Bài giảng Tin học cơ sở 3 bài 5: Form được biên soạn gồm các nội dung sau: giới thiệu tổng quát về form; các thành phần trong form; các loại form thông dụng; cách tạo form; thuộc tính cơ bản của form;... Mời thầy cô và các em cùng tham khảo chi tiết bài giảng.
Trang 1• GIỚI THIỆU
• MỘT SỐ KHÁI NIỆM TRONG FORM
• CÁC LOẠI FORM THÔNG DỤNG
• CÁC DẠNG FORM DỮ LIỆU
• MỘT SỐ THUỘC TÍNH CƠ BẢN CỦA FORM
Trang 2• Form (Biểu mẫu) dùng để nhập/xem dữ liệu
• Nhập/xem nội dung table bằng Datasheet View:
• Khó hiểu
• Không an toàn
• Ngoài ra Form còn được dùng để trao đổi giữa người dùng
và hệ thống
Trang 3Đầu Form
Chi tiết Form
Cuối Form
Trang 4• FORM DỮ LIỆU:
• Là loại form thể hiện dữ liệu của một hoặc nhiều tables
• Loại form này có thể cho phép người dùng xem/cập nhật dữ liệu
vào table
• Ví dụ: Để cho phép người dùng nhập điểm thi cho sinh viên, ta thiết
kế form có dạng như sau:
Tiêu đề form
Dữ liệu nguồn lấy từ table
Các nút điều khiển cập nhật
dữ liệu
Các nút dùng để di chuyển giữa các records trong table
Trang 5• Thực hiện:
1 Click chọn table Diem, sau đó chọn tab Create > Form
Trang 62 Tại màn hình Layout View,
ta điều chỉnh lại nhãn, kích
thước và vị trí các đối tượng:
Rê chuột vào đây Khi thấy xuất hiện mũi tên 2 đầu Đông-Tây thì click giữ chuột và kéo để thay đổi kích thước
Trang 72 Tại màn hình Layout View, ta điều chỉnh lại nhãn, kích
thước và vị trí các đối tượng:
Chọn đối tượng muốn di chuyển
Nhấn các phím mũi tên lên hoặc xuống để thay đổi vị trí
Trang 8• CHÚ Ý:
Các đối tượng trên form như Label, Combo Box, Text Box cho từng field sẽ được Access tự động sinh ra, tùy theo
thuộc tính Display Control của field trong table
Trang 93 Chuyển sang chế độ Design View để thêm một số đối tượng
và khai báo các Properties:
Rê chuột vào đây Khi thấy xuất hiện mũi tên 2 đầu Bắc-Nam thì click giữ chuột và kéo để thay đổi kích thước vùng detail
Trang 10• 3 Thêm nút <Thêm>:
• Click biểu tượng Button trên tab Design
Trang 11• Nhấn giữ chuột trái và kéo trên form để vẽ button lên đó Xong thả
chuột ra
Trang 12• Đặt Caption cho button là &Thêm (Sẽ được kết quả là
Thêm) Click Next
Trang 13• Đặt tên cho button Click Finish
Trang 14• Thêm các nút khác cũng tương tự Nhưng chú ý:
• Nút <Ghi>: Ta chọn Categories là Record Operations và Actions là
Save Record
• Nút <Xóa>: Ta chọn Categories là Record Operations và Actions là
Delete Record
• Nút <Thoát>: Ta chọn Categories là Form Operations và Actions là
Close Form
Trang 154 Khai báo một số Properties cho form:
• Click vào vùng màu xanh ở ngoài để cửa số Properties
hiện lên các thuộc tính cho form Ta chú ý một số thuộc
tính sau: (Nằm ở tab Format và tab Other của cửa số
Properties)
• Caption = Nhập điểm thi
• Border Style = Thin
• Record Selectors = No
• Navigation Button = Yes
• Moveable = Yes
• Pop Up = Yes
• (Sinh viên tìm hiểu thêm bằng cách thay đổi giá trị các thuộc
và chạy thử để xem sự khác biệt)
Trang 165 Lưu form:
• Click nút Save (Hoặc Save as ) Sau đó nhập tên form và click OK
Trang 176 Chạy thử form:
Trang 18• FORM HỘP THOẠI:
• Là loại form dùng để trao đổi giữa người dùng với hệ thống như
nhập tham số hoặc để xác nhận một yêu cầu nào đó của người dùng
• Ví dụ: Khi người dùng click <Tìm >, hệ thống sẽ mở một hộp thoại
để người dùng khai báo một số thông tin cần thiết cho việc tìm kiếm như mã sinh viên, họ tên