW CONTROL BAR: Chứa các ký hiệu tắt để bạn nhanh chóng truy cập các lệnh

điểu khiển sự thể hiện của góc nhìn như tỉ lệ, kiểu hiển thị…

Trang 11

CÁC LOẠI TẬP TIN CỦA REVIT:

- Tập tin dự án, trong đó bạn đã tạo lập nên một công trình sẽ có đuôi mở rộng

là rvt

- Tập tin family, trong đó một family đã được tạo lập như cửa đi, cửa sổ, ghi chú, ký hiệu và khung tên bản vẽ để có thể tải vào trong đồ án, sẽ có đuôi mở rộng là rfa

- Tập tin mẫu dùng để tạo lập dự án mới có phần đuôi mở rộng là rte

- Tập tin mẫu dùng để tạo lập family có phần đuôi mở rộng là rft

ĐỊNH VỊ TẬP TIN CỦA DỰ ÁN, TỆP MẪU DỰ ÁN, FAMILY: Mở Application Menu: File

- Option - File Location

BÀI 1: CÁC LOẠI TẬP TIN CỦA REVIT

Trang 12

ĐỊNH VỊ CÁC LOẠI TẬP TIN CỦA REVIT:

1: Cài đặt đường dẫn chỉ ra thư mục chứa file người dùng (khi làm việc nhóm) 2: Cài đặt đường dẫn đến thư mục chứa các file mẫu để tạo Family

3: Cài đặt đường dẫn đến thư mục chứa file Point Cloud (phục vụ cho vẽ hiện trạng

khi có dữ liệu từ máy quét Laser 3D)

4: Cài đặt đường dẫn đến thư viện chứa các file Family (đồ vật, cây cối, người…)

BÀI 1: CÁC LOẠI TẬP TIN CỦA REVIT

Trang 13

1) Tạo cao trình cho dự án: Bạn dùng lệnh Level để tạo lập hay hiệu chỉnh các cao trình Lệnh này chỉ

hoạt động trong hình chiếu mặt cắt hay mặt đứng

- Mở mặt đứng hoặc mặt cắt

- Vào tab Architecture – Chọn công cụ Level – Chọn loại Level – Chọn công cụ Line để tạo Level trên mặt đứng/ mặt cắt

BÀI 2: TẠO LẬP VÀ HIỆU CHỈNH CAO TRÌNH

Tùy chọn Make Plan View: Tạo đồng thời Level và mặt bằng tương ứng với Level đó

2)Hiệu chỉnh cao trình: Nhấp chọn vào cao trình để hiển thị các điểm hiệu chỉnh sau

Sau đó dùng lệnh Line để vẽ, hoặc dùng lệnh Pick line + nhập khoảng offset để offset level có sẵn

Trang 14

BÀI 2: TẠO LẬP VÀ HIỆU CHỈNH CAO TRÌNH

Trang 15

BÀI 2: TẠO LẬP VÀ HIỆU CHỈNH CAO TRÌNH

Nếu tạo Level mà ko dùng tùy chọn Make Plan View, hoặc muốn tạo thêm view cho Level thì ta

làm như sau

Cách 2: Duplicate từ View mặt bằng (Floor Plan) có sẵn

Trang 16

2) Tạo lưới định vị cho dự án: Mở mặt bằng dự án Vào tab Architecture – Chọn công cụ Grid

Dùng công cụ trong thẻ Draw để tạo lập Grid

BÀI 3: TẠO LẬP VÀ HIỆU CHỈNH LƯỚI ĐỊNH VỊ

Hiệu chỉnh lưới định vị: Nhấp chọn vào lưới để hiển thị các điểm hiệu chỉnh sau, tương tự như

Level, ta có thể điều chỉnh được hiển thị của tên Grid ở hai đầu, đổi tên, tạo đường Grid gấp khúc

***Kích thước tạm: Khi Click chọn vào bất kì đối tượng nào trong Revit, chúng đều hiển thị kích thước

tạm của đối tượng đến các đối tượng khác gần nhất Ta cũng có thể thay đổi đường gióng của kích thước tạm bằng cách kéo rê chuột đường gióng đến vị trí mới

Kích thước tạm dùng để xem nhanh kích thước đối tượng, hoặc di chuyển đối tượng so với vật thể gần nhất Ví dụ thay đổi kích thước tạm để di chuyển cửa so với hai đầu tường

*Lưu ý: Sau khi tạo lập Level và Grid nên Pin chúng lại, tránh

thao tác Move hoặc xóa ngoài ý muốn

Trang 17

Các công cụ Modify: Các thanh công cụ biên tập nhằm giúp bạn bố trí các thành phần

trong thiết kế Bạn có thể sử dụng các công cụ này vào những giai đoạn khác nhau của quá trình thiết kế

BÀI 4: CÁC LỆNH BIÊN TẬP (MODIFY)

Align: Công cụ dung để dóng thẳng hàng các vật thể

- Chọn công cụ Align - Chọn vật thể định vị - chọn vật thể cần di chuyển

- Sau khi dóng thẳng hàng, có thể chọn ổ khóa để duy trì mối liên hệ thẳng hàng này

Offset: Copy hoặc di chuyển đối tượng được chọn theo phương song song với khoảng

cách xác định.

- Chọn công cụ, nhấp vào đối tượng

- Nhập khoảng cách Offset, tùy chọn Copy để tạo thêm đối tượng sao chép

- Hoặc chọn Graphic để tạo đối tượng sao chép với khoảng cách tùy ý bằng cách nhấp chuột

Mirror: Công cụ tạo đối tượng đối xứng qua trục

- Mirror – Pick Axis: Tạo đối tượng đối xứng qua trục là line hoặc vật thể đã tồn tại

- Mirror – Draw Axis: Tạo đối tượng đối xứng qua trục được vẽ

Move/ Copy: Di chuyển/ Sao chép đối tượng

- Chọn đối tượng - chọn công cụ để di chuyển/ sao chép - click chọn điểm định vị - click chọn điểm đến

- Hoặc click chọn điểm định vị - nhập khoảng cách muốn di chuyển/ sao chép

Rotate: Quay đối tượng 1 góc so với tâm quay

- Chọn đối tượng - chọn công cụ Rotate - nhấp chọn điểm định vị - nhấp chọn điểm quay đến

- Tùy chọn Copy để quay và sao chép đối tượng.

- Tùy chọn Place, click chọn để xác định tâm quay cho đối tượng

Trang 18

Trim/ Extend to Corner (Phím tắt TR): Công cụ cắt hoặc kéo dài đường hay

tường thành góc V

- Chọn công cụ Trim – Chọn đối tượng thứ nhất – Chọn đối tượng thứ hai

BÀI 4: CÁC LỆNH BIÊN TẬP (MODIFY)

Split: Công cụ Split (tách) để bạn tách một đối tượng tường hay một đường thẳng tại

một vị trí bất kỳ

- Chọn công cụ - Click vào điểm muốn tách trên đối tượng

Array (Phím tắt AR): Công cụ tạo ra nhiều đối tượng từ một đối tượng có sẵn với

khoảng cách đều nhau theo phương thẳng/ cong

- Chọn đối tượng – Chọn công cụ Array – Tùy chọn ở Option Bar – Xác định khoảng cách/ góc chia đều giữa các đối tượng – Xác định số lượng đối tượng cần tạo lập

Scale: Thay đổi một vài kích thước của đối tượng theo một tỉ lệ nào đó do người dùng

thiết lập.

- Chọn đối tượng – Chọn công cụ Scale

- Graphical: dùng thao tác chuột để xác định tỉ lệ

- Numberical: nhập vào tỉ lệ

Trang 19

Trim/ Extend (Phím tắt EX): Công cụ cắt hoặc kéo dài

đường hay tường thành góc V

- Trim/ Extend Single Element: Tác động lên một đối tượng

đơn lẻ

- Trim/ Extend Multiple Elements: Tác động lên nhiều đối

tượng cùng lúc

BÀI 4: CÁC LỆNH BIÊN TẬP (MODIFY)

Pin/ Unpin: Pin là công cụ giúp chốt lại vị trí của một đối

tượng, tránh nguy cơ di chuyển ngoài ý muốn Unpin để gỡ

công cụ Pin khỏi đối tượng

Delete (Phím tắt DE): Công cụ xóa

đối tượng, chọn đối tượng rồi kích hoạt

công cụ để xóa

Dimension (Phím tắt DI): Tạo kích thước cho đối tượng

Trang 20

BÀI 4: CÁC LỆNH BIÊN TẬP (MODIFY)

Keyboard Shortcut (Phím tắt KS): Cài đặt phím tắt

***Chú ý: Lệnh tắt không được trùng nhau, và phải chứa 2 ký hiệu trở lên.

Khi Revit báo lệnh tắt bị trùng thì phải đổi 1 trong 2 lệnh tắt bị trùng

Trang 21

BÀI 1: TẠO & HIỆU CHỈNH CỘT – DẦM

1) Tạo cột (Column): Revit bao gồm cột kết cấu chịu lực (Structure Column) và cột kiến trúc cấu tạo

(Architecture Column)

Trang 22

BÀI 1: TẠO & HIỆU CHỈNH CỘT – DẦM

Trang 23

BÀI 1: TẠO & HIỆU CHỈNH CỘT – DẦM

Hoặc chọn tùy chọn

At Grid để đặt tự động tại các Grid

Trang 24

BÀI 1: TẠO & HIỆU CHỈNH CỘT – DẦM

2) Hiệu chỉnh thông số cột - Tạo loại cột mới với kích thước tiết diện tùy ý

Trang 25

BÀI 1: TẠO & HIỆU CHỈNH CỘT – DẦM

3)Tạo dầm (Structure Framing): Để bố trí dầm, bạn kích hoạt công cụ Beam được đặt tại Panel

Structure trong menu Structure

Trang 26

BÀI 1: TẠO & HIỆU CHỈNH CỘT – DẦM

4)Chỉnh sửa thông số và tạo loại dầm mới:

Trang 27

Chức năng của các lớp thuộc một bức tường:

- Structure (priority 1): Duy trì sự bền vững của tường, sàn và mái

- Substrate (priority 2): Gồm những loại vật liệu như ván ép, thạch cao, có chức

- năng như phần đế cho các lớp làm bằng vật liệu tương tự

- Thermal / Air Layer (priority 3): Cách nhiệt và chống rò rỉ khí

- Membrane Layer: Chống thấm nước Độ dày của lớp nên bằng 0

- Finish 1 (priority 4): Thường được dùng cho các lớp nằm phía mặt ngoài công trình

- Finish 2 (priority 5): Thường được dùng cho các lớp nằm phía mặt trong công trình

BÀI 2: TẠO & HIỆU CHỈNH TƯỜNG

Location Line: Đường định vị của tường

- Wall Centerline: tim của tường

- Core Centerline: tim của lớp lõi

- Finish Face Exterior: Mặt ngoài của lớp hoàn thiện

- Finish Face Interior: Mặt trong của lớp hoàn thiện

- Core Face Exterior: Mặt ngoài lớp lõi

- Core Face Interior: Mặt trong lớp lõi

Trang 28

BÀI 2: TẠO & HIỆU CHỈNH TƯỜNG

A Basic Wall: Tường có cấu tạo đơn giản Chúng là các kiểu của Family hệ thống Family tường này được

tích hợp trong Default Project Template với các kiểu khác nhau được phân biệt bởi chiều dày của chúng

1 Vẽ tường Basic Wall, hiệu chỉnh thông số cơ bản

Trang 29

BÀI 2: TẠO & HIỆU CHỈNH TƯỜNG

2 Tạo loại tường mới, hiệu chỉnh thông số Type của tường

Trang 30

BÀI 2: TẠO & HIỆU CHỈNH TƯỜNG

3 Chỉnh sửa hiển thị tường trên mặt bằng - Chế độ Coarse và Medium/Fine:

Chọn chế độ Medium hoặc Fine

để thấy các lớp tường trên mặt bằng

Khi hiển thị ở chế độ Coarse thì chỉ nhìn thấy 1 lớp tường thay vì nhiều lớp - ta chỉnh sửa trong bảng Edit Type như sau:

Kết quả

Kết quả

Trang 31

B Stacked Wall: Gồm các kiểu khác nhau của chủng loại tường Basic xếp chồng lên nhau Muốn có

Stacked Wall thì ta cần phải tạo lập trước các Basic Wall rồi mới tạo lập được các Stacked Wall

1 - Tạo 2 hoặc

nhiều loại Basic

Wall - sau đó tạo

lập tường Stacked

Wall :

BÀI 2: TẠO & HIỆU CHỈNH TƯỜNG

Trang 32

BÀI 2: TẠO & HIỆU CHỈNH TƯỜNG

Tạo tường Stacked Wall như sau:

Chọn lệnh vẽ Wall Architecture - Chọn Stacked Wall - Duplicate để tạo loại mới , sau đó Edit để tạo loại tường Stacked Wall mới

Trang 33

BÀI 2: TẠO & HIỆU CHỈNH TƯỜNG

- Offset để sắp xếp vị trí các

Basic Wall, xác định khoảng cách

di chuyển của tường về phía bên ngoài (bên trái) của bức tường chính

- Height xác định chiều cao cho

mỗi Basic Wall

- Insert: để thêm một Basic Wall

mới

- Flip: Để thay đổi chiều của Basic

Wall

- Up, Down: để sắp xếp lại các

Basic Wall theo ý muốn

Chú ý : Các tường khi xếp chồng lên nhau đều cần phải có một cơ sở để tham

chiếu Cơ sở tham chiếu này được Revit Architecture quy định bởi Location Line.

Trang 34

BÀI 2: TẠO & HIỆU CHỈNH TƯỜNG

C - Tạo lập và hiệu chỉnh Sweep (chỉ tường, gờ chỉ), Reveal (rãnh lõm):

1 ) Phương pháp 1: Thực hiện trong hộp thoại Edit Type sẽ tạo lập gờ chỉ/ rãnh lõm có chiều dài

bằng chiều dài bức tường và phương của chúng sẽ song song với mặt đất (Sweep – gờ chỉ, Reveal – rãnh lõm)

Trang 35

BÀI 2: TẠO & HIỆU CHỈNH TƯỜNG

2) Phương pháp 2: Thực hiện bằng công cụ Wall Sweep hay Wall Reveal nằm dưới công cụ Wall

trong Panel Build của Tab Home trên Ribbon Khi bố trí thì gờ chỉ/ rãnh lõm vẫn chạy suốt chiều dài tường, nhưng sau đó chúng ta có thể hiệu chỉnh chiều dài này trực tiếp trên công trình Ngoài ra ta có thể tạo gờ chỉ/ rãnh lõm theo phương đứng hoặc phương ngang so với tường

Trang 36

BÀI 2: TẠO & HIỆU CHỈNH TƯỜNG

*** Chú ý: Thao tác tạo Reveal thực hiện tương tự Sweep

Trang 37

BÀI 2: TẠO & HIỆU CHỈNH TƯỜNG

3) Tạo Family Profile cho Sweep/ Reveal:

Chọn lệnh vẽ ở bảng Draw để vẽ Profile

*** Chú ý: Profile phải là 1 đường liền khép kín, không trùng nét, không dư nét.

Sau khi Load Family vào dự

án, nếu không báo lỗi tức

là đã thành công, nếu báo lỗi, kiểm tra lại Profile xem

có bị dư nét hoặc trùng nét hay không.

Trang 38

BÀI 2: TẠO & HIỆU CHỈNH TƯỜNG

Sau khi Load family

vào dự án, ta đổi

tên cho Family

( Nhấn chuột phải

chọn Rename)

Hoặc Save Family

trước khi Load vào

Thao tác cho Reveal tương tự Sweep, nhưng chú ý chọn Family Template là Profile - Reveal

Trang 39

BÀI 2: TẠO & HIỆU CHỈNH TƯỜNG

D - Curtain Wall:

Là tường gồm các tấm được gắn chặt theo một hệ thống lưới Bạn có thể tạo lập và gán vật liệu cho từng tấm này, bố trí các đố khác nhau về hình dáng và vật liệu trên hệ thống lưới để cố định các tấm Bạn có thể bố trí cửa đi, cửa sổ trong Curtain Wall

- Curtain Panel: Các Curtain Wall có thể chứa một hay nhiều tấm Bạn có thể thay đổi loại tấm trong một Curtain Wall thành bất cứ loại tường nào bằng cách thay đổi loại tường trong danh sách của Curtain Panel nằm trong Type Properties

- Cửa đi, cửa sổ trong Curtain Wall: Các cửa đi, cửa sổ loại Curtain (Curtain Door and Windows) thuộc family như Curtain Wall được tìm thấy trong thư mục của cửa đi, cửa sổ

- Curtain Grid và Mullion: là các thành phần của một Curtain Wall Các thành phần này cho phép bạn phân định các lưới (Grid) và tấm (Panel) trong một Curtain Wall

1) Tạo Curtain Wall bằng phương pháp thủ công:

Chọn lệnh vẽ tường Wall, sau đó chọn loại Curtain Wall và vẽ như basic Wall

Điều chỉnh thông số trên bảng Properties tương tự Basic Wall

Trang 40

BÀI 2: TẠO & HIỆU CHỈNH TƯỜNG

Bố trí Curtain Grid:

- All Segments: bố trí một Curtain Grid trên tất cả các Panel, hoặc ngang hoặc đứng

- One Segment: bố trí một Curtain Grid trên một Panel

- All Except Picked: bố trí một Curtain Grid trên tất cả các Panel, hoặc ngang hoặc đứng, ngoại trừ các Panel mà bạn chọn

Thay thế Panel: có thể thay Panel kính thành loại khác, hoặc đổi sang Family cửa dành riêng cho

Curtain Wall ( Door-Curtain Wall, hoặc Window-Curtain Wall)

Đầu tiên, chúng ta Load thêm Family vào dự án

*** Chú ý: Folder chứa Family của mỗi bản cài đặt có thể khác nhau, cách đặt tên Family cũng khác nhau, nên chú ý chọn loại Family Door hoặc Window có mô tả kèm theo Curtain Wall như trên hình

Ngày đăng: 30/05/2021, 16:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w