TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIA ĐỊNHKHỐI KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY TNHH TMDV DU LỊCH NGỌC
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIA ĐỊNH
KHỐI KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY
TNHH TMDV DU LỊCH NGỌC MAI
GVHD: TS.GVC NGUYỄN VĂN A SVTH: PHẠM THI C
MSSV:
LỚP:
TP HCM, 1.2019
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô trường Đại Học Gia Định
đã truyền đạt cho em nhiều kiến thức quý báu trong suốt thời gian em theo học tạitrường
Đặc biệt em rất chân thành cảm ơn Thầy ……… đã tận tình hướng dẫn
em hoàn thành và trình bày thành công báo cáo tốt nghiệp này
Đồng thời cũng xin gửi lời cảm ơn đến các bạn bè đồng nghiệp và gia đình vàtoàn thể anh chị trong công ty TNHH TMDV Du Lịch Ngọc Mai đã ủng hộ, giúp đỡ
em trong quá trình học tập cung cấp cho em các thông tin, số liệu, tạo mọi điều kiệncho em hoàn thành bài báo cáo tốt nghiệp này
Do hạn chế về kinh nghiệm, thời gian nên những kiến thức mà em đưa ra chắcchắn không tránh khỏi sai sót Em mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các anhchị và các Thầy Cô trường Đại Học Gia Định
Trang 3NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
1 VỀ Ý THỨC KỶ LUẬT VÀ THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP
………
………
………
………
………
………
W………
… 2 VỀ MỨC ĐỘ AM HIỂU CHUYÊN MÔN (NẮM VỮNG LÝ THUYẾT VÀ VẬN DỤNG VÀO THỰC TẾ ĐỂ PHÂN TÍCH GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ) ………
………
………
………
………
………
3 ĐÁNH GIÁ CHUNG ………
………
………
NGÀY THÁNG NĂM 2019
NGƯỜI NHẬN XÉT
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
1 VỀ Ý THỨC KỶ LUẬT VÀ THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI CÔNG VIỆCTRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP:
………
………
………
2 VỀ NỘI DUNG CHUYÊN MÔN:
- XÁC ĐỊNH RÕ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trang 5MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH TMDV DU LỊCH NGỌC MAI 3
1.1 Quá trình hình thành và quá trình phát triển 3
1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn 4
1.2.1 Nhiệm vụ 4
1.2.2 Quyền hạn 5
1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty 5
1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 5
1.3.2.Chức năng của các phòng ban 5
1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong 3 năm (2015 – 2017) 9
1.5 Định hướng phát triển của công ty 10
CHƯƠNG 2: CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY TNHH TMDV DU LỊCH NGỌC MAI 11
2.1.Cơ sở lý luận về công tác tuyển dụng nguồn nhân lực 11
2.1.1 Khái niệm 11
2.1.2 Tầm quan trọng của tuyển dụng nhân sự trong doanh nghiệp 11
2.1.2.1 Đối với doanh nghiệp 11
2.1.2.2 Đối với lao động 11
2.1.2.3 Đối với xã hội 12
2.1.4 Các nguồn tuyển dụng nhân sự trong doanh nghiệp 12
2.1.4.1 Nguồn ứng viên từ nội bộ doanh nghiệp 12
2.1.4.2 Nguồn ứng viên từ bên ngoài doanh nghiệp 12
2.1.5 Quy trình tuyển dụng nhân sự trong doanh nghiệp 13
2.1.6.Phương pháp tuyển dụng 13
2.2 Phân tích công tác tuyển dụng nhân sự công ty TNHH TMDV Du Lịch Ngọc Mai 14
2.2.1 Tình hình nguồn nhân lực trong 3 năm (2015-2017) 14
2.2.1.1 Theo giới tính 14
2.2.1.2 Theo độ tuổi 16
2.2.1.3 Theo trình độ chuyên môn Error! Bookmark not defined. 2.1.1.4 Tình hình biến động nhân sự trong vài năm gần đây 17
Trang 62.2.2 Thực trạng công tác tuyển dụng tại Công ty TNHH Du lịch Ngọc Mai 18
2.2.2.1 Quy chế về công tác tuyển dụng 18
2.2.2.2 Nguồn tuyển dụng 19
2.2.2.3 Quy trình tuyển dụng 20
2.2.2.4 Kết quả tuyển dụng của Công ty thời gian qua 25
2.3 Đánh giá công tác tuyển dụng của Công ty TNHH TMDV Du lịch Ngọc Mai 25 2.3.1.Ưu điểm của công tác tuyển dụng 25
2.3.2.Nhược điểm của công tác tuyển dụng 26
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG CỦA CÔNG TY TNHH TMDV DU LỊCH NGỌC MAI 28
3.1.Định hướng phát triển của Công ty TNHH TMDV Du lịch Ngọc Mai 28
3.1.1 Những định hướng chung của công ty 28
3.1.2 Mục tiêu tuyển dụng nhân lực của công ty trong năm 2018 29
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tuyển dụng của công ty TNHH TMDV Du Lịch Ngọc Mai 30
3.2.1 Nâng cao hiệu quả khai thác nguồn tuyển dụng .30
3.2.2 Cải tiến quy trình tuyển dụng 34
3.2.3 Nâng cao năng lực làm công tác tuyển dụng .36
3.3 Kiến nghị khác 38
KẾT LUẬN 40
Trang 7DANH MỤC HÌNH ẢNH – BẢNG BIỂU
Hình 2.1: Quy trình tuyển dụng nhân sự trong doanh nghiệp 13
Bảng 2.1: Cơ cấu lao động theo giới tính 14
Hình 2.1: Biểu đồ thể hiện cơ cấu lao động theo giới tính 15
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động theo độ tuổi 16
Hình 2.2: Biểu đồ thể hiện cơ cấu lao động theo độ tuổi 17
Bảng 2.3: Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn Error! Bookmark not defined. Hình 2.3: Biểu đồ thể hiện cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn Error! Bookmark not defined. Bảng 2.6 Kết quả tuyển dụng từ năm 2015 – 2017 25
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
Trong giai đoạn phát triển hiện nay, khi Việt Nam đang là thành viên chính thứccủa khối mậu dịch thương mại tự do AFTA, tổ chức thương mại thế giới WTO, hiệphội các nước Đông Nam Á và đã bình thường hoá quan hệ thương mại với Mỹ Đây
sẽ là cơ hội nhưng cũng là sự thách thức rất lớn cho nền kinh tế còn non trẻ của nướcnhà
Các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp Việt Nam nói riêng thì nguồnnhân lực là yếu tố quan trọng cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Do đóphải biết phát huy nguồn lực của mình mới có thể đảm bảo cho sự tồn tại và phát triểnlâu dài Một trong những nguồn lực quan trọng và cần thiết nhất của một doanhnghiệp đó là nguồn lực nhân sự - nguồn lực con người Tất cả mọi hoạt động của mộtdoanh nghiệp đều qua tay của con người, của những nhà quản trị, của các công nhân
Do vậy, nếu phát huy tốt nguồn lực này thì sẽ là một lợi thế rất lớn của doanh nghiệptrên thương trường
Tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào cũng biết tìm kiếm, sử dụng và biếtkhai thác nguồn lực này có hiệu quả nhất là đối với các doanh nghiệp Việt Nam Vìvậy, để nâng cao hiệu quả trong quá trình hoạt động kinh doanh, để nâng cao chấtlượng trong công tác quản trị nhân sự, công tác tuyển dụng nhân sự - “đầu vào” để cómột nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao, có đạo đức, phải được đặt lênhàng đầu
Là một sinh viên khoa Quản trị kinh doanh, trước thực trạng trên, em mạnh
dạn đi sâu nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện quy trình tuyển dụng nhân sự tại Công
ty TNHH TMDV Du lịch Ngọc Mai”
1 Mục đích nghiên cứu
Mục đích của đề tài này là nghiên cứu thực trạng của công tác tuyển dụng nhân
sự tại Công ty TNHH TMDV Du lịch Ngọc Mai Bên cạnh phát hiện ra những điểmcòn tồn tại đồng thời đề xuất ý kiến nhằm giúp công ty có được một đội ngũ nhânviên có chất lượng hơn
2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là về công tác tuyển dụng nhân sự tại Công tyTNHH TMDV Du lịch Ngọc Mai trong khoảng thời gian từ năm 2015 đến năm 2017
Trang 93 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp kế thừa các loại tài liệu: báo cáo tài chính năm, báo cáo kết quảkinh doanh, số liệu thống kê về nhân sự của công ty
Phương pháp khảo sát thực tiễn: khảo sát về tình hình hoạt động kinh doanh vàcông tác nhân sự của công ty
Phương pháp thống kê kinh tế: Thống kê số liệu, phân tích, so sánh, đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh và công tác tuyển dụng nhân sự tại công ty
4 Kết cấu đề tài
Chương 1: Giới thiệu về công ty TNHH TMDV Du lịch Ngọc Mai
Chương 2: Công tác tuyển dụng nhân sự tại công ty TNHH TMDV Du lịchNgọc Mai hiện nay
Chương 3: Một số đề xuất nâng cao chất lượng công tác tuyển dụng nhân sự tại Công ty TNHH TMDV Du lịch Ngọc Mai
Trang 10CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH TMDV DU
LỊCH NGỌC MAI
1.1 Quá trình hình thành và quá trình phát triển
Lúc đầu chỉ vỏn vẹn 6 – 7 nhân viên đầy tâm huyết, công ty đã bước nhữngbước đầu tiên trên con đường kinh doanh đầy khó khăn thử thách Nhờ uy tín trongkinh doanh và sự nỗ lực hết mình của đội ngũ nhân viên đã giúp đưa sản phẩm, dịch
vụ ngày càng được hiện diện có mặt tại khắp các gia đình không chỉ ở thành phố HồChí Minh, Miền tây mà còn tại các tỉnh lân cận khác, mang lại niềm tin yêu của kháchhàng với sản phẩm của công ty
Tên công ty: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TMDV DU LỊCHNGỌC MAI
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ DU LỊCH NGỌC MAI
(NGOC MAI TRAVEL TRADING SERVICE COMPANY LIMITED)
Địa chỉ: Số A7.06 Block A, Khu Cao ốc VP và Chung cư, 5B Phổ Quang, Phường 2, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh(Tìm vị trí)
Hiện nay, Du lịch Ngọc Mai đã có một đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp lên tớihơn 30 người bao gồm nhiều đại lý
Trang 11Công ty TNHH TMDV Du lịch Ngọc Mai là một đơn vị kinh tế hạch toán độclập, có đầy đủ tư cách pháp nhân, có quan hệ đối nội đối ngoại tốt và có con dấu riêng.Công ty luôn bình đẳng trong kinh doanh với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phầnkinh tế khác Công ty được phép mở tài khoản giao dịch tại các ngân hàng theo quyđịnh của pháp luật.
Công ty TNHH TMDV Du lịch Ngọc Mai đi vào hoạt động vào ngày 20 tháng
4 năm 2013 với mục đích phục vụ khách hàng đến mức cao nhất, cung cấp cho kháchhàng những hãng vé, sản phẩm chất lượng cao và phù hợp với yêu cầu của khách hàng
và giải quyết các thủ tục về hợp đồng kinh doanh Trong vận hội lớn của đất nước hộinhập cùng thế giới, đây là cơ hội cũng là thách thức lớn đối với Việt Nam nói chung vàcác doanh nghiệp nói riêng
Trang 12Ngoài ra công ty còn chuyên tư vấn đầu tư, môi giới bán vé, bán các loại vémáy bay, sách lẻ
Tạo môi trường làm việc thân thiện và hòa đồng trong tổ chức, gắn kết, giúpnhau cùng phát triển Công ty thực hiện chính sách ưu đãi, lương bổng cho nhân viênkhi làm việc
1.2.2 Quyền hạn
Là một đơn vị kinh doanh buôn bán các loại hình vé máy bay, văn phòng phẩm,môi giới bán vé Công ty thực hiện chế độ hạch toán kinh doanh theo chế độ kế toánhiện hành
Công ty có tư cách pháp nhân đầy đủ, có con dấu riêng để giải quyết những vấn
đề phát sinh trong quá trình thực hiện và tranh chấp về hợp đồng với các bên có liênquan Công ty mở tài khoản bằng tiền Việt Nam tại ngân hàng Techcombank
1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty
1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Công ty TNHH Du lịch Ngọc Mai có cơ cấu tổ chức khoa học và hợp lý Bộmáy cơ cấu tổ chức của đơn vị công ty:
TỔNG GIÁM ĐỐC PHÒNG KINH PHÒNG PHÒNG HC – PHÒNG KẾ
Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH TMDV Du lịch Ngọc Mai
(Nguồn: Phòng Hành Chính – Nhân sự của công ty TNHH TMDV Du lịch Ngọc
Mai, 2017)
1.3.2.Chức năng của các phòng ban
o Ban Giám Đốc
Trang 13- Xây dựng, triển khai, đánh giá việc thực hiện kế hoạch theo định hướng và mụctiêu kinh doanh của Công ty.
- Xây dựng các chiến lược Marketing, quản lý khai thác thị trường và đẩy mạnhphát triển doanh số bán hàng
- Ban hành và phê duyệt các nội quy mới, ra quyết định trong việc quản trị nguồnnhân lực nhân viên mới
o Phòng Kinh Doanh: (1 trưởng phòng, 1 phó phòng và 15 nhân viên)
- Hoạch định và triển khai các phương án kinh doanh nhằm phát triển quy mô hoạtđộng của công ty Tổng hợp tình hình kinh doanh theo từng tháng, quý và đề ra các đề xuất trong thời gian tiếp theo
- Thực hiện việc báo giá và soạn thảo hợp đồng theo yêu cầu
- Ghi nhận các thông tin phản hồi của khách hàng và chuyển đến các bộ phận liên quan để xử lý kịp thời
- Phân loại khách hàng để có chế độ hậu mãi thích hợp
o Phòng Marketing: (1 trưởng phòng và 4 nhân viên)
- Phòng Marketing có nhiệm vụ theo dõi và thu thập thông tin trên thị trường để cónhững thông tin hỗ trợ cho việc lên kế hoạch triển khai các chiến lược kinh doanh
- Theo dõi, chăm sóc và cải tiến website, khách hàng của công ty
- Nghiên cứu và đưa ra các biện pháp hữu hiệu, tích cực nhằm quảng bá hình ảnhthương hiệu công ty ra bên ngoài
- Chịu trách nhiệm thiết kế, tố chức các cuộc họp, các buổi tọa đàm trong lẫn ngoài công ty
- Soạn thảo nội dung và thiết kế các mẫu quảng cáo, catalog, danh thiếp
- Hỗ trợ phòng kinh doanh trong việc tiếp cận khách hàng (tìm kiếm thông tin khách hàng, gửi catalog, )
o Phòng Hành Chính – Nhân Sự: (1 trưởng phòng và 3 nhân viên)
Trang 14- Phòng Hành Chính – Nhân Sự là phòng chuyên môn nghiệp vụ có chức năng mô
tả công việc các chức danh
- Lập và triển khai các kế hoạch tuyển dụng nhằm đáp ứng yêu cầu nhân lực của các
bộ phận về yêu cầu tuyển dụng nhân viên cũng như các hoạt động công chúng nhằm nâng cao hình ảnh của công ty
- Xây dựng và thực hiện quy trình tuyển dụng như quảng cáo, thu nhận hồ sơ, thi và
phỏng vấn, khám sức khỏe và thương lượng với ứng viên
- Tìm cách tốt nhất để nâng cao các hoạt động tuyển dụng như giới thiệu tại trườngĐại học, Cao đẳng hoặc tham gia hội chợ việc làm và đăng quảng cáo trên báo, trêninternet Hướng dẫn đào tạo cấp dưới về hệ thống nhân sự và đề xuất với cấp trêntrực tiếp về mọi ý tưởng sáng tạo nhằm nâng cao chất lượng công việc của bộ phận
- Tổ chức tuyển dụng theo sự phê duyệt của Ban Giám Đốc, đào tạo cán bộ nhân viên đáp ứng theo yêu cầu hoạt động kinh doanh của công ty
- Quản lý và theo dõi các hồ sơ nhân viên, theo dõi và thực hiện việc ký hợp đồng thử việc, hợp đồng lao động, thanh lý hợp đồng
- Thực hiện các thủ tục bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, cho các nhân viên trongcông ty Tổ chức lịch thử việc và hướng dẫn các nhân viên mới tiếp cận với công việccủa công ty
- Thực hiện công tác chấm công, ngày đi làm và phổ biến các nội quy công ty cho nhân viên mới
- Giải quyết các vấn đề phát sinh trong quan hệ nhân sự, theo dõi việc chấm công vànhắc nhở nhân viên thực hiện các nội quy trong công ty
- Quản lý và phân phát văn phòng phẩm, theo dõi việc sử dụng, bảo dưỡng các thiết
bị văn phòng và quản lý hệ thống máy tính và dữ liệu của công ty
o Phòng Kế Toán: (1 kế toán trưởng và 3 nhân viên kế toán)
- Phòng Kế Toán có chức năng thiết lập tình hình tài chính bằng cách triển khai và
áp dụng hệ thống thu thập, phân tích, xác minh và báo cáo thông tin tài chính
- Tổng hợp kết quả kinh doanh, lập báo cáo kế toán thống kê, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh để phục vụ cho việc kiểm tra thực hiện kế hoạch của công ty
- Cân đối sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, quyết toán thuế theo quy định của nhànước
Trang 15- Chủ trì làm việc với các cơ quan thuế, kiểm toán, thanh tra tài chính Theo dõi lợinhuận, chi phí và lương thưởng của nhân viên.
- Đáp ứng các mục tiêu cho tài chính kế toán bằng cách dự báo những yêu cầu
- Tránh vi phạm pháp luật bằng cách tìm hiểu các luật hiện tại và đề xuất, thực hiện luật kế toán, đề nghị các thủ tục mới
- Điều phối việc tập hợp, cũng cố đánh giá dữ liệu tài chính Duy trì và kiểm soát các thủ tục chính sách kế toán
- Lưu trữ, theo dõi và thanh lý các hợp đồng, kiểm tra, rà soát, ghi chép chứng từ kếtoán đầy đủ và chính xác, đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ và hợp pháp
- Chuẩn bị ngân sách hàng năm, phân tích những sai biệt và thực hiện động tác sửa chữa Lên dách sách các khoản thu, chi phù hợp cho các hoạt động của công ty
- Phân tích tình hình tài chính, cân đối nguồn vốn, công nợ trong Công ty và báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Giám đốc
- Cuối năm kế toán phải làm báo cáo tài chính và báo cáo lên giám đốc phê duyệt và
có định hướng cho năm kế tiếp Chủ trì xây dựng, soạn thảo các văn bản có liên quan đến công tác tài chính, kế toán, các quy định về quản lý chi tiêu tài chính trình Giám đốc ban hành hoặc đề xuất với Lãnh đạo Công ty trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
Trang 161.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong 3 năm (2015 – 2017)
Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm (2015 – 2017)
Đơn vị: Triệu đồngNăm Năm Năm 2016/2015 2017/2016
2015 2016 2017
+/- % +/- %Tổng doanh thu 14.284 13.552 15.363 -732 -5,1 1.811 13,4Tổng chi phí 13.836 13.331 14.846 -505 -3,6 1.515 11,4Lợi nhuận trước 448 221 517 -227 -50,7 296 133,9thuế
Lợi nhuận sau 370 166 403 -204 -55,1 237 142,8thuế
(Nguồn: Tổng hợp từ Kết quả hoạt động kinh doanh)
Hình 1.2: Kết quả kinh doanhdoanh nghiệp giai đoạn 2015, 2016 và 2017
Tình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Du lịch Ngọc Mai trong 03 năm gần đây ta nhận thấy rằng:
Về doanh thu: doanh thu của công ty không đều qua 3 năm Năm 2015 doanh thu
đạt 14.284 triệu đồng, năm 2016 là 13.552 triệu đồnggiảm 732 triệu đồng tương ứnggiảm 5,12%; năm 2017 doanh thu là 15.363 triệu đồng tăng 1.811 triệu đồng tươngứng tăng 13,36% so với năm 2016
9
Trang 17 Về tổng chi phí: năm 2015 chi phí đạt 13.836giảm 505 triệu đồng tương ứng vớiứng giảm 3,65%; năm 2017 chi phí là 14.846 triệu đồng tăng 1.515 triệu đồng tương ứng tăng 11,38% so với năm 2016.
Lợi nhuận trước thuế: Năm 2015 đạt 448 triệu sang năm 2016 giảm 227 triệu
đồng so với năm 2016; năm 2017 tăng 296 triệu đồng so với năm 2016
Lợi nhuận sau thuế: năm 2015 lợi nhuận đạt 370 triệu đồng, năm 2016 là 166triệu đồng, đến năm 2017 lợi nhuận 403 triệu đồng tương ứng tăng 237 triệu đồng sovới năm 2016 Lợi nhuận tăng lên thì thu nhập của người lao động tăng lên tươngứng và khuyến khích người lao động thực viện công việc tốt hơn thêm gắng bó và cốgắng vì công ty hơn, thu nhập tăng làm người lao động có được an tâm và tạo độnglực cho họ phát triển bản thân
Như vậy, qua phân tích trên ta thấy tình hình hoạt động kinh doanh của công tymặc dù có hiệu quả nhưng chưa đều, còn thất thường giữa các năm, chưa thực hiệnđược mục tiêu năm sau cao hơn năm trước Tuy nhiên áp lực của việc tăng doanh thuhàng năm với công ty sẽ dẫn đến yêu cầu của người lao động trong công ty là cao hơn
để có thể đạt được mục tiêu đề ra và như vậy yêu cầu công tác tuyển dụng là làm sao
để tuyển được nguồn lao động đáp ứng những mục tiêu này của công ty
1.5 Định hướng phát triển của công ty
Căn cứ vào những kết quả đã đạt được trong những năm trước đó và nhu cầuthị trường mà công ty đề ra kế hoạch sản xuất kinh doanh giai đoạn 2017 - 2020 Khi
kế hoạch được thông qua, ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên trong công
ty sẽ nỗ lực, cố gắng quyết tâm để hoàn thành kế hoạch đặt ra
- Đa dạng hóa các loại hình kinh doanh, mở rộng thi trường sang nhiều lĩnh vựcmới;
- Coi trọng việc phát triển thị trường, chiến lược marketing online để tiếp cận sản phẩm đến với mọi khách hàng hơn
-Mức tăng trưởng bình quân về giá trị sản lượng bán vé hàng năm là 10 đến 12%
- Chủ động tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập để nâng cao đời sống cho cán bộcông nhân viên
Theo xu thế tăng trưởng của nền kinh tế ngành xây dựng được Nhà nước ưu tiên, ưu đãi để tăng khả năng cung cấp điện cho xã hội phục vụ đời sống và sản xuất
10
Trang 18CHƯƠNG 2: CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY TNHH TMDV DU LỊCH NGỌC MAI
2.1.Cơ sở lý luận về công tác tuyển dụng nguồn nhân lực
2.1.1 Khái niệm
Tuyển dụng nhân sự là quá trình tìm kiếm và lựa chọn nhân sự để thỏa mãn nhucầu sử dụng của doanh nghiệp và bổ sung lực lượng lao động cần thiết nhằm thựchiện mục tiêu của doanh nghiệp
(Tiến sĩ Nguyễn Thanh Hội – Quản trị nhân sự, năm 2017, NXB Thống Kê)
2.1.2 Tầm quan trọng của tuyển dụng nhân sự trong doanh nghiệp
Công tác tuyển dụng nhân sự trong doanh nghiệp có một ý nghĩa cực kỳ to lớn,
có tính chất quyết định đến sự thành bại của mỗi doanh nghiệp Tuyển dụng nhân sự
có tác động trực tiếp đến doanh nghiệp, đến người lao động và xa hơn còn tác độngđến sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
( Trần Kim Dung – Quản trị nguồn nhân lực, năm 2015)
2.1.2.1 Đối với doanh nghiệp
Tuyển dụng nhân sự có tầm quan trọng rất lớn đối với doanh nghiệp, đây là quátrình “đãi cát tìm vàng”, nếu một doanh nghiệp tuyển dụng nhân viên không đủ nănglực cần thiết để đáp ứng theo đúng yêu cầu công việc thì chắc chắn sẽ ảnh hưởng xấu
và trực tiếp đến hiệu quả hoạt động quản trị và hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Từ đó dẫn đến tình trạng không ổn định về mặt tổ chức, thậm chí gây mấtđoàn kết, chia rẽ nội bộ, gây xáo trộn trong doanh nghiệp, lãng phí chi phí kinh doanh,
…Tuyển dụng nhân viên không phù hợp sau đó lại sa thải họ không những gây tốnkém cho doanh nghiệp mà còn gây tâm lý bất an cho các nhân viên khác
2.1.2.2 Đối với lao động
Tuyển dụng nhân sự giúp cho người lao động trong doanh nghiệp hiểu rõ thêm vềtriết lý, quan điểm của các nhà quản trị, từ đó sẽ định hướng cho họ theo những quanđiểm đó
Tuyển dụng nhân sự tạo ra không khí thi đua, tinh thần cạnh tranh trong nội bộnhững người lao động của doanh nghiệp, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh
Trang 192.1.2.3 Đối với xã hội
Việc tuyển dụng nhân sự của doanh nghiệp giúp cho việc thực hiện các mục tiêukinh tế - xã hội: người lao động có việc làm, có thu nhập, giảm bớt gánh nặng xã hộinhư thất nghiệp và các tệ nạn xã hội khác Đồng thời việc tuyển dụng nhân sự củadoanh nghiệp còn giúp cho việc sử dụng nguồn lực của xã hội một cách hữu ích nhất.Tóm lại tuyển dụng nhân sự là một công việc rất quan trọng, nhà quản trị giỏi phảitrực tiếp theo dõi và thực hiện những công đoạn quan trọng trong quy trình tuyểndụng nhân sự
2.1.4 Các nguồn tuyển dụng nhân sự trong doanh nghiệp.
2.1.4.1 Nguồn ứng viên từ nội bộ doanh nghiệp
Nguồn bên trong được giới hạn ở những người lao động đang làm việc trongdoanh nghiệp nhưng lại có nhu cầu thuyên chuyển đến công việc khác mà doanhnghiệp đang có nhu cầu tuyển dụng Để nắm được nguồn này các nhà quản trị doanhnghiệp cần phải lập các loại hồ sơ khác nhau như hồ sơ nhân sự, hồ sơ phát triển nhân
sự và hồ sơ sắp xếp lại nhân lực
(Tiến sĩ Nguyễn Thanh Hội – Quản trị nhân sự, năm 2017, NXB Thống Kê)
2.1.4.2 Nguồn ứng viên từ bên ngoài doanh nghiệp
Là tuyển dụng nhân viên từ thị trường lao động Một doanh nghiệp thu hút laođộng tham gia tuyển dụng từ nguồn bên ngoài cần quan tâm đến các yếu tố như thịtrường sức lao động, công việc cần tuyển người, vị thế của doanh nghiệp, chính sáchnhân sự của doanh nghiệp và của chính quyền địa phương nơi doanh nghiệp hoạtđộng kinh doanh, khả năng tài chính của doanh nghiệp Nguồn tuyển dụng lao động từbên ngoài sẽ giúp doanh nghiệp bổ sung cả về số lượng và chất lượng lao động choquá trình thực hiện các mục tiêu đã đề ra
(Tiến sĩ Nguyễn Thanh Hội – Quản trị nhân sự, năm 2017, NXB Thống Kê)
Trang 202.1.5 Quy trình tuyển dụng nhân sự trong doanh nghiệp.
Chuẩn bị tuyển dụng
Thông báo tuyển dụng
Thu nhận, nghiên cứu hồ sơ
Trần Kim Dung – Quản trị nguồn nhân lực, năm 2011)
Hình 2.3: Quy trình tuyển dụng nhân sự trong doanh nghiệp
2.1.6.Phương pháp tuyển dụng
- Phương pháp thu hút thông qua bản thông báo tuyển mộ, đây là bản thông báo
về các vị trí công việc cần tuyển người Bản thông báo này được gửi đến tất cả cácnhân viên trong tổ chức Thông báo này bao gồm các thông tin về nhiệm vụ thuộccông việc và các yêu cầu về trình độ cần tuyển mộ
- Phương pháp thu hút thông qua sự giới thiệu của cán bộ, công nhân viên trong
tổ chức Qua kênh thông tin này chúng ta có thể phát hiện được những người có nănglực phù hợp với yêu cầu của công việc, một cách cụ thể và nhanh chóng
- Phương pháp thu hút căn cứ vào các thông tin trong: “Danh mục các kỹ năng”,
mà các tổ chức thường lập về từng cá nhân người lao động, lưu trữ trong phần mềmnhân sự của các tổ chức Trong bảng này thường bao gồm các thông tin như : các kỹ
Trang 21năng hiện có, trình độ giáo dục và đào tạo, quá trình làm việc đã trải qua kinh nghiệmnghề nghiệp và các yếu tố liên quan khác đến phẩm chất cá nhân người lao động cầntuyển mộ.
- Phương pháp thu hút nguồn tuyển mộ qua quảng cáo trên các phương tiệntruyền thông như : Trên các kênh của các đài truyền hình, đài phát thanh, trên các báo,tạp chí và các ấn phẩm khác Nội dung quảng cáo tuỳ thuộc vào số lượng cũng nhưchất lượng lao động cần tuyển mộ và tính chất của công việc mà có thể tập trungthành chiến dịch quảng cáo với sự kết hợp của nhiều phương tiện khác nhau hayquảng cáo riêng biệt Đối với phương pháp thu hút này nên chú ý nội dung quảng cáo
để người xin việc khẩn trương liên lạc với cơ quan tuyển mộ
- Phương pháp thu hút các ứng viên thông qua các hội chợ việc làm Đây làphương pháp mới đang được nhiều các tổ chức áp dụng Phương pháp thu hút này chophép các ứng viên được tiếp xúc trực tiếp với nhiều nhà tuyển dụng, mở ra khả năng
lựa chọn rộng hơn với quy mô lớn hơn Cùng một thời điểm các ứng viên và các nhàtuyển dụng sẽ nhận được nhiều thông tin hơn, tạo ra những căn cứ xác đáng hơn để đitới những quyết định đúng nhất cho các ứng viên và nhà tuyển dụng
- Phương pháp thu hút các ứng viên thông qua việc cử cán bộ của phòng nhân sựtới tuyển mộ trực tiếp tại các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề
( Trần Kim Dung – Quản trị nguồn nhân lực, năm 2011)
2.2 Phân tích công tác tuyển dụng nhân sự công ty TNHH TMDV Du Lịch Ngọc Mai
2.2.1 Tình hình nguồn nhân lực trong 3 năm (2015-2017)
Nam 23 43,3 26 38,2 27 38,8
Nữ 30 56,6 42 61,7 45 62,3
Trang 22Hình 2.1: Biểu đồ thể hiện cơ cấu lao động theo giới tính
Qua bảng số liệu ta thấy tỷ lệ lao động nam ít hơn tỷ lệ lao động nữ Cụ thể: Năm
2015 số lao động nam là 23, chiếm tỷ lệ 43,3%, đến năm 2016 là 26 người tăng 3người so với năm 2015, chiếm tỷ lệ là 38,2% Đến năm 2017, số lao động nam là 27người tăng 1 người so với năm 2016, chiếm tỷ lệ là 38,8% Trong ba năm qua số laođộng nữ chiếm tỷ lệ nhiều hơn lao động nam, cho thấy đội ngũ Công ty cần nhữngnhân viên cần cù, chăm chỉ Cụ thể: Năm 2015 số lao động nữ là 30 người chiếm tỷ lệ56,6%, đến năm 2016 là 42 người tăng 12 người so với năm 2015, chiếm tỷ lệ 61,7%.Đến năm 2017 số lao động nữ là 45 người tăng 3 người và chiếm tỷ lệ là 62,5% Quaphân tích số liệu bảng trên cho ta thấy lực lượng lao động theo giới tính đã phù hợpvới tính chất ngành nghề của công ty, công việc chủ yếu là ngồi 1 chỗ tư vấn và làmcác thủ tục cho khách hàng cho nên lao động nữ nhiều là hợp lý, ngoài ra lao động nữhiền hòa, dịu dàng, chịu khó sẽ phù hợp hơn với lao động nam, tuy nhiên lực lượnglao động nam trong công ty cũng chiếm tỷ lệ không nhỏ, các hoạt động cần lao độngnam chủ yếu là lĩnh vực mảng bán vé của công ty Nhìn chung sự phân bổ lao động
Trang 23theo giới tính của công ty trong 3 năm qua như vậy là hợp lý, góp phần hoàn thành các
mục tiêu mà công ty đề ra
Từ30-45 tuổiTrên 45tuổi
Năm 2016
8.8 0 Dưới 30
tuổi35.3 55.9 Từ30-
Trang 2416