1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ DU LỊCH PHÚC VIỆT

96 163 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 4,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Chi phí sản xuất chung: là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng sản xuất trừ chi phí nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp Chi phí ngoài sản xuất của doanh nghiệp được xác

Trang 1

1

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ

SẢN XUẤT, TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG

DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1 Cơ sở lý luận chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.1.1 Chi phí sản xuất

1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất

Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp ba yếu tố cơ bản đó là: Tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động để tạo ra các nguồn lực mới dưới dạng sản phẩm lao vụ, dịch vụ Sự mất đi các yếu tố trên để đổi lấy kết quả thu về nhằm thỏa mãn các mục tiêu hoạt động chính là bản chất của chi phí Như vậy, chi phí sản xuất của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và tính cho một kỳ cụ thể (tháng, quý, năm)

Như vậy, để quản lý chi phí một cách có hiệu quả chúng ta phải nắm vững được bản chất của chi phí Các loại chi phí phát sinh trong doanh nghiệp bao gồm hai loại: một là các chi phí bỏ ra để tạo nên một giá trị sử dụng nào đó cũng như thực hiện giá trị sử dụng này và hai là các loại chi phí không liên quan đến việc tạo ra giá trị sử dụng Mặt khác, khi xem xét bản chất của chi phí trong doanh nghiệp cần xác định rõ:

 Chi phí của doanh nghiệp phải được đo lường và tính toán bằng tiền trong một khoảng thời gian nhất định

 Độ lớn của chi phí phụ thuộc vào hai yếu tố chủ yếu: khối lượng các yếu tố sản xuất đã tiêu hao trong kì và giá cả của một đơn vị yếu tố sản xuất hao phí

Xét về thực chất thì chi phí sản xuất kinh doanh là sự chuyển dịch vốn của doanh nghiệp vào đối tượng tính giá nhất định Xuất phát từ mục đích và nguyên tắc kinh doanh trong nền kinh tế thị trường thì mọi sản phẩm khi nó được tạo ra luôn được các doanh nghiệp quan tâm đến hiệu quả nó mang lại Vì vậy để quản lý hiệu quả và kịp thời đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, doanh nghiệp cần biết số chi phí đã chi ra cho từng loại hoạt động, cho từng loại sản phẩm, dịch vụ là bao nhiêu, tỷ trọng từng loại chi phí, khả năng hạ thấp các loại chi phí này là như thế nào

1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất

Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp chi phí sản xuất vào từng loại, từng nhóm khác nhau theo những đặc trưng nhất định Tùy thuộc vào mục đích, yêu cầu về công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra thì chi phí sản xuất kinh doanh cần được phân loại theo các tiêu thức phù hợp

 Phân loại chi phí theo yếu tố (nội dung kinh tế)

Trang 2

Theo cách phân loại này, căn cứ vào tính chất kinh tế, nội dung kinh tế của chi phí sản xuất khác nhau để chia thành các yếu tố chi phí Mỗi yếu tố chi phí bao gồm những chi phí có cùng nội dung kinh tế Theo cách phân loại này chi phí được chia thành các yếu tố sau:

 Chi phí nguyên vật liệu bao gồm: chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ, chi phí nhiên liệu, chi phí phụ tùng thay thế và chi phí nguyên vật liệu khác sử dụng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ

 Chi phí nhân công: yếu tố chi phí nhân công là các khoản chi phí về tiền lương phải trả cho người lao động, các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn theo tiền lương

 Chi phí khấu hao: yếu tố chi phí này bao gồm khấu hao của tất cả TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp

 Chi phí dịch vụ mua ngoài: là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoài phục

vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (như điện, nước,…)

 Chi phí khác bằng tiền: là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh ngoài các yếu tố chi phí nói trên

 Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm

Cách phân loại này dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được chia thành các loại như sau:

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính, phụ, nhiên liệu… tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ

 Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lương, phụ cấp lương và các khoản trích cho các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo tỷ lệ với tiền lương phát sinh

 Chi phí sản xuất chung: là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng sản xuất (trừ chi phí nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp)

Chi phí ngoài sản xuất của doanh nghiệp được xác định bao gồm:

 Chi phí bán hàng: bao gồm toàn bộ những chi phí phát sinh liên quan đến tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ

 Chi phí quản lý doanh nghiệp: bao gồm những chi phí phát sinh liên quan đến quản trị kinh doanh và quản lý hành chính trong doanh nghiệp

 Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí và mức độ hoạt động

Trang 3

3

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được chia thành:

 Chi phí khả biến: là những chi phí thay đổi về tổng số tỷ lệ thuận với sự thay đổi mức độ hoạt động của doanh nghiệp Mức độ hoạt động có thể là số lượng sản phẩm sản xuất, số lượng sản phẩm tiêu thụ, số giờ máy hoạt động, Trong doanh nghiệp sản xuất, biến phí phổ biến như: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp…

 Chi phí bất biến: là những chi phí mà về tổng số không thay đổi khi có sự thay đổi về mức độ hoạt động của đơn vị như chi phí khấu hao tài sản cố định theo phương pháp bình quân, chi phí thuê cửa hàng, chi phí điện chiếu sáng…

 Chi phí hỗn hợp: là chi phí mà bản thân nó gồm tất cả các yếu tố định phí và biến phí Để phục vụ cho việc lập kế hoạch, kiểm soát thì nhà quản trị cần sử dụng những phương pháp thích hợp để tách chi phí hỗn hợp thành biến phí và định phí Việc phân loại theo phương pháp này có ý nghĩa quan trọng trong việc thiết kế, xây dựng mô hình chi phí trong mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận, xác định điểm hòa vốn cũng như đưa ra các quyết định kinh doanh quan trọng, xác định đúng đắn phương hướng để nâng cao hiệu quả của chi phí

 Ngoài ra còn một số cách phân loại khác như phân loại theo mối quan hệ với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm và quá trình kinh doanh, phân loại theo khả năng quy nạp chi phí vào các đối tượng kế toán chi phí, phân loại theo mối quan hệ chi phí và các khoản mục trên báo cáo tài chính

Mỗi cách phân loại chi phí đều có những vai trò riêng Tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh và trình độ quản lý của mình, doanh nghiệp sẽ chọn cho mình cách phân loại chi phí thích hợp

1.1.2 Giá thành sản phẩm

1.1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác được dùng để sản xuất hoàn thành một khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định

1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm

 Phân loại giá thành sản phẩm theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm được chia thành 3 loại sau:

 Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm Định mức chi phí được xác định trên cơ sở các định mức kinh tế - kỹ thuật của từng doanh nghiệp trong từng thời

Trang 4

kỳ Giá thành sản phẩm định mức cũng được xác định trước khi bắt đầu quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

 Giá thành sản phẩm kế hoạch: là giá thành sản phẩm được tính toán trên cơ sở chi phí kế hoạch và số lượng sản phẩm sản xuất kế hoạch Giá thành kế hoạch bao giờ cũng được tính toán trước khi bắt đầu quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ Giá thành sản phẩm kế hoạch là mục tiêu phấn đấu trong kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời nó cũng là căn cứ để so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch

 Giá thành sản phẩm thực tế: là giá thành sản phẩm được tính toán và xác định trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế phát sinh và tập hợp được trong kỳ cũng như

số lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất và tiêu thụ trong kỳ Giá thành thực tế chỉ có thể tính toán được khi kết thúc quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và được tính toán cho cả chỉ tiêu tổng giá thành và giá thành đơn vị Phân loại theo phạm vi tập hợp chi phí

Theo cách phân loại này, giá thành được phân loại thành hai loại sau:

 Giá thành sản xuất sản phẩm: là giá thành bao gồm các chi phí liên quan đến quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm đã sản xuất hoàn thành Giá thành sản xuất sản phẩm được dùng để hạch toán thành phẩm, giá vốn hàng xuất bán

và mức lãi gộp trong kỳ của doanh nghiệp

 Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ: là giá thành bao gồm giá thành sản xuất tính cho sản phẩm tiêu thụ cộng với chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ tính cho sản phẩm này Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ chỉ tính

và xác định cho số sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất và đã tiêu thụ, nó là căn cứ để tính toán, xác định mức lợi nhuận thuần trước thuế của doanh nghiệp

1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Về bản chất thì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là biểu hiện hai mặt của quá trình sản xuất kinh doanh Chúng giống nhau về chất vì đều cùng biểu hiện bằng tiền những hao phí về lao động sống, lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra, nhưng khác nhau về mặt lượng Khi nói đến chi phí sản xuất là giới hạn chỉ trong một thời kỳ nhất định, không phân biệt cho loại sản phẩm nào, đã hoàn thành hay chưa, còn khi nói đến giá thành sản xuất sản phẩm là xác định một lượng chi phí sản xuất nhất định, tính cho một đại lượng kết quả hoàn thành nhất định

Giữa chi phí và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau Chi phí sản xuất trong kỳ là căn cứ, là cơ sở để tính giá thành sản phẩm, công việc, lao vụ hoàn thành Sự tiết kiệm hay lãng phí chi phí sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến giá

Trang 5

5

thành sản phẩm, làm cho giá thành có thể hạ xuống hoặc tăng lên Nhận biết được mối quan hệ này giúp doanh nghiệp có thể đưa ra những quyết định đúng đắn về chi phí và giá thành nhằm tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp

1.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

1.2.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

1.2.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Đối tượng kế toán tập hợp chi phí là phạm vi và giới hạn để tập hợp chi phí nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm Thực chất việc xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất là xác định nơi gây ra chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất, giai đoạn công nghệ,…) hoặc đối tượng chịu chi phí (sản phẩm, đơn đặt hàng…)

Tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể mà đối tượng kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp có thể là:

 Từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng

 Từng phân xưởng, giai đoạn công nghệ sản xuất

 Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, toàn doanh nghiệp

Để xác định được đối tượng hạch toán chi phí sản xuất cần dựa vào các cơ sở sau đây:

 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất: sản xuất giản đơn hay phức tạp

 Sản xuất giản đơn: đối tượng hạch toán CPSX có thể là sản phẩm hay toàn bộ quá trình sản xuất hoặc có thể là nhóm sản phẩm

 Sản xuất phức tạp: đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là bộ phận, chi tiết sản phẩm, các giai đoạn chế biến, phân xưởng sản xuất hoặc nhóm chi tiết, bộ phận sản phẩm…

 Loại hình sản xuất: Sản xuất đơn chiếc, sản xuất hàng loạt nhỏ hay sản xuất hàng loạt với khối lượng lớn

 Sản xuất đơn chiếc và sản xuất hàng loạt nhỏ: đối tượng hạch toán chi phí là các đơn đặt hàng riêng biệt

 Sản xuất hàng loạt với khối lượng lớn phụ thuộc vào quy trình công nghệ sản xuất (đơn giản hay phức tạp) mà đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết, nhóm chi tiết, giai đoạn công nghệ…

 Yêu cầu và trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh: Dựa trên cơ sở trình

độ, yêu cầu và tổ chức quản lý để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất Với

Trang 6

trình độ cao, có thể chi tiết đối tượng hạch toán CPSX và tính giá thành ở các góc độ khác nhau Với trình độ thấp thì đối tượng có thể bị hạn chế và thu hẹp

1.2.1.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Đây là phương pháp được sử dụng để tập hợp, phân bổ chi phí cho từng đối tượng kế toán đã xác định Tùy thuộc vào khả năng quy nạp của chi phí, kế toán sẽ áp dụng phương pháp tập hợp chi phí sản xuất một cách phù hợp

 Phương pháp tập hợp gián tiếp:

Phương pháp này được áp dụng khi một loại chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng được Theo phương pháp này, đầu tiên, kế toán căn cứ vào các chi phí phát sinh sẽ tiến hành tập hợp chung các chi phí lien quan đến nhiều đối tượng, sau đó lựa chọn tiêu thức phân bổ phù hợp để tiến hành phân bổ chi phí cho các đối tượng liên quan Để làm được điều này, ta cần:

1.2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

1.2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (chi phí NVLTT) là chi phí bao gồm các khoản chi phí về nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ… được sử dụng trực tiếp trong

Trang 7

TK 621 Tập hợp chi phí nguyên vật liệu sử dụng

trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản phẩm

hoặc thực hiện lao vụ dịch vụ trong kỳ

+ Giá trị NVL sử dụng không hết, nhập lại kho

+ Trị giá của phế liệu thu hồi (nếu có) + Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tính giá thành

+ Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường

Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ

Trang 8

 Phương pháp kế toán

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ kế toán chi phí NVLTT

1.2.2.2 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là các khoản tiền phải trả, phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm bao gồm: lương chính, lương phụ, phụ cấp, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ)

Về nguyên tắc, chi phí nhân công trực tiếp cũng được tập hợp giống chi phí NVL trực tiếp Trường hợp cần phân bổ gián tiếp thì tiêu thức phân bổ thường được lựa chọn là: chi phí tiền công định mức (hoặc kế hoạch), giờ công, khối lượng sản phẩm sản xuất…

 Chứng từ kế toán sử dụng

Để ghi nhận chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ kế toán sử dụng những chứng từ sau: lệnh sản xuất, bảng chấm công, bảng chấm công làm thêm giờ, bảng thanh toán tiền lương,thưởng, tạm ứng lương (phiếu chi lương hoặc lệnh chi lương, chứng từ khấu trừ lương ), phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, bảng thanh toán tiền làm thêm giờ, bảng kê trích nộp các khoản theo lương, bảng phân bổ tiền lương và BHXH

Nhận vốn góp, vay mượn bằng NVL

TK 152 NVLTT không sử dụng hết nhập lại kho

TK 154 Kết chuyển chi phí NVLTT

trong kỳ Kết chuyển chi phí NVL trên mức bình thường

TK 632

Trang 9

9

TK 622 Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp vào

sản xuất, chế tạo sản phẩm, thực hiện lao

vụ, dịch vụ

+ Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

để tính giá thành sản phẩm + Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường

Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ

 Phương pháp kế toán

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ kế toán chi phí NCTT

1.2.2.3 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là những chi phí phát sinh liên quan đến phục vụ và quản

lý sản xuất trong phạm vi phân xưởng, tổ sản xuất như: chi phí tiền lương của quản đốc phân xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng

TK 632

Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất

Phần chi phí NCTT vượt trên định mức bình thường

TK 335

Trang 10

tiền khác Chi phí sản xuất chung cần tập hợp riêng theo từng địa điểm phát sinh chi phí, sau đó tiến hành phân bổ cho các đối tượng liên quan

Tập hợp chi phí sản xuất chung phải phân bổ cho các đối tượng thì tiêu chuẩn phân bổ có thể là CP NVLTT, CP NCTT, định mức là chi phí sản xuất chung, số giờ chạy máy…

Công thức phân bổ chi phí sản xuất chung:

 Chứng từ kế toán sử dụng:

Để hạch toán chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ, kế toán dựa vào những chứng từ như sau: Phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, bảng tính khấu hao, bảng thanh toán tiền lương…

 Tài khoản sử dụng

Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627: “Chi phí sản xuất chung” Nội dung của TK 627 như sau:

TK 627 Phản ánh các khoản chi phí sản xuất

chung phát sinh trong kỳ

- Các khoản làm giảm chi phí sản xuất chung

- Chi phí sản xuất chung cố định không được phân bổ, kết chuyển vào TK 632

- Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung vào TK 154

Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ

TK 627 được chi tiết thành các TK cấp 2 sau:

Tài khoản 6271- Chi phí nhân viên phân xưởng Tài khoản 6272 - Chi phí vật liệu

Tài khoản 6273 - Chí phí dụng cụ sản xuất Tài khoản 6274 - Chi phí khấu hao TSCĐ Tài khoản 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài Tài khoản 6278 - Chi phí bằng tiền khác

Trang 11

11

 Phương pháp kế toán:

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ kế toán chi phí SXC

1.2.2.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

 Theo phương pháp Kê khai thường xuyên

Phương pháp này theo dõi, phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư trên sổ kế toán Phương pháp kế toán kê khai thường xuyên có ưu điểm là giúp cho việc giám sát chặt chẽ tình hình biến động của hàng tồn kho đồng thời giảm tình trạng sai sót trong việc ghi chép và quản lý (giữa thủ kho và

kế toán) Tuy nhiên phương pháp này vẫn có những hạn chế đó là phải tăng khối lượng ghi chép hàng ngày, tốn thời gian, phải mở nhiều sổ kế toán khác nhau, vì khi có nghiệp vụ phát sinh, kế toán phải mở các sổ liên quan để ghi chép Điều này cũng làm

Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí SXC

TK 133

TK 632

Kết chuyển CPSXC cố đinh (không phân bổ) vào giá vốn

Trang 12

cho công tác lưu trữ các sổ sách kế toán trở nên khó khăn Nhưng hiện nay, nhược điểm này được khắc phục khi doanh nghiệp sử dụng các phần mềm kế toán

Điều kiện áp dụng: thích hợp trong các doanh nghiệp sản xuất và các đơn vị thương mại kinh doanh mặt hàng có giá trị lớn

Để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn thành theo phương pháp kê khai thường xuyên, kế toán sử dụng tài khoản 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Kết cấu TK 154 như sau:

TK 154 + Kết chuyển CP NVLTT, CP NCTT, CP

SXC phát sinh trong kỳ cho từng đối

tượng tập hợp chi phí

+ Giá trị vật liệu thuê ngoài chế biến

+ Chi phí thuê ngoài chế biến

+ Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm

đã chế tạo xong hoặc chuyển đi bán

+ Chi phí thực tế của khối lượng dịch vụ hoàn thành cung cấp cho khách hàng + Giá trị sản phẩm hỏng, phế liệu thu hồi (nếu có)

+ Trị giá NVL nhập lại kho

TK 155 Giá thành SP hoàn thành

nhập kho

TK 627

Kết chuyển CP SXC

TK 157 Giá thành hàng gửi đi bán

không qua nhập kho

TK 632 Tiêu thụ TP trực tiếp

không qua kho

Trang 13

13

 Theo phương pháp Kiểm kê định kỳ

Đây là phương pháp theo dõi không thường xuyên, liên tục tình hình biến động của hàng tồn kho Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê hàng tồn kho, kế toán xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ và giá trị hàng tồn kho xuất trong kỳ theo công thức:

+

Tổng giá trị vật tư mua vào trong kỳ

-

Trị giá vật

tư tồn kho cuối kỳ

Mọi biến động vật tư không theo dõi, phản ánh trên các TK HTK Giá trị vật tư mua và nhập kho được phản ánh trên TK 611 – mua hàng Các TK HTK chỉ sử dụng

để kết chuyển số dư đầu kỳ và cuối kỳ vào thời điểm đầu kỳ và cuối kỳ

Phương pháp kiểm kê định kỳ có ưu điểm là : giảm nhẹ khối lượng công việc hạch toán Tuy nhiên, phương pháp này còn có các nhược điểm như sau: công việc kế toán dồn vào cuối kỳ Kiểm tra không thường xuyên, liên tục tình hình nhập, xuất kho

sẽ gây hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán trong quản lý Khó phát hiện sai sót nếu kiểm kê hàng thực tế nhập kho không trùng với ghi sổ kế toán

Điều kiện áp dụng: thường được áp dụng ở những doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật tư với quy cách mẫu mã khác nhau, giá trị thấp và được xuất dùng thường xuyên

Tài khoản sử dụng:

a TK 611 – Mua hàng

TK 611 + Kết chuyển giá trị NVL, CCDC tồn đầu

kỳ

+ Giá trị NVL, CCDC mua vào trong kỳ

+ Kết chuyển giá trị NVL, CCDC tồn cuối kỳ

+ Kết chuyển giá trị NVL, CCDC xuất dùng trong kỳ

+ Giá trị NVL, CCDC mua vào được CKTM, giảm giá

+ Giá trị NVL, CCDC thiếu hụt, mất mát

TK 611 không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết thành 2 TK cấp 2 sau:

Tài khoản 6111 – Mua NVL

Tài khoản 6112 – Mua hàng hóa

Trang 14

Sơ đồ 2.5 Sơ đồ hạch toán tài khoản mua hàng

b Tài khoản 631 - giá thành sản xuất Theo phương pháp này, các chi phí trong kỳ được tập hợp và kết chuyển vào TK

631 Cuối kỳ, sau khi đã kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang thì kết chuyển sản phẩm làm dở từ tài khoản 631

Trình tự hạch toán TK 631 như sau:

Mua NVL, CCDC trong kỳ

Thuế GTGT (nếu có)

TK 111,112,

141, 331, 338, 411

Kết chuyển giá trị NVL, CCDC tồn ĐK

TK 152, 153

TK 611

TK 133

TK 152, 153 Kết chuyển giá trị

NVL, CCDC tồn CK

TK 621

Giá trị NVL, CCDC

sử dụng trong kỳ

Trang 15

15

Sơ đồ 2.6 Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK

1.2.2.5 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Sản phẩm dở dang là khối lượng sản phẩm, công việc còn đang trong quá trình sản xuất, gia công, chế biến trên các giai đoạn của quy trình công nghệ, hoặc đã hoàn thành một vài quy trình chế biến nhưng vẫn còn phải gia công chế biến tiếp mới thành thành phẩm

Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán, xác định phần chi phí sản xuất mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu Việc tính toán, đánh giá sản phẩm dở dang là rất phức tạp và khó có thể thực hiện một cách chính xác tuyệt đối Vì vậy, tùy theo đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ và tính chất của sản phẩm mà doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang sau

a Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp (hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp)

Theo phương pháp này, sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp còn các chi phí gia công chế biến tính cả cho giá thành thành phẩm

TK 632 Giá thành thực tế

Trang 16

Điều kiện áp dụng: Thích hợp ở doanh nghiệp có chi phí NVL chính trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ

CPNVL chính phát sinh trong kỳ

x

Số lượng SPDD cuối

kỳ

Số lượng

Số lượng SPDD cuối kỳ

 Ưu điểm: đây là phương pháp đanh giá được coi là đơn giản và nhanh chóng

 Nhược điểm: kết quả kém chính xác vì không tính đến các chi phí chế biến khác

b Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương

Dựa theo mức độ hoàn thành và số lượng SPDD để quy SPDD thành sản phẩm hoàn thành Tiêu chuẩn quy đổi thường dựa vào giờ công hoặc tiền lương định mức Phương pháp này áp dụng đối với doanh nghiệp có CP NVLTT chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng số chi phí sản xuất, khối lượng sản phẩm dở dang lớn và không

ổn định giữa các kỳ, đánh giá được mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang

Tính toán cho sản phẩm dở dang theo nguyên tắc:

 Đối với chi phí sản xuất bỏ vào một lần ngay từ đầu dây chuyền công nghệ như CP NVL TT thì tính theo công thức:

Chi phí NVL

chính tính

cho SPDD

=

CPNVL chính

CPNVL chính phát sinh trong kỳ

x

Số lượng SPDD cuối kỳ

Số lượng sản phẩm hoàn thành +

Số lượng SPDD cuối kỳ

 Đối với chi phí được bỏ dần dần trong quá trình sản xuất, chế biến như: chi phí vật liệu phụ, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung thì tính giá trị sản phẩm dở dang theo công thức:

Số lượng sản phẩm quy đổi =

Số lượng SPDD

Mức độ hoàn thành

Trang 17

Chi phí chế biến phát sinh trong kỳ

x Số lượng sản

phẩm quy đổi

Số lượng sản phẩm hoàn thành

+ Số lượng sản phẩm quy đổi

Chi phí SPDD cuối

kỳ

=

Chi phí NVL chính tính cho SPDD

+

Chi phí chế biến tính cho SPDD cuối kỳ

 Ưu điểm: Đảm bảo số liệu hợp lý và có độ tin cậy cao hơn phương pháp đánh giá SPDD theo chi phí nguyên vật liệu chính

 Nhược điểm: Khối lượng tính toán nhiều, việc đánh giá mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang trên các công đoạn của dây chuyền sản xuất rất phức tạp

c Xác định giá trị SPDD theo 50% chi phí chế biến

Trường hợp sản phẩm sản xuất có sản lượng sản phẩm dở dang trên các khâu của dây chuyền tương đối đều đặn có thể đơn giản hóa xác định mức độ hoàn thành chung cho tất cả sản phẩm dở dang là 50% Phương pháp này gọi là đánh giá sản phẩm dở dang theo 50% chi phí cũng chính là phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương

Giá trị SPDD = Giá trị NVL chính nằm trong SPDD + 50% Chi phí chế biến

d Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức

Theo phương pháp này, khi doanh nghiệp đã xây dựng được hệ thống định mức chi phí sản xuất hợp lý và ổn định thì kế toán căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang

đã kiểm kê và định mức từng khoản mục chi phí ở từng công đoạn sản xuất tương ứng cho từng đơn vị sản phẩm để tính ra chi phí định mức của khối lượng sản phẩm dở dang ở từng công đoạn, sau đó tập hợp lại cho từng loại sản phẩm như sau:

Giá trị SPĐ cuối kỳ = Khối lượng SPDD x Định mức chi phí

 Ưu điểm: Tính toán nhanh vì đã lập các bảng tính sẵn giúp cho việc xác định chi phí SPDD cuối kỳ được nhanh chóng

 Nhược điểm: Mức độ chính xác không cao vì chi phí thực tế không thể sát với chi phí định mức

Trang 18

1.3 Kế toán giá thành sản phẩm

1.3.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm

Đối tượng tính giá thành sản phẩm là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ mà doanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành đòi hỏi phải tính tổng giá thành và giá thành đơn

vị

 Xét về mặt tổ chức sản xuất : Nếu doanh nghiệp sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm là đối tượng tính giá thành Nếu đơn vị sản xuất hàng loạt thì từng loại sản phẩm là một đối tượng tính giá thành

 Xét về mặt quy trình công nghệ sản xuất : Đối với quy trình sản xuất giản đơn thì đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành cuối cùng của quy trình sản xuất Ngược lại với quy trình sản xuất phức tạp thì đối tượng tính giá thành có thể là bán thành phẩm ở từng giai đoạn và thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn, công nghệ cuối cùng

1.3.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm

1.3.2.1 Phương pháp giá thành giản đơn

Phương pháp này thích hợp với những sản phẩm có quy trình sản xuất khép kín,

tổ chức sản xuất nhiều, chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ (như sản phẩm điện, nước, bánh kẹo…) Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, đối tượng tính giá thành là khối lượng sản phẩm hoàn thành của quy trình sản xuất đó

Đối với doanh nghiệp cuối tháng có nhiều sản phẩm dở dang hay biến động thì giá thành sản phẩm được tính theo công thức:

+

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

_

Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

Giá thành đơn vị của sản

Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành Khối lượng sản phẩm hoàn thành

Trang 19

19

Trong đó:

Z là tổng giá thành

Z1, Z2,…,Zn là CPSX ở các giai đoạn 1…n nằm trong giá thành sản phẩm

1.3.2.3 Phương pháp tính giá thành theo hệ số

Áp dụng với các doanh nghiệp có quy trình sản xuất sử dụng cùng một loại nguyên vật liệu chính nhưng kết thúc tạo ra nhiều loại sản phẩm khác nhau( công nghệ hóa dầu, công nghệ nuôi ong…) Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm hoàn thành

Trình tự tính giá thành được thực hiện:

Số lượng sản

phẩm gốc =

Tổng số lượng sản phẩm từng loại x

Hệ số quy đổi từng loại sản phẩm

Hệ số quy đổi từng loại

CPSX phát sinh trong kỳ

_

CPSX dở dang cuối kỳ

1.3.2.4 Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ

Áp dụng trong các doanh nghiệp có quy trình sản xuất sử dụng cùng một quy trình công nghệ và kết thúc quy trình công nghệ tạo ra nhiều nhóm sản phẩm cùng loại khác nhau về kích cỡ hoặc phẩm cấp, quy cách ( như may mặc, dệt kim….) Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là nhóm sản phẩm cùng loại hoặc phân xưởng sản xuất, đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm hoàn thành

Tổng giá thành thực

tế của các loại sản

phẩm hoàn thành

= CPSX dở dang đầu kỳ

+ Tổng CPSX phát

sinh trong kỳ

- CPSX dở dang cuối kỳ

Trang 20

Tỷ lệ giá thành =

Tổng giá thành thực tế của các loại sản phẩm

x 100 Tổng giá thành kế hoạch của các loại sản phẩm

Giá thành thực tế đơn

vị sản phẩm từng loại =

Giá thành kế hoạch đơn

vị sản phẩm từng loại x Tỷ lệ giá thành

1.3.2.5 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng

Áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất đơn chiếc như: đóng tàu, chế tạo máy… hoặc sản xuất hàng loạt theo các đơn đặt hàng Theo phương pháp này, kế toán mở cho mỗi đơn đặt hàng một phiếu tính giá Hàng tháng, căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp theo từng phân xưởng trong sổ chi tiết, kế toán ghi vào các phiếu tính giá có liên quan Khi sản phẩm hoàn thành, kế toán tính giá thành sản phẩm bằng cách cộng toàn

bộ chi phí sản xuất đã tập hợp trên phiếu tính giá

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng đơn đặt hàng, đối tượng tính giá thành

Khi tập hợp CPSX của các giai đoạn công nghệ, giá trị bán thành phẩm của các bước trước chuyển sang bước sau được tính theo giá thành thực tế và được phản ánh theo từng khoản mục chi phí gọi là kết chuyển tuần tự

Trình tự tập hợp chi phí và tính giá thành phân bước theo phương án hạch toán

có bán thành phẩm theo sơ đồ sau:

Trang 21

Áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp không có nhu cầu bán bán thành phẩm

ra ngoài hoặc không cần quản lý giá thành của từng công đoạn mà chỉ quan tâm đến giá thành sản phẩm ở giai đoạn cuối cùng

Kế toán tính giá thành thành phẩm hoàn thành bằng cách tổng hợp chi phí NVL chính và các chi phí chế biến khác trong từng giai đoạn công nghệ

Chi phí NVL

chính

Chi phí chế biến bước 1

Giá trị SPDD bước 1

Giá thành bán thành phẩm bước 1

Chi phí chế

biến bước 2

Giá trị SPDD bước 2

Giá thành bán thành phẩm bước 2

Chi phí chế biến bước 3

Giá trị SPDD

bước 3

Giá thành bán thành phẩm bước n-1

Giá trị SPDD bước n

Tổng giá thành thành phẩm

Chi phí chế biến bước n

Trang 22

Sơ đồ 2.8 Sơ đồ trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành phân

bước theo phương án không có bán thành phẩm

Trang 23

Các loại sổ chủ yếu trong hình thức nhật ký chung:

 Sổ nhật ký chung, sổ nhật ký đặc biệt

 Sổ cái

 Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

 Ƣu điểm: dễ ghi, dễ đối chiếu

 Nhƣợc điểm: Lƣợng ghi chép nhiều, dễ ghi trùng lặp

 Điều kiện áp dụng: phù hợp với mọi loại hình doanh nghiệp đơn giản, quy

mô kinh doanh vừa và nhỏ, trình độ kế toán thấp, số lƣợng lao động kế toán ít

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung:

Trang 24

Sơ đồ 2.9 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung

1.4.3 Hình thức kế toán máy

Đối với hình thức này, doanh nghiệp áp dụng một trong 4 hình thức ghi sổ kế toán đã nêu ở trên nhưng được thực hiện trên phần mềm kế toán Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán nhưng phải in đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định

Đặc trưng của hình thức này là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán nói trên hoặc kết hợp các hình thức trên Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình, nhưng phải in đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định

Các sổ của hình thức này tùy thuộc vào phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào, và mẫu sổ không bắt buộc giống kế toán thủ công

Bảng cân đối tài khoản

Báo cáo tài chính

Trong đó:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ

Đối chiếu, kiểm tra

Trang 26

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH TM VÀ DV

DU LỊCH PHÚC VIỆT 2.1 Khái quát về công ty TNHH TM và DV du lịch Phúc Việt

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH TM và DV du lịch Phúc

Việt 2.1.1.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH TM và DV du lịch Phúc Việt

 Tên Công ty: Công ty TNHH TM và DV du lịch Phúc Việt

 Hình thức: Công ty TNHH 2 thành viên trở lên ngoài NN

 Vốn điều lệ tại thời điểm 31/12/2014: 50.000.000.000 đồng (Năm mươi tỷ đồng Việt Nam)

Công ty TNHH TM và DV du lịch Phúc Việt là doanh nghiệp được chính thức thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0800981986 do Sở kế hoạch

và đầu tư thành phố Hải Dương cấp ngày 13 tháng 04 năm 2012

2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH TM và DV du lịch Phúc

Việt

Những ngày đầu thành lập, công ty TNHH TM và DV du lịch Phúc Việt đăng ký ngành nghề kinh doanh với Sở kế hoạch và đầu tư Hải Dương là dịch vụ du lịch, bán buôn quặng kim loại và kinh doanh các loại máy in, máy fax, máy photo, các thiết bị văn phòng Trụ sở chính của công ty đặt tại Hải Dương, rất gần với các điểm du lịch ở

Hạ Long, Móng Cái… Có thể thấy vị trí này khá phù hợp để phát triển các dịch vụ du lịch nhưng do công ty mới thành lập, chưa nhiều kinh nghiệm và chưa có vị thế trên thị trường, trong khi lĩnh vực du lịch đã có nhiều công ty lớn và những công ty vừa và nhỏ ở Quảng Ninh, Hà Nội hoạt động từ lâu năm và nhiều kinh nghiệm khiến công ty gặp khó khăn trong việc cạnh tranh Vì vậy, sau 1 năm hoạt động, lĩnh vực du lịch công ty chỉ phát triển vào các tháng mùa hè trong năm Ở thời điểm năm 2013 trở lại

Trang 27

In offset chất lượng cao:

- In catalogue, brochure, profile (hồ sơ năng lực công ty), kẹp tài liệu (file folder);

- In bộ stationery (bộ tài liệu văn phòng - hệ thống nhận diện thương hiệu);

- In tiêu đề thư, phong bì, card visit, poster, tờ rơi, tờ gấp;

- In phiếu thu, phiếu chi, túi giấy, lịch tết;

- In tem nhãn mác, bao bì sản phẩm;

- In các loại ấn phẩm khác…

Hoạt động thương mại:

Kinh doanh máy in, máy photocopy, máy laze, nhận ký gửi hàng hóa, bán buôn quặng kim loại…

Các sản phẩm dịch vụ:

- Tổ chức các chương trình du lịch trong nước và quốc tế;

- Tổ chức tour theo yêu cầu của khách hàng (tour cho khách đoàn, cơ quan, trường học…);

- Tổ chức hội nghị, hội thảo, thăm quan hội chợ triển lãm trong nước (dịch vụ đặt tiệc chiêu đãi, sự kiện, họp báo, lễ khai trương, động thổ);

- Đại lý vé máy bay, tàu hỏa, cho thuê xe du lịch các loại từ 4 – 45 chỗ;

2.1.1.4 Đặc điểm quy trình sản xuất kinh doanh của công ty TNHH TM và DV du

lịch Phúc Việt

Lĩnh vực chủ đạo của công ty là in, nhận các đơn đặt hàng về in như sách, báo, tạp chí, lịch, vở Do đó, công ty áp dụng hình thức sản xuất theo đơn đặt hàng để tiện quản lý, theo dõi cũng như tính giá thành sản phẩm

Quy trình sản xuất của công ty được khái quát như sau:

Trang 28

Sơ đồ 2.1 Quy trình sản xuất sản phẩm

(Nguồn: Phòng Kế hoạch)

2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

(Nguồn: Phòng Hành chính)

Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban:

 Ban giám đốc: Ban giám đốc gồm có 1 giám đốc và 3 phó giám đốc cụ thể

là Phó giám đốc Tài chính, Phó giám đốc Marketting và Phó giám đốc Sản xuất Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về tất cả các hoạt động quản lý và sản xuất kinh doanh của Công ty Phó giám đốc là người trợ giúp cho giám đốc trong việc tổ chức quản lý các hoạt động kinh doanh của Công ty

 Phòng kế toán: có chức năng là quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả, mặt khác đảm bảo đủ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và trả lương cho cán bộ công nhân viên, nộp ngân sách nhà nước Phòng kế toán thực hiện

Đơn đặt hàng

Lập kế hoạch sản xuất

Lệnh sản xuất

Xuất NVL

Kiểm tra chất lượng thành phẩm

Thực hiện

Nhập kho thành phẩm

Phòng Kinh doanh

Phòng Hành chính

Phòng kiểm tra chất lượng

Trang 29

 Phòng kinh doanh: lên kế hoạch và thực hiện phát triển thị trường, tìm kiếm khách hàng mới và mang về nhiều đơn đặt hàng cho công ty

 Phòng kế hoạch: Phòng kế hoạch có chức năng là lập, giám sát quá trình thực hiện, đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh theo các kế hoạch ngắn hạn - trung hạn - dài hạn, ngoài ra phòng còn đảm nhiệm ký các hợp đồng thu mua nguyên vật liệu, các đơn đặt hàng và phụ trách toàn bộ công nghệ sản xuất

 Phòng hành chính: tổ chức và đảm bảo công tác hành chính quản trị của công ty như quản lý công văn, thư từ đi và đến của văn phòng, hỗ trợ các

tổ tiếp nhận, xử lý chứng từ, hồ sơ, tiếp nhận thông tin phát sinh từ các chủ quản trạm, đối tác, báo cáo lãnh đạo và chuyển cho các tổ liên quan xử lý, tổng hợp báo cáo

 Phòng kiểm tra chất lượng: có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng từ khâu nguyên vật liệu đầu vào đến sản phẩm nhập kho đầu ra

 Phân xưởng sản xuất: trực tiếp sản xuất theo lệnh sản xuất được chuyển xuống từ phòng Kế hoạch

2.1.3 Đặc điểm bộ máy kế toán tại công ty TNHH TM và DV du lịch Phúc Việt 2.1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH TM và DV du lịch Phúc Việt

Với mục đích đảm bảo sự tập trung, thống nhất trong việc chỉ đạo công tác kế toán, kiểm tra sản xuất kinh doanh được kịp thời, đáp ứng yêu cầu quản lý, công ty áp dụng mô hình tổ chức kế toán theo hình thức tập trung

Sơ đồ 2.3 Tổ chức bộ máy kế toán

(Nguồn: Phòng kế toán)

NV kế toán vật tư

Trang 30

Nhiệm vụ cụ thể của các nhân viên trong phòng kế toán:

Kế toán trưởng: là người phụ trách điều hành chung về hạch toán kế toán

theo chế độ kế toán tài chính do nhà nước quy định, đồng thời có chức năng tham mưu cho giám đốc về vấn đề tài chính của Công ty

Kế toán tổng hợp: tổng hợp số liệu từ các bộ phận kế toán, tập hợp chi phí

sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đồng thời là kế toán tiêu thụ, lập báo cáo tài chính

Kế toán vật tư: theo dõi, ghi chép, phản ánh về tình hình nhập – xuất – tồn

kho vật tư Tính giá thành thực tế hàng mua về nhập kho, tính toán và xác định đúng số lượng và giá trị vật tư đã tiêu hao và sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh, tham giá đánh giá, kiểm kê hàng tồn kho

Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán: theo dõi tình hình thanh toán với

nhà cung cấp, ngân hàng, khách hàng, tổng hợp và thanh toán tiền lương, các khoản bảo hiểm, các khoản phải trả Đồng thời còn tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, theo dõi tăng, giảm TSCĐ

Thủ quỹ: quản lý thu chi tiền mặt tại quỹ, lập báo cáo quỹ,…

2.1.3.2 Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán tại công ty TNHH TM và DV du lịch

Phúc Việt

Mặc dù thuộc loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ nhưng Công ty vẫn thống nhất

áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ – BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành ngày 20/03/2006 mà không áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ – BTC ban hành ngày 14/09/2006 Ban lãnh đạo Công ty TNHH TM và

DV du lịch Phúc Việt đã thông báo điều này cho Chi cục Thuế thành phố Hải Dương

và được chấp nhận ngay từ khi mới áp dụng

Cũng như hầu hết các doanh nghiệp trong cả nước, niên độ kế toán của Công ty TNHH TM và DV du lịch Phúc Việt cũng bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm Kỳ kế toán theo tháng

Công ty sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là Việt Nam đồng, ký hiệu: VNĐ Phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác theo tỷ giá thực tế

Đối với hàng tồn kho, Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán Giá trị hàng tồn kho được tính theo phương pháp thực tế đích danh

Đối với tài sản cố định, Công ty thực hiện tính khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng

Đối với thuế giá trị gia tăng, phương pháp khấu trừ là phương pháp được Công ty lựa chọn để tính ra số thuế GTGT phải nộp

Trang 31

31

2.1.3.3 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty TNHH TM và DV du lịch Phúc Việt

Công ty hiện đang áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung trên máy vi tính để

xử lý, lưu trữ và cung cấp thông tin về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của mình Công

ty đang sử dụng phần mềm kế toán UNION 6.0 do Công ty Cổ phần Phần mềm Doanh nghiệp Ban Mai thiết kế và lập trình theo các quy định hiện hành của Bộ Tài chính Hàng ngày, kế toán nhập số liệu trên các chứng từ vào phần mềm, số liệu, dữ liệu

sẽ tự động được phản ánh vào các Sổ nhật ký chung, Sổ cái và các Sổ chi tiết có liên quan Định kỳ, kế toán sẽ thực hiện một số thao tác, phần mềm sẽ tự động phản ánh các dữ liệu vào bảng cân đối số phát sinh và vào bảng tổng hợp chi tiết, sau đó kế toán căn cứ vào đó để lập các báo cáo kế toán

2.2 Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH TM và DV du lịch Phúc Việt

2.2.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: Đơn đặt hàng

 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất:

 Chi phí NVLTT, chi phí NCTT được tập hợp trực tiếp theo từng đơn đặt hàng

 Chi phí SXC được tập hợp cho toàn bộ phân xưởng sản xuất in, sau đó được phân bổ cho các đơn hàng theo tiêu thức phân bổ là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của từng đơn đặt hàng

 Đối tượng tính giá thành là sản phẩm trong từng đơn đặt hàng hoàn thành

2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty TNHH TM và DV du lịch Phúc

Việt

2.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Sơ đồ 2.4 Quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 32

 Giấy in: giấy Couches, giấy Double A, giấy Bãi Bằng, giấy IK Plus, giấy Clever,…

 Kẽm in: PS (400 x 510 - 1050 x 1350), C-TP (400 x 510 - 1050 x 1350), UV-CTCP (400 x 510 - 1050 x 1350),…

 Mực in: mực Pigment, mực Dye, mực Dura Brite, mực Ultra Chrome, mực New-Dye, mực Ultra Chrome Hi-Gloss, mực Dura Epson, mực Eco Solvent, mực Sublimation,…

Chứng từ sử dụng:

 Phiếu đề xuất – kiêm xuất vật tư

 Phiếu xuất kho

Ngoài ra các kho NVL cũng được mở chi tiết như sau:

- TK 1521: Kho NVL chính - đối tượng chủ yếu tham gia vào quá trình sản xuất

và hình thành nên sản phẩm gồm các loại giấy và các loại kẽm in

- TK 1522: Kho NVL phụ có tác dụng phụ trợ trong quá trình sản xuất sản phẩm gồm các loại mực in, túi, dây chun, đòn gánh, lò xo…

-TK 1523: Kho nhiên liệu phục vụ cho hoạt động của phân xưởng sản xuất

Vì trong tháng Công ty nhận rất nhiều đơn đặt hàng, vậy nên để làm rõ quy trình hạch toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty cũng như đơn giản hơn về số liệu hạch toán, em xin trích chi tiết số liệu sản xuất của

01 đơn đặt hàng trong tháng 12/2014: đơn đặt hàng in sách và bìa sách của Công ty

Hoàng Phúc Tiến 568 (số 5832)

Sau đây là trích dẫn phần đầu hợp đồng kinh tế

Trang 33

33

Bảng 2.1 Hợp đồng kinh tế CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

- HỢP ĐỒNG IN (VĂN HÓA PHẨM)

Số: 161/2014/QCVDLVN/HĐKT Căn cứ vào luật dân sự do Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành số 33/2005/QH 11 ngày 14/06/2005, có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2006; Căn cứ vào luật Thương mại do Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành số 36/2005/QH 11 ngày 14/06/2005 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2006;

Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của hai bên

Hôm nay, ngày 02 tháng 12 năm 2014 Tại: Công ty TNHH TM và DV du lịch Phúc Việt

Chúng tôi gồm:

BÊN A: CÔNG TY TNHH HOÀNG PHÚC TIẾN 568

Địa chỉ: Khu 2 Hạ Chiểu, Thị Trấn Minh Tân, Huyện Kinh Môn, Hải Dương Đại diện: Ông Ngô Văn Tự

Chức vụ: Giám đốc

Điện thoại: (04)364 11875 – 364 11876

Mã số thuế: 0801145790

Tài khoản số: 100010080217932

Tại: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

BÊN B: CÔNG TY TNHH TM VÀ DV DU LỊCH PHÚC VIỆT

Địa chỉ: Bích Nhôi, Minh Tân, Kinh Môn, Hải Dương

Đại diện: Ông Lê Văn Việt

Chức vụ: Giám đốc

Điện thoại: (032)03521299

Mã số thuế: 0800981986

Tài khoản số: 700170406001321

Tại: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương–Hải Dương

Cùng ký kết cam đoan thực hiện hợp đồng như sau:

Điều 1: Bên A đặt bên B in ấn các sản phẩm sau:

Trang 34

TT Tên sản phẩm/ Quy cách ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

1

Sách KT: 15 x 20 cm Giấy Double A C150 g/m2

Cuốn 1.200 15.000 18.000.000

2

Bìa sách KT: 15 x 20 cm Giấy IK Plus C150 g/m2

Cộng tiền hàng 19.560.000

Tổng cộng tiền hàng 21.516.000

Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi mốt triệu năm trăm mười sáu nghìn đồng chẵn

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B (Ký tên) (Ký tên)

Trang 35

35

Bảng 2.2 Bảng định mức nguyên vật liệu sử dụng cho đơn đặt hàng của

Công ty TNHH Hoàng Phúc Tiến 568 BẢNG ĐỊNH MỨC NGUYÊN VẬT LIỆU

Ngày 02 tháng 12 năm 2014 Tên sản phẩm: Sách và bìa sách

STT Tên sản

phẩm

Tên vật liệu sử dụng

Tổng yêu cầu

Ghi chú Định mức/

Sau khi có bảng định mức NVL và có sự đồng ý của giám đốc Công ty, phòng

Kế hoạch viết lệnh sản xuất, gửi xuống phân xưởng sản xuất Đơn hàng 5832 là một đơn hàng nhỏ, được cấp trên yêu cầu thực hiện trong vòng 2 ngày nên công ty giao toàn bộ đơn hàng cho công nhân Nguyễn Anh Tú thực hiện

Bảng 2.3 Lệnh sản xuất đơn đặt hàng Công ty TNHH Hoàng Phúc Tiến 568

Trang 36

Căn cứ vào lệnh sản xuất và phiếu yêu cầu xuất kho, kế toán vật tư lập và in phiếu xuất kho và chuyển cho thủ kho Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên: Một liên lưu tại quyển, 2 liên còn lại giao Thủ kho Thủ kho nhận phiếu xuất kho và tiến hành xuất kho cho nhân viên yêu cầu xuất kho

Thủ kho có nhiệm vụ xuất NVL đúng chủng loại, mẫu mã, kích thước và số lượng theo yêu cầu Nhân viên nhận NVL, ký vào phiếu xuất kho và nhận 1 liên Thủ kho giữ lại 1 liên phiếu xuất kho làm căn cứ ghi thẻ kho Sau đó, vào cuối ngày, phiếu xuất kho đó sẽ được luân chuyển nội bộ đến Kế toán vật tư để hạch toán hàng xuất Do doanh nghiệp áp dụng phương pháp thực tế đích danh để tính giá NVL xuất kho nên khi xuất kho lô NVL nào thì tính theo giá thực tế nhập kho đích danh của lô đó

Ví dụ: Đầu tháng 12/2014, Công ty nhập kho 01 lô hàng giấy Double A với số lượng là 10.000 tờ và đơn giá là 1.900 đồng/tờ Vì Công ty áp dụng tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh nên đơn giá xuất kho trong tháng 12/2014 của giấy Double A là 1.900 đồng/tờ

25.000 đồng/tấm thể hiện trong Phiếu xuất kho(PXK) số 1221

Ngày 02/12/2014: Xuất kho NVL phụ để in sách bao gồm: 3 kg mực Sublimation với đơn giá 90.000 đồng/kg và 2,4 kg mực Dye với đơn giá 95.000 đồng/kg thể hiện

trong Phiếu xuất kho(PXK) số 1222

Ngày 02/12/2014: Xuất kho NVL chính để in bìa sách bao gồm: 1.356 tờ giấy IK Plus với đơn giá 1.100 đồng/tờ và 3 tấm kẽm in UV-CTCP (400 x 510) với đơn giá

23.000 đồng/tấm thể hiện trong Phiếu xuất kho(PXK) số 1223

Ngày 02/12/2014: Xuất kho NVL phụ để in bìa sách bao gồm: 1,8 kg mực Pigment với đơn giá 110.000 đồng/kg và 1,2 kg mực Ultra Chrome với đơn giá

100.000 đồng/kg thể hiện trong Phiếu xuất kho(PXK) số 1224

Dưới đây lần lượt là các phiếu xuất kho mang số hiệu: PXK 1221(bảng 2.5), PXK 1222(bảng 2.6), PXK 1223(bảng 2.7) và PXK 1224(bảng 2.8)

Trang 37

Nợ:TK 6211 Có: TK 1521

Mẫu số 02 – VT (QĐ số 15 – TC/QĐ/CĐKT Ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ Tài Chính)

Họ tên người nhận: Nguyễn Anh Tú

Địa chỉ: PXSX-máy in 4 màu 72 x 102

Lý do xuất kho: Xuất NVL chính phục vụ đơn hàng 5832

Xuất tại kho: Kho NVL chính (KVLC)

Thủ kho (Ký, họ tên)

Kế toán trưởng (Ký, họ tên)

Giám đốc (Ký, họ tên)

(Nguồn: Phòng Kế toán)

Trang 38

Bảng 2.5 Phiếu xuất kho vật liệu phụ in sách

Nợ:TK 6211 Có: TK 1522

Mẫu số 02 – VT (QĐ số 15 – TC/QĐ/CĐKT Ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ Tài Chính)

Họ tên người nhận: Nguyễn Anh Tú

Địa chỉ: PXSX-máy in 4 màu 72 x 102

Lý do xuất kho: Xuất NVL phụ phục vụ đơn hàng 5832

Xuất tại kho: Kho NVL phụ (KVLP)

Thủ kho (Ký, họ tên)

Kế toán trưởng (Ký, họ tên)

Giám đốc (Ký, họ tên)

(Nguồn: Phòng Kế toán)

Trang 39

Nợ:TK 6211 Có: TK 1521

Mẫu số 02 – VT (QĐ số 15 – TC/QĐ/CĐKT Ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ Tài Chính)

Họ tên người nhận: Nguyễn Anh Tú

Địa chỉ: PXSX-máy in 4 màu 72 x 102

Lý do xuất kho: Xuất NVL chính phục vụ đơn hàng 5832

Xuất tại kho: Kho NVL chính (KVLC)

Thủ kho (Ký, họ tên)

Kế toán trưởng (Ký, họ tên)

Giám đốc (Ký, họ tên)

(Nguồn: Phòng Kế toán)

Trang 40

Bảng 2.7 Phiếu xuất kho vật liệu phụ in bìa

Nợ:TK 6211 Có: TK 1522

Mẫu số 02 – VT (QĐ số 15 – TC/QĐ/CĐKT Ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ Tài Chính)

Họ tên người nhận: Nguyễn Anh Tú

Địa chỉ: PXSX-máy in 4 màu 72 x 102

Lý do xuất kho: Xuất NVL phụ phục vụ đơn hàng 5832

Xuất tại kho: Kho NVL phụ (KVLP)

Thủ kho (Ký, họ tên)

Kế toán trưởng (Ký, họ tên)

Giám đốc (Ký, họ tên)

(Nguồn: Phòng Kế toán)

Ngày đăng: 11/06/2016, 21:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Sơ đồ kế toán chi phí NVLTT - GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ DU LỊCH PHÚC VIỆT
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ kế toán chi phí NVLTT (Trang 8)
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ kế toán chi phí NCTT - GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ DU LỊCH PHÚC VIỆT
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ kế toán chi phí NCTT (Trang 9)
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ kế toán chi phí SXC - GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ DU LỊCH PHÚC VIỆT
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ kế toán chi phí SXC (Trang 11)
Sơ đồ 2.4. Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKTX - GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ DU LỊCH PHÚC VIỆT
Sơ đồ 2.4. Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKTX (Trang 12)
Sơ đồ 2.5. Sơ đồ hạch toán tài khoản mua hàng - GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ DU LỊCH PHÚC VIỆT
Sơ đồ 2.5. Sơ đồ hạch toán tài khoản mua hàng (Trang 14)
Sơ đồ 2.6. Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK - GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ DU LỊCH PHÚC VIỆT
Sơ đồ 2.6. Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK (Trang 15)
Sơ đồ 2.7. Sơ đồ trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành phân - GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ DU LỊCH PHÚC VIỆT
Sơ đồ 2.7. Sơ đồ trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành phân (Trang 21)
Sơ đồ 2.8. Sơ đồ trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành phân - GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ DU LỊCH PHÚC VIỆT
Sơ đồ 2.8. Sơ đồ trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành phân (Trang 22)
Sơ đồ 2.9. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung - GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ DU LỊCH PHÚC VIỆT
Sơ đồ 2.9. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung (Trang 24)
Sơ đồ 2.10. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức máy vi tính: - GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ DU LỊCH PHÚC VIỆT
Sơ đồ 2.10. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức máy vi tính: (Trang 25)
Bảng 2.10. Trích sổ nhật ký chung - GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ DU LỊCH PHÚC VIỆT
Bảng 2.10. Trích sổ nhật ký chung (Trang 44)
Bảng 2.11. Sổ cái tài khoản 621 - GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ DU LỊCH PHÚC VIỆT
Bảng 2.11. Sổ cái tài khoản 621 (Trang 45)
Bảng 2.12. Bảng chấm công NCTT - GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ DU LỊCH PHÚC VIỆT
Bảng 2.12. Bảng chấm công NCTT (Trang 50)
Bảng 2.25. Bảng tính và phân bổ khấu hao tháng 12 năm 2014 - GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ DU LỊCH PHÚC VIỆT
Bảng 2.25. Bảng tính và phân bổ khấu hao tháng 12 năm 2014 (Trang 67)
Bảng 2.35. Trích sổ nhật ký chung - GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ DU LỊCH PHÚC VIỆT
Bảng 2.35. Trích sổ nhật ký chung (Trang 78)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w