về người, địa điểm, sự việc… - Hiểu được tình cảm, cảm xúc của tác giả thể hiện trong bài kí?. Vẻ đẹp của một bài ca dao Thánh Gióng – tượng đài vĩnh cửu của lòng yêu nước Bài 5 Hồ Chí M
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 6 – 2022
I Đọc hiểu văn bản:
- Học sinh cần xác định đúng tên các văn bản đã học trong mỗi bài Từ đó nắm được thể loại và những đặc trưng cơ bản của từng thể loại, từng kiểu văn bản
- Đồng thời, hs nắm chắc những lưu ý khi đọc hiểu mỗi thể loại, mỗi kiểu văn bản.
Bài 1
Thánh Gióng
Truyền thuyết
- Truyện ra đời gắn với thời đại lịch sử nào, nhân vật và nội dung chính của truyện
- Tìm hiểu những chi tiết liên quan đến sự thật lịch sử và những chi tiết hoang đường, kì ảo Các chi tiết đó có ý nghĩa gì trong việc thể hiện nội dung?
- Quan điểm, thái độ của nhân dân về các nhân vật, sự kiện lịch sử
và giá trị, ý nghĩa của truyện với thời đại ngày nay
Sự tích Hồ
Gươm
Thạch Sanh Cổ tích
- Xác định sự việc được kể, nhất là những sự việc chính
- Chỉ ra được nhân vật nổi bật nhất, đi sâu tìm hiểu nhân vật được khắc họa từ những phương diện nào, số phận của nhân vật?
- Tìm và nêu được ý nghĩa của các yếu tố hoang đường kì ảo
- Hiểu được thái độ và ước mơ của tác giả dân gian qua câu chuyện
Bài 2
À ơi tay mẹ
Thơ lục bát
- Cần hiểu được bài thơ là lời của ai, nói về ai, về điều gì?
- Chỉ ra được tình cảm, cảm xúc của người viết và tác động của chúng đến suy nghĩ và tình cảm của người đọc
- Chú ý về các yếu tố hình thức của bài thơ lục bát: nhan đề, dòng thơ, số khổ thơ, vần và nhịp, các hình ảnh đặc sắc, các biện pháp tu từ,… để thể hiện nội dung một cách độc đáo, ấn tượng
Về thăm mẹ
Ca dao Việt
Nam
Bài 3
Trong lòng mẹ
Hồi kí
- Nhận biết được tác giả kể về ai và sự kiện gì, mục đích viết?
- Những chi tiết nào của văn bản mang tính xác thực? (về người, địa điểm, sự việc…)
- Hiểu được tình cảm, cảm xúc của tác giả thể hiện trong bài kí?
- Xác định được ngôi kể và tác dụng của văn bản và tác dụng của ngôi kể đó
- Những dấu ấn riêng trong phong cách viết hồi kí của tác giả
Thời thơ ấu của
Hon-đa
Đồng Tháp
nước nổi
Du kí
- Xác định được bài kí viết về chuyến đi đến địa điểm nào, những ai
là người tham gia chuyến đi đó
- Chỉ ra được những thông tin độc đáo, thú vị, mới lạ, hấp dẫn về cảnh sắc, văn hóa, sinh hoạt, con người…trong bài kí
- Tác giả đã ghi lại bài kí bằng những phương tiện ngôn ngữ nào
- Những tình cảm, cảm xúc của em sau khi tìm hiểu bài kí
Bài 4
Nguyên Hồng –
nhà văn của
những người
cùng khổ
Nghị luận văn học
- B1: xác định vấn đề nghị luận được nêu ra trong bài văn là gì? Vấn đề đó được nêu ra ở nhan đề hay câu văn nào của bài viết?
- B2: tóm tắt ý kiến trong từng phần, xem ý kiến đó thể hiện ở câu văn nào (thường là câu khẳng định hoặc phủ định)
- B3: tìm ra hệ thống lý lẽ, bằng chứng làm rõ cho từng ý kiến
- B4: Nhận xét về nghệ thuật nghị luận và giá trị nội dung trong văn bản
Vẻ đẹp của một
bài ca dao
Thánh Gióng –
tượng đài vĩnh
cửu của lòng
yêu nước
Bài 5 Hồ Chí Minh Văn bản - Xác định được thời điểm và nơi xuất hiện của văn bản.
Trang 2và “Tuyên ngôn
độc lập„
thông tin
- Liệt kê và nêu ý nghĩa của các thông tin mà văn bản cung cấp
- Chỉ rõ tác dụng của các yếu tố đặc trưng như nhan đề, sa pô, đề mục, hình ảnh…
- Nêu ý nghĩa của sự kiện được thuật lại
Chiến dịch
Điện Biên Phủ
Giờ trái đất
II Thực hành Tiếng Việt:
- Xác định được: từ đơn, từ ghép, từ láy trong đoạn thơ, đoạn văn
+ Và nêu được tác dụng của việc dùng từ láy trong đoạn văn, văn bản.
- Xác định được BPTT ẩn dụ trong đoạn thơ, đoạn văn;
+ Chỉ rõ câu thơ có hình ảnh ẩn dụ
+ Chỉ ra được: BPTT ẩn dụ đó được thể hiện qua từ ngữ nào? Để chỉ ai, chỉ điều gì? + Nêu tác dụng của việc sử dụng PBTT ẩn dụ trong đoạn thơ, bài thơ đó.
- Phân biệt được các từ đồng âm, từ nhiều nghĩa.
- Xác định được các từ mượn có trong văn bản.
+ Nắm được nguồn gốc và ý nghĩa của việc sử dụng từ mượn.
- Xác định và giải thích được ý nghĩa của các thành ngữ có trong các văn bản đọc hiểu.
- Hiểu được tác dụng của việc sử dụng dấu chấm phảy trong câu văn, đoạn văn.
- Biết cách mở rộng thành phần Vị ngữ trong câu bằng các cụm từ.
Trang 3
III Viết:
1 Các kiểu văn bản cần luyện viết trong kỳ 1:
a Văn bản tự sự:
+ Viết được bài hoặc đoạn văn kể về một kỉ niệm của bản thân + Viết bài văn kể lại một truyền thuyết hoặc cổ tích.
+ Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ.
b Văn bản biểu cảm:
+ Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ về bài thơ lục bát
+ Tập làm thơ lục bát.
c Văn bản nghị luận:
+ Trình bày ý kiến về một vấn đề
d Văn bản thông tin:
+ Viết bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện
2 Q uy trình viết một văn bản (Bước, hoạt động, ý nghĩa)
Trang 4Bước Hoạt động Ý nghĩa
Bước 1: Chuẩn
bị
- Xác định đề tài
- Mục đích
- Người đọc
- Thu thập tư liệu
Giúp người viết xác định được các thông tin cần thiết và định hướng viết chủ động, hợp
lí, đạt hiệu quả
Bước 2: Tìm ý
và lập dàn ý
- Tìm ý: Tìm kiếm, liệt kê các ý tưởng hình thành theo đặc trưng kiểu bài
- Lập dàn ý: Lựa chọn, sắp xếp các ý tưởng theo bố cục bài viết (MB-TB-KB)
- Huy động, lên ý tưởng cho bài viết
- Sắp xếp ý tưởng theo trình tự hợp lí, logic đảm bảo đặc trưng kiểu bài và sáng tạo riêng của cá nhân
- Bài viết đúng, trúng
Bước 3: Viết Viết bài dựa trên dàn ý và các tiêu chí
đánh giá
Triển khai ý tưởng thành bài viết cụ thể, vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh
Bước 4: Kiểm
tra và chỉnh sửa
Dựa vào các tiêu chí để đánh giá và chỉnh sửa, hoàn thiện bài viết
Đánh giá được kết quả học tập của bản thân
và bạn, từ đó có những điều chỉnh, kinh nghiệm hoàn thiện hơn cho quá trình học tập của bản thân
3 Yêu cầu của đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ lục bát.
a Về hình thức:
- Đoạn văn bắt đầu bằng chữ cái viết hoa đầu dòng, lùi vào 1 ô và kết thúc bằng dấu kết thúc câu, ngắt xuống dòng
- Dung lượng: 10 - 12 câu hoặc 150 - 200 chữ
- Cấu trúc 3 phần: MĐ - TĐ - KĐ
- Không mắc các lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu, diễn đạt, liên kết
b Về nội dung:
* MĐ:
- Giới thiệu tác giả, tên bài thơ
- Cảm nghĩ, ấn tượng chung, đặc biệt về bài thơ
* TĐ:
- Chỉ ra các chi tiết về nội dung và nghệ thuật của bài thơ mà mình yêu thích
- Lí giải vì sao mình thích những chi tiết đó (tác dụng, ý nghĩa, sức biểu cảm của chi tiết)
* KĐ: Khái quát cảm nghĩ của bản thân về giá trị, ý nghĩa của bài thơ.
- Lưu ý: Có thể chỉ nêu cảm xúc về một chi tiết nội dung hoặc nghệ thuật mà em có ấn tượng và yêu thích
trong bài thơ, không nhất thiết cả bài
4 So sánh điểm giống và khác nhau giữa bài văn kể lại kể lại một truyền thuyết hoặc cổ tích với bài văn kể về một kỉ niệm, trải nghiệm.
So sánh Kể lại một truyền thuyết hoặc cổ
tích Kể lại một kỉ niệm, trải nghiệm Giống nhau - Kiểu bài: Tự sự.- Các yếu tố đặc trưng của kiểu bài: Nhân vật, chuỗi diễn biến sự việc, ý nghĩa. Khác
nhau
Nội
dung
Kể lại một câu chuyện bằng lời văn của mình
Kể lại câu chuyện chính mình đã từng trải qua, được chứng kiến
Ngôi kể Thường sử dụng ngôi thứ ba Ngôi thứ nhất
Trang 5Sự việc
Các sự việc được trình bày theo trình
tự thời gian
Đảm bảo các sự việc quan trọng, cốt lõi của truyện và các chi tiết hoang đường, kì ảo
Lựa chọn trình bày các sự việc theo trình tự hợp lí (có thể đan xen giữa hiện tại và quá khứ)
Ý nghĩa Ý nghĩa, giá trị của câu chuyện trong
quá khứ và hiện tại
Cảm xúc, suy nghĩ, bài học trưởng thành cho bản thân và cuộc sống
5 Yêu cầu của bài văn thuyết minh về một sự kiện.
BÀI VĂN THUYẾT MINH VỀ MỘT SỰ KIỆN
Đề tài Sự kiện nổi bật, hấp dẫn đang nhận được sự quan tâm của nhiều người
Nhan đề Đặt nhan đề hay, hấp dẫn, thu hút được sự quan tâm của người đọc
Sapo Thông tin ngắn gọn, đưa ra được nhận định sắc bén, thu hút người đọc
Bố cục Bài viết có bố cục 3 phần rõ ràng, mạch lạc, đảm bảo yêu cầu, nội dung hấp dẫn,sáng tạo.
Sự việc,
chi tiết
Các sự việc, chi tiết được thuật lại đầy đủ, chính xác, đúng trình tự, có sáng tạo, mới mẻ, hấp dẫn người đọc
Minh họa Lựa chọn được những hình ảnh, con số, bảng biểu, sơ đồ minh họa mang tính hiện
thực, giàu giá trị, ý nghĩa hỗ trợ cho thông tin và cảm xúc của người đọc
Ngôn ngữ Không mắc các lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu, có cách dùng từ, diễn đạt sâu sắc, ấntượng.
IV Nói và nghe:
1 Những nội dung chính được rèn luyện trong kĩ năng nói và nghe:
- Kể lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích.
- Kể về một trải nghiệm đáng nhớ.
- Kể về một kỉ niệm của bản thân.
- Trình bày ý kiến về một vấn đề.
- Trao đổi, thảo luận về ý nghĩa của một sự kiện lịch sử.
Học nói nghe sẽ giúp chúng ta rèn luyện kĩ năng tiếp thu nội dung thông tin cả về thái độ và tình cảm khi nghe và nói, vận dụng vào trong bài viết của mình và rút được bài học khi đọc hiểu vấn đề.
2 Tóm tắt quy trình thực hiện bài nói (Bước, hoạt động, ý nghĩa)
Bước 1 - Xác định đề tài.- Thu thập tư liệu. Giúp người nói xác định đúng vấn đề, có thông tincần thiết để chủ động chuẩn bị cho bài nói. Bước 2
Xác định đối tượng người nghe, thời
gian, không gian, điều kiện cơ sở vật
chất tại địa điểm trình bày
Xây dựng nội dung phù hợp với nhu cầu của người nghe, thời lượng
Lựa chọn cách thức trình bày phù hợp, đạt hiệu quả cao nhất
Bước 3 Xây dựng nội dung
Lựa chọn, sắp xếp, xác định điểm nhấn cho bài nói
Chủ động trong quá trình thực hành
Bước 4 Thiết kế các phương tiện hỗ trợ (tranh
ảnh, đồ vật, ppt trình chiếu, âm thanh,
Hỗ trợ hiệu quả, tăng tính trực quan, sự hấp dẫn, thú vị, cảm xúc cho người nghe
Trang 6phụ họa,…).
Bước 5 Luyện tập
Nhuần nhuyễn các kĩ năng nói (ngôn ngữ nói, ngôn ngữ cơ thể, kết hợp sử dụng các phương tiện hỗ trợ)
3 Yêu cầu đối với người nói và người nghe.
Yêu cầu đối với người nói Yêu cầu đối với người nghe
- Chuẩn bị nội dung bài nói, các phương tiện hỗ trợ
chu đáo, khoa học
- Trình bày bài nói mạch lạc, rõ ràng, chặt chẽ, thu
hút
- Kết nối khéo léo, hợp lí, hiệu quả các phương tiện
hỗ trợ bài nói
- Chú ý tương tác với người nghe
- Có thái độ cầu thị, lắng nghe nhận xét, góp ý của
người nghe
- Phản hồi tích cực những câu hỏi, ý kiến phản biện
của người nghe
- Đánh giá được bài nói dựa trên các tiêu chí đánh
giá; nhận xét được ưu điểm, hạn chế, đề xuất được
giải pháp, rút kinh nghiệm cho bản thân
- Lắng nghe tích cực
- Tóm tắt được nội dung chính của bài nói
- Phát hiện được những chi tiết sáng tạo, thú vị, ý nghĩa hoặc những chi tiết còn hạn chế trong nội dung, kĩ năng trình bày bài nói của bạn
- Đánh giá được bài nói dựa trên các tiêu chí đánh giá
- Đưa ra các câu hỏi làm rõ, ý kiến phản biện, góp
ý cho bài nói của bạn
- Rút kinh nghiệm cho bản thân
* Luyện tập:
Bài 1: Thống kê tên các thể loại, kiểu văn bản và tên văn bản cụ thể đã học.
1 Văn bản văn học:
+ Truyện (Truyền thuyết và Cổ tích): Thánh Gióng; Sự tích Hồ Gươm; Thạch Sanh
+ Thơ lục bát: À ơi tay mẹ (Bình Nguyên); Về thăm mẹ (Đinh Nam Khương).
+ Kí (Hồi kí và Du kí): Trong lòng mẹ (Nguyên Hồng); Đồng Tháp Mười mùa nước nổi (Văn Công Hùng); Thời thơ ấu của Hon -đa (Hon -đa Sô-i-chi-rô)
2 Văn bản nghị luận: Nguyên Hồng - nhà văn của những người cùng khổ (Nguyễn
Đăng Mạnh); Vẻ đẹp của một bài ca dao (Hoàng Tiến Tựu); Thánh Gióng - tượng đài vĩnh cửu của lòng yêu nước (Bùi Mạnh Nhị);
3 Văn bản thông tin
+ Hồ Chí Minh và “Tuyên ngôn độc lập (Bùi Đình Phong); Diễn biến chiến dịch Điện Biên Phủ; Giờ Trái Đất.
Bài 2:
Nêu nội dung chính của các văn bản đọc hiểu trong sách Ngữ văn 6, tập 1
Văn
bản
- Truyện TG, hình tượng Thánh Gióng với nhiều
màu sắc thần kì là biểu tượng rực rỡ của ý thức và
Trang 7văn
học
- Thánh
Gióng.
- Thạch Sanh.
- Sự tích Hồ
Gươm.
- À ơi tay mẹ
(Bình Nguyên)
- Về thăm mẹ
(Đinh Nam
Khương)
- Trong lòng
mẹ (Nguyên
Hồng)
- Đồng Tháp
sức mạnh bảo vệ đất nước, đồng thời là sự thể hiện quan niệm và ước mơ của nhân dân ta ngay từ buổi đầu lịch sử về người anh hùng cứu nước chống ngoại xâm
- Truyện Thạch Sanh là truyện cổ tích về người
dũng sĩ diệt chằn tinh, diệt đại bàng cứu người bị hại, vạch mặt kẻ vong ân bội nghĩa và chống quân xâm lược Truyện thể hiện ước mơ, niềm tin về đạo đức, công lí xã hội và lí tưởng nhân đạo, yêu hòa bình của nhân dân ta
- Truyện Sự tích hồ Gươm ca ngợi tính chất chính
nghĩa, tính chất nhân dân và chiến thắng vẻ vang của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chống giặc Minh xâm lược do Lê Lợi lãnh đạo ở đầu thế kỉ XV Truyện cũng nhằm giải thích tên gọi hồ Hoàn Kiếm, đồng thời thể hiện khát vọng hòa bình của dân tộc.
- BT À ơi tay mẹ (Bình Nguyên) là bài thơ bày
tỏ tình cảm của người mẹ với đứa con nhỏ bé của mình Qua hình ảnh đôi bàn tay và những lời ru, bài thơ đã khắc họa thành công một người mẹ Việt Nam điển hình: vất vả, chắt chiu, yêu thương, hi sinh đến quên mình
- BT Về thăm mẹ (Đinh Nam Khương) là bài thơ
thể hiện tình cảm của người con xa nhà trong một lần về thăm mẹ mình Mặc dù mẹ không ở nhà nhưng hình ảnh mẹ hiễn hữu trong từng sự vật thân thuộc xung quanh Mỗi cảnh, mỗi vật đều biểu hiện
sự vất vả, sự tần tảo, hi sinh và đặc biệt là tình thương yêu của mẹ dành cho con
- Đoạn trích Trong lòng mẹ (Nguyên Hồng) đã kể
lại một cách chân thực và cảm động những cay đắng, tủi cực cùng tình yêu thương cháy bỏng của nhà văn thời thơ ấu đối với người mẹ bất hạnh.
- Qua văn bản Đồng Tháp Mười mùa nước nổi
(Văn Công Hùng), tác giả đã kể về trải nghiệm của bản thân khi được đến vùng đất Đồng Tháp Mười
Đó là một chuyến thú vị, tác giả đã được tìm hiểu nhiều hơn về cảnh vật, thiên nhiên, di tích, ẩm thực
Trang 8Mười mùa nước nổi (Văn
Công Hùng)
- Thời thơ ấu của Hon-đa
(Hon -đa Sô-i-chi-rô)
và cả con người nơi đây.
- Đoạn kí Thời thơ ấu của Hon-đa (Hon -đa
Sô-i-chi-rô) kể về tuổi thơ sớm nhận ra hứng thú của Hon-đa với máy móc, kĩ thuật Đồng thời, tác phẩm cũng nêu lên ước mộng của tác giả, một trong những yếu tố liên quan đến sự nghiệp của ông sau này.
Văn
bản
nghị
luận
- Nguyên Hồng
- nhà văn của những người cùng khổ (Nguyễn Đăng
Mạnh)
- Vẻ đẹp của một bài ca dao
(Hoàng Tiến Tựu)
- Thánh Gióng
- tượng đài vĩnh cửu của lòng yêu nước (Bùi Mạnh
Nhị)
- Qua vb Nguyên Hồng - nhà văn của những người cùng khổ, Nguyễn Đăng Mạnh đã chứng
minh Nguyên Hồng là nhà văn nhạy cảm, khao khát tình yêu thường và đồng cảm với phụ nữ, trẻ em, người lao động và người dân nghèo Sự đồng cảm và tình yêu đặc biệt ấy xuất phát từ chính hoàn cảnh xuất thân và môi trường sống của ông.
- Qua vb Vẻ đẹp của một bài ca dao, Hoàng Tiến
Tựu đã nêu lên ý kiến của mình về vẻ đẹp cũng như
bố cục của một bài ca dao Qua đó thể hiện khả năng lập luận xuất sắc của tác giả.
- Qua văn bản Thánh Gióng - tượng đài vĩnh cửu của lòng yêu nước, Bùi Mạnh Nhị đã chứng minh
rằng Thánh Gióng là một tác phẩm thành công, tiêu biểu viết về lòng yêu nước của dân tộc.
Văn
bản
thông
tin
- Hồ Chí Minh
và Tuyên ngôn Độc lập.
- Diễn biến chiến dịch Điện Biên Phủ.
- Giờ Trái Đất.
- Văn bản Hồ Chí Minh và Tuyên ngôn Độc lập đã
cung cấp đầy đủ thông tin về sự kiện ra đời bản Tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
- Vb Diễn biến Chiến dịch Điện Biên Phủ cung cấp
thông tin về trận chiến lịch sử dân tộc ta.
- Vb Giờ Trái Đất đã cung cấp đầy đủ thông tin về
nguyên nhân, sự hình thành và phát triển của chiến dịch này.
Bài 3:
Trang 9Nêu những điểm cần chú ý về cách đọc truyện (truyền thuyết, cổ tích), thơ (lục bát)
và kí (hồi kí, du kí)
Thể loại Chú ý về cách đọc
Truyện (truyền
thuyết, truyện cổ
tich)
- Nhận biết được văn bản kể chuyện gì, có những nhân vật nào, ai là người được chú
ý nhất, những chi tiết nào đáng nhớ
- Nắm được trình tự diễn ra của các sự việc và mối quan hệ của các sự việc ấy; mở đầu và kết thúc truyện có gì đặc biệt,
- Nhận biết được chủ đề của truyện, chỉ ra được sự liên quan của chủ đề ấy với cuộc sống hiện nay của bản thân các em
Thơ - Nhận biết được một số yếu tố hình thức nổi bật của bài thơ (nhan đề, dòng thơ, khổ
thơ, vần và nhịp, hình ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ, )
- Hiểu được bài thơ là lời của ai? nói về ai, về điều gì? ; nói bằng cách nào; cách nói
ấy có gì độc đáo, đáng nhớ
- Chỉ ra được tình cảm, cảm xúc của người viết và những tác động của chúng đến suy nghĩ và tình cảm người đọc
Kí (Hồi kí, du kí) - Nhận biết được văn bản kể về ai và sự việc gì; những chi tiết nào của bài kí mang
tính xác thực;
- Chỉ ra được hình thức ghi chép của bài kí; ngôi kể và tác dụng của ngôi kể thường dùng trong kí
- Chỉ ra những câu, đoạn trong bài kí thể hiện suy nghĩ và cảm xúc của tác giả, nhận biết được tác dụng của những suy nghĩ và cảm xúc ấy đối với người đọc
Bài 4: Hướng dẫn hs làm các dạng đề ôn tập