Các công cụ này được chia thành 9 nhóm chính, mỗi nhóm được xếp vào một Tab.. Giáo trình Revit Architecture – Võ Chi ế n Th ắ ng 5 Khi sử dụng Revit Architecture để thiết kế các thành p
Trang 1Giáo trình Revit Architecture – Võ Chi ế n Th ắ ng 1
• Giao diện người sử dụng của phần mềm Revit Architecture
• Phương thức tổ chức và quản lý các thành phần trong một tập tin Project của Revit
• Các khái niệm về 3 nhóm thành phần chính là Component, View và Annotation
• Các công cụ thường sử dụng khi thiết kế
• Thực hành
Trang 2I GIAO DIỆN CỦA PHẦN MỀM REVIT ARCHITECTURE
Khi click vào New trong phần Project của giao diện ban đầu, chúng ta có giao diện chính thức như sau:
Giao diện chính bao gồm nhiều thành phần Sau đây là từng thành phần một
Application Menu
Ribbon
Khi click vào Icon hình chữ R – biểu trưng cho phần mềm nằm ở góc trái phía trên màn hình, sẽ có một bảng đổ xuống chứa các lệnh mà thường bất cứ phần mềm nào cũng phải có gọi là Application Menu
Phần cột bên trái là các lệnh quan trọng khác nhau của Revit Tùy từng giai đoạn cụ thể mà chúng ta sẽ sử dụng các lệnh thích hợp
Phần bên phải liệt kê danh sách các tập tin theo các thời điểm mà tập tin được mở
Dưới cùng bên phải là Exit Revit và Option
Trang 3Giáo trình Revit Architecture – Võ Chi ế n Th ắ ng 3
Là nơi chứa tất cả các công cụ làm việc
Các công cụ này được chia thành 9 nhóm chính, mỗi nhóm được xếp vào một Tab Có 9 Tab: Home, Insert, Annotate, …, Modify Ngoài ra nếu cài thêm các công cụ hỗ trợ thì sẽ có thêm Tab Add-Ins
Trong mỗi Tab có nhiều Panel Trong tab Home có 8 Panel như Select, Build, Model, …, Work Plane Có thể thay đổi vị trí sắp xếp mặc định bằng cách click + giữ phím trái + Di chuyển chuột đến vị trí thích hợp
Trong mỗi Panel có nhiều Tool Ví dụ trong Panel Build của Tab Home có chứa Tool Wall, Door
Option Bar
Là phần chữ nhật dài, màu xám nằm dưới Ribbon
Nội dung thay đổi thùy theo công cụ được kích hoạt
Properties - Project Browser
Drawing Area
Properties là phần chứa các thông tin của các đối tượng được tạo ra trong phần Drawing Area (sẽ được đề cập dưới đây) Đây
là sự thay đổi lớn về giao diện so với phiên bản 2010
Project Browser là nơi quản lý tất cả những thông tin của Project Được tổ chức hiện diện theo cấu trúc cây thư mục
Có thể thay đổi vị trí của Properties và Project Browser tùy vào nhu cầu của người sử dụng
Trang 4Nằm bên phải của Project Browser và dưới Option Bar
Đây là khu vực mà các đối tượng hiện lên để người sử dụng có thể thấy và tương tác
Status Bar
Là nơi thể hiện nhưng công việc đang/sẽ thực hiện trong Drawing Area và cho biết rõ hơn nhưng thao tác cần thiết để thực hiện cho mỗi Tool
View Control Bar
Thay đổi tình trang thể hiện trong Drawing Area
Infocenter
Trang 5Giáo trình Revit Architecture – Võ Chi ế n Th ắ ng 5
Khi sử dụng Revit Architecture để thiết kế các thành phần trong một công trình, mỗi thành phần được gọi là Element Các Element được phân ra 3 nhóm chính như sau:
1 Nhóm Model Elements
Bao gồm những thành phần xuất hiện trong hồ sơ thiết kế lẫn trong thực tế Trong nhóm này chia ra làm 2 nhóm nhỏ tùy vào điều kiện thiết kế
• Host Elements: gồm những thành phần mà khi thiết kế giữ vai trò cơ sở để các thành phần khác tồn tại Đặc điểm của thành phần này là chỉ sự tồn tại trong mỗi Project Có 5 thành phần chức năng trong một công trình thuộc nhóm này: Wall, Floor, Ceiling, Stair , Ramp
• Component Elements: gồm những thành phần chức năng còn lại của một công trình như Door, Window …
2 Nhóm View Elements
Bao gồm các hình chiếu của một công trình như hình chiếu mặt bằng sàn, mặt bằng trần, mặt đứng… Mỗi khi tạo lập thành phần View nào thì phần mềm sẽ tự động sắp xếp theo đúng vị
trí trong Project Browser
3 Nhóm Annotation
Là những thành phần để ghi chú trên hồ sơ thiết kế của công trình để làm rõ thêm thông tin của Model Element chứ không xuất hiện trong thực tế, gồm 2 loại:
Datum Element: là nhưng thông tin phi hình học phục vụ những yêu cầu của thiết kế, gồm: Level, Column Grids, Reference Plan có khả năng làm thay đổi thông tin hình học của các thành phần khác
Annotation Elements: là những thông tin phi hình học phục vụ những yêu cầu ghi chú của hồ
sơ thiết kế, gồm: Dimension, Text Notes, Tag, Symbols
Các thành phần có chức năng giống nhau được sắp xếp thành 1 nhóm và được lưu trữ trong một Category mang tên chức năng đó đồng thời được xếp chung vào một Category tên là Family nằm trong Project Browser
Trang 61 Family
Mỗi thành phần chức năng trong công trình có nhiều chủng loại khác nhau
Ví dụ:
Thành phần chức năng cửa đi sẽ có cửa đi 1 cánh pano gỗ, cửa đi 2 cánh pano gỗ kính, cửa
lá sách, cửa đi 2 cánh pano kính, …
Các thành phần chức năng có hình dạng hình học giống nhau được tổ chức lại thành một chủng loại gọi là Family
Trong một Family có nhiều Type Ví dụ : cửa đi 1 cánh pano gỗ 700x2200, cửa đi 1 cánh pano
gỗ 900x2200
Một Family có nhiều thuộc tính (Element Properties), mỗi thuộc tính được gọi là Parameter Khi thay đổi Parameter tạo nên các Type của Family đó
Các Type được chia làm 2 cấp độ: Instance Properties và Type Properties Khi thay đổi các Parameter trong hộp thoại Instance Properties (ở Revit Architecture 2011 là Properties) thì chỉ ảnh hưởng đến thành phần được chọn Nếu thay đổi các giá trị Parameter trong Type Properties thì sẽ ảnh hưởng đến tất cả các thành phần cùng Type với thành phần được chọn
2 View
View Range
Hình chiếu cũng là một Element nên nó cũng phải thuộc một Family với các Property đặc thù Vì vậy chúng ta có thể áp dụng tất cả các công cụ thông thường như Duplicate, Move… cho một hình chiếu
Ngoài ra, vì là Element với nội dung của mỗi hình chiếu mang tính 2 chiều đối với các hình chiếu khác trong mỗi project Tuy nhiên cách thể hiện nội dung đó trong mội hình chiếu lại độc lập, không phụ thuộc vào hình chiếu khác
Trang 7Giáo trình Revit Architecture – Võ Chi ế n Th ắ ng 7
Nội dung của hình chiếu chỉ phản ánh trong vùng ảnh hưởng của nó
Chúng ta có thể điều khiển vùng ảnh hưởng này 1 cách trực tiếp hoặc gián tiếp
View Scale
Tỷ lệ của hình chiếu trong bản vẽ
Mức độ thể hiện chi tiết (Detail Level)
Một thành phần được thể hiện trên hình chiếu (View) có thể khác nhau về mức độ chi tiết Tất
cả hình thức thể hiện này đều do Family quyết định sẵn
Trang 8
3 Annotation
Gồm những thành phần 2D như kích thước, chú giải, kí hiệu mặt cắt Các thành phần này dùng chủ yếu trong giai đoạn hoàn thiện hồ sơ thiết kế kĩ thuật
Dimension
Permanent Dimention (Kích thước thường xuyên)
Temporary Dimention (Kích thước tạm thời)
Listening Dimention (Kích thước chỉ định)
Để ghi kích thước thường xuyên chúng ta sử dụng các công cụ trong panel Dimention của Tab Annotate trên Ribbon
Tag
Tất cả các thành phần khi bố trí vào công trình đều có thể ghi kèm với chúng 1 kí hiệu, được gọi là Tag Nội dung của Tag có thể thay đổi
Trang 9Giáo trình Revit Architecture – Võ Chi ế n Th ắ ng 9
Ví dụ: kí hiệu D1, D2 … cho cửa đi hay S1, S2 … cho cửa sổ
MỘT SỐ CÔNG CỤ THƯỜNG SỬ DỤNG:
1 Các công cụ liên quan đến giao diện:
Reveal Hidden Elements
Trang 10Crop Region
Trang 11
Giáo trình Revit Architecture – Võ Chi ế n Th ắ ng 11
Shadow
Model Graphic Style
Trang 12Ngoài ra còn nhiều công cụ khác nữa liên quan đến hình chiếu trong Tab View
Thin Lines
Swicth Window
Close Hidden và Tile
Trang 13
Giáo trình Revit Architecture – Võ Chi ế n Th ắ ng 13
User Interface
2 Các công cụ Modify:
Align
Di chuyển một vật thể trùng phương với vật thể khác
Multiple Alignment
Chú ý:
Ra lệnh:
Vào Tab Modify → Align Lệnh tắt AL
Trang 14Sau khi Align các đối tượng thường xuất hiện các ổ khóa Khi click vào dấu này thì các thành phần đã được Align sẽ dính vào nhau, giúp ta có thể quản lý đối tượng tốt hơn
Trim
Tạo ra 1 góc chữ V trên cơ sở 2 thành phần đã có sẵn
Extend
Tạo ra một hoặc nhiều góc chữ T trên cơ sở của 2 hay nhiều thành phần đã có sẵn trong Drawing Area
Ra lệnh:
Vào Tab Modify → Trim Lệnh tắt: TR
Trang 15Giáo trình Revit Architecture – Võ Chi ế n Th ắ ng 15
Split
Cắt 1 vật thể thành 2 hay nhiều vật thể khác nhau
Ra lệnh:
Vào Tab Modify → Split Element (SL)/ Split with Gap
Offset
Tạo ra các đối tượng giống như đối tượng đã có ở 1 vị trí cách đối tượng đã có sẵn 1 khoảng cách do người sử dụng quy định
Ra lệnh:
Vào Tab Modify → Offset Lệnh tắt: OF
Trang 16Move
Có 2 lựa chọn: Constrain, Disjoin
Copy
Tạo ra các thành phần mới từ thành phần đã có trong Drawing Area
Rotate
Xoay 1 vật thể đang hiện diện trên Drawing Area quanh 1 tâm tùy chọn với 1 góc tùy ý
Mirror
Tạo một vật thể mới từ vật thể đã có qua một trục đối xứng
Có 2 cách Mirror:
Pick Axis (MM): chọn trục đối xứng đã có sẵn
Ra lệnh:
Vào Tab Modify → Move Lệnh tắt: MV
Ra lệnh:
Vào Tab Modify → Copy
Lệnh tắt: CO
Ra lệnh:
Vào Tab Modify → Rotate Lệnh tắt: RO
Trang 17Giáo trình Revit Architecture – Võ Chi ế n Th ắ ng 17
Draw Axis (DM): vẽ trục đối xứng cho vật thể cần Mirror
Array
Tạo ra nhiều vật thể từ 1 vật thể có sẵn thành nhiều vật thể mà khoảng cách giữa chúng đều bằng nhau theo phương thẳng hoặc cong
Scale
Thay đổi 1 vài kích thước của 1 thành phần theo 1 tỉ lệ nào đó
Ra lệnh:
Vào Tab Modify → Array Lệnh tắt: AR
Array theo phương thẳng
Array theo phương cong
Ra lệnh:
Vào Tab Modify → Scale Lệnh tắt: RE
Trang 18Group
Nhóm nhiều thành phần thành 1 nhóm
TÓM TẮT
Trong chương này cần ghi nhớ những điều sau:
Giao diện Revit Architecture 2011
Trong một Project có 3 thành phần chịu sự điều khiển của Parametric Change Engine là Model – View – Element
Một Family có nhiều Type
Các công cụ điều khiển giao diện
Cách sử dụng các công cụ
Ra lệnh:
Vào Tab Modify → Create Group Lệnh tắt: GP