Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn tương ứng bằng Câu 2: Độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí A.. Câu 5: Một mạch kín gồm nguồn điện có suất điện động
Trang 1Tên tớ là:……… – 11C… ÔN TẬP CUỐI KÌ I - VẬT LÝ 11
Năm học 2022 - 2023
ĐỀ SỐ 1
Câu 1: Một bộ nguồn gồm n nguồn giống nhau Mỗi nguồn có suất điện động ξ và điện trở trong r,
các nguồn mắc nối tiếp Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn tương ứng bằng
Câu 2: Độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí
A tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích
B tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích
C tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích
D tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích
Câu 3: Theo định luật Jun-Len xơ, nhiệt lượng tỏa ra ở một vật dẫn
A tỉ lệ nghịch với điện trở vật dẫn
B tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện qua vật dẫn
C tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện qua vật dẫn
D tỉ lệ thuận với điện trở vật dẫn
Câu 4: Một bóng đèn 220 V − 100 W có dây tóc làm bằng vônửam Khi sáng bình thường thì nhiệt
độ của dây tóc bóng đèn là 2000° C Biết nhiệt độ của môi trương là 20° C và hệ số nhiệt điện trở
của vônFram là α = 4,5.10° K−1 Điện trở của bóng đèn khi thắp sáng bình thường và khi khôngthắp sáng lần lượt là
Câu 5: Một mạch kín gồm nguồn điện có suất điện động ξ, điện trở trong r và điện trở mạch ngoài
là R Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi
Câu 6: Khi nhiệt độ tăng thì điện trở suất của thanh kim loại cũng tăng do
A chuyển động vì nhiệt của các electron tăng lên
B biên độ dao động của các ion quanh nút mạng tăng lên
C biên độ dao động của các ion quanh nút mạng giảm đi
D chuyển động định hướng của các electron tăng lên
Câu 7: Một điện tích có độ lớn q đặt trong điện trường đều có cường độ điện trường E Độ lớn lựcđiện tác dụng lên điện tích là
A F = 2qE B
q F
E F
Câu 8: Trên một tụ điện có ghi 20μF - 200V Điện dung của tụ điện bằngF - 200V Điện dung của tụ điện bằng
A 20 mF B 200 F C 20 μF - 200V Điện dung của tụ điện bằngF D 20 F
Trang 2Câu 9: Điều kiện để có dòng điện là phải có một
A điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn điện
B hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn điện
C hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật cách điện
D điện thế đặt vào hai đầu vật cách điện
Câu 10: Một bình điện phân đựng dung dịch muối đồng sunfat CuSO4 với hai điện cực bằng đồng.Cho dòng điện một chiều chạy qua bình điện phân trong thời gian 3Ω.0 phút thì thấy khối lượngcatôt tăng thêm 1,143Ω g Cho khối lượng mol nguyên tử của đồng là 64 Cường độ dòng điện qua
bình điện phân gần với giá trị nào nhất ?
Câu 11: Đồ thị nào trong hình vẽ có thể biểu diễn sự phụ thuộc của lực tương tác giữa hai điện
tích điểm vào khoảng cách giữa chúng?
Câu 12: Trong không khí, khi hai điện tích điểm đặt cách nhau lần lượt là d và d + 10 (cm) thì lực
tương tác điện giữa chúng có độ lớn tương ứng là 2.10−6N và 5.10−7N Giá trị của d là
Câu 13: Biết điện tích của electron: −1,6.10−19C Khối lượng của electrong: 9,1.10−3Ω.1kg Giả sửtrong nguyên tử heli, electron chuyển động tròn đều quanh hạt nhân với bán kính quỹ đạo 29,4 pmthì tốc độ góc của electron đó sẽ là bao nhiêu?
Câu 14: Cho quả cầu kim loại trung hoà điện tiếp xúc với một vật nhiễm điện dương thì quả cầu
cũng được nhiễm điện dương Hỏi khi đó khối lượng của quả cầu thay đổi như thế nào?
C Có thể coi là không đổi D Lúc đầu tăng rồi sau đó giảm.
Câu 15: Điện tích Q sinh ra xung quang nó một điện trường Đại lượng nào dưới đây không liên
quan đến cường độ điện trường tại một điểm M của điện tích Q?
Trang 3C Khoảng cách từ M đến Q D Môi trường xung quanh.
Câu 16: Bóng đèn sơi đốt 1 có ghi 55V – 6,25W và bóng đèn sợi đốt 2 có ghi 220V – 25W Mắc
nối tiếp hai đèn này vào hiệu điện thế 275V thì công suất tiêu thụ của các đèn lần lựt là P1 và P2
Cho rằng điện trở của mỗi đèn có giá trị không đổi Chọn phương án đúng.
A Đèn 1 sáng hơn đèn 2 B P1 = P2
Câu 17: Điện trường trong khí quyển gần mặt đất có cường độ 200 V/m, hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới Một prôtôn (q = +l,6.10−19C) ở trong điện trường này sẽ chịu tác dụng một lực điện có cường độ và hướng như thế nào? A 3Ω.,3Ω 10−21 N, hướng thẳng đứng từ trên xuống B 3Ω.,2.10−21 N, hướng thẳng đứng từ dưới lên C 3Ω.,2.10−17 N, hướng thẳng đứng từ trên xuống D 3Ω.,2.10−17N, hướng thẳng đứng từ dưới lên Câu 18: Đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng 20.10 C9 Điện dung của tụ là A 2 F B 2 mF C 2 F D 2 nF Câu 19: Câu phát biểu nào sau đây sai? A Qua mỗi điểm trong điện trường chỉ vẽ được một đường sức từ B Các đường sức điện trường không cắt nhau C Đường sức của điện trường bao giờ cũng là đường thẳng D Đường sức của điện trường tĩnh không khép kín Câu 20: Đưa một thanh kim loại trung hòa về điện đặt trên một giá cách điện lại gần một quả cầu tích điện dương Sau khi đưa thanh kim loại ra thật xa quả cầu thì thanh kim loại A có hai nửa điện tích trái dấu B tích điện dương C tích điện âm D trung hòa về điện Câu 21: Cho mạch điện như hình vẽ Ba nguồn điện giống nhau, mỗi cái có suất điện động e và điện trở trong R 1 = 3Ω.0; R 2 = 6 Ω; bình điện phân chứa dung dịch CuSO 4 với cực dương bằng đồng và có điện trở R = 0,5 Ω Sau một thời gian điện phân 3Ω.86 giây, người ta thấy khối lượng của bản cực làm catôt tăng lên 0,63Ω.6 gam a) Xác định cường độ dòng điện qua bình điện phân và qua từng điện trở b) Dùng một vôn có điện trở rất lớn mắc vào 2 đầu A và c của bộ nguồn Nếu bỏ mạch ngoài đi thì vôn kế chi 20 V Tính suất điện động và điện trở trong của mỗi nguồn điện. A B C 1 R 2 R p R
ĐỀ SỐ 2
Câu 1: Điều kiện để có dòng điện là
Trang 4A có điện tích tự do B có nguồn điện.
C có hiệu điện thế và điện tích tự do D có hiệu điện thế.
Câu 2: Một điện trường đều cường độ 5000V/m, có phương song song với cạnh huyền BC của
một tam giác vuông ABC có chiều từ B đến C, biết AB = 6cm, AC = 8cm Tính hiệu điện thế giữa hai điểm AC
Câu 3: Một tụ điện điện dung 12 pF mắc vào nguồn điện một chiều có hiệu điện thế 4 V Tăng hiệu điện thế này lên bằng 12 V thì điện dung của tụ điện này sẽ có giá trị A 3Ω.6 pF B 12 pF C 4 pF D chưa xác định vì phụ thuộc vào điện tích của tụ.
Câu 4: Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q = 5.10-9 (C), tại một điểm trong chân không cách điện tích một khoảng 10 (cm) có độ lớn là A E = 4500 (V/m) B E = 0,225 (V/m) C E = 2250 (V/m) D E = 0,450 (V/m).
Câu 5: Quan hệ giữa cường độ điện trường E và hiệu điện thế U giữa hai điểm mà hình chiếu đường nối hai điểm đó lên đường sức là d thì cho bởi biểu thức A U = E/d B U = q.E.d C U = E.d D U = q.E/q Câu 6: Nguyên nhân gây ra hiện tượng toả nhiệt trong dây dẫn khi có dòng điện chạy qua là A Do năng lượng dao động của ion (+) truyền cho eclectron khi va chạm B Do năng lượng của chuyển động có hướng của electron truyền cho ion(+) khi va chạm C Do năng lượng của chuyển động có hướng của electron, ion (-) truyền cho ion (+) khi va chạm D Do năng lượng của chuyển động có hướng của electron truyền cho ion (-) khi va chạm Câu 7: Hai điện tích điểm được đặt cố định và cách điện trong một bình không khí thì lực tương tác Cu-lông giữa chúng là 12 N Khi đổ đầy một chất lỏng cách điện vào bình thì lực tương tác giữa chúng là 4 N Hằng số điện môi của chất lỏng này là A 9 B 3Ω C 1/9 D 1/3Ω.
Câu 8: Một tụ điện có điện dung C, điện tích q, hiệu điện thế U Tăng hiệu điện thế hai bản tụ lên
gấp đôi thì điện tích của tụ
A tăng gấp bốn B không đổi C tăng gấp đôi D giảm một nửa Câu 9: Chiều dày của lớp Niken phủ lên một tấm kim loại là d = 0,3Ω.03Ω.(mm) sau khi điện phân
trong 2 giờ Diện tích mặt phủ của tấm kim loại là 40cm2 Cho biết Niken có khối lượng riêng là r
= 8,9.103Ω. kg/m3Ω., nguyên tử khối A = 58 và hoá trị n = 2 Cường độ dòng điện qua bình điện phân là
Trang 5A I = 5,0 (A) B I = 2,5 (A) C I = 5,0 (mA) D I = 5,0 (μF - 200V Điện dung của tụ điện bằngA).
Câu 10: Một mạch điện có điện trở ngoài bằng 5 lần điện trở trong Khi xảy ra hiện trượng đoản mạch thì tỉ số giữa cường độ dòng điện đoản mạch và cường độ dòng điện không đoản mạch là A 4 B 5 C 6 D chưa đủ dữ kiện để xác định.
Câu 11: Nếu ghép 3Ω pin giống nhau nối tiếp thu được bộ nguồn 7, 5 V và 3Ω Ω thì khi mắc 3Ω pin đó song song thu được bộ nguồn A 7,5 V và 1 Ω B 7,5 V và 1 Ω C 2,5 V và 1/3Ω Ω D 2,5 V và 1 Ω.
Câu 12: Một bình điện phân đựng dung dịch bạc nitrat với anốt bằng bạc Điện trở của bình điện phân là R= 2 (W) Hiệu điện thế đặt vào hai cực là U= 10 (V) Cho A= 108 và n=1 Khối lượng bạc bám vào cực âm sau 2 giờ là A 40,3Ω kg B 8,04.10-2 kg C 40,3Ω.g D 8,04 g
Câu 13: Cho một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E = 12 (V), điện trở trong r = 1,5 (Ω), mạch ngoài gồm điện trở R1 = 0,5 (Ω) mắc nối tiếp với một điện trở R Để công suất tiêu thụ trên điện trở R đạt giá trị lớn nhất thì điện trở R phải có giá trị A R = 3Ω (Ω) B R = 2 (Ω) C R = 4 (Ω) D R = 1 (Ω).
Câu 14: Cho một điện tích điểm Q < 0 Điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều
A phụ thuộc vào điện môi xung quanh B hướng về phía nó.
Câu 15: Suất điện động nhiệt điện phụ thuộc vào
A Điện trở của các mối hàn
B Khoảng cách giữa hai mối hàn.
C Hệ số nở dài vì nhiệt α.
D Hiệu nhiệt độ (T1 – T2) giữa hai đầu mối hàn
Câu 16: Bản chất dòng điện trong chất điện phân là
A dòng ion dương và dòng ion âm chuyển động có hướng theo hai chiều ngược nhau.
B dòng ion dương dịch chuyển theo chiều điện trường.
Trang 6C dòng electron dịch chuyển ngược chiều điện trường.
D dòng ion âm dịch chuyển ngược chiều điện trường.
Câu 17: Xét cấu tạo nguyên tử về phương diện điện Trong các nhận định sau, nhận định không đúng là
A Proton mang điện tích là + 1,6.10-19 C
B Điện tích của proton và điện tích của electron gọi là điện tích nguyên tố.
C Tổng số hạt proton và notron trong hạt nhân luôn bằng số electron quay xung quanh nguyên
tử
D Khối lượng notron xấp xỉ khối lượng proton.
Câu 18: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Nguồn điện hoá học có cấu tạo gồm hai điện cực nhúng vào dung dịch điện phân, trong đó
hai điện cực đều là hai vật dẫn điện cùng chất
B Nguồn điện hoá học có cấu tạo gồm hai điện cực nhúng vào dung dịch điện phân, trong đó
hai điện cực đều là vật cách điện
C Nguồn điện hoá học có cấu tạo gồm hai điện cực nhúng vào dung dịch điện phân, trong đó
một điên cực là vật dẫn điện, điện cực còn lại là vật cách điện
D Nguồn điện hoá học có cấu tạo gồm hai điện cực nhúng vào dung dịch điện phân, trong đó
hai điện cực đều là hai vật dẫn điện khác chất
Câu 19: Hai điện tích điểm q1 = q2 =+3Ω (µC) đặt trong dầu (ε= 2) cách nhau một khoảng r = 3Ω.(cm) Lực tương tác giữa hai điện tích đó là
A lực hút với độ lớn F = 90 (N) B lực hút với độ lớn F = 45 (N)
C lực đẩy với độ lớn F = 90 (N) D lực đẩy với độ lớn F = 45 (N).
Câu 20: Nếu nguyên tử đang thừa – 1,6.10-19 C điện lượng mà nó nhận được thêm 2 electron thì nó
Câu 21: Hai bóng đèn có hiệu điện thế định mức lần lượt là U1 = 110V, U2 = 220V Chúng cócông suất định mức bằng nhau, tỉ số điện trở của chúng bằng
2
R
2 1
3Ω
R
2 1
4
R
R
Câu 22: Trong dây dẫn kim loại có một dòng điện không đổi chạy qua có cường độ là 16 mA chạy
qua Trong một phút số lượng electron chuyển qua một tiết diện thẳng là
A 6.1019 electron B 6.1018 electron C 6.1020 electron D 6.1017 electron
Câu 23: Chọn phát biểu sai?
A Có hai loại điện tích là điện tích dương và điện tích âm.
Trang 7B Các điện tích có thể hút nhau hoặc đẩy nhau.
C Hai quả cầu nhỏ nhiễm điện đặt xa nhau thì có thể coi chúng là các điện tích điểm.
D Khi hút nhau các điện tích sẽ dịch chuyển lại gần nhau.
Câu 24: Khi khởi động xe máy, không nên nhấn nút khởi động quá lâu và nhiều lần liên tục vì
A dòng đoản mạch kéo dài sẽ làm hỏng acquy.
B tiêu hao quá nhiều năng lượng.
C động cơ đề sẽ rất nhanh hỏng.
D hỏng nút khởi động.
Câu 25: Một sợi dây đồng có điện trở 3Ω.7 Ω ở 500C Điện trở của dây đó ở t0C là 40,7 Ω Biết α = 0,004 K-1 Nhiệt độ t0C có giá trị
Câu 26: Cho bộ nguồn gồm 2 nguồn mắc như hình vẽ, mỗi nguồn có e = 18 (V), r = 2 Ω , R1 = 9 , R2 = 21 Ω ,R3Ω. = 3Ω Ω , Đèn ghi (6V - 3Ω.W) 1 Tính RN 2 Nhận xét độ sáng của đèn Tính nhiệt lượng tỏa ra ở đèn sau 3Ω.0 phút? 3Ω Muốn đèn sáng bình thường thì phải thay điện trở R2 có giá trị bằng bao nhiêu?
SỐ 3
Câu 1: Dòng điện không đổi là
Trang 8A dòng điện có chiều không đổi, cường độ thay đổi theo thời gian
B dòng điện có chiều thay đổi, cường độ không đổi theo thời gian.
C dòng điện có chiều và cường độ không đổi theo thời gian.
D dòng điện có chiều và cường độ thay đổi theo thời gian.
Câu 1: Một nguồn điện có suất điện động E = 6 V và điện trở trong r = 1 Ω được mắc với mạch
ngoài có điện trở R = 2 Ω để tạo thành mạch kín Hiệu điện thế mạch ngoài là
Câu 2: Quy ước chiều dòng điện là
A chiều dịch chuyển của các ion âm
B chiều dịch chuyển của các ion.
C chiều dịch chuyển của các electron
D chiều dịch chuyển của các điện tích dương.
Câu 3: Cho biết hệ số nhiệt điện trở của đồng là α = 0,004 K-1 Một sợi dây đồng có điện trở 74 Ω
ở nhiệt độ 50 0C, khi nhiệt độ tăng lên 100 0C thì điện trở của sợi dây đó là
Câu 4: Biết hiệu điện thế UM N = 3Ω V Đẳng thức nào sau đây chắc chắn đúng ?
Câu 5: Hạt tải điện trong chất bán dẫn là
A ion dương và ion âm B ion dương, ion âm và electron tự do.
Câu 6: Trong các bán dẫn, bán dẫn loại nào mật độ electron tự do và mật độ lỗ trống bằng nhau?
C Bán dẫn tinh khiết D Bán dẫn loại p và bán dẫn loại n.
Câu 7: Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn khi có dòng điện chạy qua
A tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn
B tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn.
C tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn.
D tỉ lệ nghịch với bình phương cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn.
Câu 8: Nếu khoảng cách từ điện tích điểm tới điểm đang xét tăng lên gấp 2 lần thì cường độ điện
trường tại điểm đó sẽ
A giảm đi 4 lần B tăng lên 4 lần C giảm đi 2 lần D tăng lên 2 lần Câu 9: Trong cách mắc song song các nguồn giống nhau thì
A suất điện động của bộ nguồn và điện trở trong đều tăng
B suất điện động của bộ nguồn và điện trở trong đều không đổi.
C suất điện động của bộ nguồn tăng nhưng điện trở trong không đổi.
D suất điện động của bộ nguồn không đổi nhưng điện trở trong giảm
Câu 10: Nguồn điện có suất điện động 12 V, khi mắc nguồn điện này với một bóng đèn để thành
mạch kín thì nó cung cấp một dòng điện có cường độ 0,8 A Công của nguồn điện này sản ra trong
15 phút là
Trang 9A 8640 J B 144 J C 9,6 J D 180 J.
Câu 11: Công của lực điện thực hiện để di chuyển điện tích dương từ điểm này đến điểm kia trong
điện trường, không phụ thuộc vào
A hình dạng của đường đi B vị trí điểm đầu và điểm cuối của đường đi.
C độ lớn của điện tích di chuyển D cường độ điện trường.
Câu 12: Gọi Q, C và U là điện tích, điện dung và hiệu điện thế giữa hai bản của một tụ điện Phát
biểu nào dưới đây là đúng?
A C phụ thuộc vào Q và U B C tỉ lệ nghịch với U.
C C không phụ thuộc vào Q và U D C tỉ lệ thuận với Q.
Câu 13: Hiện tượng siêu dẫn là hiện tượng
A hệ số nhiệt điện trở của dây giảm đột ngột xuống bằng 0
B điện trở của dây dẫn giảm đột ngột xuống bằng 0.
C cường độ dòng điện qua dây dẫn giảm đột ngột xuống bằng 0.
D Các electron tự do trong dây dẫn đột ngột dừng lại.
Câu 14: Hai quả cầu kim loại nhỏ tích điện q1 = 5 μF - 200V Điện dung của tụ điện bằngC và q2 = - 3Ω μF - 200V Điện dung của tụ điện bằngC kích thước giống nhau chotiếp xúc với nhau rồi đặt trong chân không cách nhau 5 cm Lực tương tác tĩnh điện giữa chúng saukhi tiếp xúc là
Câu 15: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật đó nhận thêm êlectron
B Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật thừa êlectron.
C Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật thiếu êlectron.
D Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật đó nhận thêm các ion dương.
Câu 16: Trong một mạch điện kín, hiệu điện thế mạch ngoài UN phụ thuộc như thế nào vào điệntrở RN của mạch ngoài?
A UN tăng khi RN tăng
B UN không phụ thuộc vào RN
C UN tăng khi RN giảm
D UN lúc đầu giảm, sau đó tăng dần khi RN tăng dần từ 0 đến vô cùng
Câu 17: Chọn một đáp án sai.
A Hồ quang điện là quá trình phóng điện tự lực
B Hồ quang điện xảy ra trong chất khí ở áp suất cao.
C Hồ quang điện xảy ra trong chất khí ở áp suất thường hoặc áp suất thấp giữa 2 điện cực có
hiệu điện thế không lớn
D Hồ quang điện kèm theo tỏa nhiệt và tỏa sáng rất mạnh.
Câu 18: Để chống sét người ta thường làm
A giảm diện tích của các đám mây dông
B cột chống sét gắn lên chỗ cao nhất của các tòa nhà cao tầng.
Trang 10C giảm cường độ dòng điện trong sét.
D giảm điện trường trong không khí.
Câu 19: Hai bình điện phân mắc nối tiếp trong một mạch điện Bình một chứa dung dịch CuSO4
có cực dương bằng Cu, bình hai chứa dung dịch AgNO3Ω. có cực dương bằng Ag Sau một thời gian điện phân, khối lượng cực dương của cả hai bình tăng lên 2,8 g
a) Tính khối lượng cực dương tăng lên của mỗi bình
b) Tính thời gian điện phân biết cường độ dòng điện trong mạch là I = 0,5A
(Cho biết Cu = 64 hóa trị của Cu bằng 2, Ag = 108 hóa trị của Ag bằng 1)
Câu 20: Cho mạch điện như hình vẽ Bộ nguồn gồm 3Ω. nguồn giống nhau; mỗi nguồn có suất điện động bằng 6 V, điện trở trong bằng 0,2 Ω Mạch ngoài gồm bóng đèn sợi đốt loại 6V- 9W, bình điện phân dung dịch CuSO4, cực dương làm bằng đồng có điện trở RP = 6 Ω, Rb là biến trở 1/ Điều chỉnh để biến trở 9 Rb = Ω Tính: a Cường độ dòng điện trong mạch chính b Khối lượng đồng bám vào catot sau 1giờ 20 phút (cho biết đối với đồngA64g / mol,n2 ) c Đèn sáng như thế nào? Vì sao? 2/ Tìm Rb để công suất tỏa nhiệt trên biến trở đạt giá trị lớn nhất Tìm giá trị lớn nhất đó
ĐỀ SỐ 4
Câu 1: Dòng điện không đổi là