• Tạo table: tt Màn hình thiết kế cấu trúc Table: Danh sách các tên Field Kiểu dữ liệu của các Field Diễn giải các Field bắt buộc bắt buộc tùy chọn... http://office.microsoft.com/en-us/
Trang 1• Tạo table: Gồm 2 bước:
1 Click Table trên tab Create:
Trang 2• Tạo table: (tt)
2 Click View trên tab Datasheet
và chọn Design View
Trang 3• Tạo table: (tt)
Màn hình thiết kế cấu trúc Table:
Danh sách các tên Field Kiểu dữ liệu của các Field Diễn giải các Field (bắt buộc) (bắt buộc) (tùy chọn)
Trang 4• Tạo table: (tt)
• Tối đa 64 ký tự, bắt đầu bằng một ký tự chữ A đến Z hoặc ký tự
số 0 đến 9 Trong tên field có thể có cả khoảng trắng nhưng không được có các dấu chấm câu, dấu ! hoặc ngoặc vuông []
Tốt nhất ta nên đặt tên field sao cho ngắn gọn, gợi nhớ và không nên bỏ dấu tiếng Việt để tiện tham chiếu tới tên field về sau này
• Tham khảo thêm quy định về cách đặt tên:
naming-fields-controls-and-objects-HP005186769.aspx?CTT=1
Trang 5http://office.microsoft.com/en-us/access-help/guidelines-for-• Data Type: Kiểu dữ liệu của Field Name
• Text : Kiểu ký tự, tối đa 255 ký tự
• Number : Kiểu số
• Date/time : Kiểu ngày và giờ
• Currency : Kiểu tiền tệ (mặc định theo đơn vị đồng dollar)
• Auto number : Thuộc kiểu này sẽ có số liên tục do Access tự
đánh vào, ta không đổi được
• Yes/No : Kiểu luận lý có 2 trị true hoặc false
• Memo : Kiểu ghi chú (hay kiểu ký ức), tối đa 65535 ký tự
• OLE object : Kiểu đối tượng nhúng để chứa hình ảnh, một công
thức, hoặc một tài liệu Word
• Hyperlink : Để chứa đường dẫn tới 1 tập tin trên đĩa, một trang
Trang 6• Tạo table: (tt)
• Để diễn giải ý nghĩa cho Field Name
• Cột này không bắt buộc (Optional)
• Chọn các field muốn chỉ định làm khóa,
• Right click và chọn Primary Key
Trang 7• Tạo table: (tt)
• Gồm các thuộc tính chung General và các
thuộc tính nhập liệu Lookup
Các thuộc tính General
Các thuộc tính lookup
Trang 8• Field’s Properties:
• Tùy thuộc vào kiểu dữ liệu (Data Type) của Field Name mà mục
General sẽ có các thuộc tính khác nhau chút ít
• Với field kiểu Text:
• Field size: Số ký tự nhiều nhât
• Format : Cách hiển thị số l iệu (không bắt b uộc)
• Input Mask: Quy định mẫu nhập liệu
• Caption: Để thay thế nhãn cho Field Name trong khi tạo Form và Report
• Default value: Trị ngầm định nếu ta không nhập dữ liệu vào Form
• Validation Rule: Biểu thức để kiểm tra sự đúng đắn của dữ liệu nhập
• Validation Text: Thông báo lỗi khi dữ liệu nhập không thỏa Validation Rule
• Required: = Yes thì ta bắt buộc phải nhập liệu vào field này
• Allow Zero Length: = Yes nghĩa là ta chấp nhận trị rỗng cho field này
• Indexed:
• Không sắp thứ tự theo field này
• Yes (Duplicates Ok): Sắp thứ tự theo field này và cho phép số liệu trùng
Trang 9• Tạo table: (tt)
• Field Size : Một số kiểu thông dụng như Byte, Integer, Long Integer, Single, Double
• Format : Có các dạng General, Currency, Standard, Fixed, Percent, Scientific
• Decimal Places : Số các số lẻ Chọn Auto tự động hoặc từ 0 đến 15 số lẻ
• Input Mask : Quy định mẫu nhập liệu
• Các properties khác tương tự như đối với kiểu Text
• Tham khảo thêm về Kiểu dữ liệu và các properties tại địa chỉ:
and-field-properties-HA010233292.aspx?CTT=1#BM2g
Long Integer –2,147,483,648 2,147,483,647 (số nguyên) None Single –3.402823E38 –1.401298E–45 cho số âm và 1.401298E–45 3.402823E38 cho số dương 7
–1.79769313486231E308
Trang 10-• Tạo table: (tt)
• Format : General Date, Long Date, Medium Date, Short Date, Long Time, Medium Time, Short Time Ta nên tự gõ vào dạng
dd/mm/yy
• Tham khảo thêm về Date/Time format tại địa chỉ:
time-data-type-HA001232739.aspx?CTT=1
http://office.microsoft.com/en-us/access-help/format-property-date-• Các properties khác tương tự như đối với kiểu Text
Trang 11• Tạo table: (tt)
• Với field kiểu Currency thì trước số do ta nhập vào đều có ký hiệu tiền tệ (currency symbol) của quốc gia mà máy ta đang thiết lập, có thể là $, €, £, ¥
• Muốn thay đổi currency symbol, ta phải vào mục Region and Language trong Control Panel của HĐH Windows
• Để tránh bị lệ thuộc vào máy, ta nên chọn kiểu Number cho các field chứa giá trị tiền tệ
• Tham khảo thêm về kiểu Currency tại địa chỉ:
currency-data-types-HA001232740.aspx?CTT=1
Trang 12http://office.microsoft.com/en-us/access-help/format-property-number-and-• Tạo table: (tt)
• Format : Yes/No, True/False, On/Off hoặc ta có thể đưa vào một mẫu hiển thị dữ liệu theo dạng sau: ;"Trị đúng" [Màu của trị đúng];"Trị sai" [Màu của trị sai]
• Ví dụ hiển thị chữ "Nam" màu xanh nếu field PHAI có trị Yes, True hay On; "Nữ" màu đỏ nếu field PHAI có trị No, False hay Off:
Trang 13http://office.microsoft.com/en-us/access-help/format-property-yes-• Tạo table: (tt)
• Có 2 thuộc tính Caption và Required Kiểu này thường được dùng để chứa một đối tượng nhúng, chẳng hạn như một bức hình, một tranh vẽ, một bảng tính Excel, hay một tài liệu Word
• Kiểu OLE Object hiện còn một số hạn chế Chính Microsoft cũng khuyên hạn chế dùng kiểu này mà nên dùng kiểu khác!
Trang 14• Thuộc tính Lookup
• Display Control : Dạng hiển thị của field (Text Box, List Box, Combo
Box)
Trang 15• Thuộc tính Lookup (tt)
• Row Source Type : Kiểu của nguồn cung cấp dữ liệu cho
field
• Nếu Display Control là Text Box: không có Row Source Type
• Nếu Display Control là List Box hay Combo Box: Row Source Type có thể là Table/Query, Value List, Field List
Trang 16• Thuộc tính Lookup (tt)
• Row Source : Nguồn cung cấp dữ liệu cho field
• Nếu Row Source Type là Table/Query: Row Source là tên của
Table/Query hoặc là một phát biểu SQL
• Khi đó Count Column chỉ số lượng các field hiện ra trên màn hình và
Bound Column chỉ số thứ tự cột trả về cho control này
Trang 17• Thuộc tính Lookup (tt)
• Nếu Row Source Type là Value List: Row Source là danh sách các giá trị cách nhau bởi dấu ‘;’
Trang 18• Thuộc tính Lookup (tt)
• Nếu Row Source Type là Field List : Row Source là tên của một
Table hay Query Khi đó:
• Column Count : Số cột hiển thị trên màn hình
• Bound Column : Số thứ tự cột trả về
Trang 19• Sửa cấu trúc Table:
• Right click vào tên table Chọn Design View
Trang 20• Sửa cấu trúc Table: (tt)
• Right click vào đầu dòng tên field sẽ xuất hiện popup menu
Đặt khóa chính
Thêm field
Xóa field
Trang 21• Nhập dữ liệu cho Table:
Để nhập liệu cho table, ta phải chuyển sang chế độ Datasheet View
Trang 22• Nhập dữ liệu cho Table: (tt)
• Right click vào đầu record (record selector) sẽ xuất hiện popup
menu
• Cut, Copy và Paste thường được dùng để thêm/sửa các record
giống nhau ở hầu hết các fields, chỉ khác nhau ở một số ít fields
Thêm Record hoặc đến dòng cuối cùng (có dấu *)
để nhập dữ liệu)
Xóa Record
Câu hỏi:
Chèn Record ở đâu?
Trang 23• Nhập dữ liệu cho Table: (tt)
• Ngoài ra giao diện nhập liệu cho table của Access cũng hỗ trợ nhiều
chức năng giống như ở bảng tính Excel như:
Trang 24• BÀI TẬP TẠO TABLE (Attached Word Document)
Trang 26• Để quản lý được một hệ thống, ta cần phải quản lý được
các đối tượng:
• Sinh viên, lớp, khoa, môn học
• Sinh viên – Lớp: Sinh viên thuộc lớp nào/ Lớp chứa những sinh
viên nào
• Lớp – Khoa: Lớp thuộc khoa nào/ Khoa có những lớp nào
• Sinh viên – Môn học: Sinh viên thi môn học được bao nhiêu
điểm
Trang 27• Sinh viên – Lớp:
• Mỗi Lớp có thể có nhiều Sinh viên
• Mỗi Sinh viên chỉ thuộc về một Lớp (Câu hỏi:
Nếu một người muốn học nhiều lớp thì sao?)
• Như vậy mối quan hệ giữa Sinh viên và lớp là mối quan hệ Một-
Nhiều , ký hiệu 1-n
Nếu một người học nhiều lớp thì người đó sẽ
được cấp nhiều mã sinh viên
khác nhau ở mỗi lớp
Trang 28• Lớp - Khoa:
• Mỗi Khoa có thể có nhiều Lớp
• Mỗi Lớp chỉ thuộc một Khoa
• Đây cũng là mối quan hệ Một- Nhiều
Trang 29• Sinh viên – Môn học:
• Mỗi Sinh viên có thể học (và thi) nhiều Môn học
• Mỗi Môn học được học (và thi) bởi nhiều Sinh viên
• Đây là mối quan hệ Nhiều – Nhiều !
nữa
• Ví dụ như mối quan hệ giữa Sinh viên với Thẻ sinh viên: Mỗi
Sinh viên có một thẻ sinh viên duy nhất và một Thẻ sinh viên là của một Sinh viên duy nhất
Trang 30• Làm thể nào để quản lý các mối quan hệ?
• Ta thêm vào table phía n một field chứa key của table phía 1
• Field được thêm vào đó được gọi là Khóa ngoại (Foreign Key)
• Ví dụ để quản lý mối quan hệ giữa Sinh viên và Lớp, ta thêm vào
table Sinhvien một field chứa MALOP
• Trong table Sinhvien, field MALOP là Khóa ngoại
• Khi đó với bất kỳ một sinh viên nào nằm trong table Sinhvien,
ta hoàn toàn biết được sinh viên đó thuộc lớp nào dựa vào
field MALOP
• Ngược lại, để biết một lớp X có chứa những sinh viên nào, ta
lọc trong table Sinhvien tất cả những sinh viên có MALOP=X
Trang 31• Đối với quan hệ n-n:
• Ta tạo thêm một Table mới có chứa key của các Table liên quan
• Các Key này làm khóa chính của Table mới
• Khi đó, Table mới có quan hệ 1-n với từng table tham gia mối
quan hệ n-n trước đó, và mối quan hệ n-n bị loại bỏ
• Ví dụ để quản lý điểm thi là mối quan hệ giữa Sinh viên và Môn
học, ta tạo thêm table Ketqua chứa MASV, MAMONHOC và DIEMTHI
• Trong table Ketqua, field MASV và MAMONHOC là khóa chính
• Khi đó ta hòan toàn có thể quản lý được điểm thi của tất cả các
môn mà một sinh viên X bất kỳ đã thi bằng cách
lọc trong table Ketqua tất cả những record có MASV=X
Trang 32• Đối với quan hệ 1-1:
• Ta thực hiện tương tự như đối với mối quan hệ 1-n Trong đó
có thể xem một một phía là 1 và phía còn lại là n
Trang 33• Thiết lập các mối quan hệ trong Access
• Hai Table A và B có mối quan hệ 1-1 với nhau nếu ứng với một
Record có khóa (chính/ngoại) là r trong table A có tồn tại duy nhất một Record có khóa (ngoại/chính) là r bên table B
• Hai Table A và B có mối quan hệ 1-n với nhau nếu ứng với một
Record có khóa chính là r trong table A có thể có nhiều Record
có khóa ngoại là r bên table B
• Câu hỏi: Access định nghĩa mối quan hệ n-n như thế nào?
Trang 34• Chọn tab Database Tools Relationships
Trang 35• Chọn tab Design Show Table
• Hoặc Right-click Chọn Show Table
Trang 36• Chọn table tham gia vào mối quan hệ
Trang 37• Drag khóa của table phía 1 sang table phía n và Drop ngay
vị trí khóa ngoại
Drag & Drop
Trang 38• Khai báo chi tiết cho mối quan hệ
có liên kết với giá
trị khóa của record
Trang 39• Khai báo chi tiết cho mối quan hệ (tt) – Join Type
• INNER JOIN
Trang 40• Khai báo chi tiết cho mối quan hệ (tt) – Join Type
Trang 41• Khai báo chi tiết cho mối quan hệ (tt) – Join Type
Trang 42• Chỉnh sửa mối quan hệ:
mối quan hệ Chọn Edit Relationship
Trang 43• BÀI TẬP RELATIONSHIP